DPR duy trì được được năng suất khai thác cao nhất toàn ngành năm thứ 3 liên tiếp bình quân 2,175 tấn/ha Là doanh nghiệp được ưu đãi nhiều loại thuế suất, mức thuế suất áp dụng đối
Trang 1CTCP CAO SU ĐỒNG PHÚ (Mã CK: DPR)
Ngành: Cao su
Mã ngành: 2357
30/09/2012
Tổng tài sản (tỷ đ) 1,045 1,246 1,712 2,430 2,429
Vốn điều lệ (tỷ đ) 400 400 430 430 430
Doanh thu thuần (tỷ đ) 728.8 648.3 1,028.4 1,837.2 490.4 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đ) 234.0 210.8 394.5 803.0 186.7
EPS* (đ) 5,851 5,269 9,175 18,673 4,310
CƠ CẤU SỞ HỮU
Thông tin chung
CPLH hiện tại (triệu cp) 9,9
Tổng giá trị vốn hóa (tỷ) 154,7
Tổng giá trị sổ sách (tỷ) 336,4
Sở hữu nước ngoài (%) 22,4
EPS điều chỉnh_TTM (đ)
Thông tin giao dịch
Giá giao dịch hiện tại
Giá thấp nhất 52 tuần (đ) 13.000
Giá cao nhất 52 tuần (đ) 49.300
Chỉ tiêu định giá 08 09 10
P/E bình quân
P/E cuối kỳ
P/E ngành (cuối kỳ)
P/B (cuối kỳ)
Trần Thị Bích Nhung, Cán bộ Phân tích
+84 39352722/ 110 (120) nhungtb@bsc.com.vn
DPR đã xây dựng được quy mô về vốn, tài sản lớn, năng lực tài chính lành mạnh
với cấu trúc nợ thấp tạo điều kiện cho công ty thực hiện các dự án đầu tư mở rộng khai thác và sản xuất, nhờ đó hoạt động kinh doanh ngày càng tăng trưởng ổn định và bền vững
DPR duy trì được được năng suất khai thác cao nhất toàn ngành năm thứ 3 liên
tiếp (bình quân 2,175 tấn/ha)
Là doanh nghiệp được ưu đãi nhiều loại thuế suất, mức thuế suất áp dụng đối với
thu nhập từ hoạt động kinh doanh mủ cao su của DPR là 7,5% cho đến năm
2016, đây là mức thuế thấp nhất so với các công ty niêm yết cùng ngành
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào giá cao su thiên nhiên thế giới năm
2012 và 2013 dự báo Công ty đạt kết quả kinh doanh thấp do biến động cung – cầu và giá cao su thế giới
So sánh gía cao su thiên nhiên bình quân 8 tháng/2011 và 2012
Mặc dù giá cổ phiếu đang giao dịch ở mức hợp lý, Chúng tôi giữ khuyến nghị trung lập đối với cổ phiếu DPR ở thời điểm hiện tại.
Trang 2TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
Tên viết tắt: DORUCO
Mã giao dich: DPR
Địa chỉ: Xã Thuận Phú - Đồng Phú - Bình Phước
Website: http://doruco.com.vn
Vốn điều lệ: 430.000.000.000 VND
Lĩnh vực hoạt
động Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất
Ngành nghề kinh
doanh chính
- Trồng và chế biến mủ cao su; Thanh lý vườn cây cao su;
- Chăn nuôi gia cầm;
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
- Đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng trong và ngoài khu công nghiệp; xây dựng dân dụng, công nghiệp;
- Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp;
- Đầu tư, kinh doanh địa ốc;
- Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác chế biến và kinh doanh các sản phẩm từ rừng trồng
- Công nghiệp hóa chất phân bón;
- Chăn nuôi trâu, bò
Lịch sử hình thành
Thời gian Sự kiện
05/1981
Công ty Cao su Đồng Phú trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp cao su VN được thành lập (tiền thân là đồn điền Thuận Lợi của Công ty Michelin – Pháp)
12/2006 Thành lập CTCP Cao su Đồng Phú trên cơ sở cổ phần hóa DN Nhà nước
11/2007 Cổ phiếu DPR chính thức niêm yết trên sàn HOSE
Quá trình tăng vốn điều lệ
Thời gian Sự kiện
11/2004 Thành lập CTCP Cao su Đồng Phú với Vốn điều lệ 400 tỷ đồng
03/2010 Phát hành thêm 3 triệu cp tăng vốn điều lệ lên 430 tỷ đồng
TT Các công ty con và Công ty liên kết Vốn Điều lệ (tỷ đồng) Tỷ lệ sở hữu (%)
1 CTCP cao su Đồng Phú – Đắc Nông 120 90.0%
2 CTCP Khu Công nghiệp Bắc Đồng Phú 100 51.0%
3 CTCP Cao su kỹ thuật Đồng Phú 106 50.9
4 CTCP Cao su Đồng Phú Kratie 500 49.0%
CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP Bảng 1: Danh sách cổ đông sáng lập ngày 01/08/2007
1 Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 24.000.000 60.00%
2-13 13 cổ đông cá nhân khác 1.780.000 4.45%
(Nguồn: BCB DPR)
CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN ĐIỀU LỆ
Bảng 2: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% VĐL đến
22/05/2012
1 Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt
2 FTIF – Templeton Frontier Markets 2.870.370 6.68% Phổ thông
Tổng cộng 26.870.370 62,49% Phổ thông
(Nguồn: www.doruco.com.vn)
CƠ CẤU CỔ ĐÔNG
Bảng 3: Cơ cấu cổ đông đến 22/05/2012
TT Danh mục Tỷ trọng (%) Số lượng cổ đông
2 Cổ đông trong nước 9.07% 841
- Cổ đông là cá nhân 4.91% 820
3 Cổ đông nước ngoài 35.13% 110
(Nguồn: Báo cáo thường niên DPR 2011)
¾ Nhìn chung, hệ thống cấu trúc của DPR khá đơn giản và thể hiện chiến lược đầu tư tập trung cho các hoạt động kinh doanh
của của Công ty
¾ Cơ cấu cổ đông khá cô đặc với tỷ lệ sở hữu khá cao của các tổ chức trong nước và nước ngoài (94,85%) làm giới hạn tính
thanh khoản của cổ phiếu
Trang 3Cơ cấu sản lượng DPR
(6 tháng/2012)
SẢN PHẨM /DỊCH VỤ CHÍNH VÀ CƠ CẤU THEO DOANH THU
Doanh thu của DPR chủ yếu đến từ lĩnh vực trồng, khai thác và chế biến xuất khẩu mủ cao
su thiên nhiên, thường chiếm trên 90% tổng doanh thu qua các năm Phần còn lại là thu nhập từ thanh lý cây cao su
Các sản phẩm cao su của DPR bao gồm:
1 Mủ cao su dạng khối: chủ yếu là các sản phẩm sơ chế gồm SVR3L, SVR 10, SVR 20,
SVR CV60, SVR CV50 thường được dùng trong công nghiệp sản xuất lốp ô tô Cao su dạng khối chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm của DPR (72%); riêng sản phẩm SVR 3L chiếm khoảng 40 – 46% và chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Đông Bắc Á Mủ cao su khối có giá thành cao và tỷ suất lợi nhuận thấp so với cao su ly tâm
Hiện DPR đang xây dựng và triển khai công tác dự án nhà máy chế biến mủ tờ (RSS), công suất giai đoạn 1 là 3.000 tấn để phục vụ công tác chế biến tại Nông trường Tân Hưng (1.300 ha) Loại cao su này thuộc nhóm cao su mủ khối nhưng có nhiều tính ưu việt (tính sạch, màu sắc, có tính kháng đứt, kháng mòn cao) nên dễ tiêu thụ và có giá bán cao hơn cao su khối SVR
2 Mủ cao su li tâm (Latex): đây là dạng mủ nước (hàm lượng cao su khoảng 60%), dùng
để chế biến các sản phẩm cao su dạng nhúng, chủ yếu là sản phẩm chăm sóc sức khỏe như găng tay cao su, bao cao su Sản phẩm này có kỹ thuật sản xuất cao và biên lợi nhuận lớn hơn mủ cao su khối, chủ yếu xuất khẩu sang các nước như Hàn Quốc, Singapore, Bỉ, Hà Lan, Anh
Tỷ trọng sản lượng tiêu thụ mủ latex của DPR có sự suy giảm từ năm 2009 đến nay do nhu cầu thị trường về mủ cao su khối dùng sản xuất săm lốp tăng cao, hiện mủ latex chiếm 24% trong cơ cấu sản lượng khai thác của toàn Công ty
Bảng cơ cấu Doanh thu của DPR (2010 – 6T.2012)
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 6T Năm 2012 Giá trị
(tỷ.đ) Tỷ trọng (%) Giá trị (tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (tr.đ) Tỷ trọng (%)
1 Doanh thu kinh doanh mủ cao su 1.028,4 96,2 1.695,2 91.8 453.8 91.2
2 Từ cây cao su + Khác 40,2 3.8 152.0 8,2 44.0 8.8
Bên cạnh hoạt động kinh doanh chính, DPR tham gia góp vốn đầu tư bất động sản và đầu
tư tài chính, cụ thể:
- Đầu tư dự án khu công nghiệp Bắc Đồng Phú (Vốn điều lệ 100 tỷ đồng, Tỷ lê sở hữu của DPR: 51%)
- Đầu tư tài chính dài hạn khác như: góp vốn vào các dự án đầu tư BOT đường giao thông, mua cổ phiếu của Quỹ đầu tư tăng trưởng Việt Long, góp vốn vào Công ty cổ phần
Gỗ Thuận An (GTA)
Tỷ lệ đầu tư ngoài ngành kinh doanh chính của DPR chỉ chiếm 2,1% tổng tài sản Trong
đó một số khoản đầu tư vào cổ phiếu như GTA và Quỹ Việt Long đã tính trích lập dự phòng đên 30/06/2012
NGUYÊN VẬT LIỆU
• Nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất của DPR chính là mủ cao su - sản phẩm của cây
cao su được trồng từ các nông trường trực thuộc công ty Sản lượng sản xuất phụ thuộc vào năng suất và diện tích trồng cây cao su
Trang 4• Diện tích khai thác hiện tại của công ty khoảng 7.236 ha, quy mô tương đối nhỏ so với các
công ty thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su VN như: Cao su Đồng Nai (31.000ha), Cao
su Dầu Tiếng (27.000ha), Cao su Phú Riềng (15.000ha)… và diện tích khai thác hiện tại
có xu hướng giảm đó cũng là tình hình chung của toàn Ngành do quỹ đất ngày càng bị thu hẹp
• Phần lớn sản lượng được DPR tự chủ đầu tư khai thác và chế biến Tỷ lệ cao su thu mua
của các hộ dân bên ngoài khoảng 22,5% (năm 2011); tỷ lệ cao su thu mua thường biến động theo khả năng cung ứng của Công ty và nhu cầu thị trường
Tổng sản lượng nguồn nguyên liệu đầu vào hàng năm của Công ty
TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ VÀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT
Do đặc thù của ngành, công nghệ khai thác và chế biến của DPR mang tính chất thủ công, mức độ tự động hóa thấp Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sản xuât của DPR bao gồm:
• Lợi thế, sự khác biệt trong ngành chủ yếu phụ thuôc vào các yếu tố như: khí hậu, thổ
nhưỡng, tay nghề và kinh nghiệm của đội ngũ kỹ thuật và công nhân khai thác mủ Bình Phước là một trong những tỉnh có chất lượng đất khá tốt (Đất đen, đất đỏ bazan, đất phù
sa chiếm 61,13% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh) so với cả nước và là điều kiện hết sức quan trọng trong việc phát triển các vườn cây cao su
• Độ tuổi của cây đang khai thác:
Cơ cấu tuổi cây của Doruco
(ha)
Năng suất bình quân
ở mức thấp
Do liên tục đầu tư trồng mới và tái canh hợp lý, DPR có cơ cấu vườn cây cao su trẻ với năng suất luôn duy trì ở mức cao Năm 2011 là năm thứ 3 liên tiếp DPR đạt năng suất cao nhất toàn ngành cao su với năng suất bình 2,175 tấn/ha
DPR hiện đang phát triển khoảng 10.000 ha diện tích trồng cao su Khoảng một nửa diện tích này sẽbước vào giai đoạn khai thác từnăm 2014 và 2015, nâng tổng diện tích cạo mủ của DPR thêm 69%, lên khoảng 12.000 ha
• Tay nghề của và kinh nghiệm của công nhân khai thác mủ: DPR hiện có khoảng 4.000
công nhân cơ hữu, chưa tính nhân lực thuê thời vụ Hằng năm, công ty đều tổ chức các cuộc thi về cạo mủ nhằm nâng coa tay nghề cho công nhân, Mức lương trung bình của công nhân cạo mủ cao su của DPR khá cạnh tranh so với các doanh nghiệp trong vùng (
Trang 56-7 triệu/người/tháng), do vậy Công ty luôn duy trì ổn định đội ngủ nhân công và khá thuận lợi tuyển dụng nhân lực khi vào mùa vụ
• Khả năng quản lý của ban lãnh đạo Công ty: Ban lãnh đạo của Công ty là những người có
trình độ cao và kình nghiệm lâu năm trong nghề (trên 15 năm) Kỹ thuật chăm sóc cây trồng rất sâu rộng là cơ sở để duy trì và nâng cao năng suất khai thác mủ cao su Bên cạnh đó, chính sách quản lý nhân công công cạo mủ của DPR khá hiệu quả, tránh thất thoát nhiều trong quy trình thu hoạch sản phẩm
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM/ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
• Gần 86% tổng sản phẩm của DPR được xuất khẩu ra nước ngoài, còn 14% tổng sản phẩm được tiêu thụ ở trong nước Cụ thể :
- Mủ cao su khối SVR L, SVR 3L, SVR CV 50, SVR CV 60, SVR 10 dùng để xuất khẩu sang
các thị trường Đông Bắc Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
- Mủ cao su ly tâm Latex chủ yếu tiêu thụ ở các nước như Hàn Quốc, Singapore, Bỉ, Hà
Lan, Anh
- Sản phẩm của DPR tốt và ổn định, thỏa mãn được các yêu cầu khắt khe của khách hàng
nước ngoài Trong đó, những khách hàng truyền thống là các nước như Hàn Quốc, Singapore, Bỉ, Hà Lan, Anh
• Hoạt động Marketing :
Doanh thu xuất khẩu chiếm trên 50% sản lượng do đó hoạt động Marketing rất cần thiết cho việc mở rộng, nâng cao chất lượng thị trường Tuy nhiên, DPR là thành viên của Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam nên mọi hoạt động Marketing đều theo hướng chỉ đạo chung của Tập Đoàn và mới dừng ở mức độ là xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường nước ngoài
TRIỂN VỌNG NGÀNH, VỊ THẾ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
VỊ TRÍ CỦA NGÀNH
• Ngành cao su Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh chóng, hiện đứng thứ 7 trong 10 ngành hàng có giá trị xuất khẩu cao nhất nước Việt Nam đang đứng thứ 4 thế giới về sản lượng xuất khẩu cao su, sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia và thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu về năng suất khai thác (cùng với Thái Lan và Ấn Độ)
• Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu cao su đạt 3,2 tỷ USD, đóng góp gần 3% trong cơ cấu GDP cả nước
Giá trị, tỷ trọng xuất khẩu cao su Việt Nam
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Trang 6CUNG – CẦU NGÀNH CAO SU
Các nước nhập khẩu cao su chủ yếu
Nguồn: ANRPC
Thị phần sản xuất cao su tự nhiên (%)
Nguồn: ANRPC
Thị phần xuất khẩu cao su tự nhiên (%)
Nguồn: ANRPC
Biến động giá cao su thiên nhiên
trong 8 tháng 2012
Nguồn: ANRPC
• Cầu
Theo thống kê Tập đoàn nghiên cứu cao su quốc tế (IRSG), tiêu thụ cao su toàn cầu năm 2011 đạt 25,9 triệu tấn trong năm 2011, trong đó sản lượng cao su thiên nhiên chiếm 43% (tương đương 11,1 triệu tấn, lượng thiếu hụt khoảng 159.000 tấn) Dự báo nhu cầu đối với cao su thiên nhiên sẽ tăng khoảng 5,4% trong năm 2012
Tiêu thụ cao su thế giới chủ yếu cho ngành săm lốp (60%), găng tay kỹ thuật (20%), còn lại là các sản phẩm cao su kỹ thuật khác Thị trường ô tô phát triển mạnh trong những năm qua, đặc biệt là sự tăng trưởng nóng của Trung Quốc và Ấn Độ với nhu cầu sử dụng cao su cho sản xuất vỏ lốp xe không ngừng gia tăng đã đẩy giá cao su thiên nhiên liên tục tăng trong 3 năm (2009-2011) Giá dầu mỏ - nguyên liệu để sản xuất cao su tổng hợp cũng là yếu tố ảnh hưởng đến giá cao su thiên nhiên
Thị trường cao su Trung Quốc chiếm 1/3 nhu cầu cao su toàn cầu năm 2010 cũng là thị trường nhập khẩu cao su lớn nhất thế giới lớn nhất của Việt Nam, chiếm đến 60% 70%
thị phần xuất khẩu; các thị trường khác chiếm 5% trở xuống bao gồm: Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan, Đức
Năm 2012 được nhìn nhận không thuận lợi đối với mặt hàng cao su, sản lượng tiêu thụ
dự báo vẫn tăng nhưng lại giảm về giá trị do giá cao su đã liên tục giảm sút trong 9 tháng đầu năm(đơn giá cao su tháng 9 giảm 43% so với cùng kỳ năm trước) Việc phụ thuộc lớn vào thị trường rộng lớn nhưng nhiều biến động như Trung Quốc cũng là yếu
tố rủi ro đối với các doanh nghiệp cao su
• Cung:
Sản lượng cao su năm 2011 của toàn thế giới là 10,9 triệu tấn Ba nước khai thác và xuất khẩu cao su hàng đầu là Thái Lan, Indonesia và Malaysia (thuộc International Rubber Consortium IRC) chiếm 70% Việt Nam tuy là nước xuất khẩu cao su đứng thứ
4 thế giới nhưng sản lượng khá khiêm tốn (6,7%) và ít có khả năng tác động đến giá cao su thế giới
Hiện nay, cả nước có hơn 700.000 ha cao su ở cả ba miền Bắc, Trung và Nam bộ
Trong đó, riêng Tập Đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) chi phối phần lớn các công ty cao su thiên nhiên; sản lượng khai thác và tiêu thụ của Tập đoàn chiếm khoảng 50% cả nước (345.000 ha) Hầu như không có sự cạnh tranh giữa các đơn vị khai thác trong nước, giá mủ cao su chủ yếu do cung – cầu thế giới quyết định
Theo VRG, năm 2011, sản lượng cao su của Việt Nam tăng 8% so với năm 2010 đạt 811.600 tấn và sản lượng cao su xuất khẩu trong năm cũng tăng 4,3% và đạt mức cao
kỷ lục từ trước tới nay 816.200 tấn Tuy nhiên, ngành khai thác, chế biến cao su thiên nhiên của Việt Nam chủ yếu phục vụ xuất khẩu (80%), nhu cầu trong nước chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng sản lượng hàng năm
Dự báo nguồn cung cao su thiên nhiên trên thế gưới có thể tăng 30% vào năm 2015 và tăng khoảng 50% vào năm 2020 do diện tích trồng mới tăng mạnh, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng liên tục đến năm 2019
• Diễn biến giá cao su tự nhiên:
Khủng hoảng nợ công Châu Âu kéo dài từ năm 2010 đến nay vẫn chưa được giải quết triệt để làm cho nền kinh tế trong khu vực suy yếu và có tác động lan tỏa sâu rộng đến các nền kinh tế lớn khác trên thế giới Các quốc gia tiêu thụ nhiều cao su thiên nhiên như Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ đều bị ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng này, dẫn đến giá cao su thiên nhiên thế giới trong 8 tháng qua không mấy khả quan
Cụ thể, sau Quý I/2012, khi nguồn cung hạn chế bởi cây cao su ngưng khai thác trong
Trang 7thời kỳ rụng lá vào mùa khô, giá cao su giữ ổn đinh và có tăng nhẹ ở khoảng 400 USD/tạ Bắt đầu từ tháng 4 trở đi, giá cao su rớt dần trước tình hình bất ổn của những nền kinh tế đầu tàu và sự gia tăng nguồn cung cao su của các nước thuộc khối IRCo
So với năm 2011, giá cao su thiên nhiên đã giảm rõ rệt: bình quân 8 tháng, giá cao su năm nay đã giảm 100 USD/tạ (giảm tương đương 20%), đặc biệt loại Malaysia Latex 60% giảm mạnh 202 USD/tạ Từ giữa tháng 9/2012, những tin tức về gói cứu trợ QE3
từ Mỹ, Trung Quốc tăng cường mua cao su trước khi nghỉ lễ Quốc khánh cùng với chủ trương cắt giảm sản lượng cao su xuất khẩu để bình ổn giá của IRCO, giá cao su đang
có xu hướng tăng trởi lại Tuy nhiên, các chuyên gia nhận định giá mủ cao su khó tái lập mức đỉnh năm 2011
CƠ HỘI – THÁCH THỨC CỦA NGÀNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
- Ngành công nghiệp cao su Việt Nam được hưởng lợi từ Tổ chức IRCo (chi phối 70%
sản lượng cao su thế giới), là tổ chức thường có nhiều biện pháp tác động đến giá cao su theo hướng có lợi cho các nước xuất khẩu cao su Bên cạnh đó, việc chưa gia nhập IRC cũng là yếu tố giúp Việt Nam cạnh tranh về giá xuất khẩu và chủ động về sản lượng khai thác do không bị ràng buộc những quy định của Tổ chức
- Thị trường lốp xe dùng thay thế tiếp tục chi phối mạnh ngành công nghiệp lốp xe hiện tại (chiếm 70% - 80% sản lượng tiêu thụ lốp xe toàn cầu) nên nhu cầu cao su thiên nhiên không quá bị ảnh hưởng bởi sự sụt giảm của ngành công nghiệp ô tô Các thị trường mới nổi (Trung Quốc, Ấn Độ ) tiếp tục là động lực tăng trưởng chính cho nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên
- Rào cản gia nhập ngành cao do đòi hỏi quỹ đất để phát triển vườn cây cao su và nguồn vốn đầu tư ban đầu lớn Các công ty trồng, khai thác và chế biến cao su tự nhiên với diện tích và quy mô lớn của nước ta đều trực thuộc và chịu sự quản lý của VRG; do đó mức độ cạnh tranh trong ngành thấp
• Thách thức:
- Diễn biến giá cao su không thuận lợi với các doanh nghiệp khai thác mủ cao su do suy thoái kinh tế diễn ra nhiều khu vực trên thế giới; trong khi nguồn cung cao su thiên nhiên từ chỗ thiếu hụt trở nên dư thừa từ năm 2012
- Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam thường thấp hơn 2% - 5% so với các nước thuộc IRCo do chất lượng không đồng đều; cơ cấu sản phẩm tập trung chủ yếu là cao su thô, cao su tự nhiên chưa được xử lý; những mặt hàng như cầu lớn trên thế giới (ngoài Trung Quốc) và có giá trị cao như cao su ly tâm, SVR 10, 20 Việt Nam sản xuất khá khiêm tốn
ĐIỂM MẠNH – ĐIỂM YẾU VÀ VỊ THẾ DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH
• Điểm mạnh:
- DPR có lợi thế về thổ nhưỡng màu mỡ phù hợp với sự phát triển của cây cao su, cùng với cơ cấu độ tuổi vườn cây trẻ cho năng suất khai thác cao nhất toàn ngành
- DPR được ưu đãi nhiều loại thuế suất do hoạt động tại địa phương có điều kiện khó khăn; và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động Cùng với TRC, DPR hưởng mức thuế suất 7,5% đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh mủ cao su (đến năm 2016), đây là mức thuế thấp nhất so với các công ty niêm yết cùng ngành
- Nhờ những lợi thế và ưu đãi trên, DPR đã xây dựng được quy mô về vốn, tài sản lớn, năng lực tài chính lành mạnh với cấu trúc nợ thấp tạo điều kiện cho công ty thực hiện các dự án đầu tư mở rộng khai thác và sản xuất, nhờ đó hoạt động kinh doanh ngày càng tăng trưởng ổn định và bền vững
Trang 8• Điểm yếu:
- Từ nay cho đến năm 2014, các dự án trồng mới vườn cây cao su chưa đưa vào khai thác nên kết quả kinh doanh của DPR phụ thuộc vào giá bán mủ cao su và giá trị thanh lý vườn cây
- Vườn cây của Công ty phân tán ở nhiều khu vực trong và ngoài nước nên sẽ có khó khăn trong quá trình chắm sóc và quản lý vườn cây
Bảng 4: Thông số của các doanh nghiệp cao su đang niêm yết
Đơn vị tính: tỷ VNĐ & %
TT nghiệp Doanh
Quy mô Tăng trưởng Tỷ lệ biên theo doanh thu
Nợ/
VCSH ROA ROE P/E P/B Doanh
thu tài sản Tổng CSH Vốn sản Tài Doan h thu gộp LN
CP bán hàng
CP QLDN
Toàn ngành 1,078.9 1,466.9 1,135.4 29.5% 61.3 35.4 0.9% 3.8% 0.24 26.4% 33.1% 3.9 1.2
(Nguồn: BSC Tổng Hợp)
• Tham chiếu ngành: lựa chọn 5 doanh nghiệp đang niêm yết được xem là có tính chất ngành nghề tương đồng với DPR khi xây dựng thông số chung và xác định cơ sở so sánh trong lĩnh vực chính mà doanh nghiệp đang hoạt động
mô lớn và hiệu quả hoạt động tốt hơn nhiều so với các mức bình quân của ngành
Trang 9Bộ phận Phân tích cơ bản • Báo cáo phân tích Cơ hội đầu tư DPR
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Thông tin cơ bản 2010 2011 6T 2012
Doanh thu thuần (tỷ đ) 1,028.4 1,837.2 490.4
Tổng tài sản (tỷ đ) 1,712.4 2,430.1 2,429.2
Vốn chủ sở hữu (tỷ đ) 1,290.3 1,939.0 1,919.6
Vốn điều lệ (tỷ đ) 430.0 430.0 430.0
CP đang lưu hành (tr
cp)
43,000
43,000
43,000
LN sau thuế (tỷ đ) 394.5 803.0 186.7
EPS cơ bản (đ/cp) 9,175 18,673 4,310
Giá trị sổ sách (đ/cp) 30,008 45,094 44,641
Chỉ tiêu cơ bản 2010 2011 6T 2012
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Về tốc độ tăng trưởng:
- Trong giai đoạn 2008 - 2011, tốc độ tăng trưởng tài sản của DPR đạt bình quân 42.6%/năm, được đóng góp chủ yếu bởi sự gia tăng của tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và hàng tồn kho Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô tổng tài sản của DPR được đánh giá là tăng trưởng bển vững trên cơ sở tăng trưởng của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy lợi nhuận
- DPR đạt mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ở mức cao và rất
ấn tượng trong những năm gần đây (tăng trưởng doanh thu bình quân 42.3%/năm, tăng trưởng lợi nhuận sau thuế bình quân 60.3%/năm) Sau giai đoạn suy giảm mức tăng trưởng do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu (2008-2009), DPR liên tục đạt được doanh số đột biến, chủ yếu
do sự đóng góp của mức tăng giá bán mủ cao su, giá bán mủ cao su của DPR đã tăng từ 39,2 triệu đồng/tấn đến 89,2 triệu đồng/tấn, tốc độ tăng bình quân khoảng 42%/năm; riêng yếu tố sản lượng không có nhiều biến động đáng kể
- Kết thúc 6 tháng đầu năm 2012, DPR đạt 497 tỷ VNĐ doanh thu và
188 tỷ VNĐ lợi nhuận sau thuế, tương ứng giảm - 24% và - 32% do mức giá bán mủ cao su giảm - 27% so với cùng kỳ 2011 Mặc dù thu nhập tài chính của DPR tăng 58 tỷ doa hoàn nhập các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tỷ suất lợi nhuận ròng vẫn giảm - 6%
Khả năng thanh toán:
- Với tỷ lệ Nợ/VCSH thấp, sự cải thiện về số dư tiền mặt trong nhiều năm gần đây đã tạo cho DPR cấu trúc vốn an toàn với khả năng thanh toán rất tốt và ổn định Tính đến ngày 30/06/2012, khả năng thanh toán hiện hành đạt 3,8 lần; khả năng thanh toán nhanh đạt 2,5 lần; tuy có giảm so với số liệu đầu kỳ nhưng vẫn cao hơn mức bình quân các doanh nghiệp cao su đang niêm yết 12%
Cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản:
a) Cơ cấu tài sản:
- Cơ cấu tài sản của DPR không có biến động lớn Gần đây Công ty có
xu hướng gia tăng tích trữ hàng tồn kho và công nợ phải thu (bằng việc nới lỏng chính sách bán hàng trả chậm), tỷ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm 2011 tăng lên 60% Thay đổi cơ cấu tài sản theo hướng này được đánh giá là hợp lý và hiệu quả trong giai đoạn Công ty đạt được tốc độ tăng trưởng cao về tổng tài sản và doanh thu
- Trong vòng 2-3 năm tới, việc triển khai đầu tư nhiều dự án trồng mới cây cao su sẽ góp phần làm tăng tỷ trọng tài sản dài hạn, góp phần cân bằng giữa các loại tài sản trong cơ cấu tài sản của DPR
a) Cơ cấu nguồn vốn:
- DPR cấu trúc vốn an toàn và ổn định với tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản thấp (duy trì ở mức 0.23) Nguồn vốn của Công ty chủ yếu hình thành từ nguồn vốn cổ đông, các quỹ và lợi nhuận giữ lại; hoạt động của DPR
Trang 10Số ngày phải thu 28.8 26.1 65.4
Số ngày tồn kho 64.0 72.3 130.4
Nguồn:BSC tổng hợp
Phân tích DUPONT
Chỉ tiêu 2010 2011 TB ngành
2011
DT / TTS 0.60 0.76 0.74
TTS / VCSH 1.33 1.20 1.24
không chịu ảnh hưởng bởi rủi ro lãi suất tín dụng vì khoản vay dài hạn VDB (35 tỷ) cố địnhlãi suất trong nhiều năm với mức ưu đãi 7,8%/năm
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:
Năng lực hoạt động của DPR có xu hướng biến động theo doanh số kinh doanh mủ cao su Cụ thể:
- Các chỉ tiêu về vòng quay các khoản phải thu, các khoản phải trả đều được cải thiện trong năm 2011 khi doanh số bán mủ cao su tăng 108%
so với năm trước Riêng chỉ tiêu số ngày vòng quay hàng tồn kho có dài hơn do sản lượng và giá tiêu thụ mủ cao su của DPR sụt giảm khá đột ngột vào những tháng cuối năm sau thời gian liên lục tăng cao
- Sang năm 2012, tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến công nghiệp sản xuất ô tô, các doanh nghiệp có phần lớn khối lượng sản phẩm xuất khẩu như DPR chịu tác động mạnh, các chỉ số năng lực hoạt động ngay lập tức có sự biến động Số liệu 6T 2012 cho thấy DPR không còn kiểm soát tốt các chỉ số này, đáng lưu ý chỉ tiêu số ngày vòng quay hàng tồn kho đang vượt mức bình quân của ngành 65% Tuy nhiên, gần 50% giá trị hàng tồn kho hiện tại được DPR thu mua trong quý 2/2012 - thời điểm giá mủ cao su xuống rất thấp nên khả năng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không đáng quan ngại
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
- DPR đạt mức lợi nhuận gộp biên và ROS cao nhất ngành So với các doanh nghiệp cao su niêm yết, DPR có tỷ trọng sản lượng mủ cao su mua ngoài (có chi phí giá thành cao) thấp; Công ty cũng được ưu đãi nhiều loại thuế suất do hoạt động tại địa phương có điều kiện khó khăn;
và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động Hiện hoạt động kinh doanh mủ cao su của DPR được hưởng mức thuế thu nhập 7,5% cho đến năm
2016 Việc duy trì được lượng tiền mặt dồi dào cũng mang lại khoản thu nhập đáng kể từ hoạt động tài chính (Lãi tiền gửi ngân hàng đóng góp 9% LNTT của DPR năm 2011)
- ROE 2011 của DPR cao hơn mức bình quân ngành 24% Công thức Dupont chỉ ra mức lợi nhuận biên của DPR cao vượt trội so với bình quân ngành là yếu tố làm cho ROE cao; trong khi hiệu quả sử dụng tổng tài sản và đòn bẩy tài chính không quá cách biệt với thông số ngành Tương ứng với ROE, ROA của DPR cũng cao hơn các doanh nghiệp niêm yết cùng ngành
- Từ kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh năm 2011, tổng tài sản và VCSH gia tăng mạnh nhờ lợi nhuận giữ lại Tuy nhiên, trước diễn biến giá mủ cao su 2012 biến động bất lợi; mức lợi nhuận biên cũng như ROE, ROA của DPR dự kiến sẽ giảm
CHIẾN LƯỢC VÀ DỰ BÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
KẾ HOẠCH KINH DOANH
1 Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư:
- Tập trung các nguồn vốn đảm bảo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã triển khai: khai hoang trông mới 540 ha tại CTCP Đồng Phú – Đắc Nông và CTCP Đồng Phú – Kratie … nhằm đẩy thu hồi vốn nhanh
- Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm nệm, gối từ CTCP cáo su Kỹ thuật Đồng Phú (thương hiệu Dorufoam) và có kế