Việc chuyển dịch theo định hướng đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng?. Gợi ý làm bài a Thực trạng và các định hướng chính trong chuyển dị
Trang 1CHỦ ĐỀ 3.
SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ Nội dung 2:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế chủ yếu về tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng.
Gợi ý làm bài
a) Thế mạnh
* Vị trí địa lí: có nhiều thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội Về mặt tự nhiên, nó nằm ở vị trí
chuyển tiếp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Biển Đông rộng lớn Về mặt kinh tế, Đồng bằng sông Hồng liền kề với vùng có tiềm năng khoáng sản và thủy điện lớn nhất nước ta Nằm ở trung tâm Bắc Bộ, gần như bao trọn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng này giống chiếc cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc với vùng Bắc Trung Bộ và Biển Đông Vì thế, việc giao lưu giữa Đồng bằng sông Hồng với các vùng khác trong cả nước và với các nước trong khu vực và trên thế giới trở nên dễ dàng
* Tài nguyên thiên nhiên:
- Đất là tài nguyên quan trọng hàng đầu Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích đồng bằng, trong đó 70% là đất có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
- Tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Hồng rất phong phú nhờ hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình Ngoài nước trên mặt, vùng còn có nguồn nước ngầm tương đối dồi dào với chất lượng tốt Một số nơi còn có nước khoáng, nước nóng
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nên có thể trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới Có khả năng thâm canh, xen canh, tăng vụ và đưa vụ đông lên thành vụ chính
- Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài hơn 400 km Hầu hết vùng bờ biển có điều kiện để làm muối và nuôi trồng thủy sản; bên cạnh đó là khả năng phát triển giao thông vận tải biển và du lịch
- Về khoáng sản, có giá trị đáng kể là các mỏ đá (Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình), sét cao lanh (Hải Dương), than nâu (Hưng Yên), khí tự nhiên (Thái Bình)
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân cư và nguồn lao động: Nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú Chất lượng lao động đứng hàng đầu cả nước và tập trung phần lớn ở các đô thị
- Cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất so với các vùng trong cả nước Mạng lưới đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không phát triển mạnh Khả năng cung cấp điện, nước cho sản xuất và đời sống được đảm bảo
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật cho các ngành kinh tế dã được hình thành và ngày càng hoàn thiện Đó là hệ thống các công trình thủy lợi, các trạm, trại bảo vệ cây trồng, vật nuôi, các nhà máy, xí nghiệp với năng lực đáng kể
- Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 2- Là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống, các trường đại học, viện nghiên cứu
- Mạng lưới đô thị tương đối phát triển với hai trung tâm kinh tế - xã hội vào loại lớn nhất cả nước là Hà Nội, Hải Phòng
b) Hạn chế
- Là vùng có số dân đônh nhất nước Mật độ dân số lên đến 1225 ngươi/km2 (năm 2006), gấp khoảng 4,8 lần mật độ trung bình của cả nước Vì thế, đã tạo sức ép lớn đối với việc phát triển kinh tế, tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,
- Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú và việc sử dụng lại chưa hợp lí Do việc khai thác quá mức dẫn đến một số tài nguyên (đất, nước mặt trên ) bị suy thoái
- Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp, phần lớn phải đưa từ các vùng khác đến
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Câu 2 Giải thích vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao?
Gợi ý làm bài
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao do:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi
- Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
- Nền nông nghiệp thâm canh lúa nước cao, đòi hỏi nhiều lao động
- Mạng lưới các trung tâm công nghiệp và đô thị dày đặc
- Các nguyên nhân khác: tâm lí thích đông con,
Câu 3 Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế- xã hội?
Gợi ý làm bài
a) Thuận lợi
- Nguồn lao động dồi dào
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Người dân ở đây có trình độ thâm canh lúa nước, giỏi nghề thủ công, tỉ lệ lao động qua đào tạo tương đối cao; đội ngũ trí thức, kĩ thuật và công nghệ đông đảo
b) Khó khăn
- Bình quân đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa) hiện ở mức thấp nhất trong cả nước
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn mức trung bình toàn quốc
- Nhu cầu lớn về việc làm, y tế, văn hoá, giáo dục ngày càng cao, đòi hỏi đầu tư lớn
Câu 4 Tại sao việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Gợi ý làm bài
- Quy mô dân số lớn dẫn đến nguồn lao động rất đông đảo
Trang 3- Trong khi đó, nền kinh tế của vùng chưa thật phát triển, nên không thể tạo thêm nhiều việc làm cho số lao động tăng thêm hàng năm
Câu 5 Nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng.
