Các số liệu, kết quà được trinh bày trong khoá luân này hoàn toãn trung thực, khách quan và chưa dược công bồ trong bắt kí một nghiên cửu nào trước đày.. Tuy nhiên, hiện nay vân chưa co
Trang 1NGLYẺN VĂN TÂN
Mó LÁY THAI VÀ MỘT SÓ YÊU TÓ LIÊ> QUAN Ó PHỤ NŨ' HUYỆN BA vì, HÀ NỘI
NÁM 2011 - 2012
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁC SỲ Y KHOA
KHÓA 2009 -2015
Hà Nội -2015
Trang 2NGUYÊN VĂN TÂN
Mõ LÁY THAI VÀ MỘT SỐ YẾU TÓ LIÊN QUAN Ở PHỤ Nủ HUYỆN BA vì, HÀ NỘI
Trang 3thầy, cò giáo Trường Đại học V ila Nội đà tận tính giang dạy truyền đạt cho
em kiến thức chuyên môn hết lòng giúp đờ trong sảu nám học tập tại trường
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu săc lôi xin gưi lởi cam ơn lới thầy Trằn Khánh Toán - giang viên, tiến SI*, bãc sỳ Bộ môn Y Học Gia Dinh - Trường Dai học Y Hà Nội Cam ơn thây vì trong suốt thời gian làm khoá luận thầy luôn quan tâm và nhiệt tính giúp đờ hướng dẫn tận tình giúp tỏi hoàn thành khoá luận này
Dồng thời tôi cùng muốn gừi lời cam im tới cốc thầy cô Bộ mòn Y Học Gia Dính Trường Đại học Y Hã NỘI dă dạy va huớng dần cho tỏi nhùng kiến thức về nghiên cứu
Tòi xin gui lới cam ơn chân thành tời Ban lãnh đụo cơ sơ thực địa 1-ilaBavi dà tạo điều kiện và cho phép lôi thực hiện nghiên cứu nảy
Tôi cùng xin gưi lời cam ơn lới các bà mẹ và người nhà trên địa bàn đà nhiệt tinh cung cấp thông tin cho cơ sơ thực dịa Fi la Ba vi và cho khoá luận cua tôi
Cuổi cùng với lòng biềt ơn vồ bờ ben tôi xin được giri lời gia dinh, bạn
bè và nhùng người thân yêu nhất luôn bẽn cạnh tỏi lã động lực đé tôi hoàn thành khoá luận nãy
Xin chân thanh cam ơn'
Hà Mội ngày I thùng 6 nám 2015
Sinh Vién
NGUYẺN VÃN TÂN
Trang 4Qua trinh lấy số lĩộu làm khứa luận dưục sụ chẩp nhận cua Ban lành đao cơ sở thực địa FilaBavi.
Khóa luận được thực hiện dưới sự hưởng dần khoa học cũa Tiến sí Trằn Khánh Toàn Các số liệu, kết quà được trinh bày trong khoá luân này hoàn toãn trung thực, khách quan và chưa dược công bồ trong bắt kí một nghiên cửu nào trước đày
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cửu cùa minh
Hừ Nội ngáy I tháng ó năm 20iS
Sinh Vién
NGUY ẺN VÀN TÂN
Trang 5LỜI CÂM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANII MỤC CÁC C llữ VI ÉT TÁT
DANH MỤC CÁC BANG
DANH MỤC HÌNH
DẬT VAN DL
3 CHƯƠNG 1 - TÒNG QUAN TAI LI Cu 11 Tống quan vê phương pltáp mõ lầy thai 3
12 Xu hướng vỉ tỳ lộ mổ lấy thai 9
1.3 Một sỗ yêu tỏ liên quan dền mõ lây thai 13
CHƯƠNG 2 ■ ix’)l TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 16
2 1 Dịa điểm vả thời gian nghiên cứu 16
2.2 Đối tượng nghiên cưu 18
2 3 Phương pháp nghiên cứu 18
2 4 Van dè đao đức trong nghiên cửu 20
CHƯƠNG 3 - KÉT QUA NGHIÊN CƯU 3 1 Thông tin chung về dổi tượng nghiên cứu 21
3 2 Tỳ lộ mô lây thai ở Ba Vỉ trong 2 năm 2011 -2012 23
3 3 Một sỗ yếu tố liên quan đền mờ lấy thai >••••••••••••«•••■•■•••**««•««<« ••••••••••••••••••• CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 28
4 1 Ty lộ mò lấy thai 28
4.2 Một số yếu tố liên quan den mô lấy thai 31
