Trong những năm gần đây vấn đề nghiên cứu ếch nhái và bò sát ở nước ta nói riêng và trên thế giới nói chung được mở rộng rất nhiều, quá trình này được tiến hành đồng thời với công tác đi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA SINH HỌC
-o0o -
DƯƠNG THỊ TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THÀNH PHẦN LOÀI ẾCH NHÁI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI SÂU HẠI TRÊN HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP XÃ TRIỆU DƯƠNG TĨNH GIA
– THANH HÓA, VỤ ĐÔNG NĂN 2011
Nghệ An, tháng 05 năm 2012
Trang 2Lời cảm ơn
Trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tôi nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, Ban chủ nhiệm Khoa Sinh học, các thầy cô giáo trong Tổ bộ môn Động vật – Sinh lý và Ủy Ban Nhân Dân xã Triêu Dương, trạm khí tượng thủy văn Huyện Tĩnh Gia
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Cao Tiến Trung người
trực tiếp hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này
Tôi xinh chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Vinh
Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học
Các thầy cô giáo trong Tổ bộ môn Động vật – sinh lý
ỦY ban nhân dân xã Triêu Dương, trạm khí tượng thủy văn huyện Tĩnh Gia
Đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian hoàn thành đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian hoàn thành đề tài
Tác giả
Dương Thị Trang
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Lịch sử nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở Việt Nam 3
1.2 Nghiên cứu ếch nhái, bò sát trên hệ sinh thái nông nghiệp 4
1.3 Cơ sở lý luận 5
1.3.1 Đa dạng sinh học 5
1.3.2 Cơ chế điều hoà cân bằng số lượng trong quần xã 6
1.3.3 Quan hệ trong lưới thức ăn, chuỗi thức ăn 6
1.3.4 Ý nghĩa thực tiễn 6
1.4 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 7
1.4.1.Đặc điểm địa hình và khí hậu Thanh Hóa 7
1.4.2 Điều kiện tự nhiên xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa 8
CHƯƠNG 2 12
ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Địa điểm nghiên cứu 12
2 2 Thời gian nghiên cứu 12
2 3 Phương pháp nghiên cứu 12
2.3.1 Thu mẫu các loài ếch nhái và sâu hại 12
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 13
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 16
CHƯƠNG III 17
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Môi trường sống 17
Trang 43.2 Đa dạng thành phần loài ếch nhái trên hệ sinh thái đồng ruộng xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa 19 3.2.1 Thành phần loài Ếch nhái trên hệ sinh thái đồng ruộng xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa 19 3.2.2 Đặc điểm hình thái ếch nhái 22 3.3 Mật độ phân bố của ếch nhái và sâu hại chính trên khu vực trồng màu xã Triêu
Dương - Tĩnh Gia - Thanh Hóa vào vụ Đông năm 2011 37 3.3.1 Mật độ ếch nhái trên khu vực trồng màu xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa
vụ Đông năm 2011 37 3.3.2 Mật độ các loài sâu hại trên khu vực trồng màu xã Triêu Dương vụ Đông năm
2011 38 3.4 Mối quan hệ giữa Ngóe và sâu hại 41 3.4.1.Thành phần thức ăn của ngóe 41 3.4.2 Quan hệ giữa Ngóe và sâu hại trên khu vực trồng màu xã Triêu Dương vụ Đông
năm 2011 44
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Việt Nam là một trong những quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đủ các dạng địa hình (đồng bằng, trung du và miền núi) và sinh cảnh phức tạp… vì vậy ở đây rất phù hợp cho sự phát triển của động vật nói chung, ếch nhái và lưỡng cư nói riêng
Trong những năm gần đây vấn đề nghiên cứu ếch nhái và bò sát ở nước ta nói riêng và trên thế giới nói chung được mở rộng rất nhiều, quá trình này được tiến hành đồng thời với công tác điều tra sự đa dạng của các loài động vật Tuy nhiên việc nghiên cứu còn có nhiều hạn chế nhất định, chưa bao quát hết được các vùng của đất nước Bên cạnh đó nhiều nghiên cứu về thành phần loài và thiên địch của ếch nhái bò sát, nhất là trong hệ sinh thái nông nghiệp chưa được quan tâm một cách đúng mức
Ta thấy ở nhiều nước nông nghiệp cho thấy chỉ có thể áp dụng hệ thống phòng trừ thích hợp mới mong mang lại hiệu quả cao trong phòng chống sâu hại nói chung và sâu hại lúa, hoa màu nói riêng Hệ thống này được thiết lập qua mối quan hệ cây trồng