Gợi ý làm bài
- Tránh được nguy cơ phá họai của lũ hàng năm do sông Hồng gây ra, đặc biệt vào mùa mưa bão
- Diện tích đất phù sa vùng cửa sông Hồng không ngừng mở rộng
- Địa bàn phân bố dân cư được phủ khắp châu thổ Làng mạc trù phú, dân cư đông đúc
- Nông nghiệp thâm canh tăng vụ; công nghiệp, dịch vụ phát triển sôi động Nhiều di tích lịch sử, giá trị văn hoạ vật thể và phi vật thể được lưu giữ và phát triển
Câu 6 Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh
tế-xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.
Gợi ý làm bài
- Đặc điểm: dân số đông, mật độ dân số cao nhất cả nước (1.179 người/km2, năm 2002); nhiều lao động
có kĩ thuật
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
+ Người lao động có kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật
+ Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước
+ Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Hà Nội và Hải Phòng)
- Khó khăn:
+ Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
Câu 7 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố dân
cư ở Đồng bằng sông Hồng.
Gợi ý làm bài
- Khái quát chung về Đồng bằng sông Hồng
- Mật độ dân số cao nhất nước ta
+ Trung bình trên 1.000 người/km2, các tỉnh đều có mật độ dân số cao (dẫn chứng).
+ Do vùng có nhiều thuận lợi về tự nhiên (địa hình, đât đai, khí hậu, nguồn nước, ), có lịch sử khai thác lâu đời, có nền nông nghiệp lúa nước phát triển từ rất sớm, có sự phát triển kinh tế khá mạnh so với các vùng khác trong cả nước
- Phân bố dân cư không đều
+ Trong toàn vùng:
Dân cư lập trung đông ở trung tâm đồng bằng với mật độ 1.001 - 2.000 người/km2 (dẫn chứng),
mật độ thấp (501 - 1000 người/km2) ở vùng rìa đồng bằng phía bắc, đông bắc và tây nam (dẫn chứng).
Do khác nhau về các điều kiện sản xuất và cư trú, về mức độ đô thị hoá
Trang 4+ Giữa đô thị và nông thôn:
Đa số dân cư sống ở nông thôn (dẫn chứng) Tỉ lệ thị dân thấp hơn tỉ lệ chung của cả nước
Do các nguyên nhân kinh tế (nông nghiệp là hoạt động truyền thống, vẫn đảm bảo cuộc sống cho phần lớn dân cư), các nguyên nhân về dân số (mức sinh ở nông thôn cao hơn đô thị), một số nguyên nhân khác
Câu 8 Trình bày thực trạng và các định hướng chính trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng Việc chuyển dịch theo định hướng đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Gợi ý làm bài
a) Thực trạng và các định hướng chính trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
* Thực trạng
- Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng: giảm nhanh tỉ trọng khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp), tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp - xây dựng) và tăng tỉ trọng khu vực III (dịch vụ)
- Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm
* Các định hướng chính
- Xu hướng chung là tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp), tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp - xây dựng) và khu vực III (dịch vụ) trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc
độ nhanh, hiệu quả cao gắn liền với việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành:
+ Phương hướng chung: trọng tâm là phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn liền với nhu cầu phát triển nông nghiệp hàng hoá
+ Đối với khu vực I, giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả
+ Đối với khu vực II, quá trình chuyển dịch gắn liền với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm: chế biến lương thực - thực phẩm, ngành dệt may và da giày, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành cơ khí - kì thuật điện - điện tử
+ Đối với khu vực III, du lịch là một ngành tiềm năng Đồng bằng sông Hồng có nhiều thế mạnh về
du lịch, đặc biệt ở Hà Nội và vùng phụ cận cũng như ở Hải Phòng Trong tương lai, du lịch sẽ có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế của vùng Các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục - dào tạo cũng phát triển mạnh nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế
b) Ý nghĩa của việc chuyển dịch đối với sự phát triên kinh tế của vùng
- Về kinh tế: cho phép khai thác tốt hơn các lợi thế, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng
Trang 5- Về xã hội: tạo điều kiện giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống,
- Ý nghĩa đối với tài nguyên môi trường: cho phép khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên, bảo vệ môi trường tạo sự phát triến bền vững
Câu 9 Trình bày đặc điểm tình hình phát triển ngành công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Gợi ý làm bài
- Công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hình thành sớm nhất Việt Nam và phát triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng của vùng tăng, từ 26,6% (năm 1995) lên 36,0%; (năm 2002), tăng 9,4%
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh, từ 18,3 nghìn tỉ đồng (năm 1995) lên 55,2 nghìn tỉ đồng, chiếm 21%; GDP công nghiệp của cả nước (năm 2002)
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng
- Các ngành công nghiệp trọng điểm: công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí
- Sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng: máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết
bị điện tử, hàng tiêu dùng (vải, sứ dân dụng, quần áo, hàng dệt kim, giấy viết, thuốc chữa bệnh, )
- Các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội (quy mô rất lớn), Hải Phòng (lớn), Bắc
Ninh, Phúc Yên (trung bình), Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định (nhỏ) (theo Atlat Địa lí Việt Nam, 2007).
