Upton Giới thiệu Chương này nói về việc xây dựng các mục tiêu nhân giống và chỉ số chọn lọc với nhận thức rằng chọn lọc thường quan tâm tới việc cải tiến di truyền đối với nhiều tính tr
Trang 1Chọn lọc đa tính trạng nhằm các mục tiêu nhân giống
cụ thể thông qua sử dụng phần mềm “BreedObject”
S A Barwick, W H Upton
Giới thiệu
Chương này nói về việc xây dựng các mục tiêu
nhân giống và chỉ số chọn lọc với nhận thức rằng
chọn lọc thường quan tâm tới việc cải tiến di
truyền đối với nhiều tính trạng kinh tế quan trọng
Ví dụ, các tính trạng ở bò thịt như khả năng sinh
sản, sinh trưởng, thân thịt, sự dễ đẻ và các tính
trạng về sử dụng thức ăn đều quan trọng cho việc
nâng cao lợi nhuận của cả hệ thống chăn nuôi bò
thịt Mục tiêu chọn giống là một trong những bộ
phận quan trọng nhất của một chương trình giống
bởi vì một điều cực kỳ quan trọng là công tác
giống phải đi đúng hướng Một chỉ số chọn lọc
được xây dựng đúng sẽ là tiêu chuẩn chọn lọc sử
dụng để đạt được mục tiêu chọn giống Chúng tôi
sẽ mô tả tóm tắt phần mềm “BreedOject” dùng
cho việc xác định mục tiêu nhân giống và chỉ số
chọn lọc (Barwwick et al., 1998) và sử dụng phần
mềm này để đưa ra các ví dụ
Xác định mục tiêu nhân giống
“Mô tả công việc di truyền”
Mục tiêu nhân giống đơn giản chỉ là “mô tả công
việc của nhà di truyền” đối với những gia súc có
tiềm năng làm giống Đó là cơ sở để đánh giá con
vật để đưa vào nhân giống Nó mô tả các yếu tố
năng suất của gia súc (các tính trạng nhân giống
mục tiêu) cần được cải thiện Mục tiêu nhân giống
thông thường là mục tiêu kinh tế, tập trung vào các
tính trạng có ý nghĩa kinh tế quan trọng Các yếu
tố xã hội và văn hoá có thể cũng ảnh hưởng đến
tầm quan trọng của tính trạng Mục tiêu nhân
giống (H) có thể được hình dung như sau:
H = v1.G1+ v2.G2 + v3.G3 + v4.G4 +…
ở đây, G là giá trị của giống đối với các tính trạng
khác nhau và v là giá trị kinh tế tương ứng Giá trị
kinh tế của tính trạng được định nghĩa như là sự
thay đổi lợi nhuận cận biên có được, khi tăng được
một đơn vị của tính trạng Giá trị kinh tế của tính
trạng được đánh giá khi mặc nhận rằng tất cả các
tính trạng khác không thay đổi
Tích của giá trị kinh tế và độ lệch chuẩn của các
tính trạng di truyền (tức vi.δgi, gọi là giá trị kinh tế
liên đới của tính trạng hoặc REVs) thường được sử
dụng để miêu tả tầm quan trọng tương đối của tính
kinh tế của tính trạng khó có thể so sánh một cách trực tiếp
Các bước trong quá trình xác định mục tiêu
nhân giống
Quá trình xác định mục tiêu chọn giống có thể
được phân thành 4 bước Ponzoni và Newman (1989) đã mô tả các bước đó đối với bò thịt như sau:
• Nhận dạng hệ thống giống, hệ thống chăn nuôi,
và hệ thống maketing mà những con gia súc giống
và đời sau của chúng sẽ được sinh sống và phát triển ở đây tách riêng vùng giống hạt nhân và vùng thương mại, điều quan trọng là hệ thống đã
được nhận ra là hệ thống bao gồm nhân giống, sản xuất và thị trường
• Xác định tất cả các nguồn thu và các chi phí ảnh hưởng tới lợi nhuận trong hệ thống
• Xác định các tính trạng sinh học có ảnh hưởng tới thu nhập và chi phí
