Lâm nghiệp và thuỷ sản Nội dung cần bổ sung vào chương trình hiện hành : Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.. Bổ sung nội dung hoạt động mục I bài 9
Trang 1Chủ đề Nội dung điều chỉnh
1 Dân
số và
gia
tăng
dân
số
Nội dung cần bổ sung vào chương trình hiện hành :
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư giai đoạn 1999-2019
Phần sẽ dược bổ sung:
Dạy bổ sung thêm vào mục III SGK Địa lí 9 hiện hành
Huớng bổ sung:
Bổ sung nội dung mục III là : Quan sát biểu đồ tháp dân số nước ta giai đoạn 1999 và 2019, nhận xét cơ cấu và
sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính?
Có sự thay đổi cơ cấu dân số từ năm 1999-2019 + Theo độ tuổi : Dân số trẻ nhưng đang có sự thay đổi : Tỉ lệ trẻ em giảm,
tỉ lệ người trong tuổi lao động và trên tuổi lao động tăng
+ Theo giới tính : Đang thay đổi và có sự khác nhau giữa các địa phương
2 Ngành
nông
nghiệp
Nội dung cần bổ sung vào chương trình hiện hành :
– Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh
Phần sẽ dược bổ sung:
Dạy bổ sung vào bài 8 - SGK Địa lí 9 hiện hành
Huớng bổ sung:
Trang 2Bổ sung mục tiêu hoạt động bài 8 mục nội dung
Giáo viên cho lớp chia nhóm viết báo cáo ngắn với các nội dung
- Em hiểu thế nào là nông nghiệp xanh ?
- Giới thiệu một mô hình nông nghiệp xanh có hiệu quả
- Ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh Cách 1 : Tìm hiểu trên Internet, sử dụng các từ khóa : “khái niệm nông nghiệp xanh”,
“mô hình nông nghiệp xanh”, “ý nghĩa nông nghiệp xanh” để tìm kiếm và ghi nhận lại nội dung theo cách hiểu của mình
Cách 2: Thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan hướng nghiệp,…
Nội dung này có thể cho HS làm việc theo nhóm dạng dự án học tập và trình bày trước lớp
3 Lâm
nghiệp và
thuỷ sản
Nội dung cần bổ sung vào chương trình hiện hành :
Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản
Phần sẽ dược bổ sung:
Dạy bổ sung vào bài 9, mục I.1; II.1 - SGK Địa lí 9 hiện hành
Huớng bổ sung:
Bổ sung nội dung hoạt động mục I bài 9
– Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hoặc Tập bản đồ Địa lí lớp 9:
- Kể tên các tỉnh có diện tích rừng trên 60% diện tích toàn tỉnh?
- Kể tên các tỉnh có diện tích rừng dưới 10% diện tích toàn tỉnh?
- Nhận xét sự phân bố tài nguyên rừng của nước ta?
Bổ sung nội dung hoạt động mục I bài 9
– Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hoặc Tập bản đồ Địa lí lớp 9:
- Kể tên 4 ngư trường lớn của nước ta
- Xác định vị trí 4 ngư trường
- Xác định các bãi tôm, bãi cá thuộc 4 ngư trường đó Học sinh dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hoặc Tập bản đồ Địa lí lớp 9 để hoàn thành các yêu cầu của giáo viên
4.Ngành
công
nghiệp
Nội dung cần bổ sung vào chương trình hiện hành :
Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh
Phần sẽ dược bổ sung:
Dạy bổ sung vào bài 12, mục I - SGK Địa lí 9 hiện hành
Hướng bổ sung:
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tư liệu trên internet để làm báo cáo ngắn với đề
Trang 3tài “tìm hiểu về công nghiệp xanh” theo cấu trúc:
- Thế nào là công nghiệp xanh ?
- Vì sao cần phát triển công nghiệp xanh ?
- Kể tên một mô hình công nghiệp xanh điển hình tại nước ta
(Sau khi học xong bài 11 ở tiết trước, GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc ở nhà theo nhóm dưới dạng dự án học tập theo nội dung trên).
Gợi ý trả lời:
- Khái niệm: là những ngành công nghiệp thân thiện với môi trường, sử dụng công nghệ
tiên tiến để giảm thiểu và kiểm soát tình trạng ô nhiễm; sản xuất ra các sản phẩm không gây hại môi trường, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững
- Vì sao cần phát triển công nghiệp xanh:
+Tiết kiệm năng lượng
+Tăng hiệu quả sản xuất nhờ cải tiến công nghệ
+Hạn chế gây ô nhiễm môi trường
+Đảm bảo môi trường phát triển cho thế hệ sau…
- Mô hình công nghiệp xanh điển hình: Khu công nghiệp quốc tế Protrade (PITP) tại
Bình Dương
5.Ngành
dịch vụ
Nội dung cần bổ sung vào chương trình hiện hành :
Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch
Phần sẽ dược bổ sung:
Dạy bổ sung vào bài 15 –phần I.2 và II.2 SGK Địa lí 9 hiện hành.
Hướng bổ sung:
Bổ sung vào bài 15-phần I.2 và II
Sau khi học xong bài 15, giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm tư liệu về các xu hướng phát triển ngành thương mại và du lịch nước ta hiện nay Hướng dẫn các em
sử dụng Google bằng các câu hỏi để tìm kiến thức:
- Xu hướng phát triển mới của ngành thương mại nước ta trong thời điểm hiện nay
- Hướng phát triển hiện nay của ngành du lịch Việt Nam là gì ?
Gợi ý đáp án:
-Ngành thương mại: xu hướng kinh doanh trực tuyến hay bán hàng online lên ngôi, thị trường thương mại điện tử ngày càng mở rộng
-Ngành du lịch: đẩy mạnh du lịch sinh thái thân thiện với môi trường, du lịch bền vững ngày càng phát triển
Trang 46.Vùng
Đồng
bằng
sông
Hồng
Nội dung cần bổ sung vào chương trình hiện hành :
– Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô Hà Nội – Sưu tầm tư liệu và trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Phần sẽ dược bổ sung:
Dạy bổ sung vào bài 20, mục III - SGK Địa 9, hiện hành
Hướng bổ sung:
Giáo viên cung cấp kiến thức:
-Vấn đề đô thị hóa ở Đồng bằng sông Hồng biểu hiện ở việc phát triển các thị xã, các thành phố nhỏ trong Đồng bằng sông Hồng; quy mô dân số ngày càng tăng, các đô thị ngày càng được nâng cấp, Đồng bằng sông Hồng có nhiều đô thị lớn và đô thị cỡ vừa -Vị thế của thủ đô Hà Nội: là thủ đô của cả nước, là trung tâm thu hút đầu tư, hạt nhân tạo vùng đồng thời là đầu mối chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa và giáo dục quan trọng Từ Hà Nội trục kinh tế tỏa ra các hướng giúp các tỉnh thành ở đồng bằng Bắc Bộ
có quan hệ chặt chẽ với thủ đô Đặc biệt, Hà Nội – Hải Phòng là một trục cực kì quan trọng đối với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Bài tập vận dụng:
-Học sinh sử dụng tập bản đồ địa lí 9 trang 5 xác định tên các đô thị của vùng Đồng
bằng sông Hồng và mật độ dân số trung bình ở đây
-Về nhà sưu tầm tư liệu và trình bày về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ GV tiếp tục hướng dẫn hs về cách sử dụng Internet để tìm kiến thức
(Cho học sinh làm theo nhóm và trình bày vào tiết học sau)
7.Vùng
Bắc
Trung
Bộ
Nội dung cần bổ sung vào chương trình hiện hành
– Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ
– Phân tích được thế mạnh về du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ
Phần sẽ dược bổ sung:
Dạy bổ sung vào bài 23, mục II và bài 24, mục IV.3 – SGK Địa lí 9 hiện hành).
Hướng bổ sung:
1– Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
GV cung cấp thông tin về thiên tai miền Trung thông qua bài báo/ đoạn clip…để yêu cầu học sinh tìm hiểu các nội dung sau:
- Thiên tai xảy ra ở Bắc Trung Bộ như thế nào?
Trang 5- Em hãy đề xuất các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong vùng.
2 – Phân tích được thế mạnh về du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ
Dựa vào Bản đồ địa lí du lịch Việt Nam, em hãy kể tên các điểm du lịch tự nhiên/ các di tích văn hóa lịch sử trong vùng Bắc Trung Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ có tài nguyên du lịch rất phong phú với nhiều bãi tắm đẹp, hang động kì thú, hệ thống vườn quốc gia đa dạng và nhiều điểm di tích văn hóa lịch sử Đặc biệt, trong vùng có 3 di sản thế giới là Thành nhà Hồ, hang động đá vôi Phong Nha –
Kẻ Bàng, Cố đô Huế.
Tuy nhiên, du lịch chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng.
8.Vùng
Duyên
hải Nam
Trung
Bộ
Nội dung cần bổ sung vào chương trình hiện hành
–Sử dụng sơ đồ tư duy để phân tích được ảnh hưởng của nạn hạn hán và sa mạc hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận
Phần sẽ dược bổ sung:
Dạy bổ sung vào bài 25, mục II - SGK Địa lí 9 hiện hành.
Hướng bổ sung:
- Dựa vào sơ đồ bên dưới, em hãy phân tích ảnh hưởng của hiện tượng hạn hán và
sa mạc hóa đối với kinh tế - xã hội
Trang 69.Vùng
Đông
Nam Bộ
Nội dung cần bổ sung vào chương trình hiện hành
– Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ – Phân tích được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng
– Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh
Phần sẽ dược bổ sung:
Dạy bổ sung vào bài 31, mục III và bài 33 mục V SGK Địa lí 9 hiện hành
Hướng bổ sung:
1 Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ
Dân số thành thị và tỉ lệ đô thị hóa của Đông Nam Bộ và cả nước
Năm
CẢ NƯỚC Số dân (nghìn người)Tỉ lệ dân thành thị (%) 14938.120.7 18725.424.1 2233227.1 26515.930.5 30881.933.5 33816.635 Ðông
Nam Bộ Số dân (nghìn người)Tỉ lệ dân thành thị (%) 4548.949 5834.555 6923.155.9 8298.657.3 10279.662.5 11617.664.8
Nguồn: Tổng cục thống kê
- Dựa vào bảng số liệu nhận xét về: tốc độ đô thị và tỉ lệ đô thị hóa của vùng ĐNB
so với cả nước
- Tại sao Đông Nam Bộ có tỉ lệ đô thị hóa cao so với cả nước?
- Học sinh tra cứu thông tin trên Internet để tìm hiểu về các vấn đề đô thị trong vùng
2 Phân tích được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng
GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm để tìm hiểu ý nghĩa việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng bằng gợi ý: Dựa vào Tập bản đồ và kiến thức đã học, cho biết những hàng hóa nào được trao đổi giữa Đông Nam Bộ
và các vùng lân cận?
3 Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh
Một số chỉ số của Thành phố Hồ Chí Minh so với cả nước năm 2019
Trang 7Dân số 8,62
(Nguồn Trang tin điện tủ Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh) Dựa vào bảng số liệu, nhận xét vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh đối với cả nước
10 Vùng
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long
– Tìm hiểu thông tin và phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long; đề xuất giải pháp ứng phó
(Dạy bổ sung vào bài 35, mục II- SGK Địa lí 9 hiện hành)
Bản đồ đầu tiên cho thấy những kỳ vọng trước đó về vùng đất ngập nước vào năm 2050 Nhưng triển vọng mới, bản đồ thứ hai, chỉ ra rằng phần dưới cùng của đất nước sẽ chìm
dưới nước khi thủy triều lên.
Hướng dẫn bổ sung:
1 GV giao nhiệm vụ cho HS tìm thông tin về những dấu hiệu nào cho thấy vùng đb Sông Cửu Long đang chịu tác động của biến đổi khí hậu (hướng dẫn HS tìm thông tin trên Google, các bài báo,…)
2 GV cho HS trình bày những gì mà các em thu thập được qua việc tìm hiểu thông tin trên
3 Từ đó phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến vung đồng bằng sông Cửu Long? (kết hợp cho HS quan sát lược đồ phía trên)
Trang 8 Gợi mở trả lời: Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu:
- Xâm nhập mặn
- Lũ lụt, hạn hán do mực nước biển dâng cao
- Sạt lở bờ sông, nước dâng do bão,…
- Ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, vật nuôi,…
4 Thấy được những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đến vùng đồng bằng sông Cửu Long Vậy cần có những giải pháp gì để hạn chế tác động của biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?
Gợi mở trả lời: Giải pháp (phù hợp suy nghĩ HS, không yêu cầu cao siêu): nâng cao nhận thức, tuyên truyền bảo vệ môi trường trong học đường, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp (lựa chọn một số cây trồng chủ lực, cây trồng có khả năng chịu mặn như ST25 canh tác được trên vùng đất nhiễm phèn, mặn,), thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi để giải quyết vấn đề lương thực
– Trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
(Dạy bổ sung vào bài 36- SGK Địa lí 9 hiện hành)
Hướng dẫn bổ sung:
1 GV cho HS giao nhiệm vụ cho HS:
- Từ Atlat và kể tên các tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long?
- Tìm những thông tin giới thiệu sơ nét về vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long?
2 Từ những nội dung HS tìm hiểu và kết hợp với kiến thức đã học, HS trả lời vai trò vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đối với sự phát triển kinh tế của vùng và cả nước?
Gợi mở trả lời: Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lương thực, thực phẩm cho vùng và cả nước; xuất khẩu nông sản,…