4 3 Một sổ hụn chề cua nghiên cứu 35
KÉT LUẬN 36
1 • ly ly IIW lay thai •» 36
2 Một sổ yếu tố lien quan dền mò lảy thai 36
.?T C : <€
Trang 6BHYT Bão hiểm y te
Trang 7Bang 1.1; Tỳ lệ mô lấy thai ớ một số nước trên the giới 10
Bang 1.2: Ty lê mò lấy thai ở Việt Nam 12
Bang 2.1: Tóm út các biến số nghiên cứu chính 19
Bang 3.1: Đặc diem nhân khấu cua các bã mẹ 21
Bang 3.2: Dãc diêm kinh tề xà hội cua câc bà mẹ 22
Bang 3.3: Thông tin về tré sơ sinh 22
Bang 3.4: Ty lệ mỏ lấy thai theo năm 23
Bang 3.5: MÔI liên quan giừa ti lệ mô lây thai vá nhóm tuôi mụ 24
Bang 3.6: MÕI hên quan ty lệ mô lảy thai vá một số yêu ló cua mẹ khác 25
Bang 3.7; Mỗi liên quan giừa ti lẽ mờ lầy thai va tuòi thai 26
Bang 3.8: Phân tích da biền cãc yếu tố liên quan đen mô lấy thai 27
Trang 8Hiiúi 1.1: Tý lệ mổ lây thai tại Mỳ qua các nãm 11
Hinh 2.1: Ban đó huyện Ba Ví thuộc thành phố Há Nội 16
Hình 3.1: Phân bố các phương pháp sinh con cùa phụ nữ Ba Ví 23
Hình 32: Tỳ lệ mố lấy thai theo học vấn 24
Hĩnh 33: Tỷ lộ mồ lầy thai theo nghề nghiệp 25
Hỉnh 3.4: Tỳ lộ mồ lầy thai theo giới tính của tre 26
: <€
Trang 9DAT VÁN DÊ•
Mô lây thai la phương phap rạch qua thanh bụng và thành tư cung dê lấy thai, phan phụ cua thai ra khỏi buông tu cung [1] Đây là một trong nhùng thu thuật sần khoa phố biến nhất được chi định cho những trường hợp gàp khó khản khi sinh con theo đường tự nhiên Thu thuật này dược thực hiện trên người sống lẩn dầu tiên vào khoang dầu thế ký XVI, tuy nhiên ty lệ tứ vong còn rẩt cao do hạn chc ve gây mé vả nguy cơ nhiêm trùng lớn [2]
Ngày nay, các kỳ thuật mổ lẩy thai ngây càng hoàn thiện, cùng với sự phát trièn không ngừng cùa Y học sự ra dời cùa kháng sinh, càc kỳ thuật gây
mẽ hổi sức kỳ thuật võ khuân và tiệt khuân, mô lay thai đà dược áp dụng rộng rãi góp phân cứu sông nhiều bà mẹ và tre em ơ củc nước dang phát triên nhờ xử tri cắp cứu kịp thói các trường hụp sinh khó [3 Ị
Tuy nhiên, VI- nhiêu lý do khác nhau, mõ lay thai dang có xu hướng bi lạm dụng từ cã phía thây thuốc và sàn phụ Tâm lý san phụ muốn "mợ tròn con vuông", sợdẽ bị dau muốn chọn giờ sinh con hay quan niệm mố lẩy thai giúp con thông minh hơn kết hợp tâm lý không muốn theo dõi một cuộc chuyển dạ dài dẻ sinh thường, dộng cơ VC kinh te cua thầy thuồc dà thúc dẩy ty lệ mổ lắy thai ngây càng tâng [4], [5]
Trên thẻ giới tý lệ mõ lấy thai tảng nhanh qua các năm ơ ca các nước phát triển vả đang phát triền (6) [7], Ớ Pháp, ty lệ này la 15.4% nủm 1995 lủng lẽn 19,7% vào n&m 2003 và 20.5% năm 2010 [8| Tại Mỳ, ty lộ mô lẩy thai cũng tăng từ 20.7% năm 1996 lên 32,8% váo năm 2011 [9], [ 10)
Tai Vict Nam một số nghiên cứu cùng đã cho thấy xu hướng gia tăng ty
lẻ mô lẩy thai tai các bộnh viộn ờ khu vực thành thi Trong vòng 10 nám (1996-20061 ty lệ mô lấy thai ỡ phụ nừ sinh con so tại Bệnh viện Phụ San Trong Ương (BVPSTW) tăng từ 28,71% dền 37,09% [11]
C : <€
Trang 10Tuy nhiên, hiện nay vân chưa co nhiều nghiên cứu vê ly lộ nũ) lầy thai thực hiện trẽn cộng dông.
