Theo quy ớc, hμm lợng vật chất khô của một loại thức ăn đợc xác định bằng cách sấy khô thức ăn đó trong tủ sấy ở nhiệt độ 105°C cho đến khi nó có khối lợng không đổi vμ đợc biểu diễn bằn
Trang 1Chơng 3
đặc điểm của Các loại thức ăn nuôi bò
sữa vμ nguyên tắc sử dụng
i Thμnh phần dinh dỡng của thức ăn
Thμnh phần của thức ăn (Hình 3-1) bao gồm nớc
vμ vật chất khô (VCK) Theo quy ớc, hμm lợng vật chất khô của một loại thức ăn đợc xác định bằng cách sấy khô thức ăn đó trong tủ sấy ở nhiệt độ 105°C cho
đến khi nó có khối lợng không đổi vμ đợc biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm:
khối lợng thức ăn sau khi sấy
VCK (%) = - u 100 khối lợng thức ăn trớc khi sấy
Trong các loại thức ăn của bò sữa, một số có hμm lợng vật chất khô cao, một số khác có hμm lợng vật chất khô thấp Các loại thức ăn thô xanh có hμm lợng vật chất khô thấp hơn các loại thức ăn ủ ớp vμ thức ăn ủ
ớp lại có hμm lợng vật chất khô thấp hơn các loại thức
ăn đã phơi khô Theo Pozy (1998), hμm lợng vật chất khô của thức thô xanh biến động từ 11% đến 20%, của thức ăn ủ ớp từ 20 % đến 40 % (biến động rất lớn vμ phụ thuộc vμo nguyên liệu đem ủ), của các loại thức ăn phơi khô vμ thức ăn tinh từ 85% đến 92%
Trang 2Thức ăn
Vật chất khô
Đốt cháy Chất hữu cơ:
o Protein
o Đờng, tinh bột
o Chất xơ
o Chất béo (mỡ)
o Vitamin
Tro
Hình 3-1: Thμnh phần hoá học của thức ăn
Nếu đem đốt cháy hoμn toμn một loại thức ăn, chỉ còn lại tro, tro nμy chính lμ hμm lợng các chất khoáng
có trong loại thức ăn đó Phần thức ăn đã bị thiêu cháy gọi lμ vật chất hữu cơ (CHC) của thức ăn Vật chất hữu cơ nμy đợc cấu thμnh từ hai phần: các chất có chứa nitơ (protein) vμ các chất không chứa nitơ Các chất không chứa nitơ bao gồm: gluxit vμ mỡ Gluxit có thể có loại
hoμ tan nh đờng, tinh bột hoặc không hoμ tan nh
xenluloza Ngoμi ra trong thức ăn còn có các loại
Trang 3vitamin (nh vitamin A,B, C, D, E, K Tuy hμm lợng của các vitamin trong thức ăn rất nhỏ nhng chúng lμ những yếu tố không thể thiếu đợc đối với cuộc sống
Khi một loại thức ăn giμu một chất dinh dỡng nμo đó thì ngời ta thờng gọi nó bằng một tên đặc hiệu
Ví dụ, các loại thức ăn với hμm lợng protein cao thì
đợc gọi lμ những thức ăn giầu protein vμ các loại thức
ăn có hμm lợng gluxit vμ mỡ lớn sẽ đợc gọi lμ các thức ăn giầu năng lợng Các loại thức ăn với hμm lợng
xơ cao sẽ đợc coi lμ thức ăn giầu xơ
Để tính toán giá trị dinh dỡng của một loại thức
ăn, cần phải phân tích loại thức ăn đó thμnh ra các thμnh phần đơn giản, sau đó đem cân từng chất dinh dỡng vμ biểu diễn nó bằng tỷ lệ phần trăm đối với vật chất khô
Ví dụ, khi ngời ta nói rằng loại thức ăn nμy chứa 15%
mỡ so với vật chất khô thì có nghĩa lμ cứ 1000g VCK của thức ăn đó có chứa 150g mỡ
ii Các loại thức ăn thờng dùng nuôi bò sữa
1 Thức ăn thô xanh
Thức anh thô xanh lμ tên gọi chung cho các loại
cỏ xanh, thân lá cây còn xanh, kể cả một số loại rau xanh vμ vỏ của những quả nhiều nớc Đặc điểm của thức ăn thô xanh lμ chứa nhiều nớc, dễ tiêu hoá, có tính ngon miệng vμ gia súc thích ăn Nói chung, thức ăn
Trang 4xanh có tỷ lệ cân đối giữa các chất dinh dỡng, chứa
nhiều vitamin vμ protein có chất lợng cao
a Cỏ tự nhiên vμ cỏ trồng
Cỏ tự nhiên lμ hỗn hợp các loại cỏ hoμ thảo, chủ yếu lμ cỏ gμ, cỏ lá tre, cỏ mật Cỏ tự nhiên mọc trên các gò, bãi, bờ đê, bờ ruộng, trong vờn cây, công viên
Cỏ tự nhiên có thể đợc sử dụng cho bò sữa ngay trên
đồng bãi dới hình thức chăn thả hoặc cũng có thể thu cắt về vμ cho ăn tại chuồng Thμnh phần dinh dỡng vμ chất lợng cỏ tự nhiên biến động rất lớn vμ tuỳ thuộc vμo mùa vụ trong năm, nơi cỏ mọc, giai đoạn phát triển của cỏ (non hay giμ) vμ thμnh phần các loại cỏ trong thảm cỏ Khi sử dụng cỏ tự nhiên cần lu ý tránh cho bò sữa bị rối loạn tiêu hoá hoặc ngộ độc bằng cách sau khi thu cắt về, phải rửa sạch cỏ để loại bỏ bụi bẩn, các hoá chất độc hại, thuốc trừ sâu Loại cỏ còn non hoặc cỏ thu cắt ngay sau khi ma cần phải đợc phơi tái để đề phòng bò sữa bị chớng bụng đầy hơi
Cỏ trồng bao gồm các loại nh cỏ voi, cỏ Ghinê,
cỏ Stylo Việc trồng cỏ rất quan trọng, đặc biệt lμ trong chăn nuôi thâm canh vμ chăn nuôi theo quy mô trang trại Trồng cỏ bảo đảm chủ động có nguồn thức ăn thô xanh chất lợng vμ ổn định quanh năm
Lợng cỏ cho bò sữa thay đổi tuỳ theo từng đối tợng Trung bình mỗi ngμy có thể cho một con ăn
Trang 5đợc một lợng cỏ tơi bằng khoảng 10-12% thể trọng của nó
b Ngọn mía
Ngọn mía lμ phần ngọn thải ra sau khi thu hoạch thân cây mía lμm đờng Thông thờng ngọn mía chiếm 20% của cả cây mía Nh vậy, với năng suất mía bình quân 45-50 tấn/ha thì mỗi ha thải ra trên 9 tấn ngọn mía
vμ số ngọn mía của mỗi ha có thể nuôi đợc 4 con bò trên 3 tháng (cho mỗi con bò ăn 25 kg ngọn mía/ngμy)
Hiện nay, tại những vùng ven sông, đặc biệt lμ những vùng quy hoạch mía đờng của nớc ta, hμng năm lợng ngọn mía thải ra rất lớn vμ ngọn mía lμ nguồn thức ăn xanh có giá trị, cần tận dụng vμ có thể dùng để nuôi bò sữa rất tốt Tuy nhiên, vì ngọn mía chứa hμm lợng đờng vμ xơ cao nhng lại nghèo các thμnh phần dinh dỡng khác, do đó chỉ nên sử dụng ngọn mía nh loại thức ăn bổ sung đờng mμ không nên thay thế hoμn toμn cỏ xanh trong một thời gian dμi
c Vỏ vμ đọt dứa
Vỏ vμ đọt dứa lμ nguồn phế phụ phẩm với khối lợng rất lớn, do các nhμ máy chế biến dứa xuất khẩu thải ra Vỏ vμ đọt dứa chứa nhiều đờng nhng lại thiếu protein vμ xơ Chính vì vậy, không nên sử dụng vỏ vμ
đọt dứa thay thế hoμn toμn cỏ xanh Mặt khác, trong vỏ dứa có chứa men bromelin nên khi bò sữa ăn nhiều sẽ bị
Trang 6rát lỡi Tốt nhất lμ nên cho bò ăn mỗi ngμy khoảng
10-15 kg vỏ vμ đọt dứa vμ nên chia ra lμm nhiều lần
d Cây ngô sau thu bắp non
Cây ngô sau khi thu bắp non (ngô bao tử hay ngô quμ) có thể dùng lμm nguồn thức ăn xanh rất tốt cho trâu bò Thμnh phần dinh dỡng của cây ngô sau thu bắp non rất phù hợp với sinh lý tiêu hoá của trâu bò Cây ngô loại nμy có thể dùng cho ăn trực tiếp hay ủ xanh để dự trữ cho ăn về sau
2 Thức ăn ủ ớp
Lμ loại thức ăn đợc tạo ra thông qua quá trình dự trữ các loại thức ăn thô xanh dới hình thức ủ chua Nhờ ủ chua, ngời ta có thể bảo quản thức ăn trong một thời gian dμi, chủ động có thức ăn cho bò sữa, nhất lμ vμo những thời kỳ khan hiếm cỏ tự nhiên, với việc tổn thất ít nhất các chất dinh dỡng so với quá trình phơi khô Ngoμi ra, ủ chua còn lμm tăng tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn, do các chất khó tiêu trong thức ăn bị mềm ra hoặc chuyển sang dạng dễ tiêu
Thức ăn ủ chua tốt có những đặc tính sau:
- Có mùi thơm dễ chịu (nếu có mùi khó ngửi chứng tỏ
bị thối hỏng)
- Có vị hơi chua, không đắng vμ không chua gắt
Trang 7- Mầu đồng đều, gần tơng tự nh mầu của cây trớc khi đem ủ (hơi nhạt hơn một chút)
- Không có nấm mốc
- Gia súc thích ăn
Về nguyên tắc ngời ta có thể ủ chua các loại thức ăn xanh, kể cả thức ăn hạt vμ củ quả, nhng thông thờng ngời ta hay ủ chua thân, lá cây ngô, cỏ voi, cỏ
tự nhiên vμ trong khi ủ thờng cho thêm rỉ mật đờng vμ muối
Có thể sử dụng thức ăn ủ chua để thay thế một phần cỏ tơi Lợng thay thế khoảng 15-20 kg Đối với
bò sữa, nên cho ăn sau khi vắt sữa để tránh cho sữa có mùi cỏ ủ
3 Cỏ khô
Cỏ khô lμ loại thức ăn thô xanh đã đợc sấy khô hoặc phơi khô nhờ nắng mặt trời vμ đợc dự trữ dới hình thức đánh đống hoặc đóng bánh Đây lμ biện pháp bảo quản thức ăn dễ thực hiện, cho phép ta dự trữ với khối lợng lớn để dùng vμo những thời điểm khan hiếm Tuy nhiên, giá trị dinh dỡng của cỏ khô luôn thấp hơn giá trị dinh dỡng của cỏ ủ chua
4 Rơm lúa
Rơm lúa lμ loại thức ăn thô đợc dùng phổ biến cho trâu bò ở nớc ta Tỷ lệ giữa rơm vμ thóc thờng
Trang 8biến động trong khoảng 0,7-1/1 Nh vậy, với tình hình trồng lúa của nớc ta hiện nay, mỗi năm chúng ta có thể thu đợc khoảng 25-30 triệu tấn rơm Nguồn phụ phẩm nμy hiện nay vẫn cha đợc tận dụng một cách hiệu quả trong chăn nuôi loμi nhai lại mμ chủ yếu dùng lμm chất
đốt, phân bón, vμ thậm chí còn đốt cháy ngoμi đồng gây lãng phí vμ ô nhiễm môi trờng Thực tế, tuy rơm lúa chứa nhiều chất xơ lignin hoá khó tiêu hoá, nghèo protein vμ muối khoáng nhng sau khi thu hoạch, đợc phơi khô dự trữ cẩn thận vẫn lμ nguồn thức ăn thô quý cho bò sữa
Rơm lúa thờng đợc sử dụng để tăng lợng chất khô, đảm bảo độ choán dạ dầy, tăng lợng xơ trong khẩu phần, nhất lμ đối với những khẩu phần thiếu xơ Do rơm lúa có giá trị dinh dỡng vμ tỷ lệ tiêu hoá thấp nên hiện nay, ngời ta thờng áp dụng một số biện pháp kiềm hoá rơm nh ủ rơm với urê hay với dung dịch amoniac Việc xử lý nμy không những lμm tăng tỷ lệ tiêu hoá của rơm mμ còn lμm cho nó mềm hơn, bò sữa thích ăn hơn, đồng thời lμm tăng hμm lợng nitơ trong rơm
5 Củ quả
Thức ăn củ quả bao gồm khoai lang, khoai tây, cμ rốt, củ cải, bầu, bí Đây lμ loại thức ăn rất tốt cho bò sữa Chúng có mùi thơm, vị ngon, gia súc thích ăn Thức
ăn củ quả có hμm lợng nớc, chất bột đờng vμ vitamin
Trang 9C cao Hạn chế của chúng lμ nghèo protein, chất béo, xơ vμ các muối khoáng, khó bảo quản vμ dự trữ lâu dμi
Do những đặc tính trên ngời ta thờng dùng thức
ăn củ quả để cải thiện những khẩu phần ít nớc, nhiều xơ, nghèo chất bột đờng (ví dụ, khẩu phần nhiều rơm khô) Lợng thức ăn củ quả trung bình mỗi ngμy khoảng 4-5 kg cho một con bò sữa
6 Phụ phẩm chế biến
a B đậu nμnh
Bã đậu nμnh lμ phụ phẩm của quá trình chế biến hạt đậu nμnh thμnh đậu phụ hoặc thμnh sữa đậu nμnh
Nó có mùi thơm, vị ngọt, gia súc thích ăn Hμm lợng chất béo vμ protein trong bã đậu nμnh rất cao Chính vì vậy, nó có thể đợc coi lμ loại thức ăn cung cấp protein cho gia súc nhai lại vμ mỗi ngμy có thể cho mỗi con bò
ăn từ 10 đến 15 kg
Cần lu ý khi sử dụng bã đậu nμnh sống cùng lúc với một số loại thức ăn có chứa urê (nh bánh dinh dỡng, thức ăn tinh hỗn hợp) lμ phải chia nhỏ lợng thức
ăn nμy ra thμnh nhiều bữa để bảo đảm an toμn cho bò sữa Vì trong bã đậu nμnh sống có chứa men phân giải urê nên nếu cho ăn cùng lúc vμ với số lợng lớn hai loại thức ăn nμy thì urê bị phân giải nhanh chóng, tạo ra một khối lợng lớn khí amoniac vμ rất dễ gây ngộ độc
Trang 10b B bia
Bã bia lμ loại thức ăn nhiều nớc, có mùi thơm vμ
vị ngon Hμm lợng khoáng, vitamin (chủ yếu lμ vitamin nhóm B) vμ đặc biệt lμ hμm lợng protein trong bã bia cao Vì vậy, nó có thể đợc coi lμ loại thức ăn bổ sung protein vμ đợc dùng rất rộng rãi trong chăn nuôi bò sữa Tỷ lệ tiêu hoá các chất trong bã bia rất cao Ngoμi
ra nó còn chứa các chất kích thích tính thèm ăn vμ lμm tăng khả năng tiết sữa của bò nuôi trong điều kiện nhiệt
đới
Thμnh phần vμ giá trị dinh dỡng của bã bia phụ thuộc chủ yếu vμo tỷ lệ nớc của nó Thời gian bảo quản cũng nh nguồn gốc xuất xứ của bã bia cũng ảnh hởng
đến chất lợng Khi bảo quản lâu dμi thì quá trình lên men sẽ lμm mất đi một phần các chất dinh dỡng, đồng thời lμm cho độ chua của bã bia tăng lên Chính vì vậy, trong thực tế, để kéo dμi thời gian bảo quản bã bia, ngời ta thờng cho thêm muối ăn với tỷ lệ 1%
Đối với bò sữa, lợng bã bia trong khẩu phần cần tính toán lμm sao có thể thay thế không quá 1/2 lợng thức ăn tinh (cứ 4,5 kg bã bia có giá trị tơng đơng với
1 kg thức ăn tinh) vμ không nên cho ăn trên 15 kg bã bia mỗi con, mỗi ngμy Cho ăn quá nhiều bã bia (ví dụ trên
25 kg/con/ngμy) sẽ lμm giảm tỷ lệ tiêu hoá chất xơ, các chất chứa nitơ vμ kéo theo sự giảm chất lợng sữa Tốt nhất lμ trộn bã bia vμ cho ăn cùng với thức ăn tinh, chia lμm nhiều bữa trong một ngμy
Trang 11c B sắn
Bã sắn lμ phế phụ phẩm của quá trình chế biến tinh bột sắn từ củ sắn Bã sắn có đặc điểm lμ chứa nhiều tinh bột (khoảng 60%) nhng lại nghèo chất protein Do
đó khi sử dụng bã sắn nên trộn vμ cho ăn thêm urê hoặc bã đậu nμnh Nếu cho thêm bột sò hay bột khoáng vμo hỗn hợp thì chất lợng dinh dỡng sẽ tốt vμ cân đối hơn Hỗn hợp nμy có thể đợc sử dụng để thay thế một phần (có thể thay thế tới một nửa) lợng thức ăn tinh trong khẩu phần
Bã sắn có thể dự trữ đợc khá lâu do một phần tinh bột trong bã sắn bị lên men vμ tạo ra pH = 4-5 Bã sắn tơi có vị hơi chua, gia súc nhai lại thích ăn Vì vậy
có thể cho gia súc ăn tơi (mỗi ngμy cho mỗi con bò ăn khoảng 10-15 kg) Cũng có thể phơi, sấy khô bã sắn để lμm nguyên liệu phối chế thức ăn hỗn hợp
Rỉ mật đờng lμ phụ phẩm của quá trình chế biến
đờng mía Lợng rỉ mật thờng chiếm 3% so với mía tơi Cứ chế biến 1000 kg mía thì ngời ta thu đợc 30
kg rỉ mật Nh vậy, từ một ha mía mỗi năm thu đợc trên 1300 kg rỉ mật Do chứa nhiều đờng nên rỉ mật lμ nguồn cung cấp năng lợng quan trọng Ngoμi ra, nó còn chứa nhiều nguyên tố khoáng đa lợng vμ vi lợng rất cần thiết cho bò sữa
Trang 12Rỉ mật thờng đợc sử dụng để bổ sung đờng khi ủ chua thức ăn, lμ thμnh phần chính trong bánh dinh dỡng hoặc cho ăn lẫn với rơm lúa Do có vị ngọt nên
bò sữa thích ăn Tuy nhiên, mỗi ngμy cũng chỉ nên cho mỗi con bò ăn 1-2 kg rỉ mật đờng Không nên cho ăn nhiều trên 2 kg vì rỉ mật đờng nhuận trμng vμ có thể gây ỉa chảy Nên cho ăn rải đều để tránh lμm giảm pH dạ cỏ đột ngột gây ức chế vi sinh vật phân giải xơ trong dạ cỏ
e Khô dầu
Khô dầu lμ một nhóm các phụ phẩm còn lại sau khi chiết tách dầu từ các loại hạt có dầu vμ từ cơm dừa, bao gồm: khô dầu lạc, khô dầu đậu tơng, khô dầu bông, khô dầu vừng, khô dầu dừa Khô dầu lμ loại sản phẩm rất sẵn có ở nớc ta vμ đợc xem nh lμ loại thức
ăn cung cấp năng lợng vμ bổ sung protein cho bò sữa Hμm lợng protein vμ giá trị năng lợng trong khô dầu tuỳ thuộc vμo công nghệ tách chiết dầu cũng nh nguyên liệu ban đầu Nhìn chung, khô dầu đậu tơng, khô dầu lạc thờng chứa ít canxi, phốtpho, vì vậy khi sử dụng cần bổ sung thêm khoáng
Có thể cho bò sữa ăn khô dầu riêng rẽ hoặc phối chế khô dầu với một số loại thức ăn khác thμnh thức ăn tinh hỗn hợp
Trang 13f Cám gạo
Cám gạo lμ phụ phẩm của xay xát gạo vμ đợc dùng phổ biến trong chăn nuôi gia súc nhai lại Thμnh phần hoá học vμ giá trị dinh dỡng của cám gạo phụ thuộc vμo quy trình xay xát thóc, thời gian bảo quản cám Cám gạo còn mới có mùi thơm, vị ngọt, gia súc nhai lại thích ăn Nhng cám để lâu, nhất lμ trong điều kiện bảo quản kém, dầu trong cám sẽ bị oxy hoá, cám trở nên ôi, khét, có vị đắng, thậm chí bị vón cục, bị mốc
vμ không dùng đợc nữa
Cám gạo có thể đợc coi lμ loại thức ăn cung cấp năng lợng vμ protein Tuy nhiên, không nên chỉ sử dụng cám gạo trong khẩu phần, bởi vì hμm lợng canxi trong cám gạo rất thấp Cần bổ sung bột xơng, bột sò
vμ muối ăn vμo khẩu phần chứa nhiều cám gạo
g Bột cá
Bột cá lμ thức ăn động vật có chất lợng dinh dỡng cao đợc chế biến từ cá tơi hoặc từ sản phẩm phụ công nghiệp chế biến cá hộp Trong protein bột cá có đầy đủ axit amin không thay thế: lyzin 7,5%; methionin 3%; izolơxin 4,8% Protein bột cá sản xuất ở nớc ta biến động từ 35-60%, khoáng tổng số biến động từ 19,6%-34,5% trong đó muối: 0,5-10%, canxi 5,5-8,7%; phốt pho 3,5-4,8%, các chất hữu cơ trong bột cá đợc gia súc, gia cầm tiêu hoá vμ hấp thu với tỷ lệ cao 85-90%