BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Ban hành kèm the
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TĐHHN, ngày tháng năm 2020
của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)
Hà Nội, năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
1 Khí tượng cơ sở 1
2 Khí tượng động lực 5
3 Khí tượng nhiệt đới 9
4 Dự báo số trị 13
5 Phân tích và dự báo thời tiết 18
6 Khí tượng radar và vệ tinh 21
Trang 3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TĐHHN, ngày tháng năm 2020
của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)
1 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần:
Tiếng Việt: Khí tượng cơ sở
Tiếng Anh: Facilities Meteorology
- Số tín chỉ: 2
- Đối tượng học: bổ sung kiến thức đầu vào dự thi cao học chuyên ngành Khí tượng và Khí hậu học
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 30 tiết
Nghe giảng lý thuyết: 20 tiết
Bài tập: 5 tiết
Thảo luận, kiểm tra: 5 tiết
- Thời gian tự học: 60 giờ
- Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Khí tượng, Khoa Khí tượng Thủy văn
+ Giải thích được sự biến thiên của nhiệt độ mặt đất, mặt nước và không khí;
+ Phân tích được nguyên nhân gây ra chuyển động của không khí trong khí quyển;
+ Phân biệt được một số hiện tượng được hình thành do sự ngưng kết của hơi nước
trong khí quyển
- Về kỹ năng:
+ Áp dụng những công thức đã học để làm các bài tập có ý nghĩa thực tiễn;
+ Quan sát, nhận biết và phân biệt một số hiện tượng khí tượng
- Về đạo đức nghề nghiệp:
+ Rèn luyện được sự nghiêm túc, tính kỉ luật, chăm chỉ, tích cực, năng động trong học tập, thực hành và làm bài tập;
+ Nâng cao sở thích môn học cũng như ngành học;
+ Rèn luyện được tính trung thực trong học tập và cuộc sống
3 Tóm tắt nội dung học phần
Trang 4Học phần trình bày khái niệm các yếu tố khí tượng cơ bản, các phương trình trạng thái của không khí, phương trình tĩnh học cũng như các công thức khí áp,…; Các đại lượng đặc trưng, các định luật bức xạ cơ bản của bức xạ cũng như chế độ nhiệt của mặt đất, nước và khí quyển, cho ta thấy được sự biến thiên của nhiệt độ mặt đất, mặt nước và không khí; Môn học giới thiệu về gió: gió địa chuyển, gió gradient, gió nhiệt; gió địa phương: gió đất biển, gió núi – thung lũng, vai trò thực tiễn của gió với cuộc sống con người Các quá trình liên quan đến nước trong khí quyển: bốc hơi, ngưng kết, sự phân bố giáng thủy… Các hiện tượng quang: cầu vồng, màu sắc bầu trời, quầng, tán; các hiện tượng điện: sấm, sét
4 Tài liệu học tập
- Tài liệu chính (TLC):
1 TS Nguyễn Viết Lành (2004), Giáo trình Khí tượng cơ sở, Nhà xuất bản Bản đồ
2 Nguyễn Hướng Điền (2004), Khí quyển vật lý, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
3 Phạm Ngọc Hồ - Hoàng Xuân Cơ (1993), Khí tượng cơ sở, NXB Khoa học kỹ thuật
- Tài liệu đọc thêm (TLĐT):
1 TS Vũ Thanh Hằng, ThS Chu Thị Thu Hường (2013), Giáo trình Khí tượng đại cương, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
2 Frederick K.Lutgens, Edward J.Tarbuck (1988), The Atmosphere, International Edittion
5 Các phương pháp giảng dạy và học tập áp dụng cho học phần
- Học phần được giảng dạy theo phương pháp tiên tiến, lấy người học làm trung tâm, s dụng thiết bị như máy chiếu, bảng, phấn… và các dụng cụ mô hình trực quan như video, ảnh…
6 Nhiệm vụ của sinh viên
- Sinh viên đến lớp đầy đủ, tích cực tham gia phát biểu trên lớp; chuẩn bị bài trước khi đến lớp,
- Điều kiện dự thi kết thúc học phần: số tiết tham dự trên lớp tối thiểu đạt 70%
7 Thang điểm đánh giá
Đánh giá theo thang điểm 10, sau đó được quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm
4 theo quy chế hiện hành
8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học phần
8.1 Điểm đánh giá quá trình: trọng số 40%
Bao gồm: 02 đầu điểm cùng hệ số
LT BT TL,
KT
Tổng cộng
Trang 5LT BT TL,
KT
Tổng cộng
Bài mở đầu
0,5 0,5 1,0 2,0 1.1 Các yếu tố khí tượng cơ bản
1.2 Thành phần của không khí 0,5 0,5 1,0
1.3 Cấu trúc thẳng đứng của khí
1.4 Sự bất đồng nhất theo phương
ngang trong tầng đối lưu
1.5 Phương trình trạng thái của không
Đọc TLC (1), trang 52-63
2.4 Nhiệt độ đất
1,0 1,0 2,0 4,0 2.5 Nhiệt độ nước
3.1 Quá trình đoạn nhiệt và gradient
đoạn nhiệt của nhiệt độ
84, 86
3.4 Những lực chính tác động vào
phần t không khí chuyển động ngang
Trang 6LT BT TL,
KT
Tổng cộng
4.3 Sự ngưng kết hơi nước trong khí
Trang 7BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TĐHHN, ngày tháng năm 2020
của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)
1 Thông tin chung về học phần
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 30 tiết
Nghe giảng lý thuyết: 18 tiết
Bài tập: 6 tiết
Thảo luận, hoạt động nhóm: 4 tiết
Kiểm tra: 2 tiết
- Thời gian tự học: 60 giờ
- Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Khí tượng, Khoa Khí tượng Thủy văn
2 Mục tiêu của học phần
Sau khi kết thúc học phần, sinh viên đạt được các mục tiêu sau:
Về kiến thức: Sinh viên hiểu được ý nghĩa vật lí các thành phần trong phương trình thiết
lập được, các khái niệm về hoàn lưu, xoáy, gió trong lớp biên hành tinh
Về kĩ năng: Sinh viên thiết lập các phương trình cơ bản, hiểu được bản chất của hoàn
lưu, xoáy, gió trong lớp biên khí quyển
Về đạo đức nghề nghiệp: Sinh viên nghiêm túc, kỉ luật, chăm chỉ, tích cực, năng
động trong học tập, thực hành và làm bài tập;
3 Tóm tắt nội dung học phần
Nội dung được đề cập trong học phần bao gồm: Thiết lập và phân tích quy mô các
phương trình cơ bản trong động lực học khí quyển; Hoàn lưu và xoáy; Lớp biên hành tinh
4 Tài liệu học tập:
4.1 Tài liệu chính (TLC)
1 Thái Thị Thanh Minh và Hoàng Đức Cường (2013), Giáo trình Khí tượng động
lực, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
2 Trần Tân Tiến (1997), Dự báo thời tiết bằng phương pháp số trị, Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội
Trang 83 Holton James R (2013): An introduction to dynamic meteorology Fifth Editon ,
Vol.48, International Geophysics Series, Academic Press, NewYork
4.2 Tài liệu đọc thêm (TLĐT)
1) Nguyễn Viết Lành (2004), Giáo trình Khí tượng cơ sở, Nhà xuất bản Bản đồ
2) Kiều Thị Xin (2002), Động lực học khí quyển vĩ độ thấp, Trường ĐHKHTN
5 Các phương pháp giảng dạy và học tập áp dụng cho học phần
- Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, diễn giải, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
- Phương pháp học tập: đọc tài liệu, nghe giảng, phát biểu và đặt câu hỏi
6 Nhiệm vụ của sinh viên
- Sinh viên đến lớp đầy đủ, tích cực tham gia phát biểu trên lớp; chuẩn bị bài trước khi đến lớp,
- Điều kiện dự thi kết thúc học phần: số tiết tham dự trên lớp tối thiểu đạt 70%
7 Thang điểm đánh giá
Đánh giá theo thang điểm 10, sau đó được quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế hiện hành
8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học phần
8.1 Điểm đánh giá quá trình: Trọng số 40%
LT BT TL,
KT
Tổng cộng
Trang 9LT BT TL,
KT
Tổng cộng
2.1 Lý thuyết về hoàn lưu
2.1.1 Khái niệm
2.1.2 Định lý hoàn lưu Kenvin
2.1.3 Định lý hoàn lưu Bjerknes
1 0.5 1.5 3 Đọc TLC 1
trang 60 đến trang 64
2.2 Xoáy
2.2.1 Khái niệm
2.2.2 Thiết lập phương trình độ xoáy
2.2.3 Phân tích quy mô
1.5 1.5 3 6 Đọc TLC 1
trang 64 đến trang 68
trang 68 đến trang 74
Đọc TLC 1 trang 74 đến trang 77
3.1 Rối trong khí quyển 1 0.5 1.5 3
Đọc TLC 1 trang 82 đến trang 84
Đọc TLC 1 trang 84 đến trang 87 3.3 Hệ phương trình chuyển động trong
Đọc TLC 1 trang 87 đến
Trang 10LT BT TL,
KT
Tổng cộng
Ghi chú: LT: Lý thuyết; BT: Bài tập; TL, KT: Thảo luận, kiểm tra
Trang 11BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TĐHHN, ngày tháng năm 2020
của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)
1 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần:
Tiếng Việt: Khí tượng nhiệt đới
Tiếng Anh: Tropical meteorology
- Số tín chỉ: 02
- Đối tượng học: Bổ sung kiến thức đầu vào dự thi cao học chuyên ngành Khí tượng
và Khí hậu học
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 30 tiết
Nghe giảng lý thuyết: 22 tiết
Thảo luận, hoạt động nhóm: 4 tiết
- Thời gian tự học: 60 giờ
- Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Khí tượng, Khoa Khí tượng Thủy văn
- Phân tích được sự phân bố của trường một số các yếu tố khí tượng và các khối không khí, phân loại front, sự sinh và tan front cũng như trường khí tượng của front
Về kỹ năng: Sinh viên áp dụng những kiến thức đã học để phân tích được bản đồ
synop, các khối không khí, các loại hình thời tiết ảnh hưởng đến khu vực nhiệt đới
Về đạo đức nghề nghiệp: Sinh viên hình thành thái độ nghiêm túc, kỉ luật và đúng
giờ giấc
3 Tóm tắt nội dung học phần
Học phần này gồm những nội dung chính sau:
- Sự phân bố của trường áp và trường nhiệt vùng nhiệt đới;
- Hoàn lưu vùng nhiệt đới cũng như những biến đổi theo mùa và không theo mùa của
Trang 12hoàn lưu vùng nhiệt đới
- Những nhiễu động nhiệt đới và những nhiễu động có nguồn gốc ngoại nhiệt đới,
4 Tài liệu học tập
4.1 Tài liệu chính (TLC)
1) Trần Công Minh (2003), Khí tượng synop: Phần nhiệt đới, NXB Đại học Quốc
Gia Hà Nội
2) Nguyễn Viết Lành (2014), Khí tượng nhiệt đới, Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội
3) Asnani G.C (1993), Tropical Meteorology, WMO
4.2 Tài liệu đọc thêm (TLĐT)
1) Compendium of meteorology, 1978, WMO-No.364
2) Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu (2004) Tài nguyên khí hậu Việt Nam
NXB Nông nghiệp, Hà Nội
3) Nguyễn Văn Tầng (1979), Giáo trình Thời tiết Việt Nam và những phương pháp
dự báo thời tiết ở Việt Nam, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn
5 Các phương pháp giảng dạy và học tập áp dụng cho học phần
- Phương pháp thuyết trình, phương pháp diễn giải và phương pháp phát vấn
6 Nhiệm vụ của sinh viên
- Dự lớp: Nghe giảng và hướng dẫn học tập;
- Bài tập: Làm bài tập và thảo luận nhóm;
- Tự học: Nghiên cứu, đọc tài liệu để nắm vững lí thuyết sau đó làm bài tập ở nhà và chữa trên lớp
7 Thang điểm đánh giá
Đánh giá theo thang điểm 10, sau đó được quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế hiện hành
Điều kiện dự thi kết thúc học phần: số tiết tham dự trên lớp tối thiểu đạt 70%
8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học phần
8.1 Điểm đánh giá quá trình: Trọng số 40%
Bao gồm: 02 đầu điểm hệ số 1
Trang 131.2 Đặc điểm trường khí áp 0,5 0,5 1 Những đặc trưng bản của trường áp?
1.3 Áp cao cận nhiệt đới và áp cao Tây
1
2 4
Cấu trúc và quy luật hoạt động của
áp cao cận nhiệt đới và áp cao Tây Tạng
2.3 Vai trò của hoàn lưu nhiệt đới
trong hoàn lưu chung của khí
quyển
0,5 0,5 1 Ảnh hưởng của
hoàn lưu NĐ đến thời tiết khu vực? 2.4 Hoàn lưu Hadley 0,5 0,5 1 2 Cấu trúc của mỗi
hoàn lưu?
2.6 Tín phong 0,5 0,5 1 Đặc điểm thời tiết
trong tín phong? 2.7 Dải hội tụ nhiệt đới, rãnh gió mùa
Đặc điểm của các hệ thống như thế nào?
2.9 Hoàn lưu trên cao vùng nhiệt đới 0,5 0,5 1
CHƯƠNG 3 NHỮNG BIẾN ĐỔI
THEO MÙA CỦA HOÀN LƯU
VÙNG NHIỆT ĐỚI
Trang 143.1 Gió mùa Nam Á 1 0,5 1,5 3 Những thành phần
và đặc điểm thời tiết của mỗi hệ thống gió mùa?
3.3 Gió mùa Đông Nam Á 1 0,5 1,5 3
3.4 Đặc điểm của gió mùa ảnh hưởng
đến Việt Nam
CHƯƠNG 4 NHỮNG BIẾN ĐỔI
KHÔNG THEO MÙA CỦA HOÀN
LƯU VÙNG NHIỆT ĐỚI
4.1 Dao động tựa chu kì 2 năm 0,5 0,5 1 Nguyên nhân gây
nên các loại dao động?
4.2 Dao động tựa chu kì 40-50 ngày 0,5 0,5 1
CHƯƠNG 5 NHỮNG NHIỄU
5.1 Nhiễu động sóng 1 1 2 Nguyên nhân hình
thành và đặc điểm thời tiết trong các loại nhiễu động?
Kiểm tra chương 3, 4 và 5 1 1 2 Ôn tập nội dung
chương 3, 4 và 5
Ghi chú: LT: Lý thuyết; BT: Bài tập; TL, KT: Thảo luận, kiểm tra
Trang 15BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TĐHHN, ngày tháng năm 2020
của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)
1 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần:
Tiếng Việt: Dự báo số trị
Tiếng Anh: Numerical weather prediction
- Số tín chỉ: 02
- Đối tượng học: Bổ sung kiến thức đầu vào dự thi cao học chuyên ngành Khí tượng
và Khí hậu học
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 30 tiết
Nghe giảng lý thuyết: 19 tiết
Bài tập: 09 tiết
Kiểm tra: 02 tiết
- Thời gian tự học: 90 giờ
- Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Khí tượng, Khoa Khí tượng Thủy văn
2 Mục tiêu của học phần
Sau khi kết thúc học phần, sinh viên đạt được các mục tiêu sau:
- Về kiến thức: sinh viên mô tả được các kiến thức về phương pháp xây dựng , tích phân các mô hình dự báo thời tiết và tạo trường ban đầu cho các mô hình dự báo
- Về kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để tiến hành nghiên cứu cải tiến và áp dụng các mô hình dự báo thời tiết vào thực tế
- Về đạo đức nghề nghiệp: Sinh viên hình thành thái độ nghiêm túc, cẩn thận, tích cực học tập
3 Tóm tắt nội dung học phần
Nội dung được đề cập trong học phần bao gồm: Các phương trình thủy nhiệt động lực học cho khí quyển, Phân tích quy mô, Các phương pháp sai phân hữu hạn giải phương trình thủy nhiệt động lực học, Các phương trình dự báo tựa địa chuyển và tựa solenoid, Các phương trình dự báo dựa trên các phương trình thủy nhiệt động lực học nguyên thủy
4 Tài liệu học tập
4.1 Tài liệuchính
1) Trần Tân Tiến (2007), ự báo số trị, NXB ĐHQG Hà Nội
2) Krishnamurti, T N and Bounoua, L (1996), Numerical Weather Prediction
techniques, Academic Press, New York
Trang 163) Haltiner, G.J and Williams, R.T (1980), Numerical Prediction and Dynamic
Meteorology, New YorkU.S.A Wiley
4.2 Tài liệu đọc thêm
5 Các phương pháp giảng dạy và học tập áp dụng chohọc phần
- Các giờ tín chỉ lý thuyết và bài tập phải được ưu tiên thực hiện ở phòng học có máy tính và phương tiện trình chiếu (phòng học chuẩn)
- Lên lớp lý thuyết, hướng dẫn bài tập có thể có xen kẽ với thực hành trao đổi dữ liệu, hướng dẫn tính toán nên sinh viên phải luôn mang theo sách giáo khoa, sách tham khảo, tài liệu hướng dẫn, phương tiện lưu trữ thông tin, tính toán
6 Nhiệm vụ của sinh viên
- Từng sinh viên phải thực hiện bài tập theo đúng lịch trình
- Phần tự học sinh viên phải tổng kết tài liệu do giáo viên quy định
- Học viên phải tích lũy các điểm kiểm tra đánh giá theo quy định môn học
- Điều kiện dự thi kết thúc học phần: số tiết tham dự trên lớp tối thiểu đạt 70%
7 Thang điểm đánh giá
Đánh giá theo thang điểm 10, sau đó được quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế hiện hành
8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học phần
8.1 Điểm đánh giá quá trình: Trọng số 40%
Bao gồm: hai đầu điểm 02 đầu điểm hệ số 1