Ví vậy chúng tỏi liến hành nghiên cứu: “Mổ lấy thai và một M) yểu tố liên quan tại huyện Ba Vì Hà Nội Iiàm 2011 - 2012 với 2 mục tiêu:
1 ước tính ty lị' mố lấy thai ư phụ nữ tụi huyịn Ha Vi năm 2011 - 2012.
2 Mô lá một sổ yểu tồ Hên tfuan tiến tỷ Ịệ mổ lấy thai ở phụ nừ ỉỉa 17 năm 2011 -2012.
Trang 11CHƯƠNG 1 - TỐNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tống quan về phưorng pháp mổ lẩy thai
1.1.1 t)ịnh HỊ-hĩa
Mỏ lầy thai lả một phương pháp rạch qua thanh bụng và thành tư cung
đè lấy thai, phần phụ của thai ra khói buồng tư cung
Định nghta nảy không bao hàm mớ bụng lấy thai trong trường hợp chứa trong ó bụng vả vở tư cung khi thai dà nầm trong ổ bụng [ I ]
l.u Sư lược licit str
Theo sư sách cùa người Ai Cụp mô lay thai dà dược đề cập vão nhùng nãm 3000 trước Công nguyên Khi dớ mó lấy thai chi được thực hiện trên người mẹ mới diet hoặc dang hãp hoi đẽ cứu con Nảm 730 trước Cõng nguyên, hoàng de La Mà Popilus dà cắm chôn san phụ chét khi chưa dược mô lấy thai [2]
Nảm 1500 Jacob Nufer (Thụy Sì) làm nghe thiến Um lã người đầu tiên thực hiện mồ lấy thai trên người sổng, dà rạch bụng vợ lẩy con ra ví dê khó sau khi 12 bà đờ dâ bó tay [2]
Ním 1610 Jarcniius Tractmasnm (Đức) rạch dục tữ cung lẳy thai không khâu phục hồi vả người mẹ chi sổng dược 25 ngáy sau mô Phẫu thuật này dược áp dụng khap châu Âu nhimg ty lộ tư vong la 100% Năm 1794 trướng hợp mô lây thai dâu tiên đà cữu được ca mẹ vã con tại bang Virginia cua Hoa
Kỳ [12 Ị
Nâm 1805 Osiandcr dua ra phương pháp phầu thuật rạch dọc doạn dưới
tư cung dê lẳy thai nhưng không dược chú ỹ den
Năm 1882 Max Sanger người Dức dà dưa ra cách phảu thuật rạch dọc thán tứ cung lấy thai sau dó khâu phục hồi thân tư cung 2 lớp, dem lụi kết quà
: <€
Trang 12khá quan him vả được gụi là mổ lấy thai theo phương pliap cô điển Tuy nhiên, tư vong mẹ vàn cao do viêm phúc mục vá ông dã xuất ban sách "Kỳ thuật IUÔ lầy thai" gọi la kỳ thuật Sanger [2].