• Xác định các biến động của giá trị kinh tế liên quan đến việc tăng một đơn vị ở mỗi tính trạng
Xác định mục tiêu giống bằng phần mềm 'BreedObject'
Phần mềm BreedObject là một chương trình dùng
để xác định mục tiêu chọn giống và chỉ số chọn lọc sử dụng để nhân giống bò thịt Nó được thiết
kế theo quan điểm của người sử dụng về hệ thống giống, hệ thống sản xuất và thị trường mà trong đó các gia súc được chăn nuôi (bước 1, ở trên) Điều này thu được khi người sử sụng trả lời một bảng câu hỏi Bản câu hỏi được thiết kế cho những hệ thống chăn nuôi rất đa dạng BreedObject sau đó tiến hành phân tích giá trị kinh tế của việc nâng cao các tính trạng của mục tiêu chọn giống
Các tính trạng của bò xuất chuồng sớm
- Tính dễ đẻ (%) trực tiếp và thông qua mẹ
- Khối lượng hơi (kg) trực tiếp và qua mẹ
- Tỷ lệ thịt xẻ (%) (khối lượng thân thịt/khối lượng hơi x 100)
- Tỷ lệ thịt %
- Độ dầy mỡ (mông) (mm)
- Điểm độ vân của thịt
Trang 2Các tính trạng của bò cái giống
- Tỷ lệ bê cai sữa (%)
- Tỷ lệ bê nuôi sống (%)
- Thể trọng (kg)
Trong danh mục này, lượng thức ăn ăn vào được
xem là chi phí liên quan với tính trạng khối lượng
Khả năng giao phối của bò đực là một tính trạng
cần được quan tâm hơn Đây chỉ mới bắt đầu là
vấn đề giống ở những nơi mà những con bò đực
hoàn toàn được sử dụng ở những đàn thương mại
Trong việc sử dụng BreedOject, một vấn đề rất
quan trọng là người sử dụng có một nhìn nhận rõ
về hệ thống giống sản xuất và maketing Tuy nhiên
người sử dụng được giảm bớt nhiều những trách
nhiệm từ bước 2 đến bước 4 ở trên vì chúng được
thực hiện hoặc được hướng dẫn bởi phần mềm
Một vài điểm đáng nhấn mạnh đặc biệt khi miêu tả
hệ thống giống sản xuất và thị truờng trong đó
những gia súc được chăn nuôi là:
• Hiểu rõ về vai trò của giống gia súc là một điều
rất quan trọng để đánh giá Ví dụ liệu những con
cái có được giữ lại để làm giống, hoặc sử dụng một
đực giống gốc và tất cả đời con sinh ra đều giết mổ
hết
• Tuổi giết thịt và khối lượng khi giết thịt cần phải
được định rõ, cũng như phải xác định bất kỳ việc
giảm và tăng giá có thể xảy ra ngoài thị trường
• Khi đánh giá những chi phí cũng như những
nguồn thu từ các hệ thống, cách quản lý tốt nhất
nên được xem xét cả trước và sau khi cải tiến di
truyền
• ở những nơi hệ thống chăn nuôi gồm nhiều công
đoạn, những người sản xuất bê cái giống, khi mua
những đực giống cần nhằm vào sự cân bằng những tính trạng sẽ thu được lợi nhuận nhiều nhất cho toàn bộ hệ thống chăn nuôi Những chương trình giống của những nhà chăn nuôi đàn giống hạt nhân cũng nên nhằm vào lợi nhuận thu cho toàn bộ hệ thống chăn nuôi
• Mục tiêu chọn giống nhằm cung cấp cho các thị trường khác nhau hoặc bao gồm cả việc sử dụng các gia súc trong những vai trò khác nhau có thể khác nhau hoàn toàn
Ví dụ
Những giá trị kinh tế của tính trạng được chỉ ra ở bảng 1 Đây là các tính trạng sử dụng cho những
đực giống ở một đàn thương phẩm của Australia, khi bò đạt 420 kg ở 17 tháng tuổi vỗ béo trên đồng
cỏ được đưa đi giết mổ ở đây người ta quan tâm vừa phải đến tính trạng dễ đẻ và quan tâm vừa phải
đến việc bò cái sẽ có 1 bê/năm Người ta cũng ít quan tâm đến việc bò đã được vỗ béo đủ khối lượng đề ra chưa vào lúc 17 tháng tuổi Thị trường
ở đây chỉ quan tâm đến thịt bò nạc
Giá trị kinh tế liên đới (REVs) của bảng 1 minh hoạ tầm quan trọng cân bằng đều những tính trạng:
đẻ dễ, tăng trưởng giai đoạn non, sản lượng thịt (% trọng lượng móc hàm, % thịt xẻ) và những tính trạng của bò cái trong ví dụ này Một tính trạng
đơn quan trọng nhất trong ví dụ này (giá trị kinh tế liên đới 13,5) là khối lượng và tuổi kết thúc Tuy nhiên tầm quan trọng của việc chọn lọc đối với việc tăng trưởng như một mục tiêu được bù lại một chút nào đó, ở ví dụ này qua giá trị kinh tế liên đới
âm (-6,3) của khối lượng hơi ở bò cái
Bảng 1 Ví dụ về giá trị kinh tế (EV) và giá trị kinh tế tương đối đối với những tính trạng của mục tiêu chọn giống
σg là giá trị của độ lệch chuẩn di truyền
($/đơn vị )
Giá trị kinh tế liên đới ($ cho σ g )
Những tính trạng của bò xuất chuồng sớm
- Dễ đẻ (trực tiếp)
- Dễ đẻ (thông qua mẹ)
- Khối lượng hơi (trực tiếp) khi bán
- Khối lượng hơi (thông qua mẹ) khi bán
- Tỷ lệ thịt xẻ (%)
- Tỷ lệ thịt (%)
- Độ dầy mỡ mông
- Điểm độ vân của thịt
Những tính trạng của bò cái giống
- Tỷ lệ bê cai sữa
- Tỷ lệ bê nuôi sống
- Khối lượng bò cái
%
%
kg
kg
%
%
mm
điểm
%
%
kg
1,75 1,41 0,70 0,49 5,96 4,73 2,32 0.0 0,67 2.43 -0,21
10,3 8,2 13,5 3,4 6,.2 7,0 2,9 0,0 5,4 7,2 -6,3
Trang 3Xây dựng chỉ số chọn lọc
Lý thuyết
Khi có các dữ liệu năng suất của những con đang
được xem xét để chọn lọc, hệ thống các phương
trình sau đây (được gọi là các phương trình chỉ
số chọn lọc) có thể được giải ra để thu được các
gia quyền (hệ số) phù hợp nhất để áp dụng cho
mỗi loại dữ liệu
P b = G v
Trong đó:
P là ma trận hiệp phương sai phương sai về
kiểu hình giữa các số liệu ghi chép,
G là ma trận hiệp phương sai phương sai di
truyền giữa những số liệu và những tính trạng
của mục tiêu chọn giống
b là một vectơ gia quyền cần tìm
v là vectơ các giá trị kinh tế của các tính trạng
Gia quyền chỉ số được tính bởi công thức:
b = P –1 G.v
Sử dụng phần mềm "BreedObject" để xây dựng
chỉ số chọn lọc
Phần mềm "BreedObject" thiết kế để sử dụng với
giá trị giống ước tính (EBV) có sẵn thông qua
BREEDPLAN Khi chỉ số được xây dựng thì tiêu
chuẩn chọn lọc được kết hợp là giá trị giống ước
tính theo BREEDPLAN của các ứng cử viên chứ không đơn thuần là các số liệu gốc quan sát
được Schneeberger và cộng sự (1992) đưa ra cách giải để tính gia quyền của chỉ số tương tự trong trường hợp này như sau:
b = G 11 -1 G 12+ V
Trong đó:
G 11 là ma trận hiệp phương sai phương sai di truyền giữa các tiêu chuẩn trong chỉ số
G 12 là ma trận phương sai hiệp phương sai di truyền giữa tiêu chuẩn trong chỉ số và các tính trạng
Ví dụ
Hình 1 chỉ ra các giá trị chỉ số của những con
đực đối với hai chỉ số, đối với những mục tiêu giống khác nhau, cùng với giá trị giống ước tính của BREEDPLAN đã được sử dụng để tính được các chỉ số đó Các giá trị giống ước tính cụ thể ở phía trên Mối giá trị giống ước tính được nhân với một gia quyền (khác nhau với mỗi chỉ số), như đã mô tả ở trên, và tổng của các tích số được cộng lại để cho giá trị của chỉ số Gia súc có thể
được xếp hạng theo một trong hai chỉ số để cho thấy thứ hạng của chúng theo mỗi mục tiêu nhân giống
Sơ
sinh
Sinh sản
Chỉ
số
1
Chỉ
số
2
Số gia
súc
Trang 4Những ứng dụng của BreedObject
ứng dụng trước tiên là phân loại những con bò
đực và đàn giống cái hạt nhân khác cho việc
chọn lọc với mục tiêu chọn giống đã được xác
định Khả năng gắn mục tiêu nhân giống và chỉ
số chọn lọc với nhu cầu của từng người chăn
nuôi giúp cho việc áp dụng chỉ số chọn lọc và
cho phép so sánh gia súc một cách nhanh chóng
nhằm các mục đích sản xuất khác nhau
Phần mềm BreedObject cũng kết hợp chặt chẽ
các đặc trưng cho phép người sử dụng dự đoán
trước những thay đổi về di truyền họ có thể đạt
được nếu chỉ số đặc biệt được sử dụng như là cơ
sở của việc chọn lọc trong đàn Hình 2 minh hoạ
cường độ chọn lọc thu được trên từng giá trị
giống ước tính đơn lẻ chọn lọc theo 10% con vật
cao nhất về chỉ số Hình 2 chỉ ra rằng việc chọn
lọc về một chỉ số có thể có hiệu quả tạo ra nhiều
thuận lợi ở nhiều tính trạng cùng một lúc
Phần mềm BreedObject được xây dựng như một
phần mềm máy tính cá nhân PC cho các chuyên
gia tư vấn làm việc với những nhà chăn nuôi
Gần đây đã nhấn mạnh những ứng dụng của
BreedObject trên các trang Web Trang Web
BreedObject (http:/www.breedobject.com) lần
đầu tiên được đưa lên mạng vào đầu năm 2000
Địa chỉ này cung cấp một loại các chỉ số để xếp
loại những con bò đực cho khả năng sinh lợi đối
vơí các mục tiêu chăn nuôi khác nhau và cung
cấp một danh sách các con đực và tinh được bán
Những người mua bò đực giống có thể tìm thấy những con bò đực họ muốn mua bằng cách phân loại những con bò đực giống được bán còn non thông qua những cuộc mua bán Cũng có nhiều
đặc điểm cho phép phân loại theo yêu cầu của từng người sử dụng Địa chỉ này hiện tại có 33 chỉ số được cung cấp trên tổng số 9 giống Nó đã thu hút 750 lượt người truy cập mỗi tháng (25 lượt mỗi ngày), tức là có trên 8000 lần gõ mỗi tháng Trong khi những người sử dụng chính là người Australia thì vẫn có cả những người từ nhiều nước khác quan tâm
Website BreedObject cũng hoạt động như một nhân tố xúc tác cho việc áp dụng rộng rãi các chỉ
số Việc xây dựng và áp dụng các chỉ số ở cấp độ phẩm giống ở Australia gần đây đã được đẩy mạnh Các chỉ số BreedObject cho một loạt các mục tiêu sản xuất bây giờ được tính thường xuyên cho các gia súc qua BREEDPLAN cho các giống Angus, Hereford, Limousin, Murray Grey và Poll Herefore
Tài liệu tham khảo
Barwick, S.A and Henzel, A.L (1998) Proc 6th
Word Congr Appl Livestk Prod 27, 445
Ponzoni, R.W and Newman, S (1989) Anim
Prod 49, 35
Schneeberger, M Barwick, S.A., Crow, H.G and
Hammond, K (1992) Anim Breed Genet 109,
180
Hình 2: Cường đô chọn lọc thu được theo từng EBV riêng rẽ chỉ lấy 10% gia súc tốt nhất trong dữ liệu
Các giá trị EBV được thể hiện ở đây là tính dễ đẻ trực tiếp và qua mẹ (Ced,m), Khối lượng sơ sinh (BWd), Khối lượng 200 ngày (theo mẹ) (200m), Khối lượng 600 ngày (600d), Tuổi đẻ lứa đầu (DC), Độ dày mỡ (FD), Năng suất thịt bán lẻ (RBY%) và Khối lượng bò trưởng thành (MCW)