1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 28 pptx

7 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cỏ
Tác giả J.D. Bertram, K.J. Murphy, B.M. Burn
Trường học Cơ Sở Dinh Dưỡng Bò Thịt
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 492,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng suất của đồng cỏ được thể hiện bằng lượng vật chất khô ở một giai đoạn bởi vì hàm lượng nước của cỏ phụ thuộc vào thời gian trong ngày và các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.. Chất

Trang 1

cơ sở Dinh dưỡng bò thịt

J.D Bertram, K.J Murphy và B.M Burn

Giá trị dinh dưỡng của cỏ

Giới thiệu

Số lượng và chất lượng sản phẩm của gia súc

chăn thả liên quan trực tiếp tới chất lượng và số

lượng cỏ gia súc ăn vào Nhu cầu dinh dưỡng

của các gia súc được thoả mãn một cách hiệu

quả nhất bằng cách chăn thả trên đồng cỏ

Yếu tố quyết định mức sản xuất của gia súc ăn

cỏ là tổng số cỏ gia súc có khả năng tiêu thụ,

nói cách khác đó là lượng ăn vào

Lượng ăn vào chịu ảnh hưởng trước hết bởi khả

năng cung cấp của đồng cỏ cũng như chất

lượng của chúng Các kỹ năng ước tính chất

lượng và năng suất đồng cỏ tạo cơ sở cho việc

cải tiến chăn thả và quản lý lý chăm sóc đồng

cỏ

Sản lượng cỏ

Sản lượng cỏ thường được coi là năng suất

đồng cỏ, được tính bằng số kg vật chất khô

(VCK) cho 1 ha (Kg VCK/ha) Năng suất đồng

cỏ là tổng số cỏ hiện tại, giả sử cỏ được cắt sát

đất và gồm cả cỏ xanh và phần đã chết Nhiều

lúc thuật ngữ năng suất cỏ xanh được sử dụng

Đây chỉ là sự dự đoán về năng suất cỏ xanh

hiên tại, một yếu tố quan trọng ở nơi có trình

độ chăn nuôi cao

Năng suất của đồng cỏ được thể hiện bằng

lượng vật chất khô ở một giai đoạn bởi vì hàm

lượng nước của cỏ phụ thuộc vào thời gian

trong ngày và các giai đoạn sinh trưởng khác

nhau Ví dụ: ở lá non tốc độ sinh trưởng cao

hàm lượng nước có thể tới 85% (hoặc 15% vật

chất khô), trong khi đó cỏ đang ra hoa hàm

lượng nước có thể là 50% và do đó 50% là vật

chất khô Cỏ chết trong mùa hè có thể đạt trên

90% vật chất khô Mặc dù cực kỳ quan trọng,

bản thân nước không có giá trị dinh dưỡng

Khi liên hệ năng suất đồng cỏ với những chất

mà gia súc có thể ăn và sử dụng thì nước là

thành phần được bỏ qua

Năng suât cỏ và chăn nuôi

Nếu năng suất cỏ giảm xuống dưới mức nào đó

sẽ không có khả năng cung cấp đủ số lượng cỏ

để duy trì khối lượng của gia súc Khi sản

lượng đồng cỏ thấp, gia súc phải sử dụng nhiều

thời gian để gặm cỏ nhằm thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của chúng bởi vì mỗi miếng cỏ gặm là rất nhỏ Mặc dù thời gian gặm cỏ kéo dài nhưng chúng không thể ăn đủ số lượng để thỏa mãn nhu cầu của chúng

Tương tự, có một điểm mà ở đó việc thu nhận thức ăn sẽ không tăng kể cả lúc có nhiều cỏ bởi vì về mặt sinh lý gia súc không thể tiêu thụ nhiều hơn Chúng đã đạt được lượng ăn vào tương ứng với chất lượng của cỏ Khi có một bãi chăn có năng suất cỏ cao hơn nhu cầu của một loại gia súc cụ thể thì lúc đó có cơ hội cho việc điều chỉnh mật độ chăn thả để cải tiến sử dụng cỏ Tuy nhiên, mật độ chăn thả quá cao trên trên đồng cỏ nhiệt đới và cận nhiệt đới trong thời gian dài có thể ảnh hưởng tới năng suất lâu dài của chúng Đến đây chúng ta mới thảo luận năng suất đồng cỏ trong mối quan hệ với chăn nuôi gia súc nhưng năng suất cỏ cũng