Nám 1906 Frank cai liến phương pháp cua Osiander ông chinh là người
so sánh mổ dọc thân tư cung với mo dọc doạn dưới tứ cung dê lầy thai
Năm 1926 Beck Ker Dc Lee chu trương rạch ngang đoạn dưới tư cung
và khâu phu phúc mạc sau khi khâu hết kíp cơ tứ cung Kỳ thuật nảy được phổ hiển rộng rài và thực hành đến tận nửa đầu the ki NX, nhưng kết quá mô lầy thai văn còn rất hạn chế do tai biển nhiễm khuần vả kỳ thuật gây mẽ hổi sức chưa tốt (2J
Nảm 1940 Flemming phát minh ra khang sinh tạo một bước ngoặt lớn trong lịch sư ngoại khoa nói chung vá mô lay thai nói riêng Tiếp đó vào nhùng nàm 1950, gây mê hồi sức phát triển với việc ap dung các phương tiện trang thiết bi hiên dại, các the hỹ thuốc mới ra đời khiên cho phẫu thuật mò lầy thai dicn ra an toàn hơn cho ca mọ vã thai nhi
0 Việt Nam ban đầu mó lắy thai chi được thực hiện bảng phương pháp
mổ cô diên Nãm 1956, phàu thuàt mổ dọc đoạn dưới tử cung lây thai dược âp dụng dầu tiên tai khoa Sân bệnh viện Bach Mai Hà Nội Sau dó, giáo sư Đinh Vãn Thẳng thực hiện mó ngang đoạn dưới tư cung lấy thai cùng tại bệnh viện Bạch Mai cho dền ngây nay ki' thuật này đang được áp dụng rộng rùi ờ các địa phương trong toán quôc [13],
1.13 Chi định mũ tầy thui
Có thè phan chi định mò lấy thui thành hai loại chinh:
- Những chi dinh mô lấy thai chu dộng khi chưa chuyến da
• Nhưng chi định mổ lấy thai trong chuyên da [I] [14]
Trang 131.1.3.1 ChI định núi lấy thai chu động
a Nguyên nhãn từ người mợ
• Khung chậu bất thường
+ Khung chậu hẹp toàn diện la khung chậu có tãl ca cảc đường kính giam ca co trên và co dưới Dặc biệt đường kính nhô - hậu vệ nho hon 8.5 cm
4- Khung chậu inẽo khi đo hình trám Michaelis không cân đối Binh thường hình tram Michaelis cô đường chéo góc trẽn dưới (gai sau dốt sống thãi lưng V dền dinh liên mông) dài 11 em và đường chéo góc ngang (lien gai châu sau trẽn) dài 10 em hai dường chéo này vuông góc với nhau Dường chéo góc trên - dưới chia đường chèo góc ngang thành hai phần băng nhau mỏi bên 5 em dường chéo góc ngang chia đường chéo góc trên dưới thánh hai phần: phía trên 4
em, phía dưới 7 em Nếu khung chậu méo thì 2 đường chéo nảy cát nhau không cân dổi, không vuông góc và hĩnh trám dược hợp thành bơi 2 tam giác không cân
+ Khung chậu hình phều lã rộng co trên, hẹp co dưới Chân đoán dựa vảo dường kính lường ụ ngồi Neu đường kính lường ụ ngồi < 9 em thai sê không sô dtrợc nén có chi định mồ lầy thai chu động
- Từ cung có sẹo mô cù
♦ Sẹo mô ờ thân tir cung trước có thai như: SCO mô bóc nhãn xơ tứ cung, sẹo mò tạo hình tư cung
+ Sẹo mò 2 lằn;
+ Sẹo mỏ dưới 24 tháng;
+ Sẹo mô cũ va ngôi thai bất thường
.?T C : <€
Trang 14+ Sẹo mỏ cù và thai to.
- Bệnh lý âm đạo sinh dục:
+ Âm đạo chít hẹp bẩm sinh hoặc bị rách không dược khâu phục hồi tốt hoậc sau nhừng trường hợp phẫu thuật có liên quan den âm đạo như mô rò hàng quang âm dạo mồ rò trực trỏng âm đạo dà có kết quá tổt
+ DỊ dạng sinh dục: lư cung dõi lư cung hai sừng hoặc đáy tứ cung có vách giừa lâm cho ngôi hất thường
+ Bào tồn kết qua chinh hình phụ khoa sau mô treo tứ cung bị sa mô
sa sinh dục, sa bàng quang, làm lại âm dạo tầng sinh món
+ l’ng thư cố tư cung tại chỏ hoặc xâm lẩn ung thư buồng trứng tiền triển nhanh
+ u tiền dao làm chu ngòi không lợt hoặc không xuống dược
- Bệnh lý toàn thân:
+ Các bộnh lim ở giai đoạn mất bu trừ
+ Tảng huyết áp tai biên mạch máu nào tiên sân giột vã san giật.+ Các bệnh lày qua đẻ thưởng: HIV Herpes sinh dục tiến triển [1Ị
b Nguyên nhãn từ thai
- Thai to đểu không tương xứng vời khung chậu, không có kha năng lụt qua eo trẽn
- Thai suy man tinh
- Ngói thai không thuận lợi: ngôi chòm kiêu thê sau hoặc CÚI kém ngôi trán, ngòi thóp trước, ngòi ngang, ngôi mát cẳm sau ngôi mông kèm theo trọng lượng thai trẽn SOOOg dối với con $0 và 32OOg với con dạ
.?T C : <€
Trang 15không lụt được; song thai, thai thử nhất là ngôi mòng, thai thử hai là ngôi đầu
cư thè nức dầu vào nhau khi de thai thử nhất; chua tù ba thai trờ lên hoặc khi
cư thêm một nguyên nhãn đe khứ
• Thai gia thảng: kỉũ đà chẩn đoán chầc chán thai gia thang, phai dính chi thai nghén Neu lượng nước ổi cỏn nhiều thí gây chuyến dạ đe bảng cách truyền nho giọt tinh mạch oxytocin và theo đòi chuyên dạ băng máy monitoring, ncu cô bầt thường phai mổ lấy thai [1]
c Nguyên nhân từ phàn phụ của thai
- Nước ối: cạn ối
- Màng ổi: ổi vở non
- Bánh rau: rau Hen dạo trung tàm bán trung tâm rau bong non thê Iiậng
va trung binh
LJ.3.2 Chi định mổ lấy thai Irong quà tành chuyên dụ
a Nguyên nhãn từ người nic
• Rối loạn corn cư tu cung: cơn co cưởng tính, corn co thưa yếu diều chinh không kết qua
- Cô tứ cung xỏa mờ chậm thất bại điều trj [ 1 ] [14],
b Nguyên nhãn từ thai
• Suy thai cap
- Tai bicn sa chi [I)
c Nguyên nhân từ phun phụ cùa thai
- Sa dây rau là một cẳp cứu san khoa ví cẩn phai lẩy thai ra ngay khi tim
Trang 16thai còn đụp Nêu đu điều kiện thí lấy thai hang forceps Neu không đu điều kiện dặt forceps phai mô lẩy thai ngay.
d Nguyên nhân mang tinh xà hụi [4J [Ỉ5Ị
- Con so lớn tuổi, tiên sứ sán khoa nặng nề, say thai nhiều lãn diều trị vô sinh, liền sử con chết
- Giới tính của thai: thai trai cô tỷ lệ mô lẩy thai cao lum
- Thói quen thực hanh cua thầy thuốc: mò lấy thai dê giâm thởi gian theo dỏi chuyên dạ
- Yêu cầu cua sán phụ: sụ đau đẻ, mõ lây thai dê giữ dáng, chọn ngây giờ sinh
1.1.4 l'ai trò cua mó lấy thai
Sinh dè là hiện lượng sinh lý bính thường Trong da số trường hợp việc sinh de SC dược thực hiện qua dường âm đạo Khi có một lý do não dó khiển cho việc sinh con qua dường âm dạo gập khó khàn, đê dam bão an toàn cho
mẹ và con hác sỳ mới phái dùng dền phương pháp mồ lắy thai
Vai trò cua mô lay thai:
• (húp cuộc sinh nỡ diẻn ra nhanh gọn Bãc sỳ nữ hộ sinh không phai theo dõi thường xuyên
- Giám dược nguy cơ tư vong cho ca mợ và con trong các trường hợp bất khá kháng không thê sinh được bang đường ám đạo do khung chậu người mẹ giới hạn hay hẹp sức khoe quá yểu không ổn định hay thai quả to, ngói không thuận lợi,
: <€
Trang 17- (ìiatn sự đau đớn trong chuyên dụ;
- Tranh được các nguy co b| tôn thương đường sinh dục như vỡ tư cung, rách phức tạp âm đạo tầng sinh môn
- Giữ được sự ran chác cùa tâng sinh môn;
- Tránh dược một sổ nguy cơ khó tiên lượng khi sinh vã sau khi sinh như thuycn tác ổi suy thai cấp băng huyết sau sinh,
• Để phòng vả kiêm soát nguy cơ tảng cao huyết ãp ờ nhùng san phụ nhicm d<»c thai nghẽn vã mẳc cãc bệnh cao huyết áp:
- Chu động được thời dièm dè con chảo đời theo ý muốn [ 161
Vải chục năm gằn dày, nhờ sự phát triền mạnh mè cua khoa hụt kf thuật trước het lã khoa hợc diện tư ngành san khoa có them nhiêu phương tiện hiện dại đế chán đoán, theo dôi và xử trí cho sán phụ trước, trong cuộc chuyến dạ như: Monitoring san khoa, mây Astrup, máy siêu âm Xhiều nguy cơ cao cua mẹ vá con dược phàt hiẻn sớm vả chính xác Mặt khác, nhờ nhừng hiêu biềt sâu sắc dầy đù hơn ve sinh lý chuyển dạ bênh học sơ sinh đà cho phép chi định mô lấy thai trên quan diêm sân khoa hiện dại với tiên lượng thai nhi tốt hon nhiêu và các tai biến, biền chứng của mẹ gằn như không đáng ke Chính ví vậy mã chi dinh mõ lẩy thai ngây câng đirợc mơ rộng va phương phãp mô lầy thai đuực áp dụng ngáy câng rộng rãi hơn [16 Ị
1.2.1 Trên thể ỊỊĨứi
Các thống kẽ nghiên cứu tai nhiều nước trên thê giới tại các thời diem khác nhau đểu cho thấy xu hướng chung lã có sự gia tàng ty lệ mồ lấy thai theo thời gian I Bang 1.1)
: <€
Trang 18Bàng I ỉ: Ty lệ mẩ lẩy thai ở IIIỘI sẩ nước trên thề ỊỊỈỞỈ
Trang 19Hình 1.1 cho thấy xu hướng gia tăng tý lộ mổ lẩy thai ờ Mỷ theo kết qua nghiên cửu cùa tãc gia Osterman vã Martin [24].
1.2.2 Õ Việt i\'am
Hầu het các nghiên cứu về ly lộ mô lấy thai ớ Viộl Nam đều được liến hanh lại các bệnh viên Bang 1.2 lóng hợp một số kết qua nghiên cứu về ty lộ
mổ lẩy thai tại câc bệnh viện ờ Việt Nam qua các nàm
Kct quá cho thấy tý lệ mô lấy thai thưởng rẩt khác nhau luỳ thuộc vảo tuyến bệnh viện Nhìn chung, các bệnh viện tuyên trên thưởng có tý lệ sàn phụ đirực mô lầy thai cao him so với ờ các bênh viện luyến dưới
Bèn cạnh đõ xu hướng gia lãng ty lộ mô lấy thai qua các nám được ghi nhận được ghi nhộn từ nhiều nghiên cứu ỡ các bệnh viện khac nhau, ke ca ớ tuyên trung Uimg cũng như tuyến tinh (Bang 1.2)
: <€
Trang 20Rang 1.2: Ty ỉệ mổ lấy tliai ở l'iệí Nam
Tụi cộng đồng, kềt quà thống kê lù cơ sờ thực dịa FilaBavi cho thầy tý lộ
mô lày thai làng lừ 2.6% năm 1999 lèn trên 10% từ 2008 2010 [39]
Như vậy qua các sò liệu trên, chung la thây tý lộ mô lây thai trẽn thê giới vã Viột Nam cỡ chiêu hường tăng rô rệt vã tâng nhanh trong những nám
C : <€
Trang 21gàn đày.
1.33 Trên thế giới
1.3.1Tuổi thai và tuổi mẹ:
Nghiên cửu cua Osterman vả Manin [24] tai Mỹ: có đưa ra một số VCU
tổ liên quan như tuồi thai và tuổi mẹ Nảm 2(KW theo tuổi thai: dưới 39 tuần (26,7%), tuần 39 - 40 (27.8%) tuằn 41 (31.5%), 42 tuần trờ lên (30,1%); theo
trong các nhóm đều giâm, tuy nhiên vân còn cao theo tuỏi thai: dưới 39 tuần (25.0%) tuần 39 - 40 (26.6%) tuân 41 (30.6%) 42 tuần trờ lèn (28.6%); theo tuổi mẹ: dưới 20 luôi (18.3%) 20 24 tuổi (23.6%) 25 29 tuôi (27.0%) 30
- 34 tuồi (31.7%) 35 - 39 tuồi (40.8%)
1.3.1.2 Mổ lầy thui theo yêu cầu cua sun phụ.'
Nghiên cứu cua Andrea (1997) [40] cho thấy: tý lệ mồ lẩy thai tàng 2 lần trong 20 nâm ớ Anh (1976 - 1996) Cụ thê từ 6,8% nám 1976 dền 14.2% nàm
1996 Một trong những yểu tô làm lăng ty lệ này ở khoa san phụ bệnh viện John Radclift'c là do ycu cẩu mồ lầy thai cùa các bà mẹ Neu năm 1976 ty lộ
mò lây thai do yêu cầu cua các bà mẹ là 0.5% lóng sổ mô nám 1986 là 1% thí đến nàm 1996 tỹ lẹ nãy lén den 18% (tàng gãp 36 lằn sau 20 nám)
Những nám gần dãy tinh trạng mô lây thai theo yêu cầu cua san phụ đang có xu hướng gia tâng o các nước dang phát triền và la một trong những nguyên nhãn quan trọng góp phán làm tảng ty lý mó lẩy thai nói chung
1.3 ỉ 3 Mồ lẩy thai theo yêu cầu cùa thầy thuốc:
Robert và cộng sư [41] dà phân tích 1030 tnrờng hợp mỏ lay thai trong
Trang 227335 sán phụ vào đe tại 11 cư sờ thực hành san khoa ờ Green Bay lừ nám
1986 đến 1988 Tác gia có chia ra lam 3 nhóm có ty lộ mô lây thai khác nhau: nhóm có ty lệ mô thấp (9.8%) gốm 4 cư sớ nhóm trung bính (13.3%) gốm 3
cư sở nhóm ty lộ mó cao (18.8%) gồm 4 cư sớ
Ket qua phân tích cho tháy lý lộ mô lấy thai chênh lệch ư 11 nhóm trên không thề quy cho yếu tố nguy cơ cua san phụ tính trạng kinh tế xà hội hay khoáng thời gian thực hành cua các nhõm Trên cư dó tảc giá kết luận rằng quyết định cua các thày thuốc ữ mồi cư sữ sán khoa dóng một vai trừ quan trọng trong chi định mò lẳy thai
Ị.32 (ỉ Việt Xíim
Tác gia Đinh Văn Thẳng [42Ị đả tông kết tinh hỉnh mô lây thai tứ nàm
nám ư thập ky 1960 là 11.8% Ty lệ mô lụi ứ san phụ có sẹo mò đe cù trung bính trong 5 nảm (1965 - 1969) chiếm 52.5%
Nghiên cứu cũa Nguyen Dức Hình vả Nguyền Thị Bính [43] về tính hình mõ lấy thai tại Thái Nguyên dà dưa ra một số nhận xét: nhỏm tuồi của san phụ tâp trung chu yểu < 35 (89.1%), trong dó tý lệ mó lấy thai ữ nhõm
chiếm 38% tiếp đến là nông dân (24.7%) còn lại là công nhân (11.2%) nội
chiêm chu yêu (90,5%) Vê giứi lính: tre trai chiêm 54,9% tre gãi la 45.1%
Vũ Công Khanh [44] dã nghiên cứu chi định và một sồ ycu to lien quan den mò lay thai tụi Viện BVBMTSS nám 1997 Ket qua cho thấy: ty lè mô lấy thai chung tai cơ sư náy nam 1997 là 34.6% cao hơn cãc nám trước Các chi dinh mò lấy thai đều lương tự cãc năm trước nhưng được mơ rộng hơn vá cỏ thêm chi dinh về vấn dề ván dề xà hội Mó lấy thai chiếm ty lệ cao nhất là vi
Trang 23mổ de cù chiếm 21.65% thử 2 lủ do cô tư cung không tiến triền 15.3% Càc
ba mọ mang thai trai cờ ly lệ mô lầy thai cao lum các ba mẹ mang thai gai
Đỏ Quang Mai [11 ] đà nghiên cửu tinh hình mô lấy thai ở san phụ con so tai BVPSTW trong 2 nãm 1996 vá 2006 cho thày yếu tồ mỗ do thai tâng từ 56.53% lẽn 6535%; mẹ bị bệnh tim và tiền san giật tàng nhọ lừ 6.55% lên 7.1%; gta dính xin mõ tảng 0.18% lên 1,78%; ngoài ra còn một số yếu tố xà hội khác
: <€
Trang 24CHƯƠNG 2 - IM)I TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu 2.1 i)ịa điêni vả thời gian nghiên cứu
2.ì.ĩ Dịu bùn ttịỊhiẽn cừu
2.1.1.1 Huyên Ba 17
Ba Ví là huyện miền núi phía Tày cùa thành phố Hả Nội với diện tích
424 knr vã dân số lới cuối năm 2011 lả 252.1 nghìn người [45] Toàn huyện
có 31 xă I thị trấn bao gồm ca đổng bảng, ven sông, tiling du vã núi cao trong đó có 7 xà thuộc khu vực miền núi Kinh tế cùa người dân côn nghẽo, thu nhập binh quân đầu người nám 2008 lả 6.500.000 đồng/người
Hình 2.1: Ràn đồ huyện Ra ị'ì thuộc thành phú Hà Vội
Trang 25ĩ 1.1.2 Cơ sơ thực địa FilaSavi
Nảm 1999 cơ sớ thực d|a dịch tẻ học có tên EilaBavi dà dược lựa chọn thành lập tại huyện Ba Vì nham mục đích phục vụ cóng tac giang dạy và nghiên cứu cung cấp các thông tin CƯ ban cho việc lập kể hoạch và xây dựng chính sách VC y tế tại cộng đồng Cơ sơ diều tra nghiên cứu 69 trong số 352 cụm cùa toàn huyện, dược chọn theo phương pháp ngầu nhiên phàn tằng và theo tửng thời ki* Tông số dân lúc bẩt dầu giám sảl nám 1999 là 51.024 người trong 11.089 hộ gia đính vả theo số liệu diều tra nhân khẩu gần nhất nám
2011 là trên 53.000 người với gần 13.000 hộ gia đinh
Tụi cơ SƯ thực địa cỏ hai hình thức điều tra thu nhập thông tin thông qua phong vấn hộ gia đính, dó la:
- Đicu tra CƯ ban: thực hiện lúc bát đẩu giam sât và lặp lụi mỏi 2 nảnVlẩn nhằm thu nhập các thông tin về nhàn khẩu, kinh lề
sinh tư mang thai, sư dụng dịch vụ y lể theo khai báo
Việc thu nháp thõng tin dược thực hiện bời 42 diều tra viên, da số lả nừ
dã tốt nghiệp phổ ihòng trung học trơ len dược tuyển chọn, tãp huấn và dào tạo ve kỳ nâng phong vắn hộ gia dinh có sư dụng các bộ câu hoi dưực thiết ke săn Người tra lời phong vấn là người nắm rỏ thông tin nhất trong hộ gia đính, thường phụ nừ Quá trinh điều tra thu thập thững tin được giam sát bơi các giám sát viên, 5% phiêu diêu tra dược chọn ngàu nhiên dê diêu tra lại I(X)% phiếu dược kiêm tra lại trước khi nhập váo máy lính
Trong nhùng nãm qua dà có nhiều bao cáo nghiên cưu ve sức khoe cộng dồng dược thực hiện dựa trên hỹ thống thu thập số lieu khả hoàn chinh cua cơ sớ thực dịa FilaBavi Nghiên cứu nảy cùng được thực hiên trẽn khung mâu cua cơ SƯ thực dịa nảy