Câu 10 Giải thích vì sao Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng?
Gợi ý làm bài
- Hà Nội là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng vì:
+ Là thủ đô của cả nước, lại có vị trí địa lí thuận lợi nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, nối với cảng Hải Phòng qua quốc lộ 5 và là đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế
+ Nằm trong vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm với nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp, thuỷ sản phẩm phong phú
+ Lực lượng lao động đông, có trình độ, thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn
+ Là đầu mối giao thông quan trọng của các tỉnh phía Bắc, có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật phát triển mạnh
+ Thu hút nhiều đầu tư của nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp
- Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng vì:
+ Vị trí địa lí thuận lợi là giáp biển, có cảng biển lớn, cửa ngõ xuất nhập khẩu của các tỉnh phía Bắc,
là đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế
+ Nằm trong vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm nên có nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến
+ Lực lượng lao động khá dồi dào, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật khá hoàn thiện
+ Thu hút được đầu tư của nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp
Trang 6Câu 11 Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.
Gợi ý làm bài
- Trồng trọt:
+ Đứng thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông cửu Long) về diện tích và tổng sản lượng lương thực
Là vùng có trình độ thâm canh cao, đứng đầu cả nước về năng suất lúa (56,4 tạ/ha, năm 2002)
+ Hầu hết các tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng đều phát triển một sô cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế lớn như các cây ngô đồng, khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua và trồng hoa xen canh Vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính ở một số địa phương
- Chăn nuôi:
+ Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước (27,2%, năm 2002)
+ Chăn nuôi bò (đặc biệt là nuôi bò sữa) đang phát triển
+ Chăn nuôi gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản được chú ý phát triển
Câu 12 Cho biết tầm quan trọng của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng.
Gợi ý làm bài
- Cung cấp lương thực cho nhân dân
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và nguồn hàng cho xuất khẩu
- Đảm bảo an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hoá sản xuât nông nghiệp
Câu 13 Đồng bằng Sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì đê phát triển sản xuất lương thực?
Gợi ý làm bài
a) Thuận lợi
* Điều kiện tự nhiên vù tài nguyên thiên nhiên
- Là đồng bằng châu thổ lớn thứ hai ở nước ta
- Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc sản xuất cơ giới hóa
- Đất phù sa màu mỡ, có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho việc trồng các cây lương thực (lúa, ngô, )
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thích hợp cho cây trồng và tăng vụ
- Tài nguyên nước rất phong phú nhờ có hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, thuận lợi cho việc tưới tiêu
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất lương thực phong phú, đặc biệt là trồng lúa nước
- Cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất so với các vùng khác trong cả nước
Trang 7- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ sản xuất lương thực đã hình thành và ngày càng hoàn thiện Đó là hệ thống các công trình thuỷ lợi, các trạm, trại bảo vệ cây trồng, dịch vụ kĩ thuật, phân bón, thuốc trừ sâu,
Đã hình thành mạng lưới các cơ sở chế biến sản phẩm cây lương thực
- Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, là cái nôi của nền văn minh lúa nước
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Đường lối, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước
b) Khó khăn
- Địa hình có nhiều ô trũng, nhiều nơi đất đã bị bạc màu
- Vùng chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,
- Vùng chịu sức ép nặng nề của dân số
- Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh nên một phần diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất chuyên dùng
và thổ cư
Câu 14 Giải thích vì sao sản lượng lương thực bình quân theo đầu người ở Đồng hằng sông Hồng lại thấp hơn mức trung bình của cả nước?
Gợi ý làm bài
- Số dân quá đông: 18,2 triệu ngươi (chiếm 21,6% số dân cả nước, năm 2006)
- Bình quân đất canh tác theo đầu người rất thấp, thấp hơn mức bình quân cả nước, trong khi khả năng thâm canh là có giới hạn
- Khả năng mở rộng diện tích đất hầu như không còn
- Tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá nhanh dẫn đến diện tích đất canh tác ngày càng giảm
Câu 15 Kế tên một số cây trồng vụ đông và nêu ý nghĩa của việc đưa vụ đông thành vụ chính ở Dồng bằng sông Hồng.
Gợi ý làm bài
- Các cây trồng vụ đông: Ngô đồng, khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua,
- Ý nghĩa:
+ Làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất
+ Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
+ Sử dụng hợp lí điều kiện tự nhiên, làm ra nhiều nông sản hàng hóa phục vụ nhu cầu thị trương,
Câu 16 Thế nào là vùng kinh tế trọng điểm? Kể tên các tỉnh, thành phố của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ở nước ta Nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Gợi ý làm bài
- Vùng kinh tế trọng điểm: là vùng tập trung lớn về công nghiệp và thương mại, dịch vụ nhằm thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, đặc biệt là công nghiệp
- Các tỉnh, thành phố của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
Trang 8- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 17 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày thế mạnh và thực trạng phát triển kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ở nước ta.
Gợi ý làm bài
a) Thế mạnh
- Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế Có Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thuộc loại lớn nhất của cả nước Quốc lộ 5 và quốc lộ 18 là hai tuyến đường giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng - Cái Lân
- Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước
- Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước
- Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, về lao động và thị trường tiêu thụ
- Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển dựa trên cơ sở các thế mạnh vốn có của vùng
b) Thực trạng phát triển (năm 2007)
- GDP bình quân đầu người: 17,2 triệu đồng/người
- Mức đóng góp cho GDP cả nước là 20,9%
- Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến bộ:
+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất: 43,5%
+ Công nghiệp - xây dựng: 45,4%
+ Nông - lâm - ngư nghiệp: 11,1%
Câu 18 Trình hày phương hướng phát triển kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Gợi ý làm bài
- Về công nghiệp: đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm, nhanh chóng phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường đồng thời với việc phát triển các khu công nghiệp tập trung
- Về dịch vụ: chú trọng đến thương mại và các họat động dịch vụ khác, nhất là du lịch
- Về nông nghiệp: cần chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa có chất lượng cao
Câu 19 Cho bảng số liệu sau:
Trang 9Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng
sông Hồng và vùng Đồng bằng sông cửu Long
(Đơn vị: kg/người)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để so sánh bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm.
b) Nêu nhận xét và giải thích sự khác nhau về bình quân lương thực theo đầu người của các khu vực trên.
Gợi ý làm bài
a) Vẽ biểu đồ
Biểu đồ bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng
Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 1995 – 2005
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
- Bình quân lương thực theo đầu người có sự khác nhau: lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long (gấp 2,36 lần cả nước và 3,1 lần Đồng bằng sông Hồng năm 2005), Đồng bằng sông Hồng thấp hơn bình quân của
cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 10- Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long tăng, Đồng bằng sông
Hồng có sự biến động không ổn định (dẫn chứng).
- Tốc độ gia tăng có sự khác nhau, từ năm 1995 đến năm 2005: Đồng bằng sông Cửu Long tăng gấp 1,35 lần, cả nước tăng gấp 1,31 lần, Đồng bằng sông Hồng tăng gấp 1,09 lần (đang giảm trong những năm gần đây)
* Giải thích
- Sản lượng bình quân tăng là do tốc độ tăng sản lượng lương thực tăng cao hơn so với tốc độ tăng dân số
- Đồng bằng Sông Cửu Long có bình quân cao nhất và tăng nhanh nhất là do vùng có điều kiện để mở rộng diện tích và nâng cao năng suất, đồng thời đây là vùng trọng điểm lương thực lớn nhất nước ta, mật
độ