1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai thuyet trinh tu tuong

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 120,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hồ Chí Minh rất chú ý đến tính dân chủ trong tổ chức và hoạt động của tất cả bộ máy, cơ quan nhà nước, nhấn mạnh đến phát huy cao độ dân chủ, đồng thời phát huy cao độ tập trung, N[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH

MARKETING

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Nhóm 11

GVHD: Tạ Trần Trọng

Trang 2

Câu 1: Trình bày những quan điểm, luận điểm của

Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước thể hiện quyền

làm chủ của nhân dân?

 “Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ” “Chế độ ta là chế độ dân chủ Tức là nhân dân làm chủ”.

 Ở Việt Nam, dân chủ được thể hiện trong mọi lĩnh

vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội…Dân chủ trên lĩnh vực chính trị là quan trọng, nổi bật nhất.

 Dân chủ biểu hiện ở phương thức tổ chức xã hội.

 Dân chủ là giá trị chung của loài người, là sản phẩm của nhân loại tiến bộ.

 Dân chủ là lý tưởng phấn đấu của các dân tộc.

 Dân chủ biểu thị mối quan hệ bình đẳng giữa các

dân tộc.

 Dân chủ là nguyên tắc ứng xử văn minh trong quan

hệ quốc tế.

Trang 3

Câu 1: Trình bày những quan điểm, luận điểm của

Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước thể hiện quyền

làm chủ của nhân dân?

 Thiết lập nhà nước mới là vấn đề cơ bản của CMVN Nhà nước đó phải thuộc về nhân dân, phục vụ nhân

dân.

 Nhà nước không chỉ là vấn đề cơ bản của CMXH, mà còn phải là nhà nước của dân, do dân, vì dân.

 Trong nhà nước mọi thiết chế, cơ chế điều nhằm đảm bảo quyền dân chủ, quyền làm chủ của nhân dân.

 Trong nhà nước ta Dân là người lập ra Hiến pháp và Pháp luật, đồng thời là người có nghĩa vụ tuân theo

Hiến pháp và Pháp luật.

 “Nước Việt nam là một nước dân chủ, cộng hòa, Tất

cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân

Việt Nam, không phân biệt giống nòi, gái trai, giàu

nghèo, giai cấp, tôn giáo”.

Trang 4

Câu 1: Trình bày những quan điểm, luận điểm của

Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước thể hiện quyền

làm chủ của nhân dân?

“Việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phán quyết”

 Dân là người lựa chọn, bầu ra Nhà nước “Chính quyền

từ xã đến Chính phủ TW do dân bầu ra, Đoàn thể từ TW tới xã do dân tổ chức ra”.

 Dân chủ là người nuôi dạy bộ máy nhà nước và thực hiện kế hoạch của Nhà nước “Lực lượng bao nhiêu là nhờ dân hết,

 “Công việc đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của

Dân”.

 Dân có quyền bãi miễn những đại biểu khi họ “không còn xứng đáng”, “Nếu chính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi Chính phủ”.

 Nhà nước này do dân lập ra, vì vậy mọi hoạt động của Nhà nước phải vì lợi ích chính đáng của nhân dân.

Trang 5

Câu 1: Trình bày những quan điểm, luận điểm của

Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân?

 Nhà nước này do dân lựa chọn nên trong bộ máy

Nhà nước không có đặc quyền, đặc lợi, mọi CBCC

đều chấp nhận là công bộc của dân, đều cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư để phục vụ nhân dân.

 Khi “dân là chủ, thì Chủ tịch, bộ trưởng, thứ trưởng,

ủy viên này khác làm gì? Làm đầy tớ, làm đầy tớ cho dân, chứ không phái làm quan cách mạng”.

 Hồ Chí Minh xác định mối quan hệ Dân – Cán bộ

nhà nước: “Nếu không có dân thì chính phủ không đủ lực lượng Nếu không có chính phủ thì nhân dân

không có ai dẫn đường”.

 Để vừa “lãnh đạo” dân, vừa là “đầy tớ” của dân, thì cán bộ Nhà nước phải là người “vừa có đức, vừa có tài” Trong đó, đức là gốc.

Trang 6

Câu 2: Chọn 5 luận điểm, phân tích nội dung, ý nghĩa

trong cách mạng giải phóng dân tộc và trong điều kiện

hiện nay.

 “Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân

là chủ” “Chế độ ta là chế độ dân chủ Tức là nhân dân làm chủ”.

