1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống

101 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Áp Dụng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 Của Toyota Vinh Và Đề Xuất Các Phương Pháp Cải Tiến
Tác giả Trần Thị Thương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Đức Diện
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng cũng chính nhân loại lại đang phải hứng chịu cơn giận dữ chưa từng có từ môi trường và thiên nhiên, hết dịch bệnh đến thảm họa núi lửa, sóng thần, băng tan, nước biển dâng… Chính t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA SINH HỌC

===  ===

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 CỦA TOYOTA VINH VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Đức Diện

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thương

Lớp : 49B2 - KHMT

Vinh - 2012

Trang 2

Đề tài khóa luận “Nghiên cứu áp dụng Hệ thống quản lý môi trường

theo tiêu chuẩn ISO 14001 của Toyota Vinh và đề xuất các phương pháp cải tiến” được nghiên cứu và thực hiện từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 4

năm 2012 Trên cơ sở thực tiễn khi thực hiện đề tài cùng với những kiến thức

đã được tiếp nhận ở nhà trường và sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Đức Diện

đề tài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô đã truyền đạt những kiến thức vô cùng hữu ích và quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới Thầy hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Đức Diện đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể Cán bộ của công ty Toyota Vinh

- Nghệ An đã giúp đỡ và cung cấp cho tôi các thông tin và tài liệu về hệ thống quản lý môi trường của công ty

Qua đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Chi cục trưởng Nguyễn Viết Hùng, cùng cảm ơn tới các cán bộ phòng TBT - NGA của Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nghệ An đã hướng dẫn nhiệt tình cho tôi

cả về lý thuyết lẫn phương pháp tiếp cận vấn đề để tôi có thể hoàn thành tốt bài khóa luận của mình

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, với khả năng bản thân còn hạn chế nên tôi còn có nhiều điều chưa làm được Qua đây tôi kính mong được sự góp ý chân thành của các thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 4 năm 2012

Sinh viên

Trần Thị Thương

Trang 3

Trang

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 3

1.1 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3

1.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3

1.1.2 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4

1.1.3 Tiêu chuẩn ISO 14001 5

1.1.4 Nội dung của ISO 14001 6

1.2 Mô hình của hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 7

1.2.1 Phạm vi áp dụng 7

1.2.2 Thuật ngữ và định nghĩa 8

1.2.3 Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường 10

1.2.4 Sự triển khai và phát triển hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 trên Thế giới và ở Việt Nam 16

1.2.5 Những khó khăn và thuận lợi khi triển khai áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam 19

1.2.6 Yêu cầu về quản lý môi trường và áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Phương pháp luận 26

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin 27

2.3.4 Phương pháp phân tích - so sánh 27

Trang 4

2.4 Phạm vi nghiên cứu 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Giới thiệu về Công ty Toyota Vinh 28

3.1.1 Khái quát về công ty 28

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 29

3.1.3 Hệ thống quản lý Chất lượng - Môi trường 31

3.1.4 Hệ thống văn bản 34

3.1.5 Duy trì cải tiến hệ thống 34

3.2 Phân tích cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lí môi trường của Công ty Toyota Vinh 34

3.2.1 Các khía cạnh môi trường của công ty 34

3.2.2 Hoạt động quản lý môi trường tại công ty theo tiêu chuẩn ISO 14001 37

3.3 Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại công ty 61

3.3.1 Quy trình quản lý hóa chất 61

3.3.2 Quy trình quản lý chất thải nguy hại 66

3.3.3 Xử lý chất thải trong công ty 70

3.3.4 Kết quả đạt được của công ty sau khi áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 71

3.3.5 Đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 cho Công ty Toyota Vinh 77

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 5

Hình:

Hình 1.1 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới qua

các giai đoạn 17

Hình 1.2 Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001 18

Hình 1.3 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam 19

Hình 2.1 Mô hình PDCA của hệ thống quản lí môi trường theo ISO 14001: 2004 26

Hình 3.1 Công ty Toyota Vinh 28

Hình 3.2 Mô hình hệ thống quản lý chất lượng 32

Hình 3.3 Mô hình quản lý hệ thống môi trường 33

Bảng: Bảng 3.1 Khía cạnh môi trường của công ty 35

Bảng 3.2 Phiếu điều tra khía cạnh môi trường 42

Bảng 3.3 Tổng kết khía cạnh môi trường toàn công ty 44

Bảng 3.4 Chương trình quản lý môi trường 49

Bảng 3.5 Kết quả thử nghiệm nước đầu nguồn thải 72

Bảng 3.6 Kết quả thử nghiệm nước khi thải ra hệ thống 73

Bảng 3.7 Kết quả đo mức ổn tương đương ở môi trường không khí xung quanh 74

Bảng 3.8 Kết quả đo yếu tố hóa học ở môi trường không khí xung quanh 75

Bảng 3.9 Kết quả đo mức ồn tương đương ở môi trường lao động 75

Bảng 3.10 Kết quả đo yếu tố hóa học ở môi trường lao động 76

Trang 6

HTQLMT : Hệ thống quản lí môi trường (EMS)

ISO : International Organisation for Standardisation KBT : Không bình thường

KC : Khía cạnh

KHCN : Khoa học công nghệ

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QĐ : Quyết định

STQL : Sổ tay quản lý

TCĐLCL : Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 7

MỞ ĐẦU

Thế kỷ 21 được xem là kỷ nguyên của “toàn cầu hóa” và “phát triển vượt bậc” Nhân loại thế kỷ 21 tự hào vì đã và đang vun đắp nên một ngàn năm phát triển như vũ bão trên mọi mặt, từ kinh tế văn hóa tới khoa học kỹ thuật Nhưng cũng chính nhân loại lại đang phải hứng chịu cơn giận dữ chưa từng có từ môi trường và thiên nhiên, hết dịch bệnh đến thảm họa núi lửa, sóng thần, băng tan, nước biển dâng…

Chính thực trạng báo động đó đã đặt trách nhiệm bảo vệ môi trường sống cho mọi quốc gia, tổ chức, công ty và mọi người dân trên toàn cầu

Trong bối cảnh đó, pháp luật ngày càng chặt chẽ, sự triển khai của các chính sách kinh tế và các biện pháp khác nhằm khuyến khích bảo vệ môi trường, quan tâm chung và các bên hữu quan về vấn đề môi trường và phát triển bền vững ngày càng tăng, các tổ chức thuộc mọi thành phần ngày càng chú ý đến việc đạt được và chứng tỏ kết quả hoạt động môi trường tốt thông qua kiểm soát ảnh hưởng môi trường do các hoạt động sản phẩm và dịch vụ của mình, có xem xét đến chính sách và mục tiêu môi trường

Môi trường ô nhiễm là vấn đề thời sự nóng hổi trên các mặt báo, một trong những nguyên nhân lớn gây ô nhiễm lại là hoạt động sản xuất/ kinh doanh công nghiệp (vụ Vedan, Tung Twang, Miwon…)

Xu hướng tiêu dùng văn minh, người tiêu dùng ngày nay không chỉ muốn

sử dụng hàng hóa có chất lượng tốt mà còn phải thân thiện với môi trường

Pháp luật về môi trường ngày càng thắt chặt Năm 1993, Việt Nam ban hành luật bảo vệ môi trường nhưng đến nay đã có rất nhiều văn bản dưới luật đưa ra những yêu cầu cụ thể cho điều kiện đầu tư, sản xuất, kinh doanh

Tập hợp một cách hệ thống những kinh nghiệm quản môi trường tốt nhất đã được trải nghiệm ở các nước công nghiệp phát triển thuộc khu vực châu Âu, châu Mỹ, ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ ISO 14000, đưa ra các yêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi

Trang 8

trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, có thể áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô khác nhau: từ các doanh nghiệp nhỏ lẻ đến các tập đoàn đa quốc gia

Một số khu vực kinh tế đã đặt vấn đề bảo vệ môi trường hay cụ thể là

áp dụng ISO 14001 là một điều kiện bắt buộc cho việc giao thương (châu Âu,

Mỹ, Nhật…) Ngày càng nhiều các Tổng Công ty, Công ty mẹ, tập đoàn trong nước và đa quốc gia yêu cầu các công ty thành viên và các nhà thầu phụ của mình buộc phải áp dụng ISO 14001 Sức ép từ cộng đồng dân cư xung quanh yêu cầu doanh nghiệp phải có trách nhiệm với môi trường Nhận thức cao của người lao động về nhu cầu được làm việc trong một môi trường không ô nhiễm cũng là một sức ép khiến doanh nghiệp phải cân nhắc Sức ép từ các nhà đầu tư về lợi nhuận và uy tín doanh nghiệp khiến ban lãnh đạo doanh nghiệp phải quyết định áp dụng ISO 14001 để mong nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường Do đó, muốn tồn tại và phát triển bền vững thì bảo vệ môi trường phải nằm trong chiến lược kinh doanh của tổ chức

Hiểu rõ về tính cấp thiết trên, hãng Toyota đã áp dụng ISO 14001 vào dây chuyền sản xuất của công ty

Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu áp dụng hệ

thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 của Công ty Toyota Vinh tỉnh Nghệ An và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống”

Mục tiêu của đề tài là thông qua hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 của công ty Toyota Vinh để từ đó nhân rộng ra các công ty, các doanh nghiệp và các lĩnh vực môi trường khác

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001

1.1 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000

1.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Dân số, tài nguyên và môi trường trong những năm gần đây đã trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế Quá trình hoạt động công nghiệp đã ngày càng làm cho cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và hiệu quả cuối cùng là làm suy thoái chất lượng sống của cộng đồng

Do đó, bảo vệ môi trường đã trở thành một vấn đề hết sức quan trọng, một trong những mục tiêu chính nằm trong các chính sách chiến lược của các quốc gia Nhất là sau Hội nghị thượng đỉnh về trái đất tại Rio De Janeiro - Brazil tháng 6/1992 thì vấn đề môi trường đã nổi lên như một lĩnh vực kinh tế, được

đề cập đến trong mọi hoạt động của xã hội, trong phạm vi quốc gia, khu vực

và quốc tế

Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về quản lý môi trường, tăng cường khả năng đo được các kết quả hoạt động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế Năm

1993, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường có mã hiệu ISO 14000 nhằm mục đích tiến tới thống nhất áp dụng Hệ thống quản lý môi trường (EMS) đảm bảo sự phát triển bền vững trong từnh quốc gia, trong khu vực và quóc tế

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organisation for Standardisation) ban hành, quy định về các hoạt động bảo vệ môi trường, bao gồm các nội dung: Hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính…

Tập hợp một cách hệ thống những kinh nghiệm quản môi trường tốt nhất đã được trải nghiệm ở các nước công nghiệp phát triển thuộc khu vực

Trang 10

châu Âu, châu Mỹ, ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ ISO 14000, đưa ra các yêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, có thể áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô khác nhau: từ các doanh nghiệp nhỏ lẻ đến các tập đoàn đa quốc gia Ra đời lần đầu tiên vào năm 1996 (ISO 14001:1996) và mới nhất là (ISO 14001:2010), Tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 155 quốc gia với 188.815 tổ chức được chứng nhận (tính đến tháng 12/2008)

1.1.2 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 thiết lập một hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, giúp các cơ sở này nhận thức và quản lý được tác động của mình đối với môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục có hành động cải thiện môi trường Đây cũng là cơ sở để bên thứ ba đánh giá hệ thống quản lý môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:

- Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems

- EMS)

- Kiểm tra môi trường (Environmental Auditing - EA)

- Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE)

- Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling - EL)

- Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment - LCA)

- Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm (Environmental aspects InProductStandards)

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm: Các tiêu chuẩn về tổ chức và các tiêu chuẩn về sản phẩm

Các tiêu chuẩn về tổ chức tập trung vào các khâu tổ chức hệ thống

quản lý môi trường của doanh nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các

Trang 11

cấp quản lý đối với việc áp dụng và cải tiến chính sách môi trường, vào việc

đo đạc các tính năng môi trường cũng như tiến hành thanh tra môi trường tại các cơ sở mình

Các tiêu chuẩn về sản phẩm tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý

và cách tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm

có liên quan đến môi trường Các tiêu chuẩn này đặt ra nhiệm vụ cho các công ty phải lưu ý đến thuộc tính môi trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết

kế, chọn nguyên vật liệu cho đến khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trường

Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 yêu cầu một sự thay đổi trong cách thức quản lý về môi trường Khác với cách thức truyền thống là chỉ đòi hỏi theo yêu cầu, mệnh lệnh hoặc chỉ quan tâm đến sự ô nhiễm ở công đoạn xả/thải ra còn ISO 14000 yêu cầu phải tiếp cận vấn đề môi trường bằng

cả một hệ thống quản lý, từ việc xác định các nguyên nhân đến việc xem xét các đối tượng có liên quan đến môi trường, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục và phòng ngừa [10]

1.1.3 Tiêu chuẩn ISO 14001

Tiêu chuẩn ISO 14001 nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 Năm 1996, tiêu chuẩn ISO 14001 được tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) soạn thảo

và ban hành lần đầu tiên, nó đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng cho bất

kỳ tổ chức nào có mong muốn xây dựng và áp dụng một hệ thống quản lý môi trường cho đơn vị mình Ngày 15/11/2004, tiêu chuẩn ISO 14001 được ban

kỹ thuật ISO/IEC 207 của tổ chức ISO sửa đổi, cập nhật và ban hành phiên bản ISO 14001:2004 thay thế tiêu chuẩn phiên bản năm 1996 [10]

Trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 là tiêu chuẩn được biết đến và áp dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới ISO 14001 đưa ra một tập hợp các yêu cầu chung làm khuôn khổ để các tổ chức có thể hình thành nên một hệ thống quản lý môi trường của riêng mình Qua đó, nó giúp các tổ chức hướng tới việc xây dựng một cách tiếp cận có hệ thống các

Trang 12

phương pháp quản lý nhằm đạt được mục đích cân bằng giữa việc duy trì lợi nhuận và giảm thiểu các tác động tới môi trường

Tiêu chuẩn này không đưa ra một chuẩn mực cụ thể nào về môi trường

Vì vậy, nó có thể áp dụng đối với bất kỳ một tổ chức nào có mong muốn áp dụng, không phân biệt quy mô tổ chức, cũng như loại hình sản phẩm, dịch vụ

mà họ cung cấp Tuy nhiên, tiêu chuẩn nhấn mạnh tới việc tổ chức phải xem xét tới các yêu cầu pháp quy về môi trường có liên quan trong quá trình triển khai áp dụng Do đó, ít nhất tổ chức cũng cần có một kế hoạch khả thi nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý về môi trường tại nơi tổ chức dự định xây dựng

hệ thống quản lý

Các tổ chức có thể tự xây dựng và công bố phù hợp với tiêu chuẩn ISO14001 hoặc sử dụng nó như một tiêu chuẩn để được chứng nhận bởi một

tổ chức độc lập, như QUACERT

1.1.4 Nội dung của ISO 14001

Bên cạnh các yêu cầu chung, trong đó nhấn mạnh việc cải tiến liên tục, tiêu chuẩn ISO 14001 được thiết kế cấu thành bởi 5 yếu tố chính:

• Hoạch định chính sách môi trường

• Lập kế hoạch

• Thực hiện và điều hành

• Kiểm tra, khắc phục

• Xem xét của lãnh đạo

Điều này có nghĩa rằng, để có thể áp dụng thành công hệ thống quản lý môi trường tổ chức cần phải thiết lập chính sách môi trường, đồng thời tiến hành nhận diện các tác động tới môi trường gây nên bởi mọi hoạt động, sản phẩm/dịch vụ của tổ chức Bước tiếp theo cần thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và các chương trình quản lý môi trường để đạt được các mục tiêu

và chỉ tiêu đó Trong quá trình thực hiện phải định kỳ tiến hành kiểm tra, đánh giá hiệu lực, hiệu quả của việc thực hiện và đệ trình lãnh đạo xem xét, từng bước cải tiến liên tục hệ thống quản lý

Trang 13

1.2 Mô hình của hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Chú thích:

Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch - Thực hiện

- Kiểm tra - Hành động khắc phục (Plan - Do - Check - Act/PDCA) PDCA có thể tóm tắt như sau:

- Lập kế hoạch (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức

- Thực hiện (D): Thực hiện các quá trình

- Kiểm tra (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường, muc tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả

- Hành động (A): Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lí môi trường

1.2.1 Phạm vi áp dụng

 Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất cứ tổ chức nào:

1 Thực hiện, duy trì và cải tiến Hệ thống Quản lí môi trường

2 Tự đảm bảo sự phù hợp của mình với chính sách môi trường đã công bố

3 Chứng minh sự phù hợp đó cho những tổ chức khác

Trang 14

4 Được chứng nhận phù hợp cho Hệ thống Quản lí môi trường của mình do một tổ chức bên ngoài cấp

5 Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này

 Đối tượng của Hệ thống quản lí môi trường là khía các khía cạnh môi trường mà công ty có thể kiểm soát và có ảnh hưởng

1.2.2 Thuật ngữ và định nghĩa

Các định nghĩa sau đây được áp dụng cho mục đích của tiêu chuẩn này:

1 Cải tiến liên tục

Quá trình tăng cường hệ thống quản lý môi trường để nâng cao kết quả hoạt động tổng thể về môi trường phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức

2 Môi trường

Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ chức bao gồm không khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên hệ thực vật, hệ động vật, con người và các mối quan hệ qua lại của chúng

3 Khía cạnh môi trường

Yếu tố các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường

4 Tác động môi trường

Bất kỳ một sự thay đổi nào gây ra cho môi trường, dù là có hại hoặc có lợi, toàn bộ họăc từng phần do các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức gây ra

5 Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT)

Một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách và môi trường

6 Đánh giá hệ thống quản lý môi trường

Quá trình kiểm tra xác nhận một cách có hệ thống và được lập thành văn bản có được các chứng cứ và đánh giá một cách khách quan các chứng cứ

Trang 15

nhằm xác định xem hệ thống quản lý môi trường của tổ chức có phù hợp với chuẩn cứ đánh giá HTQLMT do tổ chức lập hay không, và thông báo kết quả của quá trình này cho lãnh đạo

7 Mục tiêu môi trường

Mục đích tổng thể về môi trường, xuất phát từ chính sách môi trường

mà tổ chức tự đặt ra để đạt tới và được lượng hoá khi có thể

8 Kết quả hoạt động về môi trường

Các kết quả có thể đo được của hệ thống quản lý môi trường, liên quan đến sự kiểm soát các khía cạnh môi trường của tổ chức, dựa trên chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của mình

9 Chính sách môi trường

Công bố của tổ chức ý định và nguyên tắc liên quan đến kết quả hoạt động tổng thể về môi trường của mình, tạo ra khuôn khổ cho các hành động

và cho việc đề ra các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của mình

10 Chỉ tiêu môi trường

Yêu cầu chi tiết về kết quả thực hiện, lượng hoá được khi có thể, áp dụng cho tổ chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu môi trường và cần phải đề ra và đáp ứng nhằm đạt được những mục tiêu đó

11 Bên hữu quan

Cá nhân hoặc nhóm liên quan đến hoặc bị ảnh hưởng bởi kết quả hoạt động về môi trường của một tổ chức

12 Tổ chức

Công ty, liên hợp công ty, hãng, xí nghiệp, cơ quan hoặc một bộ phận của nó, dù là tổ hợp hay không, nhà nước hoặc tư nhân, các bộ phận chức năng và quản trị riêng của mình

13 Ngăn ngừa ô nhiễm

Sử dụng các quá trình, các phương pháp thực hành, vật liệu hoặc sản phẩm để tránh, giảm bớt hay kiểm soát ô nhiễm: hoạt động này có thể bao

Trang 16

gồm tái chế, xử lý, thay đổi quá trình, cơ chế kiểm soát sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên và thay thế vật liệu

1.2.3 Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường

1 Các yêu cầu chung

Tổ chức phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý môi trường, theo các yêu cầu của hệ thống đó được miêu tả trong toàn bộ điều 4

b Có cam kết cải tiến liên tục sự ô nhiễm

c Có cam kết tuân thủ pháp luật và quy định tương ứng về môi trường,

và với các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ

d Đưa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét lại mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

e Được lập thành văn bản, được áp dụng, duy trì thông báo cho tất cả nhân viên

f Sẵn sàng phục vụ mọi người

3 Lập kế hoạch

3.1 Khía cạnh môi trường

Tổ chức phải thiết lập và duy trì một hoặc nhiều thủ tục để xác định các khía cạnh môi trường của các sản phẩm và dịch vụ của mình mà tổ chức có thể kiểm soát và qua đó dự kiến chúng có ảnh hưởng nhằm xác định những khía cạnh môi trường có hoặc có thể có tác động đáng kể tới môi trường Tổ chức phải đảm bảo rằng các khía cạnh liên quan tới hoạt động này đã được xem xét đến khi đề ra các mục tiêu môi trường của tổ chức Tổ chức phải duy trì để thông tin này được cập nhật

Trang 17

3.2 Yêu cầu về pháp luật và yêu cầu khác

Tổ chức cần thiết lập và duy trì một thủ tục để xác định với các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ trong khi áp dụng cho các khía cạnh môi trường của các hoạt động sản phẩm và dịch vụ của mình

