Tổ chức triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm phát triển nhanh chóng và bền vững các hoạt động đào tạo sau đại học của Trường: a Xây dựng và trình Hiệu trưởng phê duyệt phương án, kế hoạ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
(Ban hành theo Quyết định số: ……… /QĐ-ĐHSP ngày /8/2015
của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế)
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Văn bản này quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, quản lý, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo trình độ thạc sĩ và bồi dưỡng Sau đại học của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
2 Quy định về tổ chức và quản lí đào tạo trình độ thạc sĩ này chỉ áp dụng trong phạm vi nội bộ của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
Điều 2 Cơ cấu tổ chức và quản lí đào tạo
Tham gia công tác tổ chức và quản lí đào tạo trình độ thạc sĩ tại Trường Đại học
Sư phạm – Đại học Huế bao gồm các đơn vị và cá nhân:
1 Ban Giám hiệu
2 Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp Trường
3 Các khoa chuyên môn có đào tạo trình độ thạc sĩ
4 Phòng Đào tạo Sau đại học
5 Phòng Tổ chức - Hành chính
6 Phòng Kế hoạch - Tài chính
7 Trung tâm Thông tin - Thư viện
8 Giảng viên tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ
Điều 3 Cơ chế tổ chức và quản lí đào tạo
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế thực hiện cơ chế quản lí 03 cấp: Trường; Khoa và Tổ bộ môn
Trang 2Chương 2 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC,
KHOA CHUYÊN MÔN, GIẢNG VIÊN VÀ HỌC VIÊN
Điều 4 Phòng Đào tạo sau đại học
1 Tham mưu về chiến lược phát triển đào tạo Sau đại học cho Ban Giám hiệu: Nghiên cứu nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của ngành và của xã hội Nghiên cứu đảm bảo chất lượng đào tạo sau đại học Mở rộng liên kết đào tạo theo đúng quy chế và quy định
2 Tổ chức triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm phát triển nhanh chóng và bền vững các hoạt động đào tạo sau đại học của Trường:
a) Xây dựng và trình Hiệu trưởng phê duyệt phương án, kế hoạch phát triển đào tạo trình độ thạc sĩ và bồi dưỡng sau đại học cho các chuyên ngành;
b) Soạn thảo và trình Hiệu trưởng quyết định các quy định về đào tạo sau đại học của Trường;
c) Xây dựng các quy trình, quy định và hướng dẫn thực hiện quy chế, quy định về đào tạo sau đại học;
d) Phối hợp với các khoa chuyên môn xác định các chuyên ngành đào tạo, quy mô đào tạo, đối tượng tuyển sinh, học phần chuyển đổi, bổ sung kiến thức, môn thi tuyển và xây dựng chương trình đào tạo trình Đại học Huế;
e) Đề xuất các nhu cầu, điều kiện cần thiết cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu của học viên cao học trình Ban Giám hiệu phê duyệt;
f) Phối hợp Phòng Kế hoạch – Tài chính đề xuất với Ban Giám hiệu phương án và
kế hoạch sử dụng kinh phí phù hợp;
h) Đảm bảo thông tin về đào tạo và bồi dưỡng Sau đại học của Trường;
i) Kết hợp các khoa chuyên môn và các đơn vị quản lí đào tạo khác trong Trường như Phòng Khảo thí – Đảm bảo chất lượng giáo dục, Phòng Công tác sinh viên; Phòng Đào tạo đại học…, duy trì các liên hệ, liên kết với các cựu học viên của Trường để có được các đóng góp ý kiến về: Quy mô, chương trình, giảng viên, điều kiện học tập…
2 Quản lí các hoạt động đào tạo sau đại học theo đúng quy chế của Bộ GD & ĐT, quy định của Đại học Huế và của Trường:
Trang 3a) Phối hợp với các bộ phận có chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của Đại học Huế, của Trường;
b) Tham gia tổ chức và quản lí công tác tuyển sinh; trình Hiệu trưởng kết quả và danh sách đề nghị trúng tuyển cao học; làm thủ tục để Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài và cử cán bộ hướng dẫn luận văn thạc sĩ;
c) Phối hợp với khoa chuyên môn lập kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu; tổ chức giảng dạy, kiểm tra, theo dõi tiến độ và chất lượng đào tạo của các lớp cao học của Trường;
d) Thực hiện các công việc quản lí học tập các lớp cao học và các lớp bồi dưỡng sau đại học: Tổ chức đăng kí nhập học, lập danh sách lớp, lập lịch thi và tổ chức thi kết thúc học phần; quản lí điểm thi; quản lí hồ sơ học tập của học viên; kết hợp với khoa chuyên môn xét tư cách học viên được nhận đề tài, được bảo vệ luận văn thạc sĩ, mời phản biện, thành lập hội đồng chấm luận văn thạc sĩ; cấp bảng điểm toàn khóa, chứng nhận hoàn thành khóa học; trình Hội đồng xét để Hiệu trưởng ban hành quyết định tốt nghiệp cao học và cấp bằng thạc sĩ, tổ chức cấp phát và quản lí văn bằng thạc sĩ; trình Hiệu trưởng xem xét các trường hợp tạm ngừng học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển đổi chuyên ngành đào tạo, cho thôi học, xóa tên học viên;
e) Theo dõi, kiểm tra, xác nhận khối lượng giảng dạy, phối hợp Phòng Kế hoạch – Tài chính đề nghị Ban Giám hiệu duyệt thanh toán các chế độ cho cán bộ, giảng viên
2 Kết hợp với các khoa chuyên môn xây dựng các đề án nhận đào tạo trình độ thạc sĩ
3 Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kì theo chức năng nhiệm vụ được giao
4 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng
Điều 5 Khoa chuyên môn
1 Là đầu mối quản lí, chịu trách nhiệm chung trước Hiệu trưởng về các vấn đề chuyên môn
2 Quản lí và chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo đã được phê duyệt; chỉ đạo tổ chức giảng dạy các học phần của khoa
3 Phối hợp với phòng Đào tạo sau đại học trong công tác tổ chức quản lí đào tạo sau đại học, bao gồm:
Trang 4a) Xác định chuyên ngành đào tạo, các học phần bổ túc kiến thức, môn thi tuyển, thủ tục hồ sơ mở chuyên ngành đào tạo mới;
b) Tổ chức giảng dạy các môn bổ túc kiến thức, hướng dẫn đề cương thi tuyển; c) Tổ chức xây dựng và cập nhật chương trình đào tạo
4 Chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn thực hiện công tác đào tạo: Phân công giảng dạy các học phần, mời thỉnh giảng, thực hiện kế hoạch đào tạo, phân công cán bộ hướng dẫn luận văn, dự kiến Hội đồng duyệt đề cương, chấm luận văn…
Điều 6 Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ
1 Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ bao gồm giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng, được phân công nhiệm vụ giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc hướng dẫn học viên thực hành, thực tập, thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ
2 Giảng viên cơ hữu được quy định tại Điều lệ trường Đại học
3 Ngoài các tiêu chuẩn giảng viên đại học quy định tại Điều lệ trường Đại học, giảng viên tham gia giảng dạy các học phần lí thuyết thuộc chương trình đào tạo thạc sĩ phải có học vị tiến sĩ hoặc có chức danh giáo sư, phó giáo sư; giảng viên giảng dạy học phần ngoại ngữ cho các chuyên ngành không chuyên ngôn ngữ nước ngoài, giảng viên giảng dạy học phần triết học hoặc người hướng dẫn thực hành, học tập phải có học vị thạc sĩ trở lên
4 Giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên (các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân, nghệ nhân, nghệ sĩ… ở trong nước và nước ngoài) tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo tiêu chuẩn theo các quy định hiện hành
5 Nhiệm vụ và quyền của giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ:
a) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ kế hoạch, chương trình đào tạo, các quy định hiện hành của cơ sở đào tạo và của nhà nước liên quan đến đào tạo trình độ thạc sĩ;
b) Thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện tư vấn, giúp đỡ học viên trong học tập và nghiên cứu khoa học;
c) Thường xuyên nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nhiệm vụ;
d) Được hưởng các chính sách đối với giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định của nhà nước và của Trường;
Trang 5e) Không được tự tổ chức hoặc thực hiện việc phụ đạo, hướng dẫn ôn tập với mục đích để người học dự thi tuyển sinh vào đào tạo trình độ thạc sĩ;
f) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật;
6 Nhiệm vụ và quyền của người hướng dẫn luận văn cho học viên:
a) Hướng dẫn học viên xây dựng và thực hiện kế hoạch nghiên cứu đề tài;
b) Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc học viên nghiên cứu khoa học, thực hành, thực tập theo yêu cầu của đề tài;
c) Từ chối không hướng dẫn học viên và thông báo bằng văn bản cho Trường trong các trường hợp: đã hướng dẫn đủ số lượng tối đa theo quy định; sau một tháng kể
từ ngày nhận quyết định cử người hướng dẫn mà học viên không liên hệ hoặc học viên không tuân thủ sự hướng dẫn hoặc không hoàn thành kế hoạch nghiên cứu mà không có
lí do chính đáng;
d) Xác nhận kết quả nghiên cứu và duyệt luận văn của học viên, đề nghị và chịu trách nhiệm về việc đề nghị Trường cho học viên bảo vệ luận văn nếu thấy đáp ứng yêu cầu theo quy định
Điều 7 Học viên cao học
1 Học viên cao học của Trường được tính từ khi nhập học theo giấy triệu tập cho đến khi được Hiệu trưởng quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ
2 Học viên có những nhiệm vụ và quyền sau:
a) Hoàn thành chương trình đào tạo, chấp hành nội quy, quy chế, quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ của nhà nước và của cơ sở đào tạo;
b) Đóng học phí, bao gồm cả phần học phí tăng thêm do phải học bổ sung, học lại, học cải thiện, bảo vệ luận văn lần hai hoặc thực hiện đề tài luận văn mới theo quy định hợp pháp của Trường;
c) Tôn trọng giảng viên, cán bộ quản lí, viên chức và nhân viên của Trường;
d) Được tôn trọng, đối xử bình đẳng và được cung cấp các thông tin liên quan đến việc học tập của mình
e) Được sử dụng thư viện, tài liệu khoa học, phòng thí nghiệm, các trang thiết bị
và cơ sở vật chất của Trường cho việc học tập, nghiên cứu;
Trang 6f) Được đề nghị Trường thay người hướng dẫn luận văn nếu sau một tháng, kể từ khi nhận được quyết định giao đề tài và cử người hướng dẫn mà học viên không liên hệ được với người hướng dẫn hoặc không được hướng dẫn thực hiện đề tài luận văn;
g) Được phản hồi ý kiến với người có thẩm quyền của Trường về chương trình đào tạo, về hoạt động giảng dạy của giảng viên và các hoạt động liên quan đến quá trình tuyển sinh, tổ chức và quản lí đào tạo thạc sĩ;
h) Được tham gia hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội trong Trường;
i) Được tham gia các hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác theo yêu cầu của khoa và tổ bộ môn;
k) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật
Chương 3 TUYỂN SINH Điều 8 Ban Tuyển sinh sau đại học
1 Ban Tuyển sinh Sau đại học được thành lập hàng năm theo Quyết định của Giám đốc Đại học Huế
2 Thành phần: Hiệu trưởng làm Trưởng ban, các Phó Hiệu trưởng làm Phó Trưởng ban, Trưởng phòng Đào tạo sau đại học làm ủy viên thường trực, phó trưởng phòng Đào tạo sau đại học làm ủy viên
3 Ban Tuyển sinh sau đại học có nhiệm vụ xét duyệt hồ sơ dự thi và trình danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi, danh sách thí sinh được miễn thi ngoại ngữ và danh sách thí sinh được hưởng chế độ ưu tiên cho Hội đồng Tuyển sinh sau đại học; xét duyệt và đề xuất thí sinh trúng tuyển trình Hội đồng Tuyển sinh sau đại học Đại học Huế
Điều 9 Ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác với ngành, chuyên ngành đăng kí dự thi
1 Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi có cùng tên trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo của hai ngành này ở trình
độ đại học khác nhau dưới 10% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành
Trang 72 Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với ngành, chuyên ngành
dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấp III (trừ trường hợp đã được quy định tại Khoản 1 Điều này) hoặc chương trình đào tạo của hai ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành
3 Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành khác với ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi không cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấp III (trừ trường hợp đã được quy định tại Khoản 2 Điều này)
4 Danh mục ngành gần được dự thi tuyển sinh vào từng ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ và danh mục ngành khác được dự thi vào ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ thuộc lĩnh vực quản trị, quản lí do thủ trưởng cơ sở đào tạo xác định trong hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo ngành, chuyên ngành trình độ thạc sĩ Giám đốc Đại học Huế kí Quyết định ban hành Danh mục này; rà soát, điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở xem xét đề nghị của Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp Trường
Điều 10 Bổ sung kiến thức
1 Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần, ngành khác với ngành, chuyên ngành đào tạo thạc sĩ phải học bổ sung kiến thức ngành của chương trình đại học trước khi xét hồ sơ dự thi
2 Nội dung kiến thức cần học bổ sung cho người đăng kí dự thi theo quy định tại Danh mục ngành đúng, ngành gần, ngành phù hợp và các học phần bổ túc kiến thức của Giám đốc Đại học Huế và các quy định hiện hành
3 Cách thức tổ chức lớp bổ túc kiến thức: Phòng Đào tạo sau đại học xây dựng kế hoạch, mời giảng viên, tổ chức giảng dạy, tổ chức thi các học phần, tổng hợp kết quả và soạn thảo quyết định hoàn thành khóa học trình Hiệu trưởng duyệt và cấp chứng chỉ Công việc này phải hoàn thành trước khi tổ chức kì thi tuyển sinh ít nhất 01 tháng
Điều 11 Hướng dẫn đề cương thi tuyển
1 Thời gian mở lớp: Được tổ chức vào đầu tháng 01 và tháng 6 hằng năm
2 Quản lí, theo dõi lớp: Phòng Đào tạo sau đại học có nhiệm vụ tổ chức, quản lí, theo dõi các lớp hướng dẫn đề cương thi tuyển, bao gồm mời giảng viên, tổ chức lớp, theo dõi lớp học, thanh toán kinh phí, chuẩn bị phòng học và các điều kiện cơ sở vật chất khác
Trang 8Chương 4 CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Điều 12 Xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được xây dựng theo định hướng nghiên cứu và/ hoặc theo định hướng ứng dụng, cụ thể:
1 Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành, chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp
để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu
có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới;
có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chính sách hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo; có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ
2 Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kĩ năng hoạt động nghề nghiệp; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ
Điều 13 Chương trình đào tạo
1 Chương trình đào tạo các chuyên ngành theo định hướng nghiên cứu có thời lượng 60 tín chỉ đối với khoa học tự nhiên và 61 tín chỉ đối với khoa học xã hội Chương trình đào tạo các chuyên ngành theo định hướng ứng dụng có thời lượng 50 tín chỉ đối với khoa học tự nhiên và 51 tính chỉ đối với khoa học xã hội
2 Mỗi tín chỉ bằng 15 tiết lí thuyết, 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 – 90 tiết thực tập tại cơ sở, 45 – 60 tiết viết tiểu luận, bài tập lớn, viết luận văn
3 Mỗi tiết học được tính bằng 50 phút
Trang 94 Chương trình đảm bảo nâng cao kiến thức đã học ở đại học, tăng cường phần kiến thức liên ngành Phần kiến thức ở đại học chi được nhắc lại không quá 5% thời lượng học phần
Điều 14 Thẩm quyền xây dựng và ban hành chương trình đào tạo
1 Chương trình đào tạo do các khoa chuyên môn tổ chức xây dựng theo quy định hiện hành về điều kiện mở ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ và về quy trình xây dựng Sau khi Đại học Huế thẩm định, Hiệu trưởng quyết định ban hành chương trình
2 Tối thiểu sau mỗi khóa, các khoa chuyên môn xem xét, sửa đổi, cập nhật, bổ sung, hoàn thiện chương trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và tiếp cận với chương trình đào tạo của các nước tiên tiến trình Hiệu trưởng quyết định
Điều 15 Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ 02 năm đối với chương trình theo định hướng nghiên cứu và 1,5 năm đối với chương trình theo định hướng ứng dụng
Chương 5 QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 16 Nhập học
1 Căn cứ Quyết định công nhận học viên cao học của Đại học Huế, Phòng Đào tạo Sau đại học gửi giấy báo nhập học, tổ chức đăng ký nhập học cho học viên khoá mới Sau
30 ngày kể từ ngày đăng ký nhập học, học viên khoá mới không đến nhập học mà không
có lý do sẽ bị xoá tên
2 Học viên trúng tuyển đã đăng ký nhập học sẽ được phòng Đào tạo Sau đại học cấp sổ tay học vụ, thẻ học viên và được phổ biến quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, quy định của Đại học Huế, của Trường và kế hoạch học tập
Điều 17 Quản lý học viên
1 Phòng Đào tạo Sau đại học chịu trách nhiệm quản lý chung về danh sách học viên các khoa, kế hoạch học tập, tổ chức lớp học, thời khoá biểu, thi kết thúc học phần, điểm học phần, việc tạm ngừng học, chuyển đổi chuyên ngành đào tạo, chuyển đổi cơ sở đào tạo, tổ chức bảo vệ luận văn thạc sĩ, hoàn thiện hồ sơ tốt nghiệp để trình Hội đồng xét tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ
Trang 102 Khoa chuyên môn quản lý học viên về mặt học thuật, tư vấn cho học viên về: nội dung, chương trình đào tạo, hướng nghiên cứu luận văn tốt nghiệp, quy chế học tập, các chế độ chính sách liên quan đến người học
3 Học viên phải sinh hoạt chuyên môn với tổ bộ môn và tham gia các hoạt động học thuật của khoa
4 Học viên tham gia các hoạt động đoàn thể của khoa chuyên môn
Điều 18 Tổ chức giảng dạy
1 Đầu mỗi khoá học, căn cứ vào kế hoạch đào tạo toàn khoá và những thay đổi của học kỳ trước, phòng Đào tạo sau đại học gửi về các khoa kế hoạch đào tạo của học kỳ Các khoa kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung và gửi kèm theo đề nghị mời thỉnh giảng cho phòng Đào tạo Sau đại học Phòng Đào tạo Sau đại học tổng hợp, trình Ban Giám hiệu duyệt kế hoạch và danh sách mời thỉnh giảng từng học kỳ, thông báo công khai kế hoạch đào tạo đến khoa, học viên, trên trang web và bảng thông báo của Trường
2 Tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên; tăng cường thảo luận, xê-mi-na
3 Phòng Đào tạo Sau đại học sắp xếp thời khoá biểu cụ thể (do Khoa đề nghị) để học viên học trên lớp 01 buổi/ ngày (đối với các chuyên đề do giảng viên trong Đại học Huế phụ trách), không dạy theo hình thức cuốn chiếu; không bố trí quá 04 tiết/buổi/ 01 chuyên đề; thời khoá biểu được đưa lên trang thông tin điện tử của Trường từ đầu học kì
4 Thời gian đào tạo được chia thành 05 học kì Học viên tập trung trong 01 học kỳ
từ 2,5 tháng đến 3 tháng (khoảng 2,5 tháng dành cho học tập và 02 tuần cuối mỗi học kỳ
để tổ chức thi hết môn)
5 Giảng viên phải dạy đủ thời lượng, đúng kế hoạch, lịch trình quy định cho từng học phần Các khoa không bố trí giảng viên dạy vào ngày lễ (kể cả giảng viên thỉnh giảng) Giảng viên điểm danh học viên từng buổi học và ký vào sổ đầu bài
6 Trước tổ chức thi hết môn chậm nhất 05 ngày, giảng viên phải nhập điểm kiểm tra/tiểu luận ở phần mềm nhập điểm của phòng Đào tạo sau đại học Đồng thời nộp cho phòng Đào tạo sau đại học một bản in có ký tên
7 Nếu khoa chuyên môn có thay đổi kế hoạch đào tạo, thay đổi học phần, người dạy phải có tờ trình gửi Ban Giám Hiệu (qua phòng Đào tạo sau đại học) xem xét và quyết định