 Trong tác phẩm Thường thức chính trị viết năm 1953, Hồ Chí

Minh chỉ rõ: “Ở nước ta chính quyền là của nhân dân, do nhân

dân làm chủ…Nhân dân là ông chủ nắm chính quyền Nhân dân

bầu ra đại biểu thay mặt mình thi hành chính quyền ấy Thế là

dân chủ”

 Dân là chủ có nghĩa là xác định vị thế của dân, còn dân làm

chủ có nghĩa là xác định quyền, nghĩa vụ của dân Với ý nghĩa

đó, người dân được hưởng mọi quyền làm chủ

 Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, dân tộc Việt Nam rơi vào khủng

hoảng đường lối cách mạng Từ đầu năm 1930, Đảng ta ra đời,

sự lớn mạnh của giai cấp công nhân với đội tiên phong của nó là

Đảng cộng sản Việt Nam đã vượt qua tất cả các hạn chế và đã

lãnh đạo thắng lợi cách mạng tháng 8 năm 1945

Trang 7

 Sau khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập, trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời, Hồ chí Minh đã lập ra Nhà nước mới, thể hiện

quyền lực tối cao của nhân dân, nhân dân có vai trò quyết định mọi công việc của đất nước

 Lời nói đầu của hiến pháp năm 1959 khẳng định: “ Nhà nước của

ta là nhà nước dân chủ nhân dân, dựa trên nền tảng liên minh công nông, do gai cấp công nhân lãnh đạo” Trong quan điểm cơ bản xây dựng một nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, một nhà nước

thể hiện tính chất nhân dân rộng rãi

 Hồ Chí Minh rất chú ý đến tính dân chủ trong tổ chức và hoạt động của tất cả bộ máy, cơ quan nhà nước, nhấn mạnh đến phát huy cao

độ dân chủ, đồng thời phát huy cao độ tập trung, Nhà nước phải tập trung thống nhất quyền lực để tất cả mọi quyền lực vào tay nhân

dân

Trang 8

 Trong nhà nước ta Dân là người lập ra Hiến pháp và Pháp luật, đồng thời là người có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và Pháp luật.

 Quản lý nhà nước là quản lý bằng bộ máy và bằng nhiều biện

pháp khác nhưng quan trọng nhất là quản lý bằng hệ thống luật, trong đó quan trọng bậc nhất là Hiến pháp – đạo luật cơ bản của nhà nước do dân là người lập ra

 Hồ Chí Minh đã sớm thấy được tầm quan trọng của Hiến pháp

và pháp luật trong quản lí xã hội Điều này được thể hiện trong

bản Yêu sách của nhân dân An Nam do Người ký tên là Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vec1xay (Pháp) năm 1919

 Sau này, khi trở thành người đứng đầu Nhà nước Việt Nam mới,

Hồ Chí Minh càn quan tâm sâu sắc hơn việc xây dựng và điều

hành Nhà nước một cách có hiệu quả bằng pháp quyền Một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ Hiếp pháp và Pháp luật được

đưa vào vào cuộc sống xã hội

Trang 9

 Dân chủ đích thực bao giờ cũng đi liền với kỷ cương, phép nước, tức là đi liền với thực thi Hiến pháp và pháp luật Suốt thời kì giữ trọng trách chủ tịch nước, Hồ Chí Minh luôn luôn chăm lo xây

dựng một nền pháp chế xã hội chủ nghĩa để bảo đảm quyền làm chủ thực sự của nhân dân

 Các cơ quan của nhà nước phải gương mẫu chấp hành một cách nghiêm chỉnh Hiến pháp là pháp luật Chính bản thân Hồ Chí Minh

là một tấm gương sáng về lối sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật

 Hồ Chí Minh bao giờ cũng đòi hỏi mọi người phải hiểu và tuyệt đối chấp hành pháp luật, bất kể người đó ở cương vị nào.Hồ chí Minh chú trọng nâng cao dân trí, phát huy tích cực chính trị trong việc tham gia chính quyền các cấp

 Thực thi Hiến pháp và pháp luật thật sự công tâm, nghiêm

minh, bảo đảm cho luật pháp trở thành cán cân công lí với tất cả mọi người, không có một trường hợp ngoại lệ nào; bất kì ai vi

phạm pháp luật cũng đều bị trừng trị nghiêm khắc, đúng người, đúng tội

Trang 10

 Dân là người lựa chọn, bầu ra Nhà nước “Chính

quyền từ xã đến Chính phủ TW do dân bầu ra, Đoàn

thể từ TW tới xã do dân tổ chức ra”.

 Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước Việt Nam

mới, nhân dân có đủ điều kiện, cả về pháp luật và thực tế, để

tham gia quản lý nhà nước Người nêu rõ quyền của dân, Nhà

nước do dân tạo ra và nhân dân tham gia quản lý

 Toàn bộ công dân bầu ra quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước, cơ quan duy nhất có quyền lập pháp

 Quốc hội bầu ra chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng chính phủ ( nay gọi là Chính phủ)

 Hội đồng Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nhà

nước, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật

 Mọi công việc của bộ máy nhà nước trong việc quản lý xã hội đều thực hiện ý chí của dân (thông qua quốc hội do dân bầu ra)

 Cuộc tổng tuyển cử được tiến hành thắng lợi ngày 6-1-1946 với chế độ phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và bỏ kín.Lần đầu tiên trong lịch sử hàng nghìn năm dân tộc Việt Nam cũng như lần đầu tiên ở đông nam Châu Á, tất cả mọi người dân từ 18 tuổi trở lên

đi bỏ phiếu bầu những đại biểu của mình tham gia Quốc hội

Trang 11

 Nhà nước này do dân lập ra, vì vậy mọi hoạt động của Nhà nước phải vì lợi ích chính đáng của nhân dân.

 Nhà nước vì dân là một nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu, tất cả vì lợi ích của nhân dân, ngoài

ra không có bất cứ một lợi ích nào khác Đó là một nhà nước trong sạch, không có bất kì một đặc quyền, đặc lợi nào Trên tinh thần đó, Hồ Chí Minh nhấn mạnh: mọi đường lối, chính sách đều chỉ nhằm đưa lại quyền lợi cho dân; việc gì có lợi

cho dân dù nhỏ cũng cố gắng làm, việc gì có hại cho dân dù nhỏ cũng cố gắng tránh Dân là gốc của nước Hồ Chí Minh

luôn luôn tâm niệm: phải làm cho dân có ăn, phải làm cho

dân có mặc, phải làm cho dân có chổ ở, phải làm cho dân

được học hành

 Một nhà nước vì dân, theo quan điểm của Hồ Chí Minh, là từ Chủ tịch nước đến công chức bình thường đều phải làm công bộc, làm đầy tớ cho nhân dân chứ không phải “làm quan cách mạng” để “đè đầu cưỡi cổ nhân dân” Đối với chức vụ Chủ

tịch nước của mình, Hồ Chí Minh cũng quan niệm là do dân ủy thác cho và như vậy phải phục vụ nhân dân, tức là làm đầy tớ cho nhân dân

Trang 12

 Hồ Chí Minh khẳng định lợi ích cơ bản cùa giai

cấp công nhân, của nhân dân lao động và của toàn dân tộc là một Nhà nước ta không những thể hiện

ý chí của giai cấp công nhân mà còn thể hiện ý chí của nhân dân và của toàn dân tộc.

 Trong thực tế, Nhà nước ta đã đứng ra làm nhiệm

vụ cửa cả dân tộc giao phó, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành các cuộc kháng chiến để bảo vệ nên độc lập, tự do của Tổ Quốc, xây dựng một nước Việt

Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần tích cực vào sự phát triển tiến bộ của thế giới

Trang 13

 Xác lập tất tả mọi quyền lực trong nhà nước và trong

xã hội đều thuộc về nhân dân

 Điều này thuộc về tính chất nhân dân của Nhà

nước Việt Nam mới Trong 24 năm làm chủ tịch nước,

Hồ Chí Minh đã lãnh đạo soạn thảo hai bản hiến

pháp, đó là Hiến pháp đầu tiên năm 1946 và Hiến

pháp năm 1959 Điều thứ nhất – Hiến pháp 1946 đã ghi rõ: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ công

hòa, Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể

dân tộc Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo”; những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra toàn dân phúc

quyết Nhân dân có quyền làm chủ về chính trị, kinh

tế, văn hoá – xã hội, bầu ra Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất thể hiện quyền tối cao của nhân dân.

 Nhân dân lao động làm chủ Nhà nước thì nhân dân

có quyền kiểm soát nha nước, cử tri bầu ra các đại

biểu, ủy quyền cho các đại biểu đó bàn và quyết định những vấn đề quốc kế dân sinh.

Trang 14

 Đây thuộc về chế độ dân chủ đại diện bên cạnh

chế độ dân chủ trực tiếp Quyền làm chủ và đồng thời cũng là quyền kiểm soát của nhân dân thể hiện ở chỗ nhân dân có quyền bãi miễn những đại biểu quốc hội

và đại biểu Hội đồng nhân dân nào nếu những đại

biểu đó tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân.

 Theo Hồ Chí Minh, muốn bảo đảm được tính chất

nhân dân của Nhà nước, phải xác định được và thực hiện được trách nhiệm của cử tri và đại biểu do cử tri bầu ra Cử tri và đại biểu cử tri bầu ra phải có mối

liên hệ chặt chẽ với nhau do bản chất của cơ chế này quy định Khi không hoàn thành nhiệm vụ với tư cách

là người đại biểu của cử tri thì cử tri có quyền bãi

miễn tư cách đại biểu.

Ngày đăng: 16/09/2021, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w