Các mục tiêu và chỉ tiêu phải nhất quán với chinh sách môi trường, kể

cả sự cam kết phòng ngừa sự ô nhiễm

3.4 Chương trình quản lý môi trường

Tổ chức phải thiết lập và duy trì một chương trình quản lý môi trường để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu của mình Chương trình này phải bao gồm:

a Định rõ trách nhiệm nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu ở từng

bộ phận chức năng tương ứng trong tổ chức

b Biện pháp và tiến độ để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu: Nếu một

dự án liên quan đến các triển khai mới, đến các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ mới hoặc sửa đổi thì chương trình cần phải được điều chỉnh tương ứng để đảm bảo rằng quản lý môi trường áp dụng cho các dự án đó

4 Thực hiện và điều hành

4.1 Cơ cấu và trách nhiệm

Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn cần được xác định, lập thành văn bản

và thông báo nhằm tạo thuận lợi cho quản lý môi trường có hiệu quả

Lãnh đạo cần cung cấp các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện và kiểm soát hệ thống quản lý môi trường Các nguồn lực bao gồm nguồn nhân

Trang 18

lực và kỹ năng chuyên môn hoá, nguồn lực công nghệ và tài chính Ban lãnh đạo của tổ chức phải bổ nhiệm một (hoặc vài) đại diện của lãnh đạo cụ thể, ngoài các trách nhiệm khác, người này phải có được các vai trò, trách nhiệm

và quyền lực nhằm:

a Đảm bảo các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường được thiết lập, thực hiện và duy trì phù hợp với tiêu chuẩn này;

b Báo cáo kết quả của hệ thống quản lý môi trường cho ban lãnh đạo

để xem xét và dùng làm cơ sở cho việc cải tiến hệ thống quản lý môi trường

4.2 Đào tạo, nhận thức và năng lực

Tổ chức cần định ra các nhu cầu về đào tạo Tất cả nhân viên mà công việc của họ có thể tạo nên một tác động đáng kể lên môi trường thì họ phải được đào tạo thích hợp Tổ chức cần phải được thiết lập và duy trì các thủ tục

để làm cho nhân viên hoặc thành viên ở mỗi phòng ban chức năng tương ứng nhận thức được

a Tầm quan trọng của sự phù hợp với chính sách và các thủ tục về môi trường, với các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường

b Các tác động môi trường đáng kể hiện tại hoặc tiềm ẩn có các hoạt động công việc của nó và các lợi ích môi trường;

c Vai trò và trách nhiệm trong việc đạt được sự phù hợp với chính sách

và thủ tục về môi trường và về các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường bao gồm các yêu cầu cần được hưởng ứng và tình trạng khẩn cấp

d Các hiệu quả tiềm ẩn do đi chệch khỏi các thủ tục hoạt động đã quy định Nhân viên thực hiện các nhiệm vụ có thể gây ra các tác động môi trường đáng kể sẽ phải có đủ năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo và các kinh nghiệm thích hợp

4.3 Thông tin liên lạc

Về các khía cạnh và hệ thống quản lý môi trường của mình, tổ chức phải thiết lập và duy trì thủ tục cho việc:

Trang 19

a Thông tin liên lạc nội bộ giữa các cấp và bộ phận chức năng khác nhau của tổ chức

b Tiếp nhận lập thành tài liệu và đáp ứng các thông tin tương ứng từ các bên hữu quan bên ngoài

Tổ chức phải xem xét các quá trình thông tin với bên ngoài về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và lưu lại quyết định của mình

4.4 Tư liệu của hệ thống quản lý môi trường

Tổ chức phải thiết lập và duy trì thông tin bằng văn bản hoặc dạng điện

tử nhằm:

a Mô tả các yếu tố cốt lõi của hệ thống quản lý và tác động qua lại của chúng

b Đưa ra hướng dẫn đối với tư liệu có liên quan

4.5 Kiểm soát tài liệu

Tổ chức phải thiết lập và quy định các thủ tục kiểm soát tất cả các tài liệu mà tiêu chuẩn này yêu cầu để đảm bảo rằng:

a Có thể xác định được vị trí để tài liệu

b Chúng thường kỳ được xem xét soát xét lại khi cần thiết và được người có thẩm quyền phê chuẩn về sự phối hợp

c Các văn bản dịch hiện hành của các tài liệu tương ứng có sẵn ở các vị trí mà các hoạt động được thực hiện là thiết yếu cần cho sự hoạt động có hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường;

d Các tài liệu lỗi thời nào cần được loại bỏ nhanh chóng khỏi tất cả các điểm phát hành và các điểm sử dụng hoặc mặt khác đảm bảo phòng chống lại việc vô ý sử dụng lại nhầm;

e Những tài liệu lỗi thời nào về pháp luật và hoặc về kiến thức chuyên môn được giữ lại vì mục đích bảo quản lưu trữ thì cần phải được định ra một cách phù hợp

Tài liệu phải dễ đọc, có đề ngày tháng (với ngày tháng soát xét) và dễ dàng tìm thấy, được giữ gìn theo thứ tự và lưu lại trong một thời gian quy

Trang 20

định Các thủ tục và trách nhiệm liên qua đến việc biên soạn và sửa đổi các loại tài liệu khác cần phải thiết lập và duy trì

4.6 Kiểm soát điều hành

Tổ chức phải định rõ các hoạt động liên quan đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa đã được xác định thuộc phạm vi của chính sách, mục tiêu

và chỉ tiêu của mình Tổ chức phải đặt kế hoạch cho các hoạt động này, bao gồm cả việc bảo dưỡng nhằm đảm bảo là chúng được tiến hành trong các điều kiện quy định bằng cách:

a Thiết lập và duy trì các thủ tục đã lập thành tài liệu, nhằm đề cập đến các tình trạng mà do thiếu các thủ tục này thì có thể dẫn đến sự hoạt động chệch khỏi chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

b.Ban hành các chuẩn cứ hoạt động cho các thủ tục

c Thiết lập và duy trì các thủ tục liên quan đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa có thể xác định của hàng hoá và dịch vụ được tổ chức sử dụng và thông tin các thủ tục và yêu cầu tương ứng cho các nhà cung cấp và nhà thầu

4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp

Tổ chức phải thiết lập và duy trì các thủ tục nhằm xác định rõ và đáp ứng với các sự cố tiềm ẩn và tình trạng khẩn cấp, nhằm đề phòng và giảm nhẹ các tác động môi trường mà chúng có thể gây ra

Tổ chức cần xem xét và soát xét lại khi cần thiết các thủ tục về sự chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp sau khi xảy ra sự cố

Tổ chức cũng cần thử nghiệm định kỳ các thủ tục sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp khi có thể

5, Kiểm tra và hành động khắc phục

5.1 Giám sát (Monitoring) và ban hành

Tổ chức phải thiết lập và duy trì các thủ tục để được lập thành văn bản

để giám sát (Monitoring) và đo trên cơ sở các đặc trưng chủ chốt của các hoạt động của mình có thể có tác động đáng kể lên môi trường Điều này phải bao

Trang 21

gồm việc ghi lại thông tin nhằm theo dõi kết quả hoạt động môi trường, các kiểm soát điều hành tương ứng và sự phù hợp với các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của tổ chức

Thiết bị giám sát cần phải được hiệu chuẩn và bảo trì và hồ sơ của quá trình này phải được lưu giữ theo đúng các thủ tục của tổ chức

Tổ chức phải thiết lập và duy trì thủ tục đã được lập thành văn bản và định kỳ đánh giá sự tuân thủ với các quy định về môi trường tương ứng

5.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa

Tổ chức phải thiết lập và duy trì các thủ tục xác định trách nhiệm và quyền hạn trong việc và quyền hạn trong việc sử lý và điều tra sự không phù hợp, thủ tục tiến hành các hoạt động nhằm giảm nhẹ mọi ảnh hưởng đã xảy ra

và nhằm đề xuất và hoàn tất hành động khắc phục và phòng ngừa

Bất kỳ hành động khắc phục hoặc phòng ngừa nào nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp hiện tại và tiềm ẩn đều phải thích hợp với tầm quan trọng của các vấn đề và tương xứng với tác động môi trường gặp phải Tổ chức phải thực hiện và ghi lại bất kỳ sự thay đổi nào do kết quả của hành động khắc phục và phòng ngừa tạo ra vào trong các thủ tục đã được lập thành văn bản

5.3 Hồ sơ

Tổ chức phải thiết lập và duy trì các thủ tục để phân định bảo quản và

xử lý hồ sơ về môi trường Các hồ sơ về đào tạo, các kết quả đánh giá và soát xét cũng được đưa vào trong hồ sơ này Hồ sơ về môi trường cần dễ đọc dễ phân định và dễ phân định và dễ tìm ra nguồn gốc và các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan Hồ sơ về môi trường phải được bảo quản bằng cách sao cho dễ tìm lại và được bảo vệ chống huỷ hoại, hư hỏng hoặc mất mát Thời gian lưu giữ chúng phải được quy định và ghi lại

Hồ sơ cần được lưu giữ thích hợp với hệ thống và tổ chức nhằm thể hiện sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

Trang 22

5.4 Đánh giá hệ thống quản lý môi trường

Tổ chức phải thiết lập và duy trì chương trình và thủ tục để tiến hành đánh giá hệ thống quản lý môi trường định kỳ nhằm:

a Xác định xem liệu hệ thống quản lý môi trường có hoặc không:

1 Phù hợp với các kế hoạch về môi trường đã đề ra kể cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này

2 Được áp dụng và duy trì một cách đúng đắn

b Cung cấp thông tin về kết quả đánh giá cho ban lãnh đạo

Chương trình đánh giá của tổ chức bao gồm cả thời gian biểu, phải dựa trên tầm quan trọng về môi trường của hoạt động có liên quan và kết quả của các cuộc đánh giá phải bao gồm phạm vi, tần suất và phương pháp luận đánh giá, cũng như trách nhiệm và yêu cầu tiến hành đánh giá và báo cáo kết quả

6 Xem xét lại của ban lãnh đạo

Lãnh đạo cao nhất của tổ chức, sau từng thời gian đã được xác định, cần xem xét lại hệ thống quản lý môi trường nhằm đảm bảo tính thích hợp, đầy đủ

và hiệu quả liên tục của hệ thống Quá trình xem xét lại của ban lãnh đạo cần phải đảm bảo rằng từ thông tin cần thiết đã thu nhập, cho phép ban lãnh đạo tiến hành việc đánh giá này, Sự xem xét này cần được lập thành văn bản

Việc xem xét lại của ban lãnh đạo phải đề cập đến nhu cầu có thể có về thay đổi chính sách, mục tiêu và các yếu tố khác của hệ thống quản lý môi trường theo tinh thần của các kết quả đánh giá hệ thống quản lý môi trường, hoàn cảnh thay đổi và cam kết cải tiến liên tục

1.2.4 Sự triển khai và phát triển hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 trên Thế giới và ở Việt Nam

1.2.4.1 Trên thế giới

Tập hợp một cách hệ thống những kinh nghiệm quản môi trường tốt nhất đã được trải nghiệm ở các nước công nghiệp phát triển thuộc khu vực châu Âu, châu Mỹ, ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ ISO 14000, đưa ra các yêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi

Trang 23

trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, có thể áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô khác nhau: từ các doanh nghiệp nhỏ lẻ đến các tập đoàn đa quốc gia

Ngày càng nhiều các Tổng Công ty, Công ty mẹ, tập đoàn trong nước

và đa quốc gia yêu cầu các công ty thành viên và các nhà thầu phụ của mình buộc phải áp dụng ISO 14001

Hình 1.1 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới

qua các giai đoạn

(Nguồn: ISO survey 2006)

Lý do của sự thành công trong việc phổ biến áp dụng tiêu chuẩn ISO

14001 tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển và các đặc trưng văn hóa khác nhau chính bởi vì tiêu chuẩn ISO 14001

đã chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề

về môi trường cho tổ chức/doanh nghiệp nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào để có thể đạt được những điều đó Chính bởi vì sự linh động đó mà các loại hình doanh nghiệp khác nhau, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia có thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục

Trang 24

tiêu môi trường cần cải tiến và cách thức để đạt được các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường

Hình 1.2 Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001

(Nguồn: ISO survey 2006)

1.2.4.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản Điều này cũng dễ hiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001 Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hiện có rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đến một số tập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha… Hầu hết công ty mẹ của

Trang 25

các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công ty con tại các quốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các doanh nghiệp này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

Hình 1.3 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam

Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài áp dụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp dụng ISO 14001 Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xi măng như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, đang và trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Gần đây, một loạt khách sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được chứng nhận ISO 14001

1.2.5 Những khó khăn và thuận lợi khi triển khai áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

1.2.5.1 Thuận lợi

- Luật pháp môi trường chặt chẽ hơn

Trang 26

Chúng ta đều biết, tiêu chuẩn ISO 14001 không đưa ra những quy định hay tiêu chí cụ thể về môi trường mà chỉ đề ra các nguyên tắc trong công tác quản lý, và một trong những nguyên tắc quan trọng là doanh nghiệp/tổ chức phải “phù hợp với các yêu cầu pháp quy sở tại” Bởi vậy tính đầy đủ, dễ hiểu và khả thi của hệ thống văn bản pháp quy về môi trường là rất cần thiết để nguyên tắc này có thể được thực hiện Trong thời gian vừa qua, mặc dù bảo vệ môi trường là một vấn đề còn mới nhưng các văn bản có liên quan đến bảo vệ môi trường cho thấy vấn đề bảo vệ môi trường đã từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề hệ trọng và ngày càng được quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật Tuy còn dừng

ở mức độ này hay mức độ khác nhưng các văn bản quy phạm pháp luật đó

đã có tác dụng to lớn trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, trong quản lý nhà nước về môi trường

Hệ thống pháp luật quy định về bảo vệ môi trường ở nước ta từ năm

1993 đến nay đã phát triển cả nội dung lẫn hình thức, điều chỉnh tương đối đầy đủ các yếu tố tạo thành môi trường Tỷ lệ thuận với tốc độ xuống cấp của môi trường, các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã tăng nhanh chóng Các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã quy định từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về bảo

vệ môi trường, quyền và nghĩa vụ cơ bản của mỗi tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng và bảo vệ môi trường Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường cũng

đã được ban hành, làm cơ sở pháp lý cho việc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể trong việc bảo vệ môi trường Các quy định pháp luật đã chú trọng tới khía cạnh toàn cầu của vấn đề môi trường

- Sức ép từ các công ty đa quốc gia:

Cùng với xu thế toàn cầu hóa, hiện có nhiều công ty đa quốc gia đã có mặt tại Việt Nam và Việt Nam được coi là nơi đầu tư hấp dẫn trong khu vực dưới con mắt của các nhà đầu tư nước ngoài Mặc dù năm 2008 được coi là

Trang 27

năm rất khó khăn đối với kinh tế Việt Nam nhưng trong 8 tháng đầu năm

2008, lượng vốn FDI đổ vào Việt Nam vẫn đứng ở mức kỷ lục là 48 tỷ USD Việc gia tăng số lượng các doanh nghiệp nước ngoài làm ăn tại Việt Nam kéo theo đó là các yêu cầu ngày càng gia tăng về tay nghề công nhân, trình độ chuyên môn hóa, yêu cầu về chất lượng, môi trường và trách nhiệm xã hội

Đó là thách thức nhưng cũng là cơ hội để các tổ chức/doanh nghiệp trong

nước cần tự hoàn thiện mình để có thể hòa nhập được vào sân chơi chung

Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và chứng chỉ ISO 14001 như sự bảo đảm cho các yếu tố đó Honda Việt Nam là một trong các công ty của Nhật Bản đã áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001, tiếp sau đó là một loạt các nhà cung cấp phụ kiện như Goshi Thăng Long, Nissin Brake, Tsukuba, Stanley… cũng áp dụng ISO 14001 Những hoạt động như vậy đã tạo ra một trào lưu giúp nhân rộng mô hình Trào lưu này bắt đầu xuất hiện phần lớn từ các công ty nước ngoài, liên doanh, sau đó mở rộng ra các đối tượng là tổ chức/doanh nghiệp Việt Nam

- Sự quan tâm của cộng đồng

Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc

áp dụng ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng Trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng năm 2020 cũng chỉ rõ “mục tiêu đến năm 2010: 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, định hướng tới năm 2020 “80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001” Điều này đã thể hiện sự quan tâm của Chính phủ trong công tác bảo vệ môi trường nói chung và ISO

14001 nói riêng Định hướng này cũng sẽ tạo tiền đề cho các Cấp, các Ngành, các Địa phương xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường cho mình để từ đó thúc đẩy việc áp dụng ISO 14001 trên phạm vi toàn quốc

Trang 28

Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của các tổ chức, doanh nghiệp cũng đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng phát hiện, thậm chí có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa Điều này cũng đã thể hiện một mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng

- Chính sách của Nhà nước liên quan đến việc áp dụng ISO 14001: Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" (Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg)

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 về việc phê duyệt chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia năm

2010 và định hướng đến năm 2020

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ 26/2007/CT-TTg ngày 26/11/2007 về việc theo dõi, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

về tài nguyên -môi trường và phát triển bền vững

UBND Tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 10/2009/QĐ.UBND ban hành “Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHCN nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa ở Nghệ An”

1.2.5.2 Khó khăn

- Đưa chính sách môi trường trong chính sách chung của doanh nghiệp Một trong các yêu cầu đầu tiên của tiêu chuẩn ISO 14001 khi tổ chức xây dựng hệ thống QLMT là thiết lập, xác định và chỉ ra định hướng trong công tác bảo vệ môi trường trong quá trình cung cấp dịch vụ và sản xuất kinh doanh (thuật ngữ tiêu chuẩn là xác định Chính sách môi trường) Tuy nhiên hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn yếu kém trong việc hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn Điều này ảnh hưởng tới khả năng

và động lực phát triển của doanh nghiệp Trong khi định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì chính sách về môi trường của tổ chức còn mờ nhạt hơn nữa

Trang 29

Việc thiết lập chính sách bảo vệ môi trường còn mang tính hình thức, thậm chí nhiều cán bộ trong tổ chức cũng chưa biết, chưa hiểu chính sách môi trường của tổ chức mình Điều đó đã gây hạn chế trong việc phát huy sự tham gia của mọi người trong tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường

- Kết hợp mục tiêu môi trường trong mục tiêu phát triển chung

Việc thiết lập mục tiêu môi trường và đề ra các biện pháp để đạt được mục tiêu đó là yêu cầu rất quan trọng trong tiêu chuẩn ISO 14001 Bằng việc đưa ra các mục tiêu môi trường liên quan tới yếu tố môi trường chủ chốt, tổ chức sẽ dần hoàn thiện các hoạt động của mình, giảm thiểu tác động tới môi trường và điều này thể hiện sự liên tục cải tiến về công tác môi trường của tổ chức Tuy nhiên việc xác định mục tiêu một cách phù hợp và hiệu quả lại là vấn đề nhiều tổ chức còn vướng Một số vấn đề trong việc thiết lập mục tiêu môi trường thường gặp phải như sau:

+ Mục tiêu môi trường đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề môi trường nghiêm trọng mà tổ chức đang gặp phải

+ Mục tiêu không rõ ràng, chung chung và từ đó khó xác định mức độ cải tiến cũng như khó xác định các công việc cần triển khai

+ Chưa kết hợp mục tiêu môi trường với các mục tiêu phát triển chung của tổ chức, bởi vậy việc hoạch định nguồn lực và triển khai thực hiện mục tiêu môi trường đôi khi còn tách rời với các hoạt động chung khác Thực tế hoạt động của một tổ chức luôn hướng tới lợi nhuận cao nhất và tổ chức thường đưa ra các mục tiêu liên quan tới tăng doanh thu, giảm sai lỗi, nâng cao hiệu quả, tiết kiệm chi phí… Bởi vậy mục tiêu môi trường nên được tích hợp chung với các mục tiêu đó để tận dụng tối đa nguồn lực cho việc triển khai thực hiện

+ Một số tổ chức sau một thời gian triển khai áp dụng ISO 14001 đã đạt được mục tiêu môi trường của mình đề ra, sau đó lại lúng túng không biết đưa

ra mục tiêu gì sau khi đã đạt được mục tiêu cũ Họ cảm thấy gặp phải “giới hạn” trong việc thiết lập mục tiêu Ví dụ có những doanh nghiệp đã cắt giảm

Trang 30

tối đa việc sử dụng giấy văn phòng và nhận thấy rất khó để có thể giảm được nữa nhưng họ vẫn bám lấy mục tiêu đó và cố gắng thực hiện nó một cách chật vật Trong khi đó vẫn còn rất nhiều khía cạnh có thể cải tiến như tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, giảm chất thải… thì lại bị bỏ qua

- Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao

Đánh giá nội bộ là một hoạt động bắt buộc và cần được triển khai định

kỳ nhằm xác định hiệu quả cũng như tìm ra các cơ hội để cải tiến nâng cao hiệu quả của hệ thống QLMT Như vậy chất lượng cuộc đánh giá là rất quan trọng Tuy nhiên việc triển khai đánh giá nội bộ cũng là một trong các điểm yếu đối với nhiều tổ chức Họ thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn đánh giá viên đủ năng lực, trình độ Quá trình đánh giá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức Điều này cũng một phần do sự quan tâm của lãnh đạo chưa thực sự đầy đủ và sâu sát

1.2.6 Yêu cầu về quản lý môi trường và áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam

Sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp cả về số lượng và qui

mô, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp đã có những tác động xấu đến môi trường và có nguy cơ gây ô nhiễm ngày càng cao Để tăng cường công tác quản lý môi trường, năm 1993 Nhà nước đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường, sau đó, nhiều văn bản dưới luật và các hướng dẫn về quản lý môi trường đã được ban hành Trong đó việc nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 sẽ giúp các doanh nghiệp Việt nam hoạt động sản xuất và kinh doanh đạt được các yêu cầu:

- Bền vững về kinh tế;

- Bền vững về xã hội;

- Bền vững về chất lượng;

- Bền vững về tài nguyên thiên nhiên

ISO 14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 qui định các yêu cầu đối với một Hệ thống quản lý môi trường Các yếu tố của hệ

Trang 31

thống được chi tiết hoá thành văn bản Nó là cơ sở để cơ quan chứng nhận đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho cơ sở có hệ thống quản lý môi trường phù hợp với ISO 14000

Muốn xây dựng thành công hệ thống quản lý môi trường theo ISO

14000, việc đầu tiên của các doanh nghiệp là phải có sự cam kết và đưa ra một chính sách môi trường được toàn thể cán bộ công nhân viên và lãnh đạo nhất trí Sự cam kết và chính sách này phải được thể hiện bằng văn bản, ở đó phải đề ra được những mục tiêu, mục đích, những qui trình, qui phạm cụ thể

để giải quyết các vấn đề về môi trường Hệ thống quản lý môi trường muốn hoạt động tốt và có hiệu quả thì phải được kiểm tra theo định kỳ để đánh giá đúng thực trạng của hệ thống, từ đó đưa ra các biện pháp bổ trợ, phòng ngừa

và cải tiến, có khả năng đáp ứng được với những yêu cầu đặt ra trong chính sách môi trường của doanh nghiệp cũng như giải quyết được những vấn đề khẩn cấp về môi trường có liên quan đến doanh nghiệp

Khác với quản lý chất lượng, quản lý môi trường thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng, đối với xã hội Bảo vệ môi trường là bảo

vệ sức khoẻ cho con người, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - làm cho đất nước phát triển bền vững Vì vậy muốn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000, lãnh đạo doanh nghiệp phải thực sự tự nguyện và thể hiện bằng sự cam kết của mình Đối với một quốc gia thì sự cam kết đó thể hiện trong chính sách của Chính phủ về bảo vệ môi trường

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động Bán và bảo dưỡng ô tô và các phòng ban, bộ phận liên quan đến vấn đề môi trường của công ty

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong việc xây dựng HTQLMT

 Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong nước trong quá trình triển khai áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

 Khảo sát và đánh giá hiện trạng quản lý môi trường của công ty theo tiêu chuẩn ISO 1400:2004

 Đánh giá hiện trạng môi trường và xem xét những bất cập trong công tác quản lý môi trường tại doanh nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho công ty Toyota Vinh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 33

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thực hiện đề tài là phương pháp tổng hợp bao gồm:

 Đọc tài liệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (Đặc biệt là tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và các tài liệ liên quan đến hệ thống quản lý môi trường

 Thu thập các thông tin về Công ty Toyota Vinh

 Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường tại công ty thông qua:

- Quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra trong phân xưởng

- Phỏng vấn cán bộ, công nhân trong phân xưởng các vấn đề liên quan đến môi trường

2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin

Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004

Kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn từ công ty và các chuyên ngành

có liên quan

Từ sách, báo, thư viện, Internet…

2.3.4 Phương pháp phân tích - so sánh

Các kết quả khảo sát - điều tra về hiện trạng môi trường được phân tích,

so sánh dựa vào các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001, từ đó đưa ra những cải tiến áp dụng HTQLMT tối ưu cho công ty

2.3.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong hoạch định HTQLMT

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Giới thiệu về Công ty Toyota Vinh

3.1.1 Khái quát về công ty

Ngày 02/08/2007 - Công ty cổ phần Toyota Vinh (gọi tắt là TVC) - Trạm dịch vụ Ủy quyền mới của Toyota tại khu vực Bắc Trung Bộ chính thức khai trương đi vào hoạt động, đưa tổng số đại lý / Trạm Dịch Vụ Ủy Quyền của Toyota tại Việt Nam lên con số 16

Sau hơn một năm xây dựng để đáp ứng những yêu cầu tiêu chuẩn toàn cầu của Toyota về nhân lực, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng, Công ty cổ phần Toyota Vinh đã chính thức đi vào hoạt động trong giai đoạn đầu như một Trạm dịch vụ Ủy quyền của Toyota có đầy đủ chức năng bảo dưỡng, sửa chữa

ô tô và thay thế phụ tùng chính hiệu Toyota

Hình 3.1 Công ty Toyota Vinh

Trang 35

Với tổng diện tích mặt bằng xây dựng là 2,500 m2, Toyota Vinh được xây dựng trên một tòa nhà 3 tầng: tầng 1 bao gồm phòng trưng bày sản phẩm rộng 420m2, phòng dịch vụ và khu bảo dưỡng sửa chữa chung rộng trên 1,700m2; tầng 2 rộng trên 2,000m2 được sử dụng cho khu sửa chữa thân vỏ

và sơn cùng với khu văn phòng; và tầng hầm là bãi đỗ xe rộng 2,255m2 có sức chứa trên 50 xe ô tô Theo kế hoạch, Toyota Vinh sẽ tiếp đón 450 xe vào làm dịch vụ mỗi tháng

Toyota Vinh có đội ngũ 50 nhân viên, trong đó bao gồm 30 kỹ thuật viên được đào tạo chuyên sâu và tay nghề cao Nhằm mang đến cho khách hàng sự hài lòng cao nhất, bên cạnh việc đào tạo phong cách phục vụ và phép ứng xử lịch sự trong giao tiếp với khách, các kỹ thuật viên của Toyota Vinh còn được huấn luyện chuyên sâu theo từng công đoạn của quy trình bảo dưỡng và sửa chữa theo tiêu chuẩn của Toyota

Đặt tại số 19, đường Quang Trung, ngay gần quốc lộ 1A, huyết mạch giao thông Bắc - Nam Toyota Vinh có vị trí thuận lợi nằm trong thành phố Vinh thuộc trung tâm kinh tế Bắc Trung Bộ, một trong những khu vực có tốc

độ phát triển nhanh nhất hiện nay

Sau 3 năm nỗ lực và phấn đấu, năm 2010 Công ty Toyota Vinh đã được cấp chứng nhận ISO 14001: 2004

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

3.1.2.1 Trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân, bộ phận trong HTQLMT

a Giám đốc:

- Định ra chính sách, kế hoạch, cách thức, mục tiêu cho hệ thống quản

lý môi trường của Công ty;

- Cung cấp nguồn lực, tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường;

- Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường;

- Kiểm tra, rà soát lại hệ thống quản lý môi trường;

- Chỉ huy và quyết định các vấn đề trong tình huống khẩn cấp;

Trang 36

b Đại diện lãnh đạo về môi trường (ĐDLĐMT)

- Được Giám đốc uỷ quyền trực tiếp chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường của Công ty;

- Ký duyệt mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường;

- Kiểm tra, giám sát tiến độ cải tiến, thi công lắp đặt các hạng mục, công trình về môi trường

- Ký duyệt kết quả đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường

- Chỉ đạo các bộ phận liên quan trong hệ thống quản lý môi trường

- Đề nghị khen thưởng cho cá nhân, đơn vị có thành tích trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

- Thu thập, xem xét, biên soạn các quy định theo yêu cầu pháp luật về môi trường cũng như hệ thống quản lý môi trường và phổ biến các quy định này cho các đơn vị trong Công ty thực hiện;

- Giám sát, đôn đốc và duy trì việc thực hiện các quy định hệ thống quản lý môi trường;

- Điều tra và xây dựng cơ sở để thiết lập hệ thống quản lý môi trường, chỉ tiêu môi trường, chính sách môi trường;

- Lập và thực hiện kế hoạch đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường;

- Báo cáo kết quả thực hiện hệ thống quản lý môi trường lên Lãnh đạo Công ty

Trang 37

- Tổng hợp khía cạnh môi trường đáng kể của toàn Công ty

- Chỉ đạo việc điều tra, xác định, đánh giá khía cạnh môi trường của đơn vị mình

- Tham gia đề xuất thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường của đơn

vị mình Thực hiện hoặc đề xuất các phương án cải tiến các vấn đề vệ sinh môi trường

Tuân thủ các quy định liên quan đến hệ thống quản lý môi trường

3.1.3 Hệ thống quản lý Chất lượng - Môi trường

Công ty Cổ phần Toyota Vinh đã xây dựng, văn bản hóa, thực hiện và duy trì cũng như để cải tiến hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng - môi trường Công ty đã triệt để ứng dụng cách tiếp cận theo quá trình để nâng cao khả năng kiểm soát các hoạt động của các quá trình đơn lẻ đồng thời kiểm soát cả các mối tương tác giữa các quá trình cấu thành nên hệ thống

Trang 38

Hình 3.2 Mô hình hệ thống quản lý chất lượng

(Nguồn: Công ty Toyota Vinh)

Trang 39

Hình 3.3 Mô hình quản lý hệ thống môi trường

(Nguồn: Công ty Toyota Vinh)

Trang 40

3.1.4 Hệ thống văn bản

Công ty Cổ phần Toyota Vinh xây dựng một hệ thống tài liệu để mô tả

và giúp thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng, hệ thông môi trường:

Văn bản công bố chính sách & mục tiêu

Sổ tay quản lý

Các thủ tục theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008, tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Các hướng dẫn,

Các hồ sơ lưu lại kết quả các hoạt động,

Các tài liệu bên ngoài,

Hệ thống tài liệu được xây dựng trên cơ sở cân nhắc kỹ các yếu tố sau: Yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của pháp luật cũng như các bên liên quan Năng lực trình độ cán bộ công nhân viên,

Phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008, ISO 14001:2004

3.1.5 Duy trì cải tiến hệ thống

- Định kỳ 1 năm/1 lần Ban ISO tiến hành đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng - môi trường nhằm nâng cao hiệu lực của hệ thống

- Hàng năm tổ chức họp xem xét của lãnh đạo nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng - môi trường

- Các bộ phận, cá nhân trong công ty tuân tủ các quy định, quy trình và liên tục cải tiến hệ thống

3.2 Phân tích cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lí môi trường của Công ty Toyota Vinh

3.2.1 Các khía cạnh môi trường của công ty

Như đã tìm hiểu và khảo sát, Công ty Toyota Vinh là công ty chuyên bán và bảo dưỡng sản phẩm ô tô của hãng Toyota Vấn đề môi trường chính của công ty là các vấn đề về ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm nươc, ô nhiễm khí

Ngày đăng: 16/09/2021, 17:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Hà Nội, TCVN ISO 14001: 1998: Hệ thống quản lý môi trường - Quy định và hướng dẫn sử dụng, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý môi trường - Quy định và hướng dẫn sử dụng
2) PGS. TS. Hoàng Xuân Cơ - Giáo trình Kinh thế môi trường. Nhà xuất bản Giáo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh thế môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
3) Nguyễn Thị Hoàng Liên - Bộ môn Quản lý Môi trường - Khoa học môi trường - Đại học KHTN - Đại học QGHN: Quản lý môi trường. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 2008
5) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001:2010: Hệ thống quản lý môi trường - các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng. Hà Nội - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý môi trường - các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
6) Sở khoa học và công nghệ Nghệ An - Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng: Báo cáo kết quả thử nghiệm nước thải, 10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thử nghiệm nước thải
7) Trạm Quan trắc và phân tích Môi trường lao động Hà Nội: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tại công ty Toyota Vinh,10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tại công ty Toyota Vinh
9) Đặng Xuân Toàn, Trần Ứng Long, Hướng dẫn Kiểm toán giảm thiểu chất thải, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Kiểm toán giảm thiểu chất thải
4) Nguyễn Văn Thắng - Lead Auditor (2011), ISO 14001:2004: Hệ thống quản lý môi trường - quy định và hướng dẫn sử dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Khớa cạnh mụi trường của cụng ty - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống
Bảng 3.1. Khớa cạnh mụi trường của cụng ty (Trang 41)
Bảng 3.2. Phiếu điều tra khớa cạnh mụi trường - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống
Bảng 3.2. Phiếu điều tra khớa cạnh mụi trường (Trang 48)
- Xe vào dịch vụ  - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống
e vào dịch vụ (Trang 48)
Bảng 3.3. Tổng kết khớa cạnh mụi trường toàn cụng ty - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống
Bảng 3.3. Tổng kết khớa cạnh mụi trường toàn cụng ty (Trang 50)
Bảng 3.4. Chương trỡnh quản lý mụi trường - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống
Bảng 3.4. Chương trỡnh quản lý mụi trường (Trang 55)
Bảng 3.5. Kết quả thử nghiệm nước đầu nguồn thải - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống
Bảng 3.5. Kết quả thử nghiệm nước đầu nguồn thải (Trang 78)
Bảng 3.6. Kết quả thử nghiệm nước khi thải ra hệ thống - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống
Bảng 3.6. Kết quả thử nghiệm nước khi thải ra hệ thống (Trang 79)
Bảng 3.7. Kết quả đo mức ổn tương đương ở mụi trường khụng khớ xung quanh  - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống
Bảng 3.7. Kết quả đo mức ổn tương đương ở mụi trường khụng khớ xung quanh (Trang 80)
Bảng 3.8. Kết quả đo yếu tố húa học ở mụi trường khụng khớ xung quanh  - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống
Bảng 3.8. Kết quả đo yếu tố húa học ở mụi trường khụng khớ xung quanh (Trang 81)
Bảng 3.10. Kết quả đo yếu tố húa học ở mụi trường lao động - Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 của công ty toyota vinh tỉnh nghệ an và đề xuất các phương pháp cải tiến hệ thống
Bảng 3.10. Kết quả đo yếu tố húa học ở mụi trường lao động (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm