Trang 41 Xu hướng chuyển đổi số trên thế giới 07 2 Hạ tầng, nền tảng phát triển nền kinh tế số của Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á 10 3 Thực trạng chuyển đổi số tại
Trang 1HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI SỐ
CHO DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Trang 2Tài liệu này được thực hiện với sự hỗ trợ từ Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) thông qua Dự án Thúc đẩy cải cách và nâng cao năng lực kết nối của doanh nghiệp nhỏ và vừa (USAID LinkSME) Nội dung của tài liệu này không phản ánh quan điểm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, USAID hay Chính phủ Hoa Kỳ.
Miễn trừ trách nhiệm
Trang 2 Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số
giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 3USAIDViệt Nam triển khai Dự án Thúc đẩy cải cách và nâng cao năng lực kết nối củadoanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), gọi tắt là Dự án USAID LinkSME, nhằm hỗ trợDNNVVViệt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu thông qua tăng cường nănglực cho các tổ chức trung gian tại Việt Nam, như các hiệp hội doanh nghiệp, trungtâmhỗ trợ xuất khẩu, và các đơn vị xúc tiến DNNVV, để nâng cao khả năng tham giavàochuỗi cung ứng sản xuất của DNNVV Bên cạnh đó, đứng trước những biến động
từ đại dịch thế giới COVID-19, các doanh nghiệp ở Việt Nam, đặc biệt là DNNVV đãphải trải qua nhiều khó khăn và thách thức Với xu thế chuyển đổi số đang dần trởnêncần thiết hơn bao giờ hết, dự án mong muốn thúc đẩy các doanh nghiệp thay đổi
để thích ứng với những điều kiện mới
Hợp phần 3, một trong bốn hợp phần của dự án, được phối hợp triển khai cùng CụcPhát triển Doanh nghiệp (AED), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) với tên gọi “Nâng caonăng lực cung ứng của DNNVV, và tăng cường liên kết kinh doanh giữa các DNNVV
vàchuỗi cung ứng toàn cầu” Sau quá trình đánh giá và tham vấn các bên liên quan,
ưu tiên chính của dự án được xác định là hỗ trợ các DNNVV tại Việt Nam thực hiệnchuyển đổi số để khôi phục và tạo đà tăng trưởng sau ảnh hưởng của đại dịchCOVID-19 Để hỗ trợ DNNVV, nhóm dự án xác định cần bắt đầu bằng việc xây dựng
Lộ trình chuyển đổi số (CĐS) cho DNNVV trong các năm tới, tập trung vào xác địnhphạm vi và mức độ ưu tiên trong khung thời gian của dự án Kế hoạch triển khai hàngnăm/ định kỳ sẽ được xây dựng nhằm hỗ trợ triển khai Lộ trình đã thống nhất
Tài liệu này là một sản phẩm nằm trong khuôn khổ của Dự án, được xây dựng nhằmmục đích cung cấp thông tin tham khảo cho doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV cáckiến thức cơ bản, cô đọng nhất về Chuyển đổi số (CĐS) Tài liệu sẽ cung cấp cáckhái niệm, lộ trình CĐS phổ biến để giúp doanh nghiệp hiểu rõ về CĐS là gì; CĐSđược thực hiện ở đâu trong mô hình kinh doanh, quản trị; các bước thực hiện; cáchthức đánh giá mức độ sẵn sàng CĐS để doanh nghiệp nhận thức được mình đang ởbước nào của lộ trình (*) Đi kèm với các bước trong lộ trình CĐS, tài liệu cũng cungcấp thông tin chỉ dẫn về các giải pháp công nghệ, nhà cung cấp trên thị trường và cómột số thông tin phân tích sơ bộ để giúp doanh nghiệp có các phân tích/đánh giá banđầu Ngoài ra, chỉ dẫn công nghệ cho ngành Công nghiệp chế tạo cũng được phântích với mục đích cung cấp thông tin sâu hơn cho các DNNVV trong lĩnh vực này.Cuối cùng, một số các câu hỏi cho các vấn đề thường gặp trong CĐS của doanhnghiệp cũng được liệt kê để giúp DNNVV xem xét, cân nhắc cho lộ trình CĐS củadoanhnghiệp
với Tài liêu và doanh nghiệp có thể tự thực hiện đánh giá qua website.
Lời nói đầu
Trang 4Trang 4
1 Xu hướng chuyển đổi số trên thế giới 07
2 Hạ tầng, nền tảng phát triển nền kinh tế số của Việt Nam và một số quốc gia
trong khu vực Đông Nam Á
10
3 Thực trạng chuyển đổi số tại Việt Nam 12
1 Định nghĩa chuyển đổi số trong doanh nghiệp 18
2 Các lĩnh vực trọng tâm của chuyển đổi số trong doanh nghiệp 18
1 Đề xuất các giai đoạn trong Lộ trình chuyển đổi số 23
nghiệp nhỏ và vừa
30
1 Giới thiệu về Khung đánh giá mức độ sẵn sàng trong chuyển đổi số 31
4 Hướng dẫn tham gia khảo sát đánh giá mức độ sẵn sàng trong chuyển đổi
số của doanh nghiệp
33
1 Lộ trình triển khai các giải pháp công nghệ theo từng giai đoạn của lộ trình
chuyển đổi số
37
2 Đánh giá mức độ sẵn sàng trên thị trường của các nhóm giải pháp 45
3 Các nhà cung cấp tiêu biểu trên thị trường 47
4 Đánh giá tổng quan ưu, nhược điểm và khuyến nghị sử dụng các giải pháp
của các nhà cung cấp trong nước, quốc tế
50
5 Các giải pháp công nghệ đề xuất theo từng giai đoạn của lộ trình chuyển đổi
số liên quan sâu đến đặc thù ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Trang 5Danh mục từ viết tắt
thứcERP (Enterprise Resource Planning) Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp
HRM (Human Resource Management) Quản trị nguồn nhân lực
MES (Manufacturing Execution System) Hệ thống quản lý sản xuất tích hợp
PLM (Product Lifecycle Management) Quản lý vòng đời sản phẩm
SCM (Supply Chain Management) Quản lý chuỗi cung ứng
DMS (Distribution Management System) Quản lý hệ thống phân phối
PBF (Planning, Budgeting and
SaaS – Software as a Service Cácgiải pháp phần mềm dạng dịch vụ
Trang 6Phần I.
Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Trang 71 Xu hướng chuyển đổi số trên thế giới
Nhận thức về chuyển số
Theo báo cáocủa Cisco & IDC năm 2020 về mức độ trưởng thành số của các doanhnghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại 14 quốc gia thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương,chỉ có khoảng 3% các doanh nghiệp cho rằng chuyển đổi số chưa thực sự quantrọng đối với hoạt động của mình, thấp hơn nhiều so với mức 22% năm 2019 Có tới62% doanh nghiệp kỳ vọng chuyển đổi số giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm,dịch vụ mới 56% doanh nghiệp nhận thấy sự cạnh tranh đang thay đổi và chuyểnđổi số giúp doanh nghiệp giữ được nhịp độ (hình dưới) Thống kê này cho thấy cácdoanhnghiệp đã có nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của chuyển đổi số
Tiến trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp trên thế giới
Trong cùng báo cáo, Cisco & IDC nhấn mạnh trong năm, 31% doanh nghiệp đang ởgiaiđoạn đầu của chuyển đổi số, giảm 8% so với năm 2019; 53% các doanh nghiệpđang trong giai đoạn tiếp theo (“Observer” - “Quan sát”), tăng 3% so với năm 2019;13% doanh nghiệp trong giai đoạn “Thách thức” (Challenger) và 3% các doanhnghiệp đã “Trưởng thành” (“Native”), tăng lần lượt 4% và 1% so với năm trước đó
Phần I Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Động lực thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số (nguồn Cisco & IDC 2020)
Trạng thái của các doanh nghiệp trong tiến trình tới “trưởng
Trang 8Trang 8
Khảo sát từ 900 nhà lãnh đạo doanh nghiệp trong báo cáo của Fujitsu về “Chuyểnđổi số toàn cầu năm 2019” cho thấy có tới 40% doanh nghiệp tham gia khảo sát đãthực hiện và gặt hái được thành quả từ các dự án chuyển đổi, khoảng 40% các dự
án vẫn đang trong giai đoạn triển khai và chỉ một số ít, dưới 30% các doanh nghiệpchưa thực hiện dự án chuyển đổi số nào Cụ thể hơn, các lĩnh vực như tài chính,vận tải, sản xuất, y tế và bán buôn/bán lẻ là những lĩnh vực có tỷ lệ doanh nghiệpthực hiện các dự án chuyển đổi số cao nhất Đặc biệt, có tới hơn 40% doanh nghiệptrong lĩnh vực ngân hàng và vận tải đã triển khai các dự án thành công với kết quả
rõrệt
Theo Gartner, công ty nghiên cứu và tư vấn về công nghệ thông tin hàng đầu thếgiới, các dự án chuyển đổi số đang là ưu tiên của rất nhiều doanh nghiệp trên thịtrường Cụ thể, có tới 87% nhà lãnh đạo đánh giá số hoá quy trình đang là ưu tiên
số 1, 40% các tổ chức đã và đang triển khai rộng rãi các hoạt động nhằm số hoá quytrình kinh doanh, quy trình quản trị và có tới 91% lãnh đạo doanh nghiệp đã bắt đầuhoạt động số hoá trong từng phạm vi nhất định
Thống kê của công ty nghiên cứu thị trường Market Research Future cho thấy vàonăm 2018, mức đầu tư cho chuyển đổi số toàn cầu đạt 205,65 tỷ USD Ước tính tớinăm 2025, con số này sẽ đạt khoảng 817,05 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng mức đầu
tư trung bình hàng năm đạt tới 18,87%
Phần I Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Tiến trình chuyển đổi số theo ngành (Fujitsu 2019)
Trang 9Mức tăng trưởng ấn tượng này gấp nhiều lần so với mức tăng trưởng GDP thế giới,thể hiện mối quan tâm và sự đầu tư rất lớn từ các doanh nghiệp và các tổ chức chocácdự án liên quan tới chuyển đổi số cho tới năm 2025.
Ở giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi số, lựa chọn của hầu hết các doanhnghiệp khi xây dựng các hướng phát triển kinh doanh là lựa chọn các nền tảng côngnghệ số trước tiên (“Digital-First”)
Khảo sát về Kinh doanh số (Digital Business Survey) của IDG năm 2019 cũng chothấy khoảng 91% doanh nghiệp có kế hoạch áp dụng hoặc đã đưa vào áp dụngchiến lược “Digital-First" Không có nhiều sự khác biệt giữa doanh nghiệp lớn vàdoanh nghiệp nhỏ trong chiến lược “Digital-First” khi con số này của các DNNVV là
nghiệp lớn là 93%
Phần I Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Tăng trưởng mức đầu tư cho các hoạt động chuyển đổi số
(Market Research Future 2018)
Xu hướng ưu tiên cho công nghệ số “Digital-First” (IDG 2019)
250,65 tỷ USD
817,05 tỷ USD
Trang 10Trang 10
Theo khảo sát của BDO năm 2019 với hơn 300 lãnh đạo cấp Giám đốc (C-Level)cho thị trường các doanh nghiệp cỡ vừa trong các lĩnh vực bán lẻ, tài nguyên thiênnhiên,năng lượng, tài chính, y tế và dược phẩm năm 2019 cho biết có tới hơn 60%lãnh đạo cấp cao nói rằng mục tiêu từ 18 tháng tới 5 năm của họ khi thực hiệnchuyển đổi số là nhằm “nâng cao trải nghiệm khách hàng”, “cải thiện hiệu quả hoạtđộng” và “tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới”
Nghiêncứu về nền kinh tế số các nước Đông Nam Á của Ngân hàng Thế giới (2019)
đã đánh giá những tiến bộ các nước trong khu vực đạt được trong việc xây dựngnền tảng và các yếu tố thúc đẩy nền kinh tế số Các yếu tố bao gồm: Mức độ kết nối,Phương thức thanh toán, Logistics, Kỹ năng, Chính sách và quy định hiện hành cầnthiết cho một nền kinh tế số phát triển (bảng trang 10) Dựa vào các chỉ báo kỹ thuật
số, chính phủ các nước có thể nhận biết được hiện trạng phát triển nền kinh tế sốnhằm đưa ra các kế hoạch hành động, chính sách, quy định cụ thể thúc đẩy nềnkinhtế số của mình bắt kịp với các nước trong khu vực
Cụ thể, đối với chỉ số Mức độ kết nối, hơn một nửa dân số khu vực Đông Nam Á cóquyền truy cập vào internet trực tuyến thông qua băng thông rộng di động và sự pháttriển của điện thoại Mặc dù vậy, vẫn tồn tại các điểm yếu như kết nối tới các cơ sở
Phần I Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Ưu tiên của doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi số (BDO 2019)
nghiệm khách hàng
Cải thiện hiệu quả hoạt động
Tạo ra sản phẩm, dịch
vụ mới
Tăng cường an
hệ thống CNTT kế thừa
Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 11dữ liệu cho băng thông rộng cố định còn đang hạn chế, tụt hậu, cũng như chấtlượng và khả năng chi trả của người sử dụng còn hạn chế.
Phương thức thanh toán được coi như một yếu tố thúc đẩy nền kinh tế số cũng như
làmột trong các lĩnh vực chuyển đổi số đang mang lại sự thay đổi nhanh chóng hơn
cả Không khó để nhận ra rằng việc áp dụng thanh toán kỹ thuật số ở khu vực ĐôngNam Áđang bị tụt hậu so với các khu vực khác trên thế giới Để có thể cải thiện yếu
tố này, chính phủ các nước có thể xem xét (1) tăng cường bảo vệ người tiêu dùng
để xây dựng niềm tin vào thanh toán kỹ thuật số, (2) tăng cường phối hợp giữa cácngành tronghoạch định chính sách và quy định tiêu chuẩn, (3) tạo điều kiện cho việc
ápdụng thanh toán kỹ thuật số thông qua ID, v.v
Tương tự yếu tố trên, Logistics cũng là một yếu tố cần phải được chuyển đổi sốnhằm tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế số rộng lớn hơn Đối vớithương mại điện tử, chi phí logistics là một thách thức của nhiều quốc gia trong khuvực Đông Nam Á, chưa kể tới các chính sách và quy định hạn chế trong logistics.Chính phủ các nước cần phải tháo gỡ các vấn đề pháp lý trong toàn bộ chuỗi cungứng thương mại điện tử, trong đó bao gồm áp dụng các phương pháp dựa trên rủi ro
để quản lý hàng hóa hải quan thay vì kiểm tra toàn bộ các lô hàng, kể cả các bưukiện nhỏ, dẫn đến gia tăng chi phí không cần thiết
Với sự phổ biến của công nghệ số, chuyển đổi số trong mô hình kinh doanh và môhình quản trị đòi hỏi chính phủ các nước xem xét lại phương pháp tiếp cận truyềnthống đối với việc dạy và học Nhu cầu thay đổi nhanh chóng tại nơi làm việc yêucầu nguồn nhân lực linh hoạt và có khả năng thích ứng, đặc biệt là các kỹ năng số.Cần phải hiểu việc xây dựng và kết hợp kỹ năng phù hợp với nền kinh tế số là mộtthách thức lâu dài không chỉ với các nước trong khu vực, do vậy, chính phủ và cácdoanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị các kỹ năng số cần thiếtchongười dân và nhân viên của mình
Các bộ luật và quy định về giao dịch điện tử đã được ban hành trên khắp khu vựcĐông Nam Á, tuy nhiên, các chính sách và quy định về dữ liệu phần lớn vẫn chưathực sự phát triển tại khu vực này, dẫn đến tiềm ẩn rủi ro đối với sự tăng trưởng củanền kinh tế số Để có thể thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số, chính phủ cácnước cần chú trọng xây dựng các chính sách và quy định về giao dịch điện tử, dữliệu xuyên biên giới, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và người tiêu dùng, v.v
Phần I Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Trang 12Trang 12
Phần I Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Thái Lan 170% 1.2% 11% 62% - - 3.26 66.1 57 Không Có Có 0.05% Malaysia 116% 0.9% 8% 76% 52% 57% 3.43 66.0 52 Có Có Có 0.08%
Campuchia 67% 1.1% 1.5% 16% - - 2.8 19.7 97 Không Không Có
-Lào 51% - 1% 12% - - 2.07 41.4 105 Không Không Dự
thảo Philippines 40% 1.5% 3% 23% - 52% 2.86 33.9 46 Không Có Có 0.04%
-Các chỉ báo kinh tế kỹ thuật số chính của một số nước Đông Nam Á (nguồn ITU Measuring the Information Society 2017; GSMA 2018;
Telegeography, June 2018, World Bank 2017, Global Findex; A.T
Kearney 2015; World Bank 2016, Digital Adoption Index; UPU 2016;
WEF 2017; World Bank, OECD and Facebook 2018) (* Chỉ số cập nhật
năm 2018; ** Chỉ số cập nhật năm 2020)
Rào cản chính trong chuyển đổi số đối với doanh nghiệp (nguồn VCCI 2020)
Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 13Khảo sát của VCCI và JETRO với hơn 400 doanh nghiệp tại Việt Nam cho thấy thựctrạng khiêm tốn trong chuyển đổi số doanh nghiệp với các rào cản chính bao gồm:
Chi phíđầu tư vào chuyển đổi số còn cao;
Hạ tầng công nghệ thông tin hiện tại kém phát triển;
Khókhăn trong việc tiếp cận các giải pháp về rủi ro và an ninh mạng;
Nguồn lực chuyển đổi số còn hạn chế;
Tổ chức quản lý, quy trình nghiệp vụ, chuỗi cung ứng chưa được chuẩn hóa;
Khókhăn trong việc tiếp cận thông tin về công nghệ số
Theo phân tích, đánh giá của nhóm tư vấn của dự án về điểm mạnh – điểm yếu và
cơ hội – thách thức, có thể thấy là điểm mạnh hiện nay của các DNNVV trongchuyển đổi số nằm ở khả năng nhận thức sớm về các xu hướng chuyển đổi, đánhgiáđược tầm quan trọng của chuyển đổi số Bên cạnh đó, do đặc thù cơ cấu tổ chứclinh hoạt nên các DNNVV cũng dễ dàng thích nghi với các thay đổi của thị trường.Theo đánh giá, các thành tựu của chuyển đổi số trên thị trường như kênh tiếp thị,phânphối và bán hàng cũng được áp dụng hiệu quả Năng lực ứng dụng công nghệ
số vào kết nối thông tin với khách hàng và nhà cung cấp hay khả năng áp dụng phầnmềm vào các nghiệp vụ quản lý cơ bản đều được hầu hết các DNNVV đáp ứng
Phần I Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Phân tich SWOT đối với DNNVV Việt Nam trong chuyển đổi số
Trang 14Trang 14
Tuy nhiên, cácyếu tố như năng lực quản trị nội bộ, cơ cấu tổ chức và quy trình củacác DNNVV vẫn chưa hoàn thiện để có thể chuyển đổi số toàn diện Năng lực củanhân sự liên quan đến CNTT hay khả năng tích hợp công nghệ mới của hệ thốngCNTT vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Tầm quan trọng của dữ liệu vẫn chưa đượcnhìn nhận đúng đắn khi chỉ số ít doanh nghiệp có chính sách quản trị riêng biệt vàứng dụng phân tích dữ liệu vào trong các hoạt động của mình Các vấn đề về rủi ro
và an ninh mạng cũng chưa được các doanh nghiệp nhận thức đúng đắn và cóchính sách để quản lý mặc dù đây là một trong những yếu tố vô cùng quan trọngtronghệ thống CNTT của bất cứ doanh nghiệp phát triển nào
Các DNNVV đang được hưởng những lợi thế vô cùng lớn từ các chuyển dịch củamôi trường xung quanh cùng với những thành tựu tiến bộ của công nghệ và các hỗtrợ của Chính phủ Hành vi tiêu dùng của khách hàng đang thay đổi nhanh chóng,đem lại những cơ hội khai phá tiềm nằng mới của thị trường Toàn cầu hóa cũngmang lại sự dịch chuyển của chuỗi cung ứng và mở ra rất nhiều cơ hội cho cácDNNVV Với các thành tự về khoa học kỹ thuật hiện tại, doanh nghiệp có rất nhiềulựa chọn đối với các nhà cung cấp giải pháp trên thị trường Chính phủ và nhà nướccũng rất quan tâm và hỗ trợ các DNNVV nhanh chóng chuyển đổi số, thúc đẩy được
đà tăng trưởng và cạnh tranh với các nước trong khu vực
Tuy nhiên bêncạnh đó, các DNNVV cũng vấp phải những thách thức nhất định đến
từ sự thiếu hụt các hỗ trợ phù hợp với nhu cầu của mình Hầu hết DNNVV tại ViệtNamchưa có được nguồn vốn hỗ trợ tương xứng với nhu cầu đầu tư cho thực hiệnchuyển đổi số Khả năng tiếp cận các chuyên gia, tài liệu và thông tin hỗ trợ vềchuyển đổi số còn hạn chế Các giải pháp công nghệ số trên thị trường hiện nay vẫnđược cho là rời rạc, chưa mang tính kết nối, dẫn đến thách thức của nhiều DNNVVtrong việc thực hiện chiến lược chuyển đổi số Yếu tố khoa học kỹ thuật ngày càngphát triển, cùng với đó là sự tăng lên của các rủi ro tiềm ẩn về an toàn thông tin và
an ninh mạng Đây là các bài toán khó mà mỗi nhà quản lý DNNVV cần phải giảiquyết để đi được đến đáp án chung trong lộ trình chuyển đổi số mang tính tất yếucủa mình
Thực trạng chuyển đổi số đối với các DNNVV tại Việt Nam
Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam trở nên sôi động, đặc biệt là khối kinh tế
tư nhân, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, vốn chiếm tỷ lệ rất lớn tại Việt Nam Hoạtđộng chuyển đổi số trên thực tế đã diễn ra như một nhu cầu tự nhiên của rất nhiều
Phần I Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 15doanh nghiệp, đặc biệt là chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứnghành vi tiêu dùng đang thay đổi của khách hàng Có thể dễ dàng nhận thấy một tỷtrọng không nhỏ các doanh nghiệp đã ứng dụng các phần mềm, giải pháp vào hoạtđộng quản lý bán hàng, bán hàng trực tuyến, đa kênh, tiếp thị, quản lý quan hệkhách hàng, quản trị kênh phân phối (ví dụ: Juno, Yody, Shoptretho, GalleWatch,Pavietnam, Bentoni, Kitchen Art, v.v.),cụ thể:
Khoảng 100.000 cửa hàng tại Việt Nam đang sử dụng phần mềm Kiot Việt chohoạt động quản lý bán hàng tại các cửa hàng bán lẻ và bán hàng đa kênh; con sốtương tự đối với Sapo và cũng hàng nghìn doanh nghiệp khác đang sử dụngHaravan, Nhanh, v.v
Hàngtrăm nghìn doanh nghiệp đang trực tiếp kinh doanh trên các sàn thương mạiđiện tử như Sendo, Tiki, Lazada, Shopee, v.v
Dùchưa có các thống kê, một tỷ trọng lớn các doanh nghiệp Việt Nam (hàng trămnghìn doanh nghiệp) đã sử dụng tiếp thị số (digital marketing) như là một phươngpháp tiếp thị quan trọng (chiếm khoảng hơn 20% trong tổng chi tiêu quảng cáo tạiViệt Nam) trong hoạt động tiếp thị, bán hàng; các nền tảng tiếp thị số chủ yếu cóthể nói đến như Facebook, Google, Youtube, Tiktok, Instagram, 24h, admicro,eclick, adtima, v.v
Đối với chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp, dù rằng việc chuyển đổi cònchậm, thể hiện qua số lượng không nhiều các doanh nghiệp ứng dụng các giải phápERP, HRM, E-Office,phần mềm chấm công, tính lương, v.v., có một tỷ lệ tương đốilớn các doanh nghiệp đã chuyển đổi số hoạt động quản trị, vận hành nội bộ ở mức
cơ bản, thể hiện qua những thống kê sơ bộ:
Hơn 60% doanh nghiệp đang sử dụng các phần mềm kế toán, trong đó có gần200.000 doanhnghiệp sử dụng phần mềm kế toán Misa;
Trên 200.000 doanh nghiệp đang sử dụng các phần mềm hóa đơn điện tử củanhiều nhà cung cấp khác nhau;
Hầu như các doanh nghiệp đều đã trang bị và sử dụng chữ ký số;
Các phần mềm khai báo thuế trực tuyến, khai báo bảo hiểm xã hội trực tuyếnđược ứng dụng tại đại đa số các doanh nghiệp tại Việt Nam
Phần I Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Trang 16Trang 16
Bêncạnh các hoạt động chuyển đổi mô hình bán hàng, tiếp thị, quản trị và vận hành,nhiều doanh nghiệp nhìn nhận chuyển đổi số như một cơ hội để sáng tạo ra nhữngsản phẩm và dịch vụ mới, hướng tới thay đổi bản chất doanh nghiệp Điều này đanggóp phần tạo ra các doanh nghiệp y tế số, giáo dục số, nông nghiệp số, các doanhnghiệp logistic, giao nhận, thương mại, xuất nhập khẩu, nhà hàng, khách sạn, du lịch
và sản xuất, v.v hoạt động theo những phương thức mới, dựa trên việc kết nối các
hệ thống công nghệ, dữ liệu và xử lý thông tin tự động Dù những hoạt này mới chỉbắt đầu nhưng đã thu hút được sự quan tâm lớn từ cộng đồng doanh nghiệp, kỳvọng một tương lai không xa sẽ xuất hiện nhiều doanh nghiệp với những mô hìnhkinh doanh đột phá, dịch chuyển hoàn toàn sang mô hình kinh doanh trên môitrường số
Phần I Chuyển đổi số trên thế giới và tại Việt Nam
Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 17Phần II.
Định nghĩa và các khái niệm chuyển đổi số cho doanh
nghiệp
Trang 18Trang 18
Chuyển đổi số trong doanh nghiệp được định nghĩa là “việc tích hợp, áp dụng côngnghệ số để nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả quản lý, nâng cao năng lực, sứccạnh tranh của doanh nghiệp và tạo ra các giá trị mới”
Các hoạt động chuyển đổi số có thể bao gồm từ việc số hóa dữ liệu quản lý, kinhdoanhcủa doanh nghiệp, áp dụng công nghệ số để tự động hóa, tối ưu hóa các quytrình nghiệp vụ, quy trình quản lý, sản xuất kinh doanh, quy trình báo cáo, phối hợpcôngviệc trong doanh nghiệp cho đến việc chuyển đổi toàn bộ mô hình kinh doanh,tạo thêm giá trị mới cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần nhận thức rõ chuyển đổi số là sự thay đổi quy mô lớn, đòi hỏiphải điều chỉnh cấu trúc, quy trình hoặc văn hóa kinh doanh cơ bản song sẽ mang lạitácđộng tích cực lớn đến sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp
Mô hình cáclĩnh vực trọng tâm của chuyển đổi số trong doanh nghiệp được đề xuấtvới mục đích làm rõ các cấp độ của chuyển đổi số trong doanh nghiệp, bao gồm (1)chiến lược, (2) mô hình kinh doanh, và (3) mô hình quản trị
Phần II Định nghĩa và các khái niệm chuyển đổi số cho DN
Mô hình các lĩnh vực trọng tâm của chuyển đổi số trong doanh nghiệp
(nguồn Ernst & Young)
Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 19Định hướng chiến lược
Doanh nghiệp cần xác định và tích hợp chiến lược chuyển đổi số vào chiến lượcphát triển chung của doanh nghiệp, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và khảnăng chuyển đổi của doanh nghiệp
Chuyển đổi số mô hình kinh doanh
Chuyển đổi số mô hình kinh doanh là việc chuyển đổi từ các kênh bán hàng truyềnthống sang bán hàng đa kênh (omni channel), áp dụng công nghệ số vào hoạt độngchăm sóc khách hàng để tạo ra giá trị mới thông qua sử dụng các kênh bán hànghiện đại như Tiki, Shopee, Lazada, v.v và các sàn thương mại điện tử như Amazon,Ebay, Alibaba, v.v.Hơn nữa, các ứng dụng trên điện thoại di động phục vụ mục đíchgiao hàng và vận chuyển sản phẩm như Grab Express, Ahamove, Lalamove có thểđáp ứng đúng nhu cầu vận chuyển mà các đơn vị kinh doanh đang tìm kiếm Bêncạnh đó, doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận tới khách hàng tại các khu vực địa lýkhác nhau thông qua Internet, Google, Facebook, các nền tảng quảng cáo trựctuyến Đây là điều mà các cách thức truyền thống không thể làm được Thực hiện ápdụng công nghệ số đối với kênh tiếp thị, bán hàng và phân phối là yếu tố then chốt
để doanh nghiệp nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của mình
Chuyển đổi số năng lực quản trị
Đồng thời với tăng trưởng về mặt khách hàng và doanh thu, doanh nghiệp cần tậptrung pháttriển và duy trì năng lực quản trị nội bộ để giảm chi phí, tăng hiệu quả sảnxuất, kinh doanh Mô hình quản trị bao gồm con người và tổ chức, hệ thống CNTT
và quản trị dữ liệu, các nghiệp vụ quản lý, quản lý rủi ro và an ninh mạng cần được
tổ chức một cách linh hoạt, phù hợp với yêu cầu quản trị của từng thời kỳ Với nhucầu số hóa các quy trình như quy trình thanh toán, kế toán, quy trình xuất kho, quản
lý nhân sự, v.v ngày càng gia tăng, doanh nghiệp có thể ứng dụng các giải phápnhư ERP, MES, PLM, SCM, HRM, các hệ thống chấm công, tính lương, hệ thốngbánlẻ POS, hệ thống quản lý kênh phân phối DMS, v.v
Phần II Định nghĩa và các khái niệm chuyển đổi số cho DN
Trang 20Trang 20
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể có các nhu cầu về phân tích dữ liệu nhằm phân tíchtrên tổng thể và tìm kiếm các thông tin giúp tối ưu bộ máy hoạt động Các hệ thốngcần thiết có thể là hệ thống kho dữ liệu và báo cáo thông minh (Data warehouse &BI), hệ thống hồ dữ liệu hoặc dữ liệu lớn (data lake, big data) Hoạt động triển khaicác hệ thống ứng dụng này nhằm tối ưu các quy trình hoạt động doanh nghiệp vàđược coi một giai đoạn lớn trong quá trình chuyển đổi số
“Doing Digital” “Becoming Digital” “Being Digital”
• Áp dụng công nghệ số vào mô
hình kinh doanh và mô hình quản
trị của doanh nghiệp
• Thông qua các giải pháp công
nghệ, yêu cầu về dữ liệu cho các
giai đoạn sau được đảm bảo
• Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị (bao gồm các chỉ số báo cáo quản trị
từ các dữ liệu đã thu thập được)
• Tính liên kết giữa cơ sở dữ liệu được coi là thiết yếu trong giai đoạn này
Các dự án tập trung vào
“số hóa” cho từng bộ phận (digital focus)
Chương trình “áp dụng công nghệ số” cho nhiều lĩnh vực khác nhau trong doanh nghiệp
“Chuyển đổi số”
hoàn toàn mô hình kinh doanh và mô hình quản trị
• Hoàn thiện cơ sở dữ liệu và nền tảng số cho doanh nghiệp bằng cách tích hợp cơ sở dữ liệu của các chức năng/ bộ phận thành một hệ thống
dữ liệu tập trung và xuyên suốt, áp dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm xây dựng
kế hoạch, ngân sách, dự báo dòng tiền, v.v từ cơ sở dữ liệu tích hợp
• Áp dụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm mới (R&D)
Mô hình các giai đoạn trong chuyển đổi số (nguồn Ernst & Young)
Ở giai đoạn này, chuyển đổi số tại các doanh nghiệp được triển khai riêng lẻ, chưa
có tính kết nối Cụ thể, doanh nghiệp chủ yếu tận dụng các giải pháp công nghệ đểtập trung vào chuyển đổi mô hình kinh doanh nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng
và duy trìổn định chuỗi cung ứng với mục tiêu hướng tới gia tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh, nhanh chóngtạo ra giá trị cho doanh nghiệp Các giải pháp công nghệcho phát triển kinh doanh, mở rộng kênh bán hàng đơn giản trong giai đoạn nàyđược doanh nghiệp lựa chọn có thể nói đến như thương mại điện tử và hỗ trợ bánhàng đa kênh (omni-channel), truyền thông và marketing online, thanh toán trựctuyến, v.v Với sự phát triển không ngừng của xu hướng 4.0, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ dù chưa có kinh nghiệm trong chuyển đổi số nhưng với tiềm năng và nguồnlực sẵn có có thể dễ dàng tiếp cận với các giải pháp này với chi phí hợp lý
Phần II Định nghĩa và các khái niệm chuyển đổi số cho DN
Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 21Bên cạnh đó do mục tiêu chuyển đổi số luôn gắn liền với trải nghiệm khách hàng,các doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu thay đổi mỗi ngày thông qua việc áp dụngcôngnghệ số trong xây dựng và quản lý chuỗi cung ứng, đảm bảo tính linh hoạt, đadạng và bền vững.
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp chú trọng vào áp dụng công nghệ số ở phạm virộng, có sự kết nối giữa các chức năng để chuyển đổi mô hình quản trị và tạo ra kếtnối ban đầu với mô hình kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho việc điềuhành doanhnghiệp bền vững và duy trì tăng trưởng Doanh nghiệp bắt đầu áp dụngcôngnghệ để xây dựng hệ thống báo cáo quản trị hoàn chỉnh và liên kết với các dữliệu sẵn có như số liệu bán hàng, nhập xuất kho, số liệu hạch toán kế toán Ngoài hệthống báo cáo, ở giai đoạn quá độ này, doanh nghiệp sẽ số hóa quy trình lập kếhoạch, ngân sách và dự báo (PBF) và quản trị nguồn nhân lực (HRM) để nâng caohiệu quả quản trị chi phí, nhân sự
Dữ liệu doanh nghiệp ở giai đoạn này được thu thập và liên kết với nhau một cáchxuyênsuốt trong các chức năng, từ bán hàng, quản lý hàng tồn kho cho đến kế toán
Do sự phát triển và mở rộng của tập dữ liệu khách hàng cũng như doanh nghiệp,các nhà lãnhđạo cần đưa ra các giải pháp để đảm bảo an toàn thông tin và an ninhmạng Sự kết nối liên tục của dữ liệu phép doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh, kế hoạch ngân sách, dự báo doanh thu và dòng tiền, xây dựng kếhoạch nguồn nhân lực, v.v cho các giai đoạn tiếp theo của mình
Đây có thể được gọi là giai đoạn chuyển đổi số hoàn toàn, khi các hệ thống kinhdoanh và quản trị của doanh nghiệp được kết nối và tích hợp đồng bộ với nhau,thông tin chia sẻ xuyên suốt các phòng ban và theo thời gian thực Các giải pháp kếtnối toàn bộ doanh nghiệp cần được triển khai ở giai đoạn này, trên cơ sở xem xétcấu trúc doanh nghiệp và các hệ thống hiện có cũng như năng lực của doanh nghiệp
Ở giai đoạn này, doanh nghiệp bắt đầu đầu tư nhiều vào các sáng kiến để tạo ra sựđổi mới, sáng tạo nhằm tạo ra các giá trị mới cho doanh nghiệp và là động lực đểbứt phá, đuổi kịp các doanh nghiệp lớn hơn Tuy nhiên để một doanh nghiệp có thểtrở thành “doanh nghiệp số” đòi hỏi những thay đổi sâu sắc về kỹ năng, vai trò củalãnh đạo và thậm chí là văn hóa doanh nghiệp Chính vì vậy ngay từ ở những giaiđoạn đầu của lộ trình chuyển đổi số, yếu tố con người luôn cần được coi trọng vàpháttriển đồng thời với việc chuyển đổi số doanh nghiệp
Phần II Định nghĩa và các khái niệm chuyển đổi số cho DN
Trang 22Phần III.
Lộ trình chuyển đổi số phổ biến cho DNNVV
Trang 23Lộ trình CĐS phổ biến cho DNNVV tại Việt Nam bao gồm giai đoạn chuẩn bị và 03
đoạn có thể được thực hiện song song hoặc nối tiếp nhau, tùy thuộc vào mục tiêu vàtiềm lực hiện tại của doanh nghiệp Đây là lộ trình phổ biến cho DNNVV và cần đượctùy chỉnh để phù hợp với hiện trạng của từng doanh nghiệp Tóm tắt lộ trình chỉ dẫn
ở trang bên
Phần III Lộ trình CĐS phổ biến cho DNNVV
Trang 25Lộ trình CĐS phổ biến cho DNNVV tại Việt Nam bao gồm giai đoạn chuẩn bị và 03
đoạn có thể được thực hiện song song hoặc nối tiếp nhau, tùy thuộc vào mục tiêu vàtiềm lực hiện tại của doanh nghiệp Đây là lộ trình phổ biến cho DNNVV và cần đượctùy chỉnh để phù hợp với hiện trạng của từng doanh nghiệp
Xác định mục tiêu chiến lược và tầm nhìn CĐS
Xây dựng chiến lược CĐS tích hợp vào chiến lược chung của DN dựatrênđánh giá mức độ sẵn sàng và mục tiêu của DN
Xác định kiến trúc tổng thể của DN (enterprise architecture)
Phần III Lộ trình CĐS phổ biến cho DNNVV
Ở giai đoạn chuẩn bị này, các lãnh đạo của doanh nghiệp cần thảo luận để xác địnhtầm nhìn và chiến lược chuyển đổi số đảm bảo phù hợp với mục tiêu chiến lượcchung của doanh nghiệp trong dài hạn và ngắn hạn, tích hợp chiến lược CĐS vàochiến lược phát triển chung của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần
tự đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số để xác định hiện trạng của doanhnghiệp trên lộ trình CĐS Dựa trên đánh giá mức độ sẵn sàng và mục tiêu, doanhnghiệp sẽ xây dựng chiến lược chuyển đổi số tích hợp vào cùng chiến lược chungcủa doanh nghiệp
Chuyển đổi số phải cần diễn ra song hành và được tích hợp với các chiến lược pháttriển khác của doanh nghiệp Để phát triển một cách bền vững và đồng bộ, trước khitriển khai các chiến lược, doanh nghiệp cần phải xác định rõ kiến trúc tổng thể củadoanh nghiệp Kiến trúc tổng thể của doanh nghiệp mô tả đầy đủ các cấu phần kinhdoanh thiết yếu và mối quan hệ của chúng Do đó, kiến trúc tổng thế sẽ cung cấpcác nguyên tắc, phương pháp và mô hình giúp doanh nghiệp thiết kế và hiện thựchóa cơ cấu tổ chức cũng như các quy trình kinh doanh, hệ thống thông tin và cơ sở
hạ tầng phù hợp
Trang 26 Từng bước triển khai áp dụng CNS cho chuỗi cung ứng (kết nối quản lýhàngtồn kho, sản xuất, mua hàng đầu vào)
Áp dụng CNS cho nghiệp vụ kế toán, tài chính
Xây dựng khung cơ sở dữ liệu chung về kinh doanh, cung ứng và kếtoán
Xây dựng chính sách bảo mật kinh doanh, dữ liệu và áp dụng các công
cụ bảo mật
Phần III Lộ trình CĐS cho DNNVV
Do mục tiêu của hầu hết của DNNVV tại Việt Nam là tăng trưởng, do đó trong giaiđoạn đầu tiên của CĐS, doanh nghiệp nên thực hiện CĐS đối với mô hình kinhdoanh trước để nhận lại những giá trị tức thời từ các thành tựu của việc áp dụngcôngnghệ số Doanh nghiệp cần nhanh chóng áp dụng công nghệ số để mở rộng hệthống kênh phân phối, tiếp thị, bán hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóckhách hàng Để đưa sản phẩm tới được nhiều khách hàng hơn, hiện nay trên thịtrường có rất nhiều nhà cung cấp giải pháp hỗ trợ cho Marketing như Google,Facebook với đa dạng các công cụ tối ưu quảng cáo, công cụ SEO và hàng loạt cáchình thức Marketing mới cũng xuất hiện như Affiliate marketing, live stream, v.v Sựphát triển của các nền tảng thương mại điện tử như Shopee, Tiki, Lazada, Sendo,v.v tạo sự thuận lợi cho hoạt động bán hàng trực tuyến hơn bao giờ hết Các côngnghệ về quản trị quan hệ khách hàng (CRM) như Geftly, GenCRM hay VietCRM sẽgiúp doanh nghiệp tối ưu hóa các hoạt động chăm sóc khách hàng, tiến hành dầndần cá nhân hóa trải nghiệm của từng khách hàng
Bên cạnh nâng cao trải nghiệm khách hàng, doanh nghiệp cần triển khai áp dụngcông nghệ số cho chuỗi cung ứng (quản lý hàng tồn kho, dây chuyền sản xuất, quản
lý mua hàng) để tăng cường lợi thế cạnh tranh, kiểm soát hiệu quả chi phí, đảm bảohàng hóa đáp ứng được nhu cầu khách hàng và với chi phí thấp nhất Các giải phápphần mềm dạng dịch vụ (SaaS) mang lại cho chuỗi cung ứng khả năng giám sáthoạt động trong thời gian thực nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu suất làm việccho doanhnghiệp Đồng bộ hóa các quy trình làm việc trên nền tảng đám mây hỗ trợdoanh nghiệp quản lý an toàn dữ liệu, tạo thuận lợi cho việc chia sẻ dữ liệu và cắtgiảm chi phí đáng kể Công nghệ Internet vạn vật (Internet of Things) đang giúpchuỗi cung ứng quản lý các hoạt động vận tải hay sản xuất dễ dàng và hiệu quả hơnbaogiờ hết
Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 27Phần III Lộ trình CĐS cho DNNVV
Ngoài mô hình kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến việc áp dụng côngnghệ số vào các nghiệp vụ quản lý như kế toán, tài chính Có nhiều nhà cung cấpcác giải pháp công nghệ trên thị trường hiện nay như MISA, FAST, BRAVO hỗ trợcác doanh nghiệp đảm bảo năng suất và chất lượng trong công tác kế toán – tàichính Với sự hỗ trợ của các ứng dụng công nghệ, doanh nghiệp nên có kế hoạch
để xây dựng cơ sở dữ liệu chung về kinh doanh (doanh thu, khách hàng), cung ứng(hàng tồn kho, chi phí), kế toán (lợi nhuận, giá vốn) Đó sẽ là tiền đề để doanhnghiệp triển khai các giai đoạn tiếp theo trong lộ trình chuyển đổi số
Bảo mật thông tin không còn là "chuyện nhỏ" với các doanh nghiệp khi mà nhữngmối đe dọa việc bảo mật ngày càng nhiều và phức tạp Do đó, ở giai đoạn bắt đầynày, khi công nghệ số được áp dụng và đã xây dựng được cơ sở dữ liệu cơ bản,doanh nghiệp cần quan tâm đến các chính sách và công cụ bảo mật để bảo vệ các
bí mật kinh doanh, thông tin khách hàng để tạo lợi thế cạnh tranh và phòng ngừa rủi
ro tronghoạt động của doanh nghiệp
2
Bước 1 Hoàn thiện mô hình quản trị và xác định các yêu cầu về dữ liệu
tíchhợp cho bước tiếp theo
Xây dựng và hoàn thiện mô hình quản trị đi từ cơ cấu tổ chức, conngười, chính sách, quy trình cho tất cả các mảng nghiệp vụ chức năngcủa doanh nghiệp;
Xây dựng chỉ tiêu quản trị (KPI/OKR) và hệ thống báo cáo quản trị, vàyêucầu cơ sở dữ liệu
Xác định các yêu cầu phục vụ mục đích tích hợp, chuyển đổi số toàndiện
Khi đã đạt được tăng trưởng về mặt doanh thu và khách hàng, doanh nghiệp cầnxem xét hoàn thiện mô hình quản trị đi từ cơ cấu tổ chức, hệ thống công nghệ thôngtin, dữ liệu, con người, chính sách, quy trình và quản lý hiệu quả hoạt động ở đầugiai đoạn này Một mô hình quản trị hiệu quả có thể kích thích tăng trưởng, hướngdoanh nghiệp tới sự phát triển bền vững Quá trình hoàn thiện mô hình quản trị cóthể bao gồm rà soát, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng – nhiệm vụ của từng bộphận chức năng, định biên nhân sự, mô tả công việc của từng vị trí chức danh, v.v.đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động(KPI/OKR) nhằm góp phần tạo dựng một văn hóa làm việc với trọng tâm là thúc đẩyhiệu quả làm việc Các yêu cầu về dữ liệu liên quan để phục vụ việc đánh giá KPI
Trang 28Trang 28
Phần III Lộ trình CĐS cho DNNVV
2
Bước 2 CĐS mô hình quản trị và hoàn thiện cơ sở dữ liệu
Áp dụng công nghệ số cho hệ thống báo cáo quản trị;
Chuyển đổi số/tự động hóa quy trình cho các mảng nghiệp vu bao gồmlập kế hoạch, ngân sách và dự báo; quản trị nhân sự; quản lý công việc,v,v;
Tiếp tục hoàn thiện CĐS cho mô hình kinh doanh tại giai đoạn 1;
Xây dựng cơ sở dữ liệu chung của toàn doanh nghiệp
Xây dựng hệ thống đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng
Sau khi đã hoàn thiện mô hình quản trị ở bước 1, doanh nghiệp đã có đòn bẩy để ápdụng các công nghệ nhằm số hóa một số quy trình như lập kế hoạch, quản trị nhân
sự, v.v Chuyển đổi số mô hình quản trị nên bắt đầu từ việc áp dụng các giải phápcông nghệ cho hệ thống báo cáo quản trị, hệ thống lập kế hoạch, ngân sách và dựbáo, hệ thống quản trị nhân sự của doanh nghiệp Bài toán lập kế hoạch, ngân sách
và dự báo là chìa khóa để thực hiện và giám sát việc thực hiện các kế hoạch chiếnlược của doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ số cho phép doanh nghiệp nắm bắtnhanh chóng các thay đổi trong kinh doanh ảnh hưởng đến mục tiêu của doanhnghiệp như thế nào và từ đó đưa ra các điều chỉnh kịp thời Các giải pháp công nghệhiện có trên thị trường cho phép doanh nghiệp kiểm soát khối lượng dữ liệu khổng lồđến từ nhiều nguồn khác nhau và khai thác nguồn dữ liệu đó một cách hiệu quả,tổng hợp, xử lý và cung cấp những thông tin mới giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp cóthể đưa ra các quyết định hiệu quả hơn trong hoạt động quản trị của mình Một sốphần mềm quản trị doanh nghiệp có thể nhắc tới ở đây như Microsoft Dynamic,Oracle, SAP Business One, Openbravo, v.v
Cần phải nhấn mạnh rằng chuyển đổi số liên quan đến việc dữ liệu được quản lýnhằm phục vụ hoạt động của doanh nghiệp cũng như tạo ra sự khác biệt của doanhnghiệp trên thị trường cạnh tranh Do vậy, doanh nghiệp luôn cần ưu tiên vai tròquản trị dữ liệu bền vững, tối ưu hóa dữ liệu để đáp ứng nhu cầu, chức năng và cácyêu cầu công việc cụ thể, hướng tới chuyển đổi số hoàn toàn hiệu quả Việc xâydựng một cơ sở dữ liệu chung về quản trị tài chính, kinh doanh và nhân sự ở giaiđoạn này được coi là tất yếu Đồng thời, hệ thống đảm bảo an toàn thông tin và anninh mạng cũng cần được doanh nghiệp xây dựng và phát triển tương ứng nhằmđảm bảo các hệ thống quản trị doanh nghiệp thực hiện đúng chức năng, phục vụđúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy
Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 29Kết nối kinh doanh và quản trị, đổi mới sáng tạo để tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới
3
Áp dụng CNS để từng bước kết nối các hệ thống hiện có thành một hệthống thông tin xuyên suốt từ kinh doanh đến các nghiệp vụ quản trịtrong doanhnghiệp;
Xây dựng cơ sở dữ liệu chung trong toàn bộ DN
Đầu tư vào đổi mới sáng tạo (R&D) để tạo ra các thay đổi trong sảnphẩm, dịch vụ và không ngừng nâng cấp các hệ thống hiện tại
Áp dụng CNS mới để đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho dữliệu của toàn DN
Phần III Lộ trình CĐS cho DNNVV
Sau khiđã thực hiện chuyển đổi số mô hình kinh doanh ở giai đoạn 1 và chuyển đổi
số mô hình quản trị ở giai đoạn 2, doanh nghiệp cần áp dụng các giải pháp côngnghệ nhằm từng bước kết nối các hệ thống hiện có thành một hệ thống thông tinxuyên suốt, sử dụng một cơ sở dữ liệu chung trong toàn bộ doanh nghiệp của mình.Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt nam đã và đang áp dụng hệ thống ERP (hệthống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp), cho phép doanh nghiệp tích hợp toàn bộcác chức năng chung vào một hệ thống duy nhất, thay vì phải sử dụng cùng một lúcnhiều phần mềm như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự và tiền lương(HRM), phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM), quản trị sản xuất một cáchsong song Một hệ thống tích hợp giúp theo dõi, quản lý thông suốt, tăng tính năngđộng, đảm bảo cho doanh nghiệp phản ứng kịp thời trước những thay đổi liên tụccủa môi trường kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp lợi ích lâu dài thông qua việctiết kiệm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh
Ở các giai đoạn trước, doanh nghiệp đã xây dựng được bộ dữ liệu về kinh doanh vàquản trị, ở giai đoạn này, doanh nghiệp cần có giải pháp để kết nối các dữ liệu đểlàm tiền đề cho “data mining” – phân tích dữ liệu theo nhiều khía cạnh khác nhaunhằm hỗ trợ cho lãnh đạo doanh nghiệp trong quá trình ra quyết định Giai đoạn nàycũng đòi hỏi lãnh đạo phải đầu tư vào các giải pháp tập trung, hiệu quả cao nhằmđảm bảo an toàn thông tin doanh nghiệp, thông tin khách hàng, phòng ngừa các rủi
ro liên quan đến an ninh mạng để tránh sự gián đoạn trong hoạt động kinh doanh và
rò rỉ thông tin của toàn doanh nghiệp
Sau khi đã đạt được tăng trưởng ổn định và bước vào giai đoạn biến động, doanhnghiệp cần có những sáng kiến để tạo ra chu kỳ phát triển mới cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp có thể lựa chọn đầu tư vào đổi mới sáng tạo (R&D), sử dụng cáccôngnghệ số tiên tiến nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và mang lại giá trị mới chokhách hàng Đối với các hệ thống kinh doanh và quản trị hiện có, doanh nghiệp cần
Trang 30Phần IV.
Trang 311 Giới thiệu về Khung đánh giá mức độ sẵn sàng trong chuyển đổi số
Khung đánh giá là một công cụ để doanh nghiệp thực hiện đánh giá nhanh về mức
độ sẵn sàng cho CĐS Doanh nghiệp cần có các đánh giá và khảo sát sâu hơn để
xác định lộ trình CĐS phù hợp Khung đánh giá mức độ sẵn sàng trong chuyển đổi
số cho phép người tham gia nhận biết được mức độ trưởng thành trong chuyển đổi
số trên bảy lĩnh vực trọng tâm, bao gồm:
Chitiết nội dung của từng lĩnh vực trọng tâm như sau:
1 Định hướng
chiến lược
2 Trải nghiệm khách hàng
3 Chuỗi cung ứng
4 Hệ thống CNTT
& quản trị dữ liệu
5 Quản lý rủi ro &
6 Nghiệp vụ quản lý TCKT, kế hoạch,
Nhận thức của lãnh đạo đối với lợi ích và xu hướng CĐS
cóảnh hưởng đển hoạt động của doanh nghiệp;
Mức độ tích hợp chuyển đổi số vào chiến lược chung củadoanhnghiệp
Mức độ áp dụng công nghệ và phân tích dữ liệu vào cácquy trình vàhoạt động kinh doanh cốt lõi
Nhận thức về các rủi ro khi thực hiện chuyển đổi số;
Mức độ áp dụng phân tích dữ liệu và các công cụ khác
để đánh giá các rủi ro trong doanh nghiệp bao gồm cả rủi
Phần IV Công cụ đánh giá mức độ sẵn sàng trong CĐS của DNNVV
Trang 32Dữ liệu cụ thể về hiệu suất trong từng lĩnh vực cho thấy khả năng hiện tại của doanh
nghiệp trong công cuộc thích ứng với xu thế chuyển đổi số và vị trí của doanh
nghiệp theo ngành/ lĩnh vực/ quy mô Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến
lược, mô hình kinh doanh và mô hình quản trị nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp
Chiến lược CĐS cần được các nhà lãnh đạo doanh nghiệp nhận thức và nắm bắt để
đưa ra các quyết định chiến lược cũng như kinh doanh Ngoài ra, các lãnh đạo sẽ có
tầm nhìn bao quát nhất về các hoạt động kinh doanh sản xuất ở cấp độ toàn doanh
nghiệp và cả ở cấp độ bộ phận họ quản lý Do đó, đối tượng được khuyến nghị thực
hiện là các lãnh đạo doanh nghiệp để đảm bảo chất lượng và mức độ chính xác về
hiện trạng của doanh nghiệp
Dựa vào phản hồi của người tham gia khảo sát, câu trả lời cho mỗi lĩnh vực trọng
tâm được chuyển sang thang điểm từ 1 đến 5 tương ứng với các mức độ trưởng
thànhsố hóa
• Cơ bản: Doanh nghiệp chưa hình thành mục tiêu hiện tại cho chuyển đổi số
nhưng đã có thể thực hiện các giải pháp CĐS cơ bản để số hóa một vài quy
trìnhnội bộ hoặc một vài sản phẩm và dịch vụ
Cơ bản Đang phát triển Phát triển Nâng cao Dẫn đầu
Phần IV Công cụ đánh giá mức độ sẵn sàng trong CĐS của DNNVV
Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 33• Đang phát triển: Mục tiêu số hóa đã được xây dựng và phát triển Bên cạnh đó,
một số vị trí quản lý cần thiết để thực hiện các vai trò CĐS cũng được thiết lập
Công tácCĐS được giám sát bởi một chương trình chuyển đổi riêng biệt
• Phát triển: Số hóa là một phần không thể thiếu trong chiến lược của doanh
nghiệp Các vị trí quản lý trong danh mục chuyển đổi số đã có sẵn, nhưng việc
đo lường và quản lý công tác thực hiện vẫn còn nhiều thách thức, chưa thật sự
hiệu quả
• Nâng cao: Chuyển đổi số được tích hợp trong toàn bộ hoạt động của tổ chức –
nhưng việc mở rộng quy mô và triển khai thành công ở nhiều bộ phận vẫn còn
gặp khó khăn
• Dẫn đầu: Doanh nghiệp là nhà tiên phong trong lĩnh vực đổi mới, dẫn đầu trong
mảng chuyển đổi số của ngành và là đại diện của “being digital” Doanh nghiệp
không ngừng đổi mới và phát triển thông qua việc nghiên cứu các mô hình kinh
doanh vàquản trị mới
4 Hướng dẫn tham gia khảo sát đánh giá mức độ sẵn sàng trong chuyển đổi
số của doanh nghiệp
Bước 1: Truy cập vào Cổng thông tin chuyển đổi số của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại
liênkếthttp://digital.business.gov.vn/
Phần IV Công cụ đánh giá mức độ sẵn sàng trong CĐS của DNNVV
Trang 34Bước 2: Click vào nút để bắt đầu thực hiện khảo sát
hoặc truy cập vào liên kếthttp://digital.business.gov.vn/dangkydn
Bước 3: Nhập các thông tin vào Mẫu đăng ký tham gia khảo sát.
Trang 34
Phần IV Công cụ đánh giá mức độ sẵn sàng trong CĐS của DNNVV
Hướng dẫn Chuyển đổi số | Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp Dự án USAID LinkSME thực hiện
Trang 35Bước 4: Đọc kỹ nội dung các câu hỏi và tích chọn thang đánh giá tương ứng lần
lượt với từng câu hỏi trong Phiếu khảo sát
Bước 6: Nhận kết quả đánh giá mức độ sẵn sàng trong chuyển đổi số của doanh
nghiệp
Lưu ý: Khảo sát đánh giá mức độ sẵn sàng trong chuyển đổi số chỉ là một công cụ
bước đầu phục vụ cho việc nhận biết và lượng hóa điểm mạnh, điểm yếu cũng như
cơ hội chuyển đổi số của doanh nghiệp tham gia khảo sát
Phần IV Công cụ đánh giá mức độ sẵn sàng trong CĐS của DNNVV
Trang 36Phần V.
Chỉ dẫn các giải pháp công nghệ theo lộ trình chuyển đổi số
Trang 371 Các giải pháp công nghệ theo từng giai đoạn của lộ trình chuyển đổi số
Lộ trình triển khai các giải pháp công nghệ cho các DNNVV (không bao gồm các DNthuộc Khối Sản xuất) được minh họa theo sơ đồ tại trang 24, trong đó trọng tâm cácgiải pháp triển khai theo các giai đoạn như sau:
Doanhnghiệp xây dựng chiến lược chuyển đổi số
Thực hiện thu thập, phân tích và đánh giá về hiện trạng môi trường, điều kiện củadoanh nghiệp theo các góc độ khác nhau: Thị trường, đối thủ cạnh tranh, đốitượng khách hàng, sản phẩm, dịch vụ, kênh bán hàng, các dữ liệu về khách hàng,cácnguồn lực thực hiện, hệ thống thông tin, dữ liệu, đội ngũ nhân sự, văn hóa và
mô hìnhquản trị;
Thực hiện phân tích và xác định những cơ hội, thách thức khi chuyển đổi số, ápdụng các công nghệ, số hóa các đối tượng và các quy trình, các điểm mạnh –điểm yếu để thực hiện điều này;
Thiết lập các mục tiêu, lộ trình cụ thể và chuẩn bị các nguồn lực: Mục tiêu về tậpkhách hàng, doanhsố, doanh thu, sản phẩm, dịch vụ, kênh bán hàng, v.v mức độ
số hóa, mức độ tự động hóa các đối tượng và qui trình vận hành v.v và dự kiến
hệ quả tạo ra năng lực cạnh tranh mới
Tập trung vào việc chuyển đổi mô hình kinh doanh, nâng cao trải nghiệm kháchhàng,mở rộng thị trường, tập khách hàng, tăng trưởng doanh thu Trọng tâm đầu
tư các hệ thống TMĐT, Tổng Đài và giải pháp Quản trị QHKH (CRM), tiếp thị trựctuyến;
Doanh nghiệp đồng thời triển khai các giải pháp cơ bản, đáp ứng các hoạt độngquản trị hoặc theo yêu cầu của nhà nước với các nghiệp vụ đơn giản như Kếtoán, khai báobảo hiểm, khai báo thuế trực tuyến, hóa đơn điện tử
Phần V Chỉ dẫn các giải pháp công nghệ theo lộ trình CĐS