- sâu hại - thiên địch Các loài thiên địch có vai trò rất lớn trong việc hạn chế sự phát triển của sâu hại cây trồng, hoa màu, đặc biệt là khi kết hợp với sử dụng chất hóa học giúp cây trồng phát triển tốt Bởi vậy cần phải tiến hành nghiên cứu, bảo vệ và lợi dụng quần thể thiên địch nhằm tăng sự cân bằng tự nhiên giúp cây phát triển tốt, giảm
sử dụng các loại hóa chất độc hại trên hệ sinh thái nông nghiệp
Trong hệ sinh thái nông nghiệp, ếch nhái bò sát là một mắt xích quan trọng trong cân bằng sinh học, duy trì và phát triển bền vững đa dạng sinh học, nó còn là một mắt xích quan trọng trong mạng lưới thức ăn của sinh giới
Trong những năm gần đây do dân số tăng nhanh cùng với chính sách công nghiệp hóa hiện đại hóa, con người đã lạm dụng các loại thuốc hóa học vào trong hệ sinh thái nông nghiệp làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sự sống của các loài sinh vật, làm giảm số lượng cá thể các loài cũng như số lượng các loài thiên địch
Bên cạnh đó việc khai hoang, mở đường xá, xây dựng các nhà máy, các khu công nghiệp… làm mất dần nơi cư trú, giảm nguốn thức ăn của các loài ếch nhái bò sát làm ảnh hưởng tới độ đa dạng sinh học của loài
Trang 6Những lý do trên chứng tỏ việc nghiên cứu diễn biến số lượng ếch nhái và thiên địch của nó trên hệ sinh thái nông nghiệp là cần thiết và cấp bách nhằm bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn động vật này
Hơn nữa xã Triêu Dương là một xã có nền kinh tế thuần nông, đất đai chủ yếu
là đất cát, đất chuyên lúa, đất luân canh lúa màu… Phù hợp để trồng lúa và trồng hoa màu
Để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài ếch nhái trên hệ sinh thái nông nghiệp xã Triêu Dương và mối quan hệ với các loài sâu hại diễn ra như thế nào, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ với sâu hại trên hệ sinh thái nông nghiệp xã Triêu Dương - Tĩnh Gia - Thanh Hóa, vụ Đông năm 2011”
3 Nội dung nghiên cứu
Đặc điểm hình thái phân loại của quần thể các loài ếch nhái trên hệ sinh thái đồng ruộng
Đặc điểm sinh thái: Đặc điểm sinh cảnh, phân bố, đặc điểm dinh dưỡng của các loài ếch nhái trên hệ sinh thái đồng ruộng
Mối quan hệ giữa các loái ếch nhái và thiên địch trên hệ sinh thái đồng ruộng
vụ Đông
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đủ cá dạng địa hình (đồng bằng, đồi núi, trung du ) sinh cảnh phức tạp phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của động vật nói chung và lưỡng cư bò sát nói riêng
Công trình nghiên cứu ếch nhái, bò sát được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm từ những năm cuối thế kỷ XIX Đến sau năm 1954 nhiều công trình nghiên cứu các loài ếch nhái, bò sát nước ta được công bố như:
Năm 1956, Đào Văn Tiến công bố kết quả nghiên cứu tại khu vực Vĩnh Linh - Quảng Trị thu được 7 loài rắn, 4 loài thằn lằn, 2 loài rùa (Đào Văn Tiến 1957, 1960) Đến năm 1962, Đào Văn Tiến công bố thêm 2 loài mới là trăn đất và ba ba gai khi nghiên cứu ở Đình Cả (Thái Nguyên)
Năm 1974- 1975, Ủy ban khoa học nhà nước đã tiến hành điều tra nghiên cứu ở các địa phương khác nhau trên miền Bắc nước ta kết quả được công bố như sau:
Năm 1978, Lê Hữu Thuận, Hoàng Đức Đạt, Trần Văn Minh đã thông báo kết quả điều tra ở địa điểm phía Nam của vùng và bổ sung thêm 13 loài ếch nhái, bò sát
Năm 1977,1979, Đào Văn Tiến xây dựng đinh loại ếch nhái, bò sát
Năm 1981 trong công trình nghiên cứu “ Kết quả điều tra cơ bản động vật miền Bắc Việt Nam” Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc ở miền Bắc có 159 loài bò sát thuộc 72 giống, 19 họ, 2 bộ, 69 loài ếch nhái thuộc 16 giống, 9 họ , 3 bộ
Năm 1985, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc trong tuyển tập báo cáo kết quả điều tra thống kê động vật Việt Nam của viện sinh thái và tài nguyên sinh vật(Viện khoa hoc việt nam) đã thông kê được 260 loài bò sát Đây được xem là đợt tu chỉnh ếch nhái, bò sát ở Việt Nam
Năm 1990 trở lại đây việc điều tra thành phần ếch nhái, bò sát ở các khu hệ vẫn được tiếp tục Trong đó có nhiều công trình nghiên cứu có đề cập đến và phân tích sự phân bố của ếch nhái, bò sát theo sinh cảnh và bắt đầu có các đề tài nêu vai trò của ếch nhái, bò sát trên các hệ sinh thái trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp
Trang 8Năm 1993, Hoàng xuân Quang đã thống kê kết quả điều tra ếch nhái, bò sát ở khu vực Bắc Trung Bộ gồm 128 loài, trong đó ếch nhái có 7 họ, 14 giống, 34 loài, bò sát có 17 họ, 59 giống, 94 loài kèm theo sự phân tích về địa hình sinh cảnh và quan hệ
ái tính với các khu hệ trong nước Năm 1998 tác giả tiếp tục bổ sung cho kết quả nghiên cứu ở khu vực này 12 loài mới, trong đó có một giống, một loài (Platyplacopuskuhnei) cho khu hệ ếch nhái bò sát ở Việt Nam
Năm 1995, Ngô Đắc Chứng nghiên cứu thành phần loài ếch nhài ở vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) đã thống kê được 30 loài bò sát, 19 loài ếch nhái thuộc
3 bộ, 15 họ
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc công bố danh sách ếch nhái Việt nam gồm 256 loài bò sát, 82 loài ếch nhái (chưa kể 14 loài bò sát và 5 loài ếch nhái chưa được xếp vào danh mục)
Năm 1998, Hoàng Xuân Quang khảo sát khu hệ ếch nhái, bò sát khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Mát công bố 53 loài, 42 giống, 19 họ và 4 bộ
Năm 1999, Hoàng Xuân Quang, Ngô Đắc Chứng nghiên cứu khu phân bố ếch nhái ở Nam Đông - Bạch Mã thống kê được 41 loài bò sát thuộc 31 giống, 12 họ
Năm 2000, Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang, nghiên cứu thành phần loài ếch nhái, bò sát ở Bến En (Thanh Hóa) thống kê được 54 loài bò sát và 31 loài ếch nhái
Những năm gần đây các nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở nước ta vẫn tiếp tục được tiến hành đặc biệt ở các Vườn Quốc Gia và khu Bảo tồn thiên nhiên
1.2 Nghiên cứu ếch nhái, bò sát trên hệ sinh thái nông nghiệp
Trong các công trình nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở nước ta có nhiều công trình nghiên cứu thành phần loài và vai trò của ếch nhái trên các hệ sinh thái trong đó hệ sinh thái nông nghiệp như:
Năm 2002, Nguyễn Thị Bích Mẫu khi tiến hành nghiên cứu đa dạng sinh học ếch nhái, bò sát thiên địch trên hệ sinh thái đồng ruộng ở Quỳnh Lưu - Nghệ An đã thu được 10 loài ếch nhái thuộc 7 giống, 5 họ, 1 bộ và 16 loài bò sát thuộc 13 giống, 6 họ,
1 bộ
Trang 9Năm 2004, Nguyễn Thị Thanh Hà khi tiến hành nghiên cứu đa dạng sinh học ếch nhái bò sát trên khu vực đồng ruộng Hà Huy Tập – Vinh - Nghệ An, đã thu được
12 loài ếch nhái thuộc 5 họ, 1 bộ
Năm 2005, Nguyễn Thị Hường có công trình nghiên cứu đặc điểm sinh học
sinh thái quần thể ngóe Limnonectes limnocharis (Boie, 1834) trên hệ sinh thái Đông
Sơn - Thanh Hóa
Năm 2007, Nguyễn Xuân Hương nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng Sầm Sơn - Thanh Hóa, kết quả thu được 6 loài ếch nhái thuộc 3 họ, 1 bộ
Ở khu vực đồng ruộng xã Triêu Dương chưa có sự nhiên cứu về sự đa dạng thành phần loài, vai trò thiên địch của ếch nhái bò sát nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm góp phần cung cấp cơ sở khoa học để bảo vệ và sử dụng các loài ếch nhái đúng cách góp phần bảo vệ cây trồng và môi trường ở địa phương
1.3 Cơ sở lý luận
1.3.1 Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là thuật ngữ nói lên mức độ phong phú của loài ở ba mức độ: + Đa dạng di truyền (đa dạng gen): Thể hiện sự sai khác giữa các cá thể trong quần thể với nhau và giữa các quần thể với nhau
Đa dạng di truyền trong nội bộ quần thể thường là kết quả của tập tính sinh sản của các cá thể trong quần thể
+ Đa dạng về loài: Bao gồm tất cả các loài trên trái đất mỗi loài được xác định theo hai cách:
+ Theo hình thái: Loài được xác định là nhóm cá thể có những đặc tính hình thái, sinh lý, sinh hóa dặc trưng khác biệt với nhóm cá thể khác
+ Theo sinh học: Loài được biết đến là nhóm cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra thế hệ con cái hữu thụ và không thể giao phối sinh sản với các cá thể thuộc nhóm khác
+ Đa dạng sinh thái : Chỉ sự phong phú về nơi sống của các loài sinh vật và chỉ
sự phong phú về mối quan hệ của các loài sống với nhau Hay đây chính là đa dạng sinh cảnh đa dạng cộng đồng
Trang 101.3.2 Cơ chế điều hoà cân bằng số lượng trong quần xã