có những ảnh hưởng tới sức sản xuất của đồng

cỏ, tức là tốc độ sinh trưởng và thành phần thực

vật của đồng cỏ

Phương pháp đánh giá sản lượng cỏ

ảnh chuẩn cho một giới hạn vật chất khô/ha đã

có cho cho đồng cỏ ôn đới và nhiệt đới (Hình 1) Dưới đây là 4 ví dụ về sản lượng vật chất khô ở các đồng cỏ Mitchell từ 700, 1000,

2250, và 3900 kg chất khô/ ha Năng suất này

được xác định trong một ô cỏ tiêu chuẩn 1m x 1m, cỏ được cắt sát đất và sấy khô bằng lò sấy, sau đó cân khối lượng Khối lượng thu được tính bằng gram được nhân với 10.000 và chia cho 1000 thành sản lượng kg chất khô/ha; Ví

dụ, 150 gr x10.000/1000 = 1500 kg VCK/ha

Chất lượng đồng cỏ

Nhiều đặc tính về chất lượng của cỏ có thể ảnh hưởng tới thu nhận thức ăn của gia súc Theo quan điểm thực tế thì tỷ lệ tiêu hóa và tỷ lệ cây

cỏ họ đậu có lẽ là những chỉ tiêu tốt nhất, mặc

dù chúng không phải luôn giải thích được đầy

đủ sự thay đổi về thu nhận thức ăn quan sát

được Chất lượng cỏ chịu ảnh hưởng nhiều bởi giai đoạn trưởng thành của cỏ, thành phần cỏ, loại đất và tình trạng dinh dưỡng của đất hoặc mức độ xuống cấp hay xói mòn của đất do chăn thả trong một thời gian dài Chất lượng có thể được xác định rõ hơn trong mối liên quan tới nhu cầu của gia súc về tỷ lệ tiêu hóa (%),

Trang 2

700Kg/Ha

1000Kg/Ha

Figure 1 ảnh chụp mức cỏ khô trên một ha

Protein thô (%) năng lượng trao đổi (MJ ME)

Có một số chất dinh dưỡng với lượng nhỏ có

trong tế bào thực vật và đó có thể là yếu tố hạn

chế đối với sức sản xuất của gia súc Những

chất thường hay bị thiếu là photpho, lưu huỳnh,

đồng và selen

Tỷ lệ tiêu hóa

Tỷ lệ tiêu hóa biểu thị bằng phần trăm cho phép

dự báo tỷ lệ cỏ ăn vào thực tế được gia súc sử

dụng Ví dụ nếu tỷ lệ tiêu hóa của một loại cỏ

là 70%, tức là xấp xỉ 70% lượng vật chất khô

cơ bản sẽ được gia súc sử dụng cho nhu cầu

dinh dưỡng của chúng, trong khi đó 30% sẽ bị

thải qua phân (Hình 2) Tỷ lệ tiêu hóa ảnh

hưởng tới thời gian lưu giữ thức ăn trong dạ cỏ

của gia súc Loại cỏ có khả năng tiêu hóa cao

sẽ cho phép chuyển nhanh qua đường tiêu hoá

để tiêu thụ nhiều cỏ hơn Cỏ ăn vào được nhiều

đồng nghĩa với sức sản xuất cao

ăn 10kg

7kg được

sử dụng

3kg trong phân

Tỷ lệ tiêu hoá 70%

Hình 2 Tỷ lệ tiêu hóa, thước đo lượng cỏ được gia súc sử dụng

2250Kg/Ha

3900Kg/Ha

Trên đồng cỏ có khả năng tiêu hóa thấp nhưng số lượng rất đồi dào, gia súc ăn no trước khi thoả mãn nhu cầu về dinh dưỡng Khả năng tiêu hóa là một chỉ thị hữu ích về chất lượng bởi vì:

• Nó liên quan trực tiếp và tỷ lệ thuận với giá trị năng lượng của cỏ tính theo MJ ME/kg chất khô Bảng sau cho thấy quan

hệ chặt chẽ giữa tỷ lệ tiêu hóa và hàm lượng năng lượng (Bảng 1)

Bảng 1 Quan hệ giữa tỷ lệ tiêu hóa và hàm

lượng năng lượng của cỏ

Tỷ lệ tiêu hoá

(%)

Giá trị năng lượng (MJ ME/ kg DM)*

40

50

60

70

4,8 5,7 8,2 9,9

* Megajun năng lượng trao đổi/kg VCK

• Tỷ lệ tiêu hóa có tương quan dương với hàm lượng protein; khi tỷ lệ tiêu hóa cao, hàm lượng protein cũng sẽ cao Tuy nhiên

có biến động nhiều giữa các loại cỏ về hàm lượng protein Thí dụ, cây cỏ họ đậu nhiệt đới (Stylo) nhìn chung có hàm lượng protein cao hơn cỏ hòa thảo nhiệt đới

Trang 3

• Tỷ lệ tiêu hóa liên quan trực tiếp tới tốc

độ tiêu hóa và do đó liên quan đến mức

độ vận chuyển thức ăn qua đường tiêu

hóa Nhìn chung cỏ với tỷ lệ tiêu hóa cao

sẽ được tiêu hóa với tốc độ nhanh để

lượng ăn vào nhiều hơn và do đó sản

phẩm gia súc nhiều hơn (Hình 3)

Hình 3: Lượng thu nhận tăng lên theo tỷ lệ tiêu hóa

(Elliot et al 1961)

Tỷ lệ tiêu hóa khác nhau giữa loài và giống,

các phần của cây trồng và các giai đoạn sinh

trưởng của cây trồng

Loài cây Cây họ đậu là thành phần quan

trọng của đồng cỏ, là nguồn đạm chính của

đồng cỏ Cây họ đậu ở trong cùng giai đoạn

phát triển thường có tỷ lệ tiêu hóa cao hơn cỏ

hòa thảo Duy trì cây họ đậu trên đồng cỏ

hỗn hợp sẽ cải tiến chất lượng và năng suất

gia súc Hơn nữa, với cùng tỷ lệ tiêu hóa

lượng ăn vào của cây họ đậu có thể cao hơn

lượng ăn vào của cây hòa thảo (Hình 4) Mức

protein của cây họ đậu luôn luôn cao hơn

cây cỏ hòa thảo đặc biệt khi chúng ở thời

điểm trưởng thành

Tỷ lệ tiêu hoá (%)

Hoà thảo

Họ đậu

Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ

Hình 4: Mối quan hệ giữa lượng ăn vào và tỷ lệ tiêu

hóa của một số cây cỏ nhiệt đới và cận nhiệt đới và cây họ đậu Lượng ăn vào của cây họ đậu có thể cao hơn ở mức tiêu hóa như nhau (theo Thonrton và Minson, 1973 AJAR v24

Cỏ lưu niên có thể có tỷ lệ tiêu hóa cao hơn trong một thời gian dài so với cỏ hàng năm vì chúng chết sau khi ra hạt

Các phần của cây Lá cỏ có tỷ lệ tiêu hóa

cao hơn phần thân Chăm sóc đồng cỏ để duy trì đồng cỏ với tỷ lệ phần lá cao sẽ cung cấp

cỏ có tỷ lệ tiêu hóa cao hơn và cải tiến năng suất gia súc Tương tự, bằng cách duy trì phần lá trên cây, khả năng hồi phục của nó sau chăn thả sẽ nhanh hơn

Giai đoạn sinh trưởng Giai đoạn sinh trưởng

của cỏ có ảnh hưởng lớn tới tỷ lệ tiêu hóa Hình 5 cho thấy chiều hướng giảm dần tỷ lệ tiêu hóa xảy ra ở cỏ trưởng thành Cỏ non

đang sinh trưởng mạnh sẽ có tỷ lệ tiêu hóa cao nhất Tỷ lệ tiêu hóa giảm xuống khi cỏ trưởng thành, đặc biệt khi chúng chuyển sang giai đoạn chuẩn bị ra hoa và cho hạt

năng suất vừa ohải

Cọng

Cỏ khô và cọng Cuối kỳ ra hoa Giữa kỳ ra hoa, xanh và chết

Cỏ xanh già Mới ra hoa

Cỏ xanh non

duy trì

giảm trọng

Năng suất cao

Hình 5: Tỷ lệ tiêu hốa giảm xuống khi cỏ trưởng thành

Trang 4

Sau thời kỳ ra hoa, cây cỏ trở nên già và tỷ lệ

tiêu hóa giảm với tốc độ nhanh Trạng thái

này được đặc trưng bởi phần xanh của cây bị

giảm và các phần bị chết tăng nhanh Với

loại cỏ này, tỷ lệ tiêu hóa (55 - 60%) đã đạt

tới một điểm mà tại đó nó chỉ có thể duy trì

thể trọng của gia súc, cho dù năng suất đồng

cỏ không hạn chế thu nhận thức ăn

Trong cỏ chết, và ở nơi một số lá cỏ còn lại,

đặc biệt là lá cỏ stylo tỷ lệ tiêu hóa xấp xỉ

50% Trong trường hợp các lá chết không

còn trên cây cỏ, lượng ăn vào sẽ không đủ

để gia súc duy trì và khối lượng bị giảm (khi

tỷ lệ tiêu hóa còn 40-50%) Tỷ lệ tiêu hóa

của rơm ở mức xấp xỉ 35-40% Thức ăn phơi

khô gặp mưa là một nguyên nhân làm giảm

tỷ lệ tiêu hóa và do vậy giá trị của cỏ khô sẽ

giảm xuống

Để tối ưu hoá chăn nuôi gia súc trên đồng

cỏ ôn đới, việc quản lý chăn thả nên nhằm

mục đích giữ cho cỏ ở giai đoạn sinh trưởng

càng dài càng tốt, làm chậm lại qúa trình ra

hoa là quá trình làm giảm tỷ lệ tiêu hóa Cỏ

ôn đới có thể điều khiển theo cách này,

nhưng cỏ nhiệt đới và cỏ cận nhiệt đới có

mùa sinh trưởng ngắn hơn do sự phân bố

mưa do đó việc điều chỉnh này chỉ tác động

trong thời gian ngắn và không có ý nghĩa

Phương pháp đánh giá trị dinh dưỡng

Giá trị trung bình của nhiều loại thức ăn ở

Australia tính theo vật chất khô có thể thấy

trong Bảng thành phần thức ăn tại Trung tâm

thông tin thức ăn của Australia (1987) và

trong Nhu cầu dinh dưỡng của bò thịt trong

đó có bảng ‘Thành phần của một số loại thức

ăn cho bò thịt’ (Bảng 2 và Bảng 3) Thay vì

tra bảng chúng ta có thể lấy mẫu cỏ đưa tới

phòng thí nghiệm để phân tích nitơ, năng

lượng, khoáng chất và vitamin theo yêu cầu

Cách sau có thể tốt hơn nếu mẫu phân tích

mang tính đại diện cho khẩu phần thực của

gia súc Tốt nhất là lấy được ‘mẫu cỏ’ giống

như miếng cỏ gặm của gia súc

Nhu cầu dinh dưỡng của bò

ở trên đồng cỏ chăn thả, gia súc thích chọn

những phần ngon miệng nhất của cây cỏ để

thoả mãn nhu cầu vật chất khô của

chúng

Table 2 Hàm lượng prôtêin thô (CP) ở một số thức ăn

20 – 25 Cây họ đậu non

12 – 16 Cỏ non, cây hoa màu

10 – 14 Cỏ ra hoa

8 – 12 Cỏ đã có hạt

40 – 50 Đậu tương, lạc, bột hạt bông

9 – 12 Hạt ngũ cốc

Table 3 Tỷ lệ tiêu hóa thức ăn của động vật nhai lại

Tỷ lệ tiêu hóa VCK

Thức ăn

ME MJ/Kg VCK*

0,7-0,8 Cỏ non, cây họ đậu và, hầu

hết hạt ngũ cốc và rỉ mật

12

0,6-0,7 Cỏ hoà thảo ra hoa/ cho hạt

và cây họ đậu 0,55 -0,6 Cỏ hòa thảo và cây họ đậu

bắt đầu khô nhưng vẫn còn một phần xanh

8

0,5 -0,55 Cỏ hoà thảo và họ đậu khô 6,5 A-0,5 Rơm ngũ cốc, cỏ khô 5,5

Dự tính từ DMD (SCA 1990)

*Khi cỏ hòa thảo và cây họ đậu đã có hạt thì tỷ lệ tiêu hoá VCK và ME của chúng thấp

Sự gặm cỏ có lựa chọn này có nghĩa là hàm lượng nước cao hơn và hàm lượng prôtêin và năng lượng lớn hơn so với giá trị mặc nhận theo đánh giá chung về thành phần thực vật Như vậy đánh giá lượng ăn vào là dựa trên cỏ

sở vật chất khô tính theo tỷ lệ với khối lượng Năng lượng và prôtêin được đánh giá từ theo dõi thói quen gặm cỏ của gia súc

Vật chất khô ăn vào Vật chất khô ăn vào rất

quan trọng đối với gia súc để thu nhận đủ prôtêin và năng lượng cần cho duy trì và sinh trưởng Mức ăn vào liên quan tới tốc độ sinh trưởng có thể tính theo Bảng 3 theo các mức khối lượng Biết được lượng VCK ăn vào (kg) và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần chúng ta có thể tính lượng MJ ME và lượng prôtêin thô ăn vào hàng ngày (gam) của gia súc

Trang 5

Table 3 Vật chất khô ăn vào ước tính theo khối lượng sống và tốc độ sinh trưởng của gia súc (Minson và McDonald 1987)

Khối

lượng

Tốc độ sinh trưởng (kg/ngày)

100 2,1 2,2 2,3 2,4 2,5 2,6 2,7 2,8 2,9 3,0 ,01 ,02 3,4 3,5 3,6 3,7

150 2,7 2,8 2,9 3,0 3,2 3,3 3,4 3,5 3,6 3,7 3,9 4,0 4,1 4,2 4,4 4,5

200 3,4 3,5 3,6 3,7 3,8 4,0 4,1 4,2 4,3 4,5 4,6 4,7 4,9 5,0 5,2 5,3

250 4,0 4,1 4,3 4,4 4,5 4,7 4,8 4,9 5,1 5,2 5,4 5,5 5,7 5,8 6,0 6,1

300 4,7 4,8 4,9 5,1 5,2 5,4 5,5 5,7 5,8 6,0 6,1 6,3 6,4 6,6 6,7 6,9

350 5,3 5,4 5,6 5,7 5,9 6,0 6,2 6,3 6,5 6,7 6,8 7,0 7,2 7,3 7,5 7,7

400 5,9 6,1 6,2 6,4 6,5 6,7 6,9 7,0 7,2 7,4 7,5 7,7 7,9 8,1 8,2 8,4

450 6,5 6,6 6,8 7,0 7,1 7,3 7,5 7,6 7,8 8,0 8,2 8,4 8,5 8,7 8,9 9,1

500 7,0 7,2 7,4 7,5 7,7 7,9 8,1 8,2 8,4 8,6 8,8 9,0 9,2 9,4 9,5 9,7

600 7,9 8,1 8,3 8,5 8,7 8,8 9,0 9,2 9,4 9,6 9,8 10,0 10,2 10,4 10,6 10,8

Năng lượng Năng lượng cần thiết cho hoạt

động của cơ thể Chỉ có một phần năng lượng

thức ăn ăn vào được con vật sử dụng cho nhu

cầu duy trì và sản xuất Phần lớn năng lượng bị

thải qua phân, nước tiểu và khí metan hoặc mất

qua nhiệt Nhu cầu năng lượng của gia súc phụ

thuộc vào khối lượng của gia súc, tăng trọng dự

kiến và thể vóc lúc trưởng thành của gia súc

Bảng 4 cho một vài ví dụ về nhu cầu năng

lượng của bò đực thiến có tầm vóc nhỏ và bò

cái có tầm vóc trung bình Như vậy chúng ta có

khả năng xác định nhu cầu năng lượng ME liên

quan tới lượng ăn vào

Prôtêin Trong đường tiêu hóa của bò prôtêin đi

vào ruột non từ 2 nguồn: prôtêin do vi sinh vật

tổng hợp trong dạ cỏ và prôtêin thức ăn không

bị tiêu hóa ở dạ cỏ Prôtêin thô (CP) chứa trong

thức ăn được tính toán bằng cách phân tích hàm

lượng nitơ của nó và nhân với giá trị 6,25 Thức

ăn prôtêin không được tiêu hóa trong dạ cỏ

được gọi là prôtêin không phân giải (thoát qua)

(UDP) Lượng UDP là chênh lệch giữa tổng số

prôtein khẩu phần (CP) và prôtêin phân giải ở

dạ cỏ (RDP) Như vậy UDP = CP - RDP g/kg

VCK Tương tự như các bảng về nhu cầu năng

lượng ME cũng có bảng nhu cầu prôtêin RDP

và UDP cho bò (Bảng 5)

Các chất dinh dưỡng vi lượng Chất vi lượng

thường bị thiếu nhất ở Bắc úc là photpho ở

những vùng đất thiếu photpho Sự thiếu

photpho thường đẫn đến hậu quả là gia súc gặm

xương và có khả năng bị ngộ độc thịt

‘Botulism’ (gây ra bởi Clostridium botulinum)

Sự thiếu hụt đồng và selen cũng như là các chất

vi lượng khác cũng thấy ở nhiều vùng riêng

Bảng 4 Nhu cầu năng lượng trao đổi (MJ/ ngày) cho

duy trì và sinh trưởng đối với bò đực thiến của giống có tầm vóc nhỏ và bò cái tơ của giống có tầm vóc trung bình (theo ARC 1980)

Tăng trọng (kg/ngày)

ME KP

P

7 100 18 23 31 43

200 29 36 47 62

300 38 48 61 80

400 46 58 73 69

500 54 67 96 111

600 61 76 96 126

9 100 17 22 27 35 47

200 27 34 42 52 66

300 36 44 54 67 85

400 44 54 65 81 103

500 51 62 76 94 119

600 58 71 85 107 134

11 100 16 20 25 31 38 49 66

200 26 31 38 46 56 70 89

300 34 41 50 60 73 89 112

400 42 50 60 73 88 108 135

500 48 58 70 84 102 125 156

600 55 66 79 95 115 141 176

13 100 15 19 23 28 33 41 51

200 25 30 35 42 50 60 72

300 32 39 46 55 65 77 92

400 40 47 56 66 78 93 111

500 46 55 65 77 91 108 129

600 52 62 74 87 103 122 145

Trang 6

Bảng 5 Nhu cầu prôtêin phân giải ở dạ cỏ (RDP) và prôtêin không phân giải ở dạ cỏ (UDP cho duy trì và sinh

trưởng của bò đực thiến của giống tầm vóc nhỏ và bò cái tơ của giống có tầm vóc trung bình (g/ngày)

Tăng trọng (kg/ ngày)

ME

khẩu

phần

Thể

trọng

(kg)

Dạng

200 RDP 225 285 365 485

300 RDP 295 370 470 620

400 RDP 360 450 570 750

500 RDP 420 525 665 865

600 RDP 475 595 750 980

9 100 RDP 130 165 215 275 365

UDP 5 35 50 35

200 RDP 210 260 325 405 520

300 RDP 280 345 425 525 665

400 RDP 340 415 515 635 800

500 RDP 395 485 595 735 930

600 RDP 450 550 675 835 1050

11 100 RDP 125 155 195 240 300 385 510 UDP 15 50 80 90 80 30

200 RDP 200 245 295 360 440 545 690

300 RDP 265 320 385 470 565 695 875

13 100 RDP 120 145 180 215 265 320 395

200 RDP 190 230 275 330 390 465 560

300 RDP 255 305 360 425 505 600 720

400 RDP 310 370 435 515 610 725 870

Giá trị trung bình cho các loại cỏ khác nhau, ngũ cốc và bột prôtêin được trình bày ở Bảng nhu cầu dinh dưỡng của bò thịt Giá trị dinh dưỡng đối với một số thức ăn đại diện được trình bày ở trong Bảng 6

Bảng 6 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn sử dụng để bổ sung (tính theo dạng sử dụng)

Loại thức ăn

% VCK

%

CP

% UDP

% Tinh bột

% NDF

% Xơ thô

% Mỡ

MJ/Kg

ME

%

Ca

%

P

Trang 7

Cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho bò

Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của bò, trước

hết chúng ta cần phải đánh giá chất lượng cỏ

(prôtêin và năng lượng) và nhu cầu của gia súc

Sau đó chúng ta đánh giá lượng vật chất khô ăn

vào của gia súc để tính toán đầy đủ khẩu phần

(hoặc ngược lại) Để minh hoạ quá trình này,

giả sử chúng ta có một bò cái tơ có khối lượng

400kg thuộc loại tầm vóc trung bình đang ở

trạng thái duy trì và chăn thả trên đồng cỏ có

hạt, trong giai đoạn trưởng thành, khô (tỷ lệ

tiêu hóa khoảng 55%), prôtêin thô của cỏ vào

khoảng 4% CP và năng lượng trao đổi là 7

MJME/kg vật chất khô

Con bò cái tơ này có thiếu dinh dưỡng không,

và nếu có, thì phải cho ăn bao nhiêu urê hoặc

bột cơm dừa?

Bài tập - Bò cái tơ 400 kg

Nhu cầu dinh dưỡng ăn vào để duy trì thể trọng

ME .MJ/ ngày (46; từ bảng 2)

Prôtêin .g/ ngày (360; từ bảng 3)

Lượng ăn vào khoảng 1.72% thể trọng (xem bảng 1)

(Kg VCK) = kg VCK/ngày (6,9kg)

ME ăn vào MJ ME/ kg thức ăn x lượng ăn vào

Prôtêin ăn vào Prôtêin% trong thức ăn x lượng ăn vào x 1000

Có thiếu prôtêin hay năng lượng không?

Nếu có, bao nhiêu? = g/ ngày (360 - 276 = 84gms)

(có, thiếu CP)

Cần bao nhiêu urê để thỏa mãn nhu cầu prôtêin? = g/ ngày(25 gms)

(100 gm urê = 46% nitrogen x 6.25 = 287.5gm CP) do đó 84/ 287,5 = 29,3gm

Bao nhiêu bột prôtêin? = g/ngày (400.0gm bột khô dầu dừa)

(Bột khô dầu dừa 21% CP; cần 84 x 100/ 21 = 400gm/ ngày

Ngày đăng: 24/12/2013, 04:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Quan hệ giữa tỷ lệ tiêu hóa và hàm - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 28 pptx
Bảng 1. Quan hệ giữa tỷ lệ tiêu hóa và hàm (Trang 2)
Hình 2. Tỷ lệ tiêu hóa, th−ớc đo l−ợng cỏ đ−ợc gia súc sử dụng. - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 28 pptx
Hình 2. Tỷ lệ tiêu hóa, th−ớc đo l−ợng cỏ đ−ợc gia súc sử dụng (Trang 2)
Hình 5: Tỷ lệ tiêu hốa giảm xuống khi cỏ tr−ởng thành - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 28 pptx
Hình 5 Tỷ lệ tiêu hốa giảm xuống khi cỏ tr−ởng thành (Trang 3)
Hình 4: Mối quan hệ giữa l−ợng ăn vào và tỷ lệ tiêu - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 28 pptx
Hình 4 Mối quan hệ giữa l−ợng ăn vào và tỷ lệ tiêu (Trang 3)
Hình 3: L−ợng thu nhận tăng lên theo tỷ lệ tiêu hóa - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 28 pptx
Hình 3 L−ợng thu nhận tăng lên theo tỷ lệ tiêu hóa (Trang 3)
Bảng 4. Nhu cầu năng l−ợng trao đổi (MJ/ ngày) cho - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 28 pptx
Bảng 4. Nhu cầu năng l−ợng trao đổi (MJ/ ngày) cho (Trang 5)
Bảng 4 cho một vài ví dụ về nhu cầu năng - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 28 pptx
Bảng 4 cho một vài ví dụ về nhu cầu năng (Trang 5)
Bảng 6. Thành phần dinh d−ỡng của các loại thức ăn sử dụng để bổ sung (tính theo dạng sử dụng) - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 28 pptx
Bảng 6. Thành phần dinh d−ỡng của các loại thức ăn sử dụng để bổ sung (tính theo dạng sử dụng) (Trang 6)
Bảng 5. Nhu cầu prôtêin phân giải ở dạ cỏ (RDP) và prôtêin không phân giải ở dạ cỏ (UDP cho  duy trì và sinh - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 28 pptx
Bảng 5. Nhu cầu prôtêin phân giải ở dạ cỏ (RDP) và prôtêin không phân giải ở dạ cỏ (UDP cho duy trì và sinh (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm