1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm dẫn truyền cảm giác dây thần kinh giữa, trụ , quay ở người bình thường trong độ tuổi 18 24

70 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chân đoán điện được biêu là phương pháp hổ trợ xác định tôn thương dãy thần kinh - cư bàng cách ghi lụi nhùng hoạt động điện thụ động cũa cư thê hoặc do lưỡng phan ứng sau kếch thích diệ

Trang 1

Chân đoán điện được biêu là phương pháp hổ trợ xác định tôn thương dãy thần kinh - cư bàng cách ghi lụi nhùng hoạt động điện thụ động cũa cư thê hoặc do lưỡng phan ứng sau kếch thích diện từ bẽn ngoai Đo dần truyền than kinh là một trong những phương pháp chần đoán diện noi trẽn.

Phương pháp đo dần truycn cảm giac co thê xác định dưực thời gian tiềm, biên độ tốc độ dan truycn nén sợi trục cam giac tứ dó hồ ượ cho chần đoán các bệnh lỷ than kinh - cơ Ngoài ra phương pháp đo dản truyền cam giác còn giúp chân đoán loại trừ chẩn đoán xác dinh càc the bênh lảm sàng, xãc định mửc dộ nặng nhe cua tổn thương, phân loại bắt thường do nghèn dần truyền vã thoai hóa myelin, xác đinh vị tri cua tốn thương lã từ sừng trước túy sống, chỏ nối thân kinh cơ cư hay bệnh lý thần kinh trung Ương, [ 1]

Nhiều nghiên cứu trước dày chơ thầy giá tri bính thướng cua thơi gian tiềm, biên dộ xa tốc độ dàn truyền than kinh phụ thuộc vào rất nhiều yểu tồ như nhiệt độ, tuổi, chiều cao kỹ thuật do [2], [3] [4], Các chi số náy cũng khác nhau tuy thuộc xào dãy thằn kinh được khao sãt [5] Day thần kinh ở chăn dẫn truyẻn châm hơn 7-10 m giãỵ so với dây thân kinh ứ tay dược giải thích bơi sự dản truyền thần kinh ỡ cac sợi trục dãi hơn lả chậm hơn Sự dần truyền thần kinh ớ đoạn gần gốc chi nhanh hơn ỡ đoan xa gốc chi [1] Do dỏ mỏi một phòng chân đoán diện cơ cằn xác dịnh chi số tham chiếu tiêu chuẩn riềng cho tửng nhóm dổi tượng giỏi

Tại Việt Nam vào nảm 1992 lại Bệnh xiện 175 TP Hồ Clũ Minh lẳn dau tiên cóng bố chi số tham chiêu vẻ lốc độ dân truyền cám giác, vận động Các chi sổ tham chiêu chơ may thảm dò điện sinh lỷ MEB 9IO4K đưực cõng

bơ tụi Bệnh xiên Nhãn dãn 115 nãm 2004 [ 1 Ị Nghiên cứu cua cãc tác gia trên

dã cho thảy được giá tri cua phương pliap chân đoán điện trong xi ộc chân

: <€

Trang 2

đoán, theo dời đánh giá kết quá điều tri cua nhiều bệnh lý thần kinh ngoụi vi như bệnh đa dãy thân kinh, bệnh thân kinh thoái hóa myelin, hội chửng ông có tay Tuy nhiên, đển nay chưa có một còng trinh khoa học nào công bổ vè chi số tham chiều cho kỳ thuẠt dẫn tniyền cam giác cua cac dày thăn kinh chi trên theo giói, nhỏm tuôi Vi vây chúng tòi tiến lianh nghiên cứu này VỚI mục tiêu:

.Vức định thời gian tiềm, biên tlộ, tổc độ dần truyền cam giác cùa dày tliun kinh giữa, trụ, quay ớ người binh thưừng (tộ tuổi 18-24.

Trang 3

CHI ONG 1: TÔNG QI AN

1.1 Lịch sir phát trỉên phương pháp thám dò chirr năng dẩn truyền xung dộng tliun kỉnh

Trẽn thề giới, kỳ thuật này dã dược biết den và ứng dụng từ nhùmg nám

60 cua thế ki XIX Kẽ từ đo cho đèn nay kỹ thuật diện cư và do tốc độ dàn truyền thân kinh phát triền rất mạnh mè ơ Mỳ va Tây Ấu Trong the chiến thứ hai chán đoán diện được ứng dụng cho chẩn đoán tôn thương vả đánh giả tải sinh các dây thần kinh Dawson, bằng phương pháp trung bính hóa là nguôi đầu tiên nghiên cửu lũ thuật đo dàn truyền thần kinh cam giác hiện dại (1947) Dại hội quồc tể đẩu tiên về diện cơ tô chirc tại Pavia (Italia) nâm

1961 mở ra con dường pliãt triền cua chân đoán điện lã một chuyên ngành mới cua y học hiện dại cac nghiên cửu về sóng F phcp ghi điện thế gợi cam giác cùng dược nghiên cứu phát triẽn thêm [1]

ơ Việt Nam trước nám 1990 chúng ta chưa quan tâm nhiều về chân doãn diện và xét nghiệm chân đoản diện tuy rằt có ỹ nghía đối vói lãm sàng thần kinh, nhưng không phai là một chân đoán thường quy Nám 1992 lần đàu tiên tại Việt Nam phòng điện cơ lại Bệnh viện 175 thảnh phỏ Hô Chi Minh dược trang bi một mây diện cơ thuộc thế hệ hiện dại so với thời bấy giờ

va bắt đầu thực hiện các xét nghiệm chấn doán diện thường quy Hiộn tại dà

cõ nhiều bệnh vicn trong cả nước dược trang bị máy diện cơ Dặc biệt tại TP

Hồ Chí Minh đà có cả một hê thống cảc phòng điện cơ cùng dội ngũ bác si’ chuyên về điện cơ [1] Theo xu thề chum* cua thế giới, nhiều nơi ơ Vt<3 Nam

dà thánh lộp dim vị chân đoán thân kinh như là một bộ phộn cua khoa Thần kinh Chân doán điện dà vã đang tro thành một phân quan trọng không thê thi cu trong thực hãnh làm sàng thần kinh ớ Việt Nam

: <€

Trang 4

1.2 Giãi phẫu thần kỉnh chi trên

ỉ.2d Thần kinh giữa

Nguyên tịy: Thằn kinh giữa cỏ 2 rè bát nguồn tử cảc bỏ ngoải vả trong cũa dâm rối cánh tay

Dường di và liên quưn: Thần kinh giữa di tứ nách đền tận gan tay qua tầt

ca các đoạn cua chi trên

• Ớ nách, hai rẻ cua thần kinh giữa vây quanh đoạn dưới cơ ngục bé cùa động mạch nảdi rin hợp lụi ờ ngoài dộng mụch nách

• Õ cánh tay thần kinh giửa di cạnh dộng mạch cánh tay trưởc tiên nam ở ngoài dộng mạch, riếp dỏ bát chéo trước dộng mạch ớ chỏ bãm tận cùa cơ quạ cảnh tay rồi di xuống trong động mạch tới tận hố khuyu

• ơ hỗ khuỵu nõ nằm trong rành nhi dầu ưong ngay sau cân cơ nhị đầu và trước CƯ cánh tay

• Ỡ cảng tay thằn kinh giữa đi qua càng tay theo đường giữa cang tay Nó thường di vào củng tay giừa 2 đầu cua cơ sấp trôn và dược ngân cách với động mạch trụ bởi dẩu sâu cua cơ nảy Tiếp đó nó đi sau cầu gân nồi đầu cảnh tay-trụ vả dầu quay cua co gấp các ngón nông rồi di xuống ờ sau cơ gầp các ngón nông vã trước cơ gap cãc ngón sâu ơ tréo hàm gân gấp khoang 5cm nó lộ ra ớ bờ ngoải co gàp cãc ngôn nông vã khi tới cò tay thỉ đi qua óng

cô tay ờ sau hàm gán gắp và trước các gân gâp nông, vào băn tay

Sự phân nlìánii:

• Các nhánh bên ớ cảng tay Lúc đi qua câng tay thần kinh giừa lân lượt tách ra: các nhánh cơ, thần kinh gian cốt trưàc, nhánh nối vối thần kinh trụ vả nhánh gan tay

: <€

Trang 5

• Các nhánh tận ờ gan lay Thím kinh gi ùa tận cùng ờ bờ dưới hãm gân gắp bằng cách chia tháih một nhánh cơ tới các cơ mó cái vả các nhánh gan ngón tay.Nhánh cơ lả nhảnh ngoài cùng, phân phổi vào cơ gap ngôn cái ngắn (đầu nông), cơ giạng ngôn cái ngần và cơ đổi chiếu ngón cái.

Cac nhánh gan ngón tay bao gốm cac thần kinh gan ngón tay riêng và các thân kinh gan ngón tay chung Cãc nhanh này chạy về phía xa ớ sâu dưới cung gan tay nông và các nhảnh của cung nãy, trước các gán gầp Cãc nhanh gan ngón tay sắp xếp như sau:

• Hai thần kinh gan ngón tay riêng (tách riêng hoậc tứ một thản chung) đi tới hai bờ ngón tay cải

Thân kinh gan ngón tay riêng tới bờ ngoài ngón trò; thân kinh náy con chi phổi cho ca cơ giun thứ nhốt

• Hai thần kinh gan ngón tay chung chia ra nhành bẽn ngoai phân nhanh vào cơ giun thứ hai rói chia thành hai thân kinh gan ngớn tay riêng di tới các

bớ ke nhau cua ngón trô va ngón giữa, nhánh bên trong tiềp nhận một nhanh nơi từ thần kinh gan ngón tay chung cua thần kinh trụ rỗi chia thành hai thần kinh gan ngớn tay riêng di vảo các bờ kề nhau của ngón giừa vả ngón nhân Tại bờ các ngón tay câc thằn kinh ngón tay riêng năm trước các dộng mạch Các thần lảnh gan ngón tay riêng tới các ngón trò, giừa và nhân cho nhánh cam giác cho mu dot 2 va 3 cua cãc ngon này [6]

: <€

Trang 6

íl»|4Ó< UVlkU If* ciu <M> friz* Uv shm Iruut

\hi« MU (mật mu tJ% >

Hình 1.1 Thần kinh gíĩra

Sack Adas cùa Frank HNcrrer ,\ỊD phiên bàn Vỉịt Nam Nhàxuấ ban Yhọc 2Ô07

Trang 7

1.2.2 Thin kinh trụ

Ngụyẻn uy: Thần kinh trụ tách ra từ bó trong cua đám ròi cảnh tay

Duờng đi và liên tịuun: Thần kinh trụ đi xuồng qua nách, canh tay khuỵu, càng tay, cô tay rỗi tận củng ở gan tay ớ nách, nõ nám trong động mạch nách, giữa động mạch nách vả lính mạch nách Từ nách nó đi xuồng vảo ngin mạc trước cua cánh tay đến tận giữa cánh tay va nàm trong dộng mạch cánh tay, từ dây nỏ cùng dộng mạch bẽn trụ trcn xuycn qua vách gian cơ trong rồi tiềp tục di xuống ơ trước đầu trong cơ (am đầu tới tận khuýu Nó đi lử khuyuNvàơ ngán mạc cẳng tay trước ỡ giữa hai đầu cơ gấp có tay trụ (> căng tay lúc đau nó đi xuống dọc theo bờ trong cáng lay dưới một sâu cua cơ gấp

cô tay ưụ vả ưên mặt nông cua cơ gâp các ngón sàu: nua dưới cua đoạn đi qua cảng tay cua thần kinh trụ năm ngoải cơ gầp cơ tay trụ dưói sự die phu cua da vá mạc Nó di sat bờ trong động mạch trụ ơ 2/3 dưới câng lay nhưng ờ 1/3 trẽn thi ờ xa dộng mạch, ơ cò tay I1Ó cùng động mạch trụ di trước hám gân gầp ngoài xương đậu và chia thành các nhảnh tận nóng và sâu ngay khi

di vào gan tay

Các nhánh bên

■ Các nhảnh khớp cho khuỷu

• Các nhánh cơ Thường có hai nhánh tách ra ờ gần khuỷu, một cho cơ gấp

cô tay ưụ một cho nưa trong cơ gấp các ngón sàu

■ Nhanh gan tay Nhảnh nay tách ra ơ khoang giữa cáng lay di xuống trước động mạch trụ và xuyên qua mạc đè tận cúng ớ da mô út

• Nhanh mu tay Nhành nãy tách ra ơ khoang Scm trên cô lay; I1Ỏ di xuồng

vã ra sau ơ dưới gân cơ gap cỏ tay trụ và chia thảnh 2 hoác 3 thần kinh mu ngôn tay một di vào bở trong ngôn 5 một phán nhành váo các bờ kề nhau

: <€

Trang 8

cua cảc ngón ray 4 vả 5 và một (nếu cỏ) phàn nhành vào các bờ kề nhau cua các ngón tay 3 và 4.

Các nhánh tận

• Nhánh nông Nhánh nảy tach ra một nhánh cho cơ gan lay ngan vả chia thành hai thần kinh gan ngón tay Một thần kinh gan ngón tay di vào bở trong ngón út côn lại là thằn kinh gan ngon tay chung Thần kinh gan ngón chung tách ra một nhánh tói thần kinh gi ùa vã chia thành hai thằn kinh gan ngón tay riêng cho các bờ kề nhau cua cãc ngôn tay IX’ vá X’

• Nhánh sáu Cùng với nhánh sảucúa động mạch trụ nhánh này đi giữa cơ giạng ngón út vá cơ gấp ngón út sau đó xuyên qua cơ đối chiếu ngôn út đê di theo cung động mạch gan tay sâu ơ sau cac gàn gãp Nó phân nhánh vào các

cơ cua mô út các cơ gian cót các cơ giun III va IV và lận cũng bâng các nhánh tới cơ khép ngón cãi va dầu sáu cơ gap ngón cai ngẩn [6 j

: <€

Trang 10

1.23 Thần kinh quay

Nguyên ủy: Thằn kinh quay tách ra từ bỏ sau cua dám rổi thẩn kinh cảnh tay

Dường đi và liên quan: Thần kinh quay đi xuống ở sau đoạn dưới co ngực

bé cùa động mạch nách, trước cơ dưới vai cơ tròn lớn và cơ lưng rộng: tới bờ dưới cua các gân cơ lưng rộng và cơ trôn lơn nó cùng dộng mạch canh tay sâu di chêch ra sau ớ giữa dáu dai vá đáu trong cua co tam dâu dê vào ngân mạc sau cua cánh tay Trong ngân mục náy nõ di Chech trong râidi thin kinh quay ỡ mít sau xương cánh tay giừa các dầu trong vã ngoài của cơ tam dầu Khi tới bờ ngoải xương cánh tay, nó cùng nhánh bên quay cùa dộng mạch cánh tay sâu xuycn qua vách gian cơ ngoài de di vào ngàn mạc cảnh tay trước; tiếp dó nó di xuồng ưong rành giữa cơ cánh tay vã cơ cánh lay quay (rành nhị dầu ngoài) và, khi tới trước mom trẽn lòi cầu ngoải chia thanh nhánh tận nòng vã sâu

Các nhánh bèn

• Các nhánh cơ củc nhánh này bao gồm câc nhanh cho co tam đầu vả cơ khu>11 tách ra ớ ngân mạc sau; các nhảnh tói co cânh tay quay, cơ duồi cô Tay quay dải vả phần ngoài cơ cánh lay tách ra ỡ trước vách gian cơ ngoài

Trang 11

Các nhánh [ịĩn

• Nhanh nóng Nhánh náy đi xuống dưới sụ che phu của cơ cánh tay quay và nẩm sất bờ ngoài động mạch quay ờ 1'3 giửa càng tay o khoáng chồ nối cua các phần ba gi ùa và dưới cùa căng tay nỏ rời động mạch quay, chạy võng ra sau quanh bờ ngoài xương quay ờ dưới gàn cư cánh lay quay, xuyên qua mạc

va chia thảnh 4-5 thẩn kinh mu ngôn tay tới hai ngón tay rười hoặc ba ngôn tay rưỡi bẽn ngoài vá một phân mu bàn tay tương ưng; nhánh thử nhát vảo bỡ ngoải ngôn cái vã vũng mõ cãi liền kể nhảnh thứ hai x-ào bờ trong ngôn cái nhánh thử ba vào bờ ngoài ngón trò nhánh thứ tư vào các bờ kề nhau cùa ngôn trô vá ngón giữa, Trừ ngôn cái câc thần kinh mu ngôn tay chi chi phối cho phần gần cua mu cac ngỏn tay VI phẩn xa cùa mu cảc ngôn tay được chi phối bin cãc nhánh gan ngón tay cua các thân kinh giữa xã trụ

• Nhanh sâu Nhánh nay chạy vòng ra sau quanh xương quay nhưng ớ giữa hai lớp cơ ngira Nỏ phàn nhánh vào cơ ngưa vá khi thoát ra ờ bờ dưới cơ này thi tách ra một sơ nhánh đi lới cơ duỗi cãc ngón tay, cơ duỗi ngón tay út cơ duỗi cổ tay quay ngăn và cơ duỏi cò tay trụ Phần côn lại cua nhánh sáu được gọi la thằn kinh gian cốt sau Nó đi xuống dọc theo dộng mạch gian cỗt sau chia nhánh vao tất cá các cư lớp sau cua câng tay sau và tận cùng như một nhánh tởi khớp cô lay [6],

: <€

Trang 12

Hĩnh u Thần kỉnh quay ưrảng tay

Sách Allas Clia FwnkHNeirer MD phiên bân Nam Nhàxuầ bưn y học 2007

Trang 13

1.3 Đặc diem CUU trúc, chức nâng (lây thần kinh ngoại biên

Mỗi một dãy thàn kinh bao gôm cãc sợi trục thân kinh (axon) vã tô chức liên kết Nhiều sợi trục tập trung lại thành bó sọi thần kinh, và một dây thằn kinh gồm nhiều bỏ sợi thần kinh Bao bục xung quanh mỗi sợi trục là mô

kè thân kinh (endoneuriuni) Bao bọc quanh mỗi bo là bao ngoai bỏ sợi thần kinh (perineurium), la tô chức dạng tao keo (collagenous) bao gốm cãc sợi elastic và các tể bào trung mỏ (mesothelial cells) Bao ngoài bó sợi thẩn kinh tạo nên một háng rào khuếch tân và gõp phẩn vào việc điều chinh dịch thê trong bỏ sợi Năm ờ giìra cãc bó với nhau là bao ngoài bó thần kinh (epineurium), bao gồm tồ chức collagen, các sợi elastic và tô chức mỏ Bao ngoài bô thần kinh liên ti ép với mãng cứng (dura mater) cua rễ tuy sõng

Cảc mạch máu cua dây thằn kinh nÀm ờ trong bao ngoài bo thần kinh, chia thành các tiêu động mạch đi xuyên qua bao ngoai bó sợi thần kinh tụo thành các nliánh nối thòng mao mạch o ben trong cua cãc bó Rất có thê lá bao ngoai bó sựi thẩn kinh dong vài ườ cua rao chắn mạch máu - dày thần kinh (blood-nen e barrier)

Hĩnh 1.4 Dáy thần kính ngoại blèn vả tô chức liên kct nâng dỏr

pỉụnn Thị Minh Đức 2007, Sữih Ạ' học (tành cho dồi tưpig bác sỹ NXB y học 2007

Trang 14

Bao ngoài bó thần kinh (epineurium) là tô chúc bao bọc ngoài củng vã nám giữa cãc bỏ Bao ngoài bỏ sợi thẩn kinh (perineurium) lã tô chức bao quanh lững bó thần kinh Mò kẽ thân kinh (endoneurium) thi bao quanh từng sợi trục ờ bén trong bó thần kinh Mồi một dãy thần kinh bao gồm nhùng sợi trục có bao myelin và không có bao myelin Sựi trục có bao myelin là sợi trục được bao quanh bàng một bao myelin do các tế bão Schwann xoay nhiều vòng quanh nó tạo ra Trẽn suốt dọc chiều dái cúa sợi thần kinh, bao myelin không liên tục mà phàn cảch bằng nhùng khe hợp gọi là nút Ranvier, đó là chồ tiếp giáp cua 2 tề bảo Schwann kết tiếp nhau Nút Ranvier chinh lã một khe hở không cách diện, vồ điện thề hoụt động chi được phát sinh ờ các nút Ranvier mà thòi Khoang nấm giừa 2 nút Ranvier ké cận nhau g<.»i là khoang liên nủt và nó được tạo thanh bói một tế bào Schwam duy nhất Vi cãc te bào Schwann không sinh sõi thèm, nên klũ sợi trục thẩn kinh dãi ra thi khoang liên nút cũng dài ra Hệ qua la sợi trục có đường kinh cang lớn thi khoảng liên nút cáng lởn vã tốc độ dàn truyên thần kinh cảng nhanh hơn Ngay từ nám 1925 Lillic đà thấy rang các sợi myelin hõa tin dẫn truyền nhanh gáp khoang 10 lần so với cac sợi không có myclin Điện the hoạt động chi dược phát sinh ớ nút Ranvier và nó nhay bo qua khoang liên nút, đó lã phương thức dàn truyền kiêu nháy vọt (saltatory conduction) cùa cảc sợi thần kinh ngoại biên có bao myelin Nói chung, trừ một số ngoại lẻ đường kinh cũa sợi thân kinh có liên quan chặt chè với chức nông: Do điện thề hoạt dộng chi dưục dẫn truyền tại nút Ranvier, tồc độ lan truyen cua xung thân kinh sè ty lộ với chiều dai cùa klioang liên dốt va VỚI đường kinh cua sợi thẩn kinh Các sợi thần kinh có dường kinh lớn hơn thí khoang cách giữa cúc nút Ranvier xa hơn và

do vậy lốc độ di chuyên cua xung thằn kinh nhanh hơn I ốc dụ dẫn truyền thằn kinh tnmg bình khoảng 50 nVs Điên thê pỉiãn cực cũa màng te báo ơ thân nơronlã -70mV vả ờ sợi trục là -90mV

: <€

Trang 15

Các sợi không có bao myelin cùng gắn liên với các tế báo Schwann, nhung vài sợi trục chung nhau một tê bào Schwann, tỏ bào nãy vươn ra nhiều nhánh riêng rê vá mỗi nhánh bao bục lấy 1 sợi trục Đối với các sợi không có bao myelin, thi tốc độ dần truycn sê ti lệ với cản bộc hai cua dường kinh và

Hình 1.5 sợi trục có bao myelin.VgíẠ-ởi Hữu Cổng 2013, Chấn đoán diện và ting dụng làm sàng \rXR DHQG

TPHCM

Bao myelin bao bọc xung quanh sợi trục, tụo ra cách ly cho sợi thần kinh, ngoại trừ ờ vùng cua nút Ranvỉer Cứ mỏi khoang liên mít thì có một tế bao Schwann

Hình 1.6 Một tế bảo Schwann chíra nhiều $«,ri trục thần kinh không

myelin hóa.ygwrrw Hữu Còng 2013 Chân dtxìn diậì và ùngdụng tàm sùng NXB DHỌG TP ỈK '\ỉ

Trang 16

Dày thằn kinh ngoại biên, cụ thê trong (lể tải này chúng tôi khao sát dây giữa trụ quay, đều la loại dãy thân kinh hòn hựp (bao gồm cã chức nảng cam giác và vận động).

Nhùng sợi lớn nhất va cõ tóc độ dẫn truyẽn nhanh nhất gồm: Dần truyẻn cam giác cam thụ bán thê tư the xúc giác, va sợi cùa nơron câm giác alpha Nhùng sợi không cỏ bao myelin vá sợi myelin hóa cờ nhó bao gồm: sợi đản truyền cam giác đau vả nhiệt dộ và các sợi than kinh thực vật [1]

1.4.GŨI phẫu vả Sinh lý noron cảm giác

Các dây thẩn kinh giừa trụ quay tiếp nhận cam giác thán, bao gốm cam giác nông và cam giác sâu

l.-ể.I Dường cam gỉâc nòng:

Tiếp nhận cam giác đau nhiệt độ, xúc giac Gốm ba nưrưn:

Nưron thứ nhất: Than tế bào nam ớ hạch gai Đuôi gai (phần ngoại biên) tiếp nhàn các kich thich từ cãc thụ thè càm giàc ờ ngoại biên vá tạo nên các dày thằn kinh căm giác

Norron Ihứ hai: Thân tế bào nằm ớ sừng sau tuý sổng, đuôi gai khớp nổi với sợi trục cũa nơron thứ nhất, sợi trục bẩt chèo, di lên dục theo tuy sóng

và tận cứng ớ đỗi th| bèn dối diện Vị tri bẩí chéo sang bên đổi diện không giồng nhau ma phụ thuộc va từng loại cam giác:ĐÓi vói cam giac xúc giác thô

sư sợi trục di lèn vái ba khoanh tuy cũng bèn rữi mới bủt chéo qua mép xám trước tới cột bẽn cua bên đổi diện vả tạo thanh bõ gai - lưới - th| Đồi với cam giác nong lạnh và dau thi sợi trục bãt chéo ngay qua mép xám sau trong khoanh tuy với cột bẽn cua bên đời diên va tao thánh bỏ gai - thi

Nơron thứ ba: Từ dồi thi đi lèn vo nao cũng bên vả tận cùng ở thuý đinh

.?T C : <€

Trang 17

1.42 Dường cum gỉác sá II

Có hai loại cam giác sâu (có ý thức vã không có ý thức)

Cam giác sáu có ý thức: Tiếp nhận cam giác lư thẻ xúc giác tinh tế Gồm ba nơron:

Nơron thứ nhất: Thân tế báo nằm ớ hạch gai đuôi gai cùng tham gia tạo nén thần kinh cám giác nhưng nhận cảc kích thích ơ cơ gân khớp Sợi trục đi vào cột sau cua tuỳ tạo thành bó thon (bó Goll) bó chèm (bỏ Burdach)

vả đi lên dọc tuỷ sống tới nhãn thon (nhàn Goll) nhản chêm (nhân Burdach) củng bèn nằm ớ hành nào

Norron thử hai: Thân tố bào ơ nhân Goll va Burtlach, đuôi gai tiếp nổi VÓI nơron thử nhất, sợi trục bÃt chép đường giửa ờ hanh não đê tới dồi thị

Nơron thứ ba: Tu đời thị lén vo nào cũng bẽn ư hoi dinh lẽn

Dường cam giac sáu không ý thức: Gồm hai nơron

Nơron thứ nhất: Thân tể bào nám ớ hạch gai đuôi gai tiếp nhận các cam giác ở thoi co và cảc gân cơ Sợi trục tân cùng ơ phàn sau tuy tại hai nhãn: Clarke vã Bechterew

Nơron thứ hai: Các sợi trục tứ nhân Clarice đi lẽn ờ nưa tuỹ củng bên lựo thảnh bó tuỹ - tiêu nỉlo thìing (bó Flechsig) qua cuống tiều nào dưới vảo tiêu nào Các sợi trục từ nliãn Bechterew bát chéo qua đường giừa ở mẽp xâm trưức sang nua tuy bèn đối diên rồi di lên lạo thành bó tuy tiêu nào cheo (bõ Gowers) váo tiếu nào qua cuống tièu nào liên

1.43 Cãctliụ thê câm giác (receptor)

Mỏi loại receptor dãp ứng vói một kích thích dộc hiẽu cảc kích thích đác hiêu này sè dược biến dồi thánh xung dộng thằn kinh lan tiuyền trên sợi TK Sợi thần kinh cam giác tân cũng õ nơi nỏ tiếp nhận câm giác bÃng các receptor

: <€

Trang 18

Hình 1.7 Các receptor cam giác xúc giác

Phụm Thf Minh Dire 2007, Sinh ộ' học danh cho dói tưụng bác sỳ NXB Yhọc

1.5 Sự dẫn truyền ram giác tử ngoại vi vảo tuy sống

Căn cử vảo dường kinh sợi ưục vã sự bao bọc myclin người ĩa chia ra cảc loại sợi thần kinh cam giác như sau (?]:

Bang 1.1 Các loại sựỉ thần kính cam giác

Lofi

Sựi thần

kinh

Điòrng kính tpm)

Sự mvelinWhoa

Cám giảc tiỉp nhận

Tốc độ (lân truyền (m/s)

Trang 19

1.6 Nguyên lý kỳ thuật đo dẫn truyền cám giác và các thong sổ cơ bán

1.6.1 Các chi tiết kỳ thuật chung cua khám nghiệm dẩn truyền thần kỉnh

Kích rhich dây thân kinh: Thướng dung cặp điện cực bề mặt gốm một cực dương (anode) và một cực âm (cathode), dê lách thích dãy thân kinh nam

ơ nông (gần da) Khoáng cách thõng thường giừa 2 điện cực là khoáng linch Khi phóng diện (tạo ra một xung kích thích), điện cực ảm sè tạo ra dưới nó một diên thế ảm và gây khư cực dày thần kinh ờ dưới nỏ Neu xung khử cực này cỏ độ lớn vượt quá ngưởng điện thế xuyên mảng dành cho hoạt hôaNatri, thi sè sinh ra một diện thế hoạt dộng có kha nàng tự lan tỏa Điện thể hoạt dộng phát sinh dưới cục âm ỉy sõ lan truyền theo ca hai hướng: về phia ngoại biên và VC phía tning tâm dọc theo dày thân kinh Trưng khi đó điộn cực dương sè tụo nên hiện tượng quá phân cực ơ tò chức nảm dưới nữ Điện thê hoạt dộng khi lan truyền iởi vũng qua phân cực sê bl dập tát phần nào ta gụi

la hiện tm.mg phong bế cua cực dương Cùng có tác gia nghi ngờ hiện tượng phong be cua cực dương, mà cho rằng ban thân cực dương cùng tạo ra một điện the hoạt dộng riêng nhưng diên thế náy sớ dụng dộ với diện the bo;it động từ phía cực âm lan tòa tói lãm dập tẩt một phần nó ta gợi là hiện tượng kích thích lãm gày chấn áp cua cực dương De tránh hiện lượng dần truyền bị irc chể do cực dương, người ta khuyên nén dê cực âm hưởng ve phía cộp diộn cực ghi vã cực dương ỡ phía xa so vỏị cặp điện cực ghi hoặc điện cực dương nằm lệch ra ngoài so vin thân dãy thần kinh Điều náy đúng chư ca kham nghiệm dàn tniycn vận động làn cam giác và sóng F Trong một sư trường hợp người ta cỏ thê dũng diộn cực kích thích dạng kim |8J chu yểu cho dây thần kinh nầm sâu dưới da chung tôi không dung kỹ thuật nay

Ghi diên the dap ứng dung mót cặp diên cực ghi thường cùng lá những điên cực bề mặt giống diên cực kích thích Chúng tôi thường dùng cập diện cực bâng dùa kim loại, có ưet thèm một lớp bột nhào có tinh dần diện cao

Trang 20

Cộp điện cực ghi bao gốm một điện cực hoạt động hay điện cục tích cực vã một điện cực đổi chiếu Điện cực hoụt động phai đặt càng gân tố chức cần nghiên cứu cang tốt Điện cục đỗi chiêu thường đặt cách điện cực hoụl động một khoang sao cho tin hiộu thu được từ điện cực hoạt động có thè •‘đối chicu" hay so sanh với nó [I] [9] Khoáng thõng thường giửa 2 diện cực là khoang I inch Đê ghi dược tin hiệu đáp úng tốt cần giâm điện ườ cua bè mặt

da bằng cách tây sạch các tò chức sừng và chắt bân Thường có chất tây riêng

đẽ làm sạch da khi cằn

Diện cực đất: Dê giam bớt các tin hiệu nhiều giừa cặp điện cực kích thích vả cộp điện cực ghi ngừoi ta đặt thêm một diện cực đất Tuy vậy nếu mòi trường làm điện cư không bj nhiễu nhiêu rhi có thê đột diện cực đẩt ờ bất

ký vị tri nao trẽn một chi thè cua bệnh nhân, mien la thuận tiện Điện cực này được nối sâu vào lững dàt Nó củng lá một điện cực bể mặt, thường là một dái quấn quanh chi thê cũng có thê la một diện cục hình đìa 11 ]

1.62 Các chi tiết kỹ thuật khi do dun truyền cam giác

a KỲ thuùt

Có the kích thích vá ghi được diện thể cua dãp ứng cám giác trên cãc dày thần kinh thuần túy cam giác hay dây thần kinh hồn họp Sợi cam giãc cô dường kinh lớn thi thưởng nhạy hơn so với sợi vận động, vã tốc độ dần truyền củng nhanh hơn các soi vận dộng khoang 5 - 10%

Cảc điện cực vá cách ghi: Ta dùng hai điện cực kim xuyên qua da luồn tói sát dậy TK cam giác, hoộc dứng điện cực hinỉi nhản bao quanh ngón tay đê kích thích hoặc ghi hoặc dùng điện cực bể mặt hình đĩa đột trên da Kimura khuyên dé khoang cách 2 diện cực lá 2 em Sóng ghi de trẽn màn hình là diện the hoạt đụng cua dây TK cam giác (sensory nerve ation potienal - SNAP)

Có hai phương pháp nghiên cứu dan truyền cam giác:

Trang 21

■ Ghi thuận chicu (orthodromic): kích thích điện vào thụ thê cam giác ngoài da và ghi đáp ứng trẽn dây TK xung TK di XUÔI theo chiều sinh lý cua đản truyền cam giác.

• Ghi ngược chiều (antidromic): Kích thích điện trẽn dây TK vả ghi đáp ứng ơ vung clũ phối cam giác da - dermatoma cua nó xung TK di ngược chiều sinh lý cua dãi truyền cam giảc

Điện thế cam giác ghi dược theo hai cách nảy giồng nhau VC thời gian tiềm, nhưng khác nhau VC biên độ

> Kích thích vả ghi: Cưởng dô kích thích đe tạo ra dâp ứng cam giác thấp hơn nhiều so với klũ nghiên cứu dẫn truyền vận động Người ta khuyên đủng cưởng độ 10 15mA Cường dộ cáng cao thi’ diện the đáp ứng càng có biên

độ lớn nhưng cao qua gây co giật cơ mạnh thi hay có nhiêu xem vao VÓI diện the cam giác Neu ghi bang điện cực bề mặt thỉ thưởng biên độ cua dáp ứng cam giác khi ghi ngược chiều lớn hơn so với ghi thuận chiêu, ví các diện cực ghi gần sát tô chưc TK hơn Nhưng nếu ghi bằng điện cực kim thí ngược lại

Vì nếu cãc kim luồn vào sat dãy TK (phương pháp ghi thuận chiều) tlu sè gàn với nhiều sợi TK hơn so với khi de ghi ỡ dươi da ờ ngoại biên (phương pháp ngược chiều) Khoang cách điện cực kích thích và diện cục ghi rất khác nhau, túy xảo tửng tác gia và dãy TK Do vộy bang tiêu chuẩn bính thường sê khác nhau tủy từng tác gia Chế độ phóng dụi cua mân hình bỉnh thường là 20 uV/1 õ chiều cao mán hĩnh

Điện thế cam giác (SNAP) thu được thường lã 2 pha pha đầu ãm (trẽn đường dăng điện), pha sau dương (dưới đường dâng điện) Nhiều khi ta có 1 song 3 pha VÓI pha dầu và cuối dương pha giữa âm Thường SNAP cô biên

dộ rát thắp, dề lần vơi cac song nhiêu, người ta kliâc phục bàng each trung binh hoa (averaging): Ghi nhicu SNAP, rồi tinh bung binh cộng lại thi các sóng nhiều sê bị triệt tiêu Trẽn thực tế cãc máy diện cơ dcu cỏ chức nàng

: <€

Trang 22

averaging này và mảy sè tự động cho ta I dường ghi duy nhất là trung binh cua tắt ca các sóng riêng Ic đà có.

b Các thống SU

Ị*

: Blr.đọ

scv - D.'Ll

Hình 1.8 Diện the căm giác (SNAP) thu dược và các thông số

cấm nang sừdụng ntứviỉiện cơ Netiropack SJ MEB-94Ồ0

■ Thời gian tiềm cam giác (L1): Lả thời gian tinh từ lúc kích thích điện đến thời diêm khới đầu cua SNAP, tinh bang ins Điểm khơi đẩu cua điện the cam giâc là diêm ma đường biêu di en bât đâu di lệch trẽn dưửng đàng điộn Neu lã diện the ỉ pha thí dó lá dinh dương dâu tiên cua nỏ Người ta cũng còn tinh thời gian tiềm cua đinh (peak latency L2) lức lã thời gian từ lúc kích thích cho tới dinh ảm dê nghiên cửu bình thưởng vá býnh lý

• Tốc độ dẫn truyền cam giác (SCV): Khac vởi dần truyền vận động, giữa các thụ thể cam giác va dây TK cam giác không cô một synap não ngàn cách Do vậy dủ kích thích thuận hay ngược chiều, thời gian tiềm cam giác đểu chi gồm thời gian dần truyền trên clúnh dày TK đó kliòng có thin gian phái vượt qua synap vã lan toa dọc cơ quan thực hiện như trong nghiên cứu dản rruyền vận động Vi vậy dè đo tổc dộ dân truyền cam giác (sex’), chúng

ta chi cẩn kích thích diện tại I V| tri ma không cằn kích thích tại 2 vị trí như nghiên cứu MCV Gụi thời gian tiem cam giác là t, khoang cách tứ diện cực ghi tới diện cực kích thích là d ta có tốc độ dần truyền cam giac tlieo còng

.?T C : <€

Trang 23

thửc V = d t Thông thưởng lá khoang 50ni's DÕI khi ờ ngoại biẻn vi dụ dây giữa đoạn lừ cò lay đèn các ngón tay dây TK di theo dưàng vòng, do dó khoang cách trẽn da không phan anh dùng chiều dái cua day TK Kill đờ la cùng kích thích dây ớ 1 vi tri là ngôn tay rồi giũ SNAP từ hai vi tri cò tay và khuyu tay, có thởi gian tiềm tương ứng la Tl T2 Chia quàng dưỡng (d) từ

cô tay tới khuỷu tay với hiệu số cùa thời gian tiem (t - T2 - T1) ta có tốc độ dần truyền cam giác v=dt gần giống như cách lảm với MCV

• Biên độ (Amplitude): Là độ lởn cua sóng cám giác ghi được, tính từ đường đảng điện cho tới diem cao nhắt, hoậc tinh từ đinh dương cho tới đinh

àm cua nó Biên độ khác nhau tủy từng người, vả khãc nhau ơ hai bẽn Ví dụ phụ nừ có biên độ SNAP cao hơn nam người thuận lay trái hay có biên độ SNAP dày giữa bèn phai cao him bẽn trãi Thông thường biên dộ cam giác trên 7pV nhưng mồi dãy câm giác vã tùy tửng phòng điện cư cữ chuẩn binh thường rieng [ 1J

Tại bênh viện nhan dãn 115 BS Vò Đôn và cộng sư khao sát trên 116 người tinh nguyện khoe mạnh, dả xác dinh hằng SO scv trên ngưởi binh thưởng ơ Việt Nam lả : Dãy gi ùa 54.74 ± 3.3 (Ws); dãy trụ 54.73 ± 2.23

dãy quay 54,21 ± 3,56 (m/s) [1]

: <€

Trang 24

CHƯONG 2: ĐÓI TƯỢNG, PHI ONG PHÁP NGHIÊN cửu

2.1 Doi tưọng nghiên cứu

2.1.1 Tỉểttchuân lụn chọn

Khâm toàn thân mạch, nhiột độ huyết áp ờ giới hạn bính thường Hoi tiền

sư đối tượng không mắc cac bệnh lý toàn thân như dái tháo dương hội chưng Guillain barre C1DP cac vấn đè về tim mạch, sư dụng mây tụo nhíp, máy khư rung cùng như cảc bệnh tuy sóng, bệnh thần kinh ngoại biên, hội chứng ống có tay anh hương đến scv

2.12 Tiêu chuẩn loại trừ

■ Tuôi: (’ác dổi tượng nhò hơn 18 tuổi và lởn hơn 24 tuổi

■ Không hợp tảc khi ghi

• Các bệnh lý gày anh hương đến đản truyền thần kinh cảm giác: Bệnh

đa dây thần kinh (so riêu dường nghiện rượu nhiễm dộc, ), cỡ hội chúng ồng cỗ tay

■ Có tôn thương da cơ mạch máu chi trên, gãy kho khản khi tiến hãnh khao sát

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 I)ịa điếm nghiên cứu

Phòng điện cơ cua bộ món sinh lý học dại học Y Hà Nội (Phong diộn sinh

lý Bộ món Sinh lý học trường Dai học Y Hà Nội)

2.22 Thiết kỉ nghiên cthi

Nghiên cứu dược thiết kế theo kiêu mò ta cắt ngang: Cac chi sổ của quần thê dược đánh giá hàng loạt ơ một khoang thơi gian nhất định Tiên hành dưới dạng 1 cuộc điêu tra sức khoe Các cổ thê dược lụa chọn có tiêu chuân sức khoe nhất định, đám bao các tri sổ thu dưực là bính thường (10)

Trang 25

Mó hình nghiên cứu dẩn truyền câm giác

Trang 26

2.23 Mẩu rỡ cách chọn mầu

• Quân thê đích là toàn bộ dàn cư 18-24 tuồi

■ Phương pháp chọn mảu là chọn mẫu không xác suẩt

• Cách chụn mẫu lá chọn mầu thuận tìựn: Các si nil xiên y cua đại học Y

Hà Nội, thuận tiên cho việc thu thắp số liệu

Chọn mầu chi tiêu: Các đỗi lượng dược chọn theo tiêu chuắn khoe mạnh, không mắc cãc bệnh có thê khiến kết quá do trớ nèn bất thường,

Cờ mẫu: Cở màu cho ƯỞC tinh một giá trị trung binh cho quần thề

n-zĩ-£

Trong dỏ:

n lã cờ mầu nghiên cứu cân cõ

s: Độ lệch chuẩn (ước tinh tứ nghiên cứu trước hoặc nghiên cứu thu)

A: Khoang sai lệch theo mong muốn cua người nghiên cưu giừa tóc dộ dần tiựyèn cam giac dây giữa trụ quay do dược từ mầu và tham sồ cua quân thèGiã trị z thu được tử bàng z img với giá tri« được chọn [11]

Với «-O,O5ihìZa/2- 1.96

Chúng tòi dựa xáo nghiên cứu trưởc cua bác sf Vò Đôn và cộng sự nđm 2004: Hẩng sồ bính thường cua scv trên người Việt Nam ớ các dãy giữa trụ quay lần lưựt là 54,74 ± 3,3 (m*); 54,73 ± 2.23 (ws); 54.21 ± 3.56 (wi) [12] Sau khi tính toán cờ mẫu tlieo còng thức trẽn, chúng tôi chọn cờ mẫu 15 cho nam vá nừ lõng cộng 30 đổi tượng

C : <€

Trang 27

2.2.4 Biến sổ và chiỊố

■ Biên sô:

Bang 2.1 Các biến sô (lộc lập

Tên biến Loại biến Phương pháp thu

thập sô liệu

Còng cụ thu thộp

sò liệuTuôi

Trang 28

Bang 2.2 Các biến sổ phụ thuộc

(mỗi biêu có 2 giá trị tương ửng ớ tay thuận vã tay không thuận)

Thin gian tiềm cua đinh khi kích

thích cố tay (ms)Thời gian tian cua đinh khi kich

thích khuyu tay(nis)Biên độ (pV)

Loại biến

Định lượng

phápthu thập số lieu

Đo lường

Công

cụ thu thập sốliệu

Mảy điện cơ MEB- 9400

Khoang cách giữa 2 điện cực kích

thích D (mm)

■ Chi sổ: Tốc độ dẫn huyền cảm gi ac don V i: m/s

D scv = n-n

2.2.5 Còng cụ nghiên cữu

De thu thập cãc chi sổ nghiên cứu chúng tói dũng máy Neuropack s IMEB-9400 cùa hãng NIHON KOHDEN Nhật Ban cấu tạo cua mây baogồnv bộ phận nh(in tin hi <11 lục vả khuếch đại tin hiộu; thân mây tích họp

Trang 29

phíỉn mềm có the cài dặt chế độ kích thích, tần số kích thích, khuếch đụi vã lây trung binh tín hiệu đáp img lọc nhiêu trong phạm vi 1 500 Hz; mànhình; bộ phận ghi; các điện cực Một số vật dụng: Kem lam sụch da kem dàn điện làm giâm trư kháng tiếp xúc điện cực đfa điện cực lò xo điện cục kích thích, kóo bàng dính, thước dây.

Hình 2.1 Máy diện cơ MEB 9400

câm nang sử dụng mây điện cơNeuropack SJ MEB-9400.

2.2.6 Ọui trinh đo dần truyền CÚI giác

Phông thi nghiộnt thoáng mát đầy dứ ánh sàng, nhiệt độ trong khoang

25 - 27-C không gần máy phát diện, nguồn phát từ trưởng

Cảc bườc tiên hành đo dãn truyền cám giác như sau:

s Giai thích cho dối tượng về qui trinh do

ự Chuấn bi đổi tượng: Tư the sao cho dồi tượng cam thấy thoaĩ mái thư giản, cũng cho phép kỹ thuật viên dè đãng thao tác hom; tháo bo các đố dùng, dụng cụ kim loại ỡ tay đối tượng nếu có; vệ sinh cac vị trí tiên Ỉỉãiili khao sát

J Mắc diỹn cực ghi va diện cực dối chiêu

J Xác dinh vị tri kích thích

Trang 30

v Rich thích vả ghi lụi SNAP

J Lưu số liệu vào máy

J Gỡ bo điện cực ghi ra khới đối tượng

✓ Tắt máy thu dọn dụng c ụ

a Khao sát dan ưuyền cam giác dà\ than lanh giũa

Tư thể đói tượng: Đời tượng ngồi, lay dơ ra phía trước khoang 45 độ càng tay ngưa duói 120 dộ cô tay ớ vị ơi tự nhiên

Phương pháp ghi nghịch chiều

Hỉnh 2.2 Vị trí lác điện cụv và sóng dân truyền căm giác thu được khỉ

kích thích day than kinh giữa

cùm nang sứ dụng mày diện cơ Neuropack SJ MEB-9400.

Trang 31

vj trí cốc diộn cục:

• Diện cực ghi (active): Phía ngoai ngôn II điện cục đồi chiíu (reference) câch điện cực ghi 2 cm

• Vĩ tri kích thích:

(1) Plua trín cô tay khoang 2cm, giữa gđn cơ gầp câc ngón nòng vâ gân

cơ dạng ngón cai dải

(2) Nâm ưẽn nep khuỵu bỉn canh mạt trong gđn cơ nhi dău trín đường đi cùa dộng mạch cânh tay

• hiện cục nổi đắt (ground): Đặt ờ lòng băn lay

b Khắ sât dẫn truyền cam giâc dây thần kinh ưụ

Tư the dối tượng: Đồi tượng ngồi, cânh tay dơ ra 45 độ khuỷu duỗi

120 độ cânh tay hơi xoay ra ngoâi, lóng hđn tay hương lẽn trẽn, va cô tay ớ vị tri tự nhiín

Phương phâp ghi nghịch chiểu

iluih 2.3 V| trí câc diện cục va sóng đẫn truyền cảm giâc thu dirực kill

kích thích dêy thầu kinh trụ

Cùm nang sù dụng măy điện cơ Neưrcpack SI MEB-94Ơ0.

Trang 32

Vị trí các điện cục

■ Diện cực ghi (active): Da phía trong ngón út, điện cục đối chiếu(reference) each điện cực ghi 2cnL

• Vị tri kich thích

(1 )Vi tri cô tay phía trong gán gắp cô tay trụ

(2) Trên dường rành trụ cua khuỷu

• Diên cực nối đất (ground): Dặt ở lóng bản tay

c Khảo SỚT dẫn truyền câm giác dáy thần lanh quay

Tư thề đỗi lượng: Đổi lượng ngồi cánh tay lay dư ra 45 dộ củng tay lip xuống Phương pháp ghi nghich chiều

Hình 2.4 Vị tri'các điện cục va sóng dần truyền cám giác thu được khi

kích thích dảy thần kỉnh quay

Cíini nang sừdụng mây điện cơ Neuropack SJ MEB-9400.

Vị trí các điện cực:

■ Diện cực kích thích: Kích thích ờ bờ ngoài xương quay

■ Điện cục ghi (active): Đật ơ hổ lào (da mu tay giừa ngôn 1 vã n) điộn cực đối chiêu (reference) dật phía trẽn dớ 2 cm

■ Điện cực nối đất (ground): Dặt tụi cô tay

Trang 33

Các điện cực ghi, điện cực đỗi chiêu nong khao sáĩ dàn tiuyền cam giác thần kinh giữa, trụ dùng điện cực lô xo côn trong khao sát dẫn truyền cam giác thẩn kinh quay la điện cực đìa Điện cục nồi đàt dùng điện cục día.

2.2.7 Phàn tích vàxừtỷsnỊỊệu

số liộu được nhập va quan lý bằng phẩn mem SPSS 20 Sau đỏ xác định

sự phân bỗ cua số lieu, xử lý băng thuật toan tiiỗxig kẽ Sư dụng Shapira - Wilk test de Idem dịnh sự phân bo chuân hay không chuân cua bicn vói cờ màu <50

Với biến phàn phổi chuẩn, sư dụng Studen T-tcst dế so sánh già ưị trung binh cua 2 nhóm

Với biên phân phôi không chuần sư dụng kiêm định Maim Whitney Ư test đê so sanh trung bình 2 nhom

Với p < 0.05 dirục cho lá khác biột có ý nghía thông kẽ p < 0.01: Kliác biệt rầt có ý nghĩa thông ke

2.3 Vấn đề dạo dức nghiên cứu

về cư ban do dàn truyền thẩn kinh kltong nguy hiềm gi nhẩt ỉa klũ sư dụng thiết bi thich hợp Kich thích thần kinh có thê nguy hiem nếu dỏng diện

đi qua tim Như vậy đo dần truyền thần kinh chống chi định với những bệnh nhân cô catheter được luồn vảo tim Kích thích ờ chi thưởng an toàn, nhưng với nhùng kich thích gần tim như kích thích thần kinh hoành, cần trành thực hiộn ơ nhùng bệnh nhãn cỏ máy lạo lứnp mảy khư rung [ 13] [14]

• Xét nghiệm không xám lần không gãy đau an toàn, không biến chứng

• Dồi tưựng dã được giai thích kỹ trước khi thực hiộn kỳ thuật ghi scv

■ Số liệu dưực dam bao hoan toan bi mậl và được sụ đổng ý cua dôi tượng

: <€

Trang 34

CHƯƠNG 3: KÉT QƯẢ

3.1 Dặc diem dổi I trọng nghiên cứu

Nghiên cửu đưục thục hiện trẽn đối tượng 30 người tinh nguyện khóe mụnh 15 nam 15 nử độ tuổi từ 18 24 tuôi là sinh vicn trường Dại hục Y

Hà Nội Tuời tiung binh cua nhóm đời tượng la 21.17 X 2.02 Tuôi nho nhất

lá 18 va cao nhất là 24 nhóm nam có độ tuồi trung bình cao hơn nừ tuy nhiên sự khác biệt không cỏ ý nghía thống kẽ

Báng 3.Ỉ Đặc điểm dổi tưựng nghiên cứu theo luói

X±SD

Bang 32 Dặc diêm dổi tượng nghiên cứu thru chiều rao cân nặng, chiểu

dài chi chu vi cổ tay

Sô liệu được trinh bày dưới dụng ĩ = SD

Dổi tưựng C hieu cao

(cm)

Cân nine (kg)

Chieu dai chi trên

Trang 35

3.2 Thòi gian tiềm cũa (lẫn inner) cam giác dây thần kinh glíra trụ quay

Báng 33 Thời gian tiềm ghỉ lại glừa 2 tay ở đối tượng nam

Nam Div V| trí kích Thời gian — - — - —— - ——

Taythuận Tay khùng thuận p

Số liệu dược trinh bày dưới dạng X X $D, dơn vị: ms

Nhân xét: Thời gian tiềm cảm giác vả thời gian tiềm cua dinh không cô

sự kliác biệt gi ừa 2 bên tay ờ natn (p > 0.05)

: <€

Ngày đăng: 16/09/2021, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. AP. s., M. MN. and G.e. al (2007).Safety of conduction studies in patients withi implanted cardiac devices. Muscle Nerve. 35: p.521 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muscle Nerve
Tác giả: AP. s., M. MN. and G.e. al
Năm: 2007
16. Hennessey. WJn Fako. F.J.. Braddom. R.L.( 1994). Median and ulnar nen e conduction studies: Normative data for young adults. Arch. Phys.Med Rehabil. 75: p. 259 264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch. Phys. Med Rehabil
17. LaFratta. c.w„ Smith. O.H.(1964). A stud}' of the relationship of motor conduction velocity in the adult to handedness and sex. rch.Phys. Med Rehabil. 54: p. 475-477 Sách, tạp chí
Tiêu đề: rch. Phys. Med Rehabil
Tác giả: LaFratta. c.w„ Smith. O.H
Năm: 1964
19. Shehab. D.K (1998). Normative Data of Nene Conduction Studies in the Upper Limb in Kuwait; Are They Different from the Western Data?Med. Principles Pract, 7: p. 203-08 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Med. Principles Pract
Tác giả: Shehab. D.K
Năm: 1998
15. Jagga. et al.. A Study of Nene Conduction Properties in Labourers Khác
20. Gakhar. et al. (2014). A Comparison of Nene Conduction Properties in Male and Female of 20 to 30 Years of Age Gr oup. 16 Khác
21. Robinson, L.R., Rubner. DE., WohlPW. Fujimoto. W.Y., Stolov, W.C.(1993). Influences of height and getider on normal nene conduction studies. 74: p. 1134 1138 Khác
22. Doản Phước Thuộc (2014). Nghiên cứu mõ hình thê lực vả bệnh tụt sinh viên chính qui Đại học Y Dược Huế khám súc khoe nhập học nâni học 2013 - 2014. Dai hục Y Dược Huề Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm