Về mức tự chủ và trách nhiệm - PLO10: Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tự định hướng, thích ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đồng Nai – 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Đồng Nai – 2020
Tên cơ sở đào tạo Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT KÝ HIỆU CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
2 PO Program Objectives (Mục tiêu chương trình)
3 PLO Program Learning Outcome (Chuẩn đầu ra của chương trình)
11 CĐKT Cân đối Tài chính - Ngân hàng
15 NVKTPS Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
16 CPI Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
17 PPI Producer Price Index (Chỉ số giá sản xuất)
18 GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
19 GNP Gross National Product (Tổng sản lượng quốc gia)
Trang 4MỤC LỤC
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 2
1 MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 2
1.1 Giới thiệu chương trình đào tạo 2
1.2 Thông tin chung về chương trình đào tạo 2
1.3 Mục tiêu 3
1.3.1 Mục tiêu chung 3
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.5 Chuẩn đầu ra 4
1.5.1 Về kiến thức 4
1.5.2 Về kỹ năng 5
1.5.3 Về mức tự chủ và trách nhiệm 5
1.5.4 Về trình độ Ngoại ngữ và Tin học 6
1.6 Phương pháp giảng dạy – học tập và phương pháp kiểm tra đánh giá 7
1.6.1 Phương pháp giảng dạy –học tập 7
1.6.2 Phương pháp đánh giá 10
a) Thang điểm: Theo hệ thống tín chỉ 11
b) Kiểm tra, đánh giá 11
b1) Điểm đánh giá đối với học phần lý thuyết bao gồm: 11
b2) Đối với học phần có cả lý thuyết và thực hành 12
b3 Đối với học phần chỉ có thực hành: 13
b.5 Ra đề và cho điểm đánh giá: 13
b.6 Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần 14
2 MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC 15
2.1 Cấu trúc chương trình dạy học 15
2.2 Ma trận quan hệ giữa các khối kiến thức và chuẩn đầu ra của CTĐT (PLOs) 15
2.3 Danh sách các học phần 16
2.4 Ma trận quan hệ giữa các học phần và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (PLOs) 16
2.5 Mô tả tóm tắt các học phần 35
Trang 5BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NĂM 2020
(Ban hành theo Quyết định
Tên chương trình : Tài chính - Ngân hàng Trình độ đào tạo : Đại học
Ngành đào tạo : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 7340201
1 MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.1 Giới thiệu chương trình đào tạo
1.2 Thông tin chung về chương trình đào tạo
1 Tên chương trình (Tiếng Việt) Cử nhân ngành Tài chính
10 Đối tượng tuyển sinh Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
12 Điều kiện tốt nghiệp Hoàn thành chương trình đào tạo
13 Học tập nâng cao trình độ Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng
14 Chương trình tham khảo khi
xây dựng
- Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Tp.HCM
- Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM
Trang 6- Trường Đại học Tài chính – Marketing
- Trường Đại học NEAPOLIS (Hy Lạp)
- Trường Đại học ASSUMPTION (Thái Lan)
- Trường Đại học Birkbeck University (London)
15 Thời điểm thực hiện cập nhật
1.3 Tầm nhìn, Sứ mạng, và Triết lý giáo dục của Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai
- Tầm nhìn: Đến năm 2035, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai trở thành Trường
Đại học nghiên cứu ứng dụng có uy tín ở trong nước và khu vực, với môi trường giáo dục hiện đại tất cả vì người học và phục vụ cộng đồng
- Sứ mạng: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng dựa trên nền tảng công nghệ và trải
nghiệm; nghiên cứu ứng dụng khoa học và chuyển giao tri thức đáp ứng nhu cầu xã hội, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững
- Giá trị cốt lõi: Trung thành - Trách nhiệm - Sáng tạo
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
+ Yêu cầu về kiến thức
- PO1: Có kiến thức căn bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị, pháp
luật, quốc phòng - an ninh, kiến thức nền tảng trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
Trang 7- PO2: Có kiến thức về kinh tế, quản lý, kinh doanh, kiến thức vững về quản trị để
ứng dụng vào việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
- PO3: Nắm vững kiến thức chuyên sâu về Tài chính – Ngân hàng, có năng lực nghiên
cứu và thực hành nghiệp vụ để ứng dụng vào quá trình quản lý, tổ chức, lập kế hoạch, thẩm định tín dụng – dự án thuộc lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
- PO4: Áp dụng kiến thức ngoại ngữ, công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh, kế
toán, tiền tệ, tín dụng ngân hàng, thẩm định đầu tư,…vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng
+ Yêu cầu về kỹ năng
- PO5: Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp để thực hiện và giải quyết các nghiệp vụ
Tài chính – Ngân hàng phát sinh tại doanh nghiệp, thống kê, định lượng, lập chứng từ, báo cáo, cập nhật số liệu, phân tích và cung cấp thông tin cần thiết đáp ứng nhu cầu ra quyết định của nhà quản trị
- PO6: Có kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả, kỹ
năng giải quyết các vấn đề thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng, tự tin khi tiếp cận với môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp và các tổ chức thuộc các lĩnh vực có liên quan đến chuyên môn
+ Yêu cầu về thái độ
- PO7: Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đạo đức cá nhân, có khả năng tự định
hướng, tự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm, chủ động và thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau, có năng lực dẫn dắt về chuyên môn Có ý thức tự học và rèn luyện để tích lũy thêm kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp; có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng và xã hội
- PLO2: Hiểu và diễn giải một cách có hệ thống các kiến thức tổng quát về kinh tế,
quản trị, ứng dụng được vào quá trình nghiên cứu và nâng cao năng lực chuyên ngành
Trang 8- PLO3: Vận dụng vào thực tiễn những kiến thức căn bản về kinh tế, quản trị và quản
trị kinh doanh, thương mại vào lĩnh vực tài chính, tín dụng
+ Kiến thức chuyên môn
- PLO4: Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về tài chính – ngân hàng để đối chiếu,
thống kê, so sánh, xử lý, lập và phân tích hoạt động tài chính, đầu tư chứng khoán, chứng
từ tài chính, danh mục đầu tư tài chính, báo cáo tài chính của các doanh nghiệp và các tổ chức tài chính – ngân hàng, phi ngân hàng
- PLO5 : Ứng dụng ngoại ngữ chuyên ngành và sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong việc triển khai thực hiện các nghiệp vụ tài chính, nghiệp vụ ngân hàng, nghiệp vụ kế toán, nghiệp vụ tín dụng, kê khai thuế tại các tổ chức, doanh nghiệp
1.5.2 Về kỹ năng
+ Kỹ năng chuyên môn
- PLO6: Phân tích tình huống, nhận dạng vấn đề, tìm hiểu nguyên nhân, dự báo, đề
xuất và lựa chọn các giải pháp tối ưu để triển khai thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực
tài chính, ngân hàng tại các tổ chức, doanh nghiệp
- PLO7: Tham mưu, tư vấn cho nhà quản trị về quản trị chiến lược, quản trị rủi ro, ra quyết định đầu tư trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
+ Kỹ năng mềm
- PLO8: Có kỹ năng tư duy độc lập, hệ thống và phản biện; thích nghi trong điều kiện
môi trường làm việc không xác định cụ thể hoặc thay đổi
- PLO9: Có kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, kỹ năng viết và giao tiếp bằng lời, thuyết trình mạch lạc, hình thành ý tưởng, xử lý tình huống và giải quyết vấn đề
1.5.3 Về mức tự chủ và trách nhiệm
- PLO10: Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, làm việc độc lập hoặc làm việc theo
nhóm, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tự định hướng, thích nghi với các môi trường khác nhau; tự học tập và tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- PLO11: Có khả năng đưa ra kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông
thường, biết đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn, biết lập kế hoạch và điều phối thực hiện kế hoạch, biết phát huy trí tuệ tập thể
Trang 9- PLO12: Có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm xã hội và
cộng đồng, trung thành và trách nhiệm với tổ chức; có sức khỏe, năng động, bản lĩnh, sẵn sàng làm việc trong môi trường cạnh tranh áp lực cao với tinh thần cầu tiến và ham học hỏi
- PLO13: Tuân thủ luật pháp và quy định chung của đơn vị, thực hiện đúng cam kết;
có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần hợp tác và chia sẻ với các đồng nghiệp trong công việc
1.5.4 Về trình độ Ngoại ngữ và Tin học
+ Có trình độ Tiếng Anh tối thiểu là B1 (khung tham chiếu Châu Âu) hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác có trình độ tương đương theo quy định ở khung năng lực ngoại ngữ của
Bộ Giáo dực và Đào tạo
+ Có trình độ Tin học bằng B hoặc tương đương
1.5.5 Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp
+ Tốt nghiệp chương trình cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng, sinh viên có thể
làm việc tại các công ty, doanh nghiệp hay tổ chức nghề nghiệp cụ thể như sau: nhân viên
phân tích đầu tư, nhân viên môi giới và tư vấn đầu tư, nhân viên phân tích khối ngân hàng đầu tư, giao dịch viên, chuyên viên khách hàng cá nhân/khách hàng doanh nghiệp, chuyên viên thanh toán quốc tế, chuyên viên kinh doanh ngoại hối
+ Trải qua thời gian cọ sát và tích lũy thêm kinh nghiệm thực tiễn, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí: Phụ trách các phòng môi giới, đầu tư, mua bán sáp nhập hoặc phân tích tại các công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, công ty tài chính; giám đốc/phó giám đốc đầu
tư, quan hệ khách hàng, phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng; kiếm soát viên, lãnh đạo các phòng/ban chức năng trong ngân hàng
+ Sinh viên có thể tiếp tục học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ như CTĐT ở bậc học Thạc sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng hoặc học mở rộng kiến thức sang các ngành gần khác bao gồm: Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Kinh tế hoặc tham gia các khóa học để lấy chứng chỉ nghề nghiệp của Việt Nam và quốc tế
Trang 10Ma trận mục tiêu (POs) và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (PLOs)
Mục
tiêu
(POs)
Chuẩn đầu ra (PLOs)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
PO1 X
PO2 X X
PO3 X
PO4 X
PO5 X X
PO6 X X PO7 X X X X
1.6 Phương pháp giảng dạy – học tập và phương pháp kiểm tra đánh giá
1.6.1 Phương pháp giảng dạy –học tập
Phương pháp giảng dạy và học tập của Khoa Tài chính - Ngân hàng – Tài chính là tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, ở cấp độ chương trình đào tạo, từ chuẩn đầu ra mong đợi của chương trình đào tạo, thiết kế chuẩn đầu ra sinh viên, thiết kế chuẩn đầu ra môn học Dựa trên chuẩn đầu ra này xây dựng kế hoạch giảng dạy, tiến hành tổ chức giảng dạy, đề cương môn học, phương pháp giảng dạy, phương pháp học tập và các công cụ đánh giá Sau khi kết thúc môn học, tiến hành đánh giá môn học và tiến đến đánh giá chương trình để cập nhật chuẩn đầu ra và cải tiến chất lượng của chương trình đào tạo
Trang 11Danh sách chiến lược giảng dạy và phương pháp giảng dạy sử dụng trong chương
trình đào tạo được mô tả
ý, giao bài tập về nhà cho sinh viên
và kiểm tra khả năng tự học của sinh viên thông qua bài tập, thảo luận, seminar
Thuyết giảng Thuyết trình, tương tác Nghiên cứu tình huống Động não
có thể được tiến hành theo phương pháp dạy dựa trên dự án hoặc giảng dạy dựa trên vấn đề, người học được tạo điều kiện môi trường tốt nhất cho hoạt động học tập các học phần này
Các môn thực tập doanh nghiệp, tham quan, đồ án môn học, khóa luận tốt nghiệp
Nghiên cứu tình huống Dạy học dựa trên vấn đề
Học tập trải
nghiệm
Các môn học trong chương trình đào tạo được thiết kế học tập trải nghiệm như các môn khoa học cơ bản, cơ sở ngành và chuyên ngành sinh viên được trang bị học tập thực hành và thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Các môn thực tập doanh nghiệp, kiến tập chuyên môn, đồ án môn học, khóa luận tốt nghiệp
Tương tác Seminar, thảo thuận, phản biện Nghiên cứu tình huống
Theo dự án Dạy học dựa trên vấn đề
Trang 12Thuyết trình, tương tác Seminar, thảo thuận, phản biện Nghiên cứu tình huống
kế, làm bài tập ở nhà, viết báo cáo thí nghiệm, trình bày thí nghiệm và học tập tự do
Thuyết trình, tương tác Seminar, thảo thuận, phản biện Nghiên cứu tình huống
Theo dự án Động não Chia sẻ theo cặp
Học trực tuyến
E-learning
E- Learning là phương pháp học trực tuyến thông qua các thiết bị có kết nối Internet có thể truy cập tới 1 máy chủ có lưu giữ sẵn các bài giảng điện
tử thông qua "Hệ quản trị đào tạo (LMS) cho phép người dùng tự thiết
kế 1 hệ thống E-learning, phân phối các tài liệu tới số lượng học viên lớn, đồng thời hỗ trợ nhà quản lý việc tìm kiếm nội dung, dễ dàng theo dõi, điều chỉnh và đánh giá quá trình đào tạo 1 cách hiệu quả
Thuyết giảng Thuyết trình, tương tác Seminar, thảo thuận, phản biện Nghiên cứu tình huống
Theo dự án Động não Chia sẻ theo cặp
Tổ chức học tập theo nhóm Dạy học dựa trên vấn đề
- Các phương pháp giảng dạy học tập dựa trên chuẩn đầu ra môn học và phù hợp với mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng Chính sách của Nhà trường và Khoa là hỗ trợ tối đa về nguồn lực, cụ thể: Nguồn tài chính hợp
lý, đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn nghề nghiệp, kỹ năng sư phạm và khả năng nghiên cứu tốt, thái độ phục vụ nhiệt tình, cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo đảm bảo, trang thiết bị được định kỳ rà soát, thay thế, bổ sung theo năm học đáp ứng nhu cầu học tập Đặc biệt, Khoa chú trọng phát triển các kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp cho sinh viên Các phương pháp kiểm tra đánh giá đa dạng, đảm bảo tính tương tác Thời gian cho phép thực hiện được qui định trong kế hoạch học tập và kiểm tra đánh giá của Nhà trường
Trang 13Mối quan hệ giữa chuẩn đầu ra (PLOs) và các phương pháp giảng dạy – học tập
Phương pháp dạy học Chuẩn đầu ra (PLOs)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
2 Thuyết trình, tương tác X X X X X X X X X X X
3 Seminar, thảo thuận, phản biện X X X X X X X X
Trang 14a Thang điểm: Theo hệ thống tín chỉ
- Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
b Kiểm tra, đánh giá
b1 Điểm đánh giá đối với học phần lý thuyết bao gồm:
- Điểm kiểm tra thường xuyên (hoặc tiểu luận), điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá bài tập lớn, điểm chuyên cần, điểm thi giữa kỳ và điểm
Trang 15thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp
và phải có trọng số không dưới 50%
- Việc lựa chọn những hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá
bộ phận cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần được quy định như sau:
* Đối với các môn học phần không làm tiểu luận thì điểm học phần được tính toán
cụ thể như sau:
+ Đ.TKHP = 60% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 20% Đ.TBKTTX
+ Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần
+ Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm khác)
+ Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ
+ Đ.TBKTTX: Điểm trung bình kiểm tra thường xuyên (bao gồm seminar, thảo luận nhỏ, kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút)
* Đối với các môn học phần có làm bài tiểu luận thì điểm học phần được tính toán cụ thể như sau:
+ Đ.TKHP = 50% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 30% Đ.TL
+ Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần
+ Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm thành phần, nếu nhỏ hơn 4 thì điểm tổng kết học phần là điểm F)
+ Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ
+ Đ.TL: Điểm tiểu luận
b2 Đối với học phần có cả lý thuyết và thực hành
* Đối với các môn học phần không làm bài tiểu luận thì điểm học phần được tính toán như sau:
- Điểm lý thuyết (ký hiệu là ĐLT): là kết quả của các điểm thành phần bao gồm điểm thường xuyên, điểm giữa kỳ và điểm kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần
- Điểm thực hành (ký hiệu là ĐTH): là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2
- Lưu ý, điểm thực hành và điểm lý thuyết phải đạt yêu cầu thì mới được tính điểm tổng kết học phần
- Nếu như gọi jlt là trọng số của điểm lý thuyết và jth là trọng số của điểm thực hành và
N là số tín chỉ của môn học phần thì điểm tổng kết học phần sẽ được tính toán cụ thể theo công thức sau đây:
Đ TKHP =ĐLT 𝑗𝑙𝑡 + ĐTH 𝑗𝑡ℎ
𝑁 (1)
Trang 16* Đối với những môn học phần có làm bài tiểu luận thì điểm học phần được tính như sau:
+ Điểm lý thuyết sẽ bao gồm các điểm làm bài tiểu luận, điểm giữa kỳ và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần theo quy định của quy chế đào tạo
+ Điểm thực hành là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2
+ Đ.KTHP của loại học phần này cũng được tính toán dựa theo công thức (1) được trình bày ở phần trên
b3 Đối với học phần chỉ có thực hành:
Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có)
b4) Học phần khóa luận tốt nghiệp:
Thực hiện theo Quy chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành tại Quyết định số 71/QĐ-ĐHCNĐN ngày 14/7/2016 của Trường
Đại học Công nghệ Đồng Nai, cụ thể như sau
+ Khóa luận của sinh viên được đánh giá thông qua Bảo vệ KLTN trước hội đồng
- Sinh viên sẽ phải bảo vệ kết quả của KLTN trước Hội đồng thẩm định cấp Khoa, các thành viên Hội đồng sẽ cho điểm độc lập với nhau
- Để được đưa ra Hội đồng bảo vệ, KLTN phải có đủ các điều kiện sau:
+ Có ý kiến nhận xét của giáo viên hướng dẫn và đạt điểm 5,5 trở lên
+ Có ý kiến nhận xét của giáo viên chấm phản biện và đạt điểm 5,5 trở lên
Việc chấm khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi các Hội đồng do Hiệu trưởng quyết định thành lập
+ Chấm điểm KLTN của sinh viên theo các nội dung và thang điểm như sau:
b.5 Ra đề và cho điểm đánh giá:
Giảng viên phụ trách giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần
Trang 17- Vắng mặt trên lớp quá quy định của Nhà trường
- Có một trong các cột điểm quá trình < 4 thang điểm 10 (điểm giữa kỳ, thường xuyên, tiểu luận,…)
- Nợ học phí (sinh viên sẽ bị cấm thi các điểm quá trình hoặc thành phần)
- Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu như không có lý do chính đáng thì sẽ bị nhận điểm không (điểm 0) và đó chính là điểm thi kết thúc của môn học phần
(3) Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi kết thúc môn học phần và nếu như được phê duyệt theo đơn xin hoãn thi thì sinh viên được dự thi ở kỳ thi bổ sung hoặc
dự thi vào đợt thi sau khi có môn học phần đó được tổ chức thi Thời gian tổ chức đợt thi
bổ sung sẽ được quy định bởi Phòng Đào tạo - Khảo thí Sinh viên không tham dự kỳ thi
bổ sung (nếu có) sẽ bị nhận điểm không (điểm 0) và đó chính là điểm thi kết thúc của môn học phần
(4) Sinh viên chỉ được thi 01 lần cho một lần học
(5) Điểm đánh giá học phần và xếp loại theo quy chế đào tạo của Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
* Phương pháp đánh giá
Phương pháp đánh giá sử dụng trong chương trình đào tạo được chia thành 02 loại,
đó là: đánh giá tiến trình (Formative Assessment) và đánh giá tổng kết (Summative Assessment) Cụ thể như sau:
- Đánh giá tiến trình (Formative Assessment) bao gồm đánh giá chuyên cần, đánh giá bài tập và đánh giá thuyết trình
- Đánh giá tổng kết (Summative Assessment) bao gồm các bài kiểm tra viết, kiểm tra
trắc nghiệm, bảo vệ và thi vấn đáp, đánh giá thuyết trình, đánh giá làm việc nhóm
- Mô tả các phương pháp đánh giá: Diễn giải để mô tả những phương pháp đánh giá
sử dụng trong chương trình đào tạo được trình bày như trong bảng ma trận quan hệ giữa phương pháp đánh giá và chuẩn đầu ra (PLOs) sau đây:
Trang 18Ma trận quan hệ giữa phương pháp đánh giá và chuẩn đầu ra (PLOs)
Phương pháp đánh giá Chuẩn đầu ra (PLOs)
5 Kiểm tra trắc nghiệm X X X X
6 Bảo vệ và thi vấn đáp X X X X X X X X X X X X X
7 Đánh giá thuyết trình X X X X X X X X X X
8 Đánh giá làm việc nhóm,
2 MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC
2.1 Cấu trúc chương trình dạy học
KHỐI KIẾN THỨC Kiến thức
bắt buộc
Kiến thức tự chọn Tổng
1 Kiến thức giáo dục đại cương 31 2 33
2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 66 27 93
Trang 192 Khối kiến thức cơ sở
Ghi chú
1 Kiến thức giáo dục đại cương: 33/126 tín chỉ
1.1 Lý luận chính trị: 11 tín chỉ
0070171 Triết học Mác – Lênin
- Trình bày được: những kiến thức cơ bản của triết học Mác – Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống
xã hội;
- Giải thích được: những nội dung cơ bản về chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống thực tiễn xã hội hiện nay;
- Phân tích được: những vấn đề cơ bản của triết học Mác – Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử) biểu hiện trong các lĩnh vực văn hóa, kinh tế, xã hội
Từ đó, vận dụng vào tìm hiểu đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước trong thời
kỳ quá độ xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay;
Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường; Kinh tế thị trường định hướng XHCN
ở Việt Nam; Cách mạng công nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế.)
2(2,0,4)
Trang 20- Giải thích được: những nội dung cơ bản của kinh tế chính trị Mác – Lênin về Hàng hóa, thị trường; Sản xuất giá trị thặng dư; Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường; Kinh tế thị trường định hướng XHCN
ở Việt Nam; Cách mạng công nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay
- Phân tích được: những vấn đề cơ bản của học phần Kinh tế Chính trị Mác- Lênin biểu hiện
ở lĩnh vực kinh tế trong đời sống xã hội, từ
đó vận dụng vào việc tìm hiểu đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay
- Giải thích được: những nội dung cơ bản về sứ mệnh lịch sử GCCN; CNXH và thời kỳ quá
độ lên CNXH; Cơ cấu giai cấp và liên minh giai cấp ; dân chủ, dân tộc, tôn giáo, gia đình trong TK quá độ lên CNXH;
- Hiểu được cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Phân tích được những vấn đề đã học của chủ nghĩa xã hội khoa học và vận dụng vào việc tìm hiểu đường lối của Đảng và chính sách của nhà nước về quá trình phát triển các vấn
đề xã hội, trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay; Vận dụng vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH một cách sáng tạo;
2(2,0,4)
0070113 Tư tưởng Hồ Chí
Minh
- Trình bày được cơ sở, quá trình hình thành
và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; về Đảng Cộng sản Việt Nam; về Nhà nước Việt Nam;
đoàn kết dân tộc và quốc tế; về văn hóa, đạo đức, con người
2(2,0,4)
Trang 21- Biết được nguồn gốc, tư tưởng Hồ Chí Minh
và vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam
- Hiểu được quá trình ra đi tìm đường cứu nước và ý nghĩa to lớn của công lao chủ tịch
Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam
- Giải thích được nội dung cơ bản của tư tưởng
Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, về Đảng Cộng sản Việt Nam; về Nhà nước Việt Nam; đoàn kết dân tộc và quốc tế; về văn hóa, đạo đức, con người ;
- Phân tích được nội dung cơ bản của tư tưởng
Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội; về Đảng Cộng sản Việt Nam; về Nhà nước Việt Nam; đoàn kết dân tộc và quốc tế;
về văn hóa, đạo đức, con người từ đó vận dụng vào việc tìm hiểu đường lối của Đảng
và chính sách của nhà nước Việt Nam hiện nay
0070174 Lịch sử Đảng Cộng
sản Việt Nam
- Trình bày được: Những kiến thức cơ bản về
sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; về Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền, thực hiện hai cuộc kháng chiến, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1930
- 1975); về Đảng lãnh đạo tiến hành công cuộc đổi mới (1975 - 2018).;
- Giải thích được: Những kiến thức cơ bản về
sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; về Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền, thực hiện hai cuộc kháng chiến, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1930-1975); về Đảng lãnh đạo tiến hành công cuộc đổi mới (1975 - 2018);
- Phân tích được: Những kiến thức cơ bản về
sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; về Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền, thực hiện hai cuộc kháng chiến, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1930-1975); về Đảng lãnh đạo tiến hành công cuộc đổi mới (1975 - 2018) Từ đó vận dụng vào công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
2(2,0,4)
Trang 221.2 Khoa học xã hội: 2 tín chỉ
0070051 Pháp luật đại cương
- Giải thích được: một số kiến thức cơ bản về các ngành luật trong Hệ thống pháp luật Việt Nam
- Phân tích được: những nhận thức, quan điểm đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng
giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày;
- Hình thành đầy đủ 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc
và viết đạt chuẩn tiếng Anh tương đương ở
trình độ A2 chuẩn Châu Âu
3(3,0,6)
0070182 Tiếng anh tổng quát 2
- Nhận biết, vận dụng vốn từ vựng và các mẫu câu ở trình độ trung cấp về các tình huống
giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày;
- Xây dựng đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Sử dụng được từ vựng và cấu trúc để diễn đạt ý tưởng trong giao tiếp về các chủ đề
ngôn ngữ ở trình độ tiền trung cấp
3(3,0,6)
0070076 Tiếng anh A1
- Hiểu và vận dụng vốn từ vựng, các mẫu câu
ở trình độ trung cấp về các tình huống giao
tiếp trong cuộc sống hàng ngày;
- Hình thành đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Sử dụng được từ vựng và cấu trúc để diễn đạt ý tưởng trong giao tiếp về các chủ đề
ngôn ngữ ở trình độ tiền trung cấp
3(3,0,6)
0070077 Tiếng anh A2
- Vận dụng được vốn từ vựng, các mẫu câu ở trình độ trung cấp về các tình huống giao tiếp
trong cuộc sống hàng ngày;
- Phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, dụng được từ vựng và cấu trúc để diễn đạt ý tưởng trong giao tiếp về các chủ đề ngôn ngữ ở trình
độ trung cấp
3(2,1,6)
Trang 230070078 Tiếng anh B1
- Nắm bắt và củng cố vốn từ vựng và các mẫu câu ở trình độ trung cấp về các tình huống giao tiếp, phỏng vấn việc làm; sinh viên biết làm sơ yếu lý lịch và thư xin việc bằng Tiếng
- Trình bày, giải thích được về các khái niệm
về giới hạn, liên tục, quy tắc tính đạo hàm và
vi phân của hàm một biến, quy tắc tính đạo hàm và vi phân hàm nhiều biến, cực trị của hàm một biến, cực trị của hàm hai biến và quy tắc L'Hôspital
- Nắm được khái niệm và các phép toán cơ bản
về nguyên hàm và tích phân bất định, tích phân xác định, các phương pháp tính tích phân (đổi biến, từng phần); các khái niệm và
ký hiệu trong kinh tế; các khái niệm về ma trận, định thức và hệ phương trình tuyến tính;
- Biết phân tích, vận dụng và giải được các bài toán liên quan, có khả năng tự nghiên cứu, làm việc theo nhóm và thuyết trình
3(3,0,6)
0070122 Xác suất thống kê
- Thuộc được các công thức tính xác suất và thống kê, phân biệt được các mối quan hệ của các biến cố;
- Vận dụng công thức làm được những bài tập tương tự của các dạng cơ bản Suy luận, đưa những bài toán phức tạp về dạng quen thuộc
2(2,0,4)
0070058 Phương pháp tính
- Viết số gần đúng, và tìm khoảng cách ly nghiệm, tìm được nghiệm phương trình bằng phương pháp lặp, tiếp tuyến;
- Giải được hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp Gaus, phương pháp lặp đơn, lập được bảng nội suy và viết được đa thức nội suy;
- Tính tích phân bằng công thức Simsown 1/3, giải phương trình vi phân bằng phương pháp Côsi
2(2,0,4)
0070061 Quy hoạch tuyến tính - Lập mô hình toán học cho các vấn đề thực tế 2(2,0,4)
Trang 24và giải quyết các bài toán này bằng lý thuyết quy hoạch toán học;
- Nắm kiến thức quy hoạch tuyến tính Giải quyết tốt, trọn vẹn bài toán quy hoạch tuyến tính bằng phương pháp đơn hình, thuật toán đơn hình mở rộng bài toán;
- Hiểu, vận dụng được lý thuyết đối ngẫu để giải quyết các bài toán trong thực tế;
- Nắm vững kiến thức và vận dụng giải bài toán vận tải bằng thuật toán phân phối Giải quyết các bài toán vận tải đặc biệt, liên hệ ứng dụng thực tế
Trang 251.7 Giáo dục Quốc phòng - An ninh: 8 tín chỉ
0070007 Giáo dục Quốc phòng
- An ninh HP1
- Nắm vững kiến thức cần thiết về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, phòng chống chiến tranh công nghệ cao, đánh bại chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam; bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới; đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội;
xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc;
súng tiểu liên AK; huấn luyện những động tác
cơ bản chiến thuật chiến đấu bộ binh, hành động của từng người trong công sự, ngoài công
sự trong chiến đấu tiến công và phòng ngự.
thất nghiệp, lãi suất, cán cân thương mại;
- Mô tả được cơ chế hoạt động của thị trường,
sự hình thành mức giá và sản lượng cân bằng
trong thị trường diễn ra như thế nào;
- Giải thích được hành vi của người tiêu dùng
để tối đa hóa thỏa dụng trong điều kiện ngân
mô Biết cách sử dụng những chỉ tiêu này để đánh giá thực trạng kinh tế vĩ mô của một
nước hoặc so sánh giữa các nước với nhau;
2(1,1,4)
Cs
Trang 261870086 Lý thuyết Tài chính –
Tiền tệ
- Trình bày và giải thích các thuật ngữ tài chính – tiền tệ, nhất là những thuật ngữ gắn liền với các hoạt động kinh tế diễn ra hàng ngày như tiền tệ, cung tiền, cầu tiền, tài chính, thị trường tài chính;
- Trình bày lịch sử ra đời và quá trình phát triển của tiền tệ, giải thích bản chất, vai trò của tiền cũng như thị trường tài chính;
- Phân biệt được tổ chức tài chính trung gian
và thị trường con của thị trường tài chính, vận dụng những kiến thức đưa ra nhận xét về thị trường tài chính ở Việt Nam
tương lai của khoản tiền;
- Giải thích được quy trình bán hàng trả góp, tính lãi và thu nợ của hoạt động mua bán hàng
hóa theo phương thức trả góp;
- Có kiến thức về định giá các loại chứng
kế toán;
- Nắm vững được nguyên tắc chung về định khoản của các tài khoản kế toán, biết được cách định khoản các nghiệp vụ cơ bản liên quan đến tài sản và nguồn vốn, tính giá được các đối tượng kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, xác định và tính các chi phí, phân loại chi phí, tính kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất;
- Khái quát được nguyên tắc kế toán và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trong doanh nghiệp thương mại, cách ghi chép chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính
3(3,0,6)
Học phần tự chọn: 7 tín chỉ