Cơ chế điều hoà cân bằng số lượng trong quần xã giữa thiên địch và sâu hại Có
sự cân bằng tự nhiên giữa vật ăn thịt và con mồi, sau khi quần thể vật ăn thịt tiêu diệt hầu hết các cá thể vật mồi để bắt chúng trở nên một quần thể lớn, quần thể này lại trở nên thiếu thức ăn và ốm yếu, lúc này quần thể vật ăn thịt suy giảm số lượng và có sự trở lại của quần thể vật mồi Số lượng cá thể của bật kỳ một loài nào đều không ấn định mà có sự thay đổi theo mùa, theo năm phụ thuộc vào những yếu tố tồn tại của quần thể và điều kiện môi trường (Gan O.D, 1962) Số lượng cá thể của bất cứ loài nào cũng không giảm tới mức biến mất và cũng không tăng đến mức vô tận, khuynh hướng này được hình thành nhờ các quá trình điều hoà tự nhiên trong một môi trường không
bị phá vỡ
1.3.3 Quan hệ trong lưới thức ăn, chuỗi thức ăn
Thức ăn của ếch nhái là các động vật không xương trong đó có nhiều loài gây hại đối với hoa màu và đời sống con người Đồng thời chúng lại là thức ăn cho các loài động vật khác Vì vậy ếch nhái là một mắt xích quan trọng trong lưới thức ăn và chuỗi thức ăn, vật ăn thịt con mồi góp phần ổn định năng xuất và giảm thiệt hại do sâu bệnh gây gia (Phạm Văn Lầm 1985)
1.3.4 Ý nghĩa thực tiễn
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này ở khu vực hệ sinh thái nông nghiệp
xã Triêu Dương để thấy sự phong phú của các loài ếch nhái và vai trò quan trọng của
nó đối vói cây trông trên hệ sinh thái
Đồng thời nắm bắt được tình trạng của các loài ếch nhái trên đồng ruộng hiện nay khi mà người dân ở khu vự nghiên cứu đã và đang áp dụng nhiều biện pháp cơ giới hóa trong nông nghiệp Cùng với sự săn bắt của người nông dân về để nuôi các loại chim như (vạc, vạc sao, cò….)
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu đa dạng ếch nhái trên đồng ruộng, mở ra một hướng mới trong việc khoanh nuôi, duy trì, phát triển của các quần thể ếch nhái là điều hết sức cần thiết
Trang 111.4 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
1.4.1.Đặc điểm địa hình và khí hậu Thanh Hóa
- Vị trí địa lý
Thanh Hóa là tỉnh cực Bắc của Bắc Trung Bộ, có diện tích 11.168km2 Thanh hóa có tọa độ địa lý 19o23’- 20o40’ vĩ độ Bắc, 104o22’- 106o05’ độ kinh Đông Phía Bắc giáp giáp với 3 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An Phía Tây giáp Lào, phía Đông mở ra phần giữ của Vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông có đường bờ biển dài 120 km
Địa hình
Phía Tây gồm những dãy núi cao trên 1000m, gắn liền với các vùng núi thuộc tỉnh Hủa Phăn của Lào, từ đây địa hình thoải và thấp dần về phía Đông tạo nên dải đồng bằng kéo dài về phía Nam Do đặc điểm địa hình nên hầu hết các sông suối trên địa bàn tỉnh chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có nhiều thác ghềnh và tốc độ dòng chảy lớn
Khí hậu
Thanh Hóa mang đặc điểm của khí hậu Bắc Bộ có mùa Đông ngắn và khô, đầu mùa Xuân ẩm ướt, đồng thời Thanh Hóa mang tính chất riêng biệt của khí hậu Bắc Trung Bộ, có mùa mưa muộn hơn những nơi khác Do vĩ độ thấp hơn Bắc Bộ, Thanh hóa có địa hình phức tạp nên ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến muộn Nhiệt độ trung bình trong năm từ 22o
-230 Giữa miền núi và đồng bằng có sự chênh lệch nhiệt
độ rõ ràng
- Đa dạng thực vật và động vật Thanh Hóa
Thực vật: Đa dạng gắn liền với các kiểu thảm thực vật như rừng nửa lá rụng nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi, rừng kín thường xanh…
Đồng bằng và dải cát ven biển có thảm thực vật phong phú chủ yếu là các cây trồng như: Lúa, ngô, lạc, đậu…các loại cây gỗ như bạch đàn, phi lao…
Động vật: Thú phổ biến trên đồng như họ Chuột, họ Cầy…Các loài chim như
Cò, chim Sẻ đồng… Các loại cá như cá Chép, cá Rô đồng, cá Nheo…
Trang 121.4.2 Điều kiện tự nhiên xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa
- vị trí địa lý
Triêu Dương là một xã đồng bằng phía Bắc huyện Tĩnh Gia, cách trung tâm huyện 13km về phía bắc, cách Thành phố Thanh Hóa 27 km về phía Nam
Ranh giới hành chính:
Phía Bắc giáp sông Kênh Than Nhà Lê
Phía Nam giáp xã Hải An - Huyện Tĩnh Gia
Phía Tây giáp xã Thanh Sơn, Ngọc Lĩnh - Huyện Tĩnh Gia
- Đặc điểm tình hình đất đai
Đặc điểm địa hình
Triêu Dương là một xã đồng bằng, địa hình tương đối bằng phẳng nên nhìn chung có độ chênh lệch địa hình không lớn Đây là một yếu tố thuận lợi cho sản xuất nông nghiêp, thuận lợi cho viêc điều tiết tưới, tiêu và hình thành các vùng chuyên canh với diện tích lớn
Tuy nhiên trong xã còn có những vùng đất vàn cao, cồn cát bạc màu, một số ít
Trang 13+ Diện tích đất nông nông nghiệp hằng năm ổn định từ: 170 – 172 ha (đất pha) + Diện tích cấy lúa (hai vụ) ổn định: 98 ha (đất hai lúa)
+ Rau màu các loại: 17.6 ha (Chân ruộng vàn)
Đặc điểm khí hậu
Diễn biến dặc điểm khí hậu thời tiết qua các năm
Khí hậu, thời tiết các năm thường phức tạp và thay đổi theo mùa rõ rệt Đầu năm vụ xuân thường bị rét đậm, rét hại có khi còn hanh khô, tháng 4, tháng 5 hay bị ảnh hưởng của gió Tây nam và mưa rào, tháng 8, tháng 9 thường bị mưa bão, tháng10, tháng 12 thường se lạnh của khí hậu mùa thu
Xã Triêu Dương nằm trong vùng khí hậu thời tiết của huyện Tĩnh Gia, thuộc khu vực ven biển miền trung Điều kiện khí hậu, thời tiết có nhiều diễn biến phúc tạp
và được đánh giá trong bảng trong bảng thống kê qua các năm như sau:
Trong sản xuất nông nghiêp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng quan hệ chặt chẽ với các điều kiện thời tiết khí hậu Nếu điều kiện thời tiết thuận lợi thì cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển tốt cho năng suất cao Ngược lại nếu điều kiện thời tiết không thuận lợi sẽ tác động đến cây trồng làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây có thể làm giảm năng suất hoặc không cho thu hoạch
Xã Triêu Dương - Tĩnh Gia mang đặc trưng của khí hậu vùng đồng bằng ven biển Thanh Hóa, thuộc khí hậu đới gió mùa, là khu vực có tiểu vùng khí hậu ảnh hưởng của khí hậu Bắc Bộ và khí hậu Trung Bộ Mùa đông có gió mùa đông bắc nhiệt
độ xuống thấp, mùa hè ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng
Bảng 2: Diễn bến khí hậu thời tiết qua các tháng trong các năm(2009, 2010, 2011)
Tháng Lượng mưa(mm) Nhiệt độ( 0
Trang 14(Nguồn Trạm KTTV Huyện Tĩnh Gia)
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ lên cao nhất vào các tháng 5,
6, 7, tháng 5, 6 thường có gió Tây Nam khô nóng (gió Lào) gây ra hạn hán dẫn đến cây trồng sinh trưởng, phát triển kém vì không có đủ nước tưới Lượng mưa tăng nhanh vào các tháng 7, 8, 9 Ở giai đoạn này thường xuyên có mưa rào với lượng mưa lớn tập trung kèm theo bão, lũ làm ngập úng cây trồng dẫn đến thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa chuẩn bị đến ngày thu hoạch
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ lên cao vào các tháng 5, 6, 7 có lúc lên cao 430C, ở tháng 11, 12, 1 có lúc nhiệt độ xuống còn 6 - 70C Các tháng còn lại trong năm có nền nhiệt độ bình quân là 200
C, rất thích hợp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đồng thời cũng là điều kiện cho nhiều loại sâu bệnh phát triển nên tùy vào từng giai đoạn phát triển của cây trồng mà có biện pháp phòng trừ thích hợp
Chế độ lượng mưa: Lượng mưa tăng dần và kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9,
tổng lượng mưa trong năm đạt từ 1600 - 2000mm, mưa tập trung vào cuối tháng 7 hoặc đầu tháng 9, thường có mưa to kèm theo bão lũ
Mùa khô mưa chỉ chiếm 10 - 20% tổng lượng mưa cả năm
Nhìn chung lượng mưa trong năm rất lớn nhưng không phân bố đều mà tập trung theo từng mùa, tháng Đặc biệt hiện tượng lũ lụt xảy ra vào tháng 8, 9, rét nặng vào tháng 12, 1, 2 gây khó khăn cho sản xuất nông ngiệp
Chế độ gió: Hằng năm chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió Đông Bắc
và Tây Nam Gió Đông Bắc thường bắt đầu vào tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió Tây Nam xuất hiện vào cuối tháng 4 - 5 và kéo dài đến tháng 7 gây hạn hán và khô nóng
Trang 15- Diễn biến của một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thực hiện để nghiên cứu khoa học
Bảng 3 Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian làm luận văn
Chỉ tiêu
Tháng
Nhiệt độ( 0
C) Ẩm độ(%) Lượng
mưa(mm)
Số giờ nắng(h)
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên đồng ruộng xã Triêu Dương - Tĩnh Gia - Thanh Hóa
+ Sinh cảnh đồng ruộng
- Bờ ruộng nước
- Bờ ruộng cạn
- Bờ mương đất
+ Khu vực trồng màu: (trồng ngô, lạc….)
+ Khu vực ven khu dân cư
2 2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2011 đến giữa tháng 3/2012
2 3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thu mẫu các loài ếch nhái và sâu hại
+ Thu thập các loài sâu hại
- Thu mẫu định tính
Sử dụng vợt hay bằng tay thu một số loại sâu hại trên ruộng lạc như: sâu cuốn
lá, sâu khoang, sâu xanh, rệp, châu chấu Xác định sự có mặt của chúng vào các thời điểm trong vụ lạc Đông
- Thu mẫu định lượng
Tiến hành điều tra 1 tuần/1lần vào các ngày cố định trên các khu ruộng khác nhau và có cùng điều kiện sinh thái (giống cây trồng, loại đất , chế độ nước ) Trên một khu ruộng chọn 3 điểm chéo góc với diện tích tương ứng 1m2
Tiến hành đếm, xác định sự có mặt của loài sâu hại trên ruộng lạc, các điểm điều tra lần sau không trùng với các điểm điều tra lần trước Việc điều tra được tiến hành vào các thời điểm xác định trong ngày
+ Thu mẫu ếch nhái
- Thu mẫu định tính
Trang 17Thu thập tất cả các loài ếch nhái gặp trên khu vực nghiên cứu, xác định sự có mặt của chúng trong các thời điểm vụ đông năm 2011
- Thu mẫu định lượng
Định kỳ 1 tuần/1lần Tính mật độ ếch nhái trên các dải đường đi trên khu vực nghiên cứu, mật độ được tính bằng số lượng cá thể trên đơn vị m2
Cố định thời gian đếm trong ngày các khoảng thời gian 18h - 22h để tránh sự sai khác do hoạt động ngày đêm của ếch nhái do thiên địch tạo ra
Quan sát nơi ở của ếch nhái trên đồng ruộng và khu vực nghiên cứu, ghi chép
mô tả nơi ở của mỗi loài, địa thế và những điều kiện sinh thái nơi ẩn nấp
Tiến hành đếm số lượng cá thể của loài trên dải đường đi
+ Bảo quản
Sau khi thu mẫu tiến hành cố định mẫu, bảo quản các loài ếch nhái bằng cồn 90o
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
- Định loại các loài ếch nhái theo tài liệu của Đào Văn Tiến và cộng sự (1977)
- Đo ếch nhái theo Banikov A G etal, 1977
1 Dài thân (SLV): Từ mút mõm đến khe huyệt
2 Dài đầu (HL): Từ mút mõm đến góc sau hàm dưới
3 Rộng đầu (HW): Bề rộng nhất của đầu, thường là khoảng cách giữa hai góc sau của hàm
4 Khoảng cách phía trước giữa hai mắt (IFE):
5 Khoảng cách phía sau giữa hai mắt (IBE):
6 Dài mõm (SE): Khoảng cách từ mút mõm đến gờ trước mắt
7 Gian mũi (IN): khoảng cách gờ trong hai mũi
8 Đường kính mắt (EL): Bề dài lớn nhất của mắt
9 Gian mi mắt ( IUE): Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai mi mắt
10 Rộng mí mắt trên (PalW): Bề rộng nhất của mí mắt trên
11 Dài màng nhĩ (TYD.): Bề dài nhất của màng nhĩ
12 Dài bàn tay (HAL): Từ gốc củ bàn ngoài đền mút ngón tay dài nhất
13 Dài ống tay (FLT): Từ khủy tới gốc củ bào ngoài
14 Dài ngón III chi trước (TFL): Từ gốc củ khớp dưới đầu tiên tới mút ngón tay thứ III
Trang 1815 Dài đùi (FL): Từ khe huyệt đến khớp gối
16 Dài ống chân (TL): Từ khớp gối đến cuối khớp ống cổ
17 Rộng ống chân (TW): Bề rộng lớn nhất của ống chân
18 Dài củ bàn trong (IMT.): Bề dài củ bàn trong (đo ở gốc)
19 Dài ngón IV chi sau (FLT):Từ gốc củ khớp dưới đầu tiên đến mút ngón chân IV
20 Dài ngón I chi sau (I LT): Từ gốc củ khớp dưới đầu tiên đến mút ngón chân I
21 Dài bàn chân (FOL): Từ bờ trong củ bàn trong đến mút ngón chân dài nhất
22 Khoảng cách hàm dưới đến mũi (MN)
23 Khoảng cách hàm dưới đến sau mắt (MBE)
Hình 2.1 Sơ đồ đo lưỡng cư không đuôi (Theo Banikov A G et al., 1977, có bổ sung)
a 1 Lỗ mũi ; 2 Mắt; 3 Màng nhĩ ; 4 Dài mõm; 5 Mi mắt trên; 6.Rộng
mi mắt trên; 7 Gian mi mắt; 8 Gian mũi; 9 Khoảng cách 2 dải mũi; 10 Khoảng cách từ mõm đến mũi; 11 Khoảng cách từ mõm đến trước mắt; 12 Đường kính mắt; 13 Dài màng nhĩ; 14 Dài thân; 15 Rộng đầu; 16 Lỗ huyệt; 17 Dài đùi;
18 Dài ống chân; 19 Dài chi sau; 20 Đùi; 21 Ống chân; 22 Cổ chân
b 1 Dài củ bàn trong; 2 Dài bàn chân; 3 Rộng đĩa ngón chân; 4 Dài ngón
chân I; 5 Củ bàn trong
Trang 19Hình 2.2 Những đặc điểm hình thái của Ếch nhái
- Xác định thành phần thức ăn của ếch nhái
Mổ, cân trọng lượng dạ dày, trọng lượng thức ăn trong thời điểm nghiên cứu Xác định thành phần thức ăn có trong dạ dày
- Phương pháp xác định sâu hại
Trang 20Các loài sâu hại định loại đến loài bằng phương pháp chuyên gia và có bổ sung đối chiếu với mẫu thức ăn của ếch nhái trong đề tài cấp bộ (mã số B 2001- 42 -15)
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Xử lý số liệu được thực hiện trên phần mền microsoft Excell 2010
- Xác định đặc điểm dinh dưỡng
Tần số bắt gặp thức ăn tính theo công thức:
+ T1: Tần số tính theo số dạ dày bắt gặp từng loại thức ăn trên tổng số dạ dày nghiên cứu
Trang 21CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Môi trường sống
a Bờ ruộng cạn
Hình 3.1: Bờ ruộng cạn
Sinh cảnh bờ ruộng nơi tiến hành nghiên cứu đếm các loài ếch nhái có chiều rộng khoảng 1m-1.5m, chiều dài 100m- 250m Thành phần thực vật chủ yếu là: Cỏ May, cỏ Mía, cỏ Ấu, cỏ Sữa, cỏ Mật và nhiều loại rau dại…Hai bên là ruộng lúa hoặc một bên là ruộng lúa một bên là khu trồng màu, phù hợp cho sự phân cư và kiếm thức
ăn của ếch nhái
b Bờ ruộng nước
Hình 3.2: Bờ ruộng nước
Trang 22Sinh cảnh bờ ruộng nước nơi tiến hành nghiên cứu đếm các loài ếch nhái có chiều dài 50m, rộng 0.3m- 0.5m Đặc điểm bờ ruộng thường xuyên bị ngập nước Thành phần chủ yếu là cỏ Dừa, cỏ Mía, bèo Nhật Bản…Phù hợp cho sự trú ẩn và kiếm
ăn của một số loài ếch nhái
c Bờ mương đất
Hình 3.3: Bờ mương đất
Sinh cảnh bờ mương đất có chiều dài khoảng 300m, chiều rộng 1.5- 2m Thành phần thực vật chủ yếu là cỏ Ấu, cỏ Mực, cỏ Sữa, các loài rau dại…lòng mương có nhiều rau Dừa, bèo Nhật Bản, bèo Hoa Dâu…Bờ mương đất có một bên giáp khu vực trồng màu, một bên là lòng mương Đây là nơi trú ẩn và kiếm ăn của nhiều loài ếch nhái
d Ven khu dân cư
Sinh cảnh khu vực ven dân cư có đặc điểm gần với khu vực sống của con người, có hệ thực vật phong phú : Tre, nứa, dứa gai, kè… các loại cỏ như cỏ mía, cỏ rau…Đây là khu vực thích hợp cho sự trú ẩn của nhiều ếch nhái Tuy nhiên nó lại bị ảnh hưởng của con người
Trang 23ăn của một số loài ếch nhái
3.2 Đa dạng thành phần loài ếch nhái trên hệ sinh thái đồng ruộng xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa
3.2.1 Thành phần loài Ếch nhái trên hệ sinh thái đồng ruộng xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa
Trang 24Xác định mức độ phong phú của các loài ếch nhái có mặt trên đồng ruộng, đồng thời cũng xác định sự sai khác mức độ phân bố của các loài ếch nhái theo sinh cảnh nghiên cứu Dựa theo khóa định loại của Đào Văn Tiến (1977), danh sách các loài ếch nhái hiện biết trên hệ sinh thái nông nghiệp xã Triêu Dương được xếp theo bảng sau
Bảng 4: Thành phần loài và sự phân bố ếch nhái theo sinh cảnh trên hệ hệ sinh thái
đồng ruộng xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa
STT Thành phần loài Sinh cảnh
Tần số gặp các loài
Tên Việt Nam Tên khoa học I II III IV V ( % )
I Lớp lưỡng cư Amphibia
1835
Fejervarya limmochairs
Trang 256 Chẫu chuộc Hylarana guentheri
Họ nhái bầu Microhylidae
7 Ễnh ương Kaloula pulchra Gray,
Tỷ lệ % các loài ttheo sinh cảnh 57% 43% 57% 43% 57%
Ghi chú: I: Bờ ruộng cạn; II: Bờ ruộng nước; III: Bờ mương đất; IV: Khu vực trồng
màu; V: Khu vực ven dân cư
Nhận xét:
Kết quả nghiên cứu trên các sinh cảnh khác nhau của hệ sinh thái nông nghiệp
xã Triêu Dương - Tĩnh Gia - Thanh Hóa hiện biết 7 loài ếch nhái thuộc 3 họ, 1 bộ
Kết quả tổng hợp ở bảng 1 cho thấy chúng phân bố theo quy luật phù hợp, thuận lợi cho việc tìm kiếm nguồn thức ăn Trong đó Ngóe có nơi cư trú và hoạt động bắt mồi rộng nhất chiếm 100% các sinh cảnh nghiên cứu, tiếp đến là Cóc nhà, Cóc nước sần, Chẫu chuộc đều chiếm 60% , tiếp đến là Ễnh ương 40%, Ếch đồng và Chàng đài bắc là loài có nơi phân bố hẹp nhất 20% sinh cảnh nghiên cứu
Không chỉ thành phần loài ếch nhái trên các sinh cảnh khác nhau thì khác nhau
mà số lượng loài trên các sinh cảnh cũng có sự khác nhau Cao nhất là sinh cảnh khu vực ven khu dân cư, bờ mương đất, bờ ruộng cạn đều 4 loài sinh sống chiếm 57%, sinh cảnh khu vực trồng màu, bờ ruộng nước đều có 3 loài sinh sống chiếm 43% Như vậy qua phân tích kết quả trên ta thấy nơi cư trú và hoạt động bắt mồi của các loài ếch nhái ở các sinh cảnh khác nhau thì không giống nhau Nếu so sánh với các nghiên cứu khác nghiên cứu trên hệ sinh thái nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa ta thấy: Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hương (2007) trên hệ sinh thái nông nghiệp Sầm Sơn -Thanh Hóa kết quả thu được 6 loài, 3 họ, 1 bộ hoặc so với các nghiên cứu trên hệ sinh thái đồng ruộng khác như: Nguyễn Thị Hồng Thắm (2003) trên đồng ruộng Vĩnh Tân kết quả thu được 10 loài, 5 họ, Nguyễn Thị Bích Mẫu (2002) trên đồng ruộng Quỳnh Lưu thu được 10 loài, 5 họ, Nguyễn Thị Thanh Hà (2004) trên đồng ruộng Hà Huy Tập – Vinh thu được 12 loài ếch nhái
Trang 263.2.2 Đặc điểm hình thái ếch nhái
3.2.2.1 Họ cóc: Bufonidae
3.2.2.1.1 Đặc điểm hình thái quần thể cóc nhà (Duttaphrynus melanostictus)
trên đồng ruộng xã Triêu Dương
Tên khoa học: Duttaphrynus melanostictus Schneider 1799
Tên Việt Nam: Cóc nhà
Mẫu vật: 9
Hình 3.6: Cóc nhà Duttaphrynus melanostictus (schneider,1799)
Mô tả:
Phần đầu
Mõm tròn vượt quá hàm dưới, không có răng hàm trên và răng lá mía, gờ mõm
rõ, vùng má xiên, vùng giữa hai ổ mắt lõm, vùng dưới hai ổ mắt màng nhĩ yếu, tuyến
mang tai phát triển
Các chi
Các ngón tay tự do Ngón I dài hơn ngón II, ngón III dài nhất, các củ khớp màu đen, đầu mút ngón tay có màu đen Ngón chân có ½ màng, củ bàn trong lớn hơn củ bàn ngoài, khớp củ bàn chạm mắt, đầu mút ngón chân cũng có màu đen Các chi có màu nhạt hơn so với phần thân, thường có màu vàng, màu xám xen kẽ các vết vằn màu
thâm đen hoặc màu xám, có nổi hạt xù xì to nhỏ không đều
Phần thân
Trang 27Thân nổi hạt xù xì to nhỏ không đều Trên lưng có màu vàng hoặc màu vàng sẫm đôi khi có màu xám nhạt hoặc đậm xen kẽ với màu thẫm hoặc màu đen của các
hạt nổi
Bụng có màu trắng hoặc trắng vàng xen lẫn các chấm màu thẫm
Kết quả phân tích đặc điểm hình thái quần thể cóc nhà ở đồng ruộng xã Triêu Dương được thể hiện ở bảng
Bảng 5: Đặc điểm hình thái Cóc nhà (Duttaphrynus melanostictius)
16 Dài bàn chân (FOL) 20.37 27.11 13.44
17 Dài củ bàn trong (IMT) 1.66 2.71 0.98
18 Dài ngón IV chi sau (FTL) 10.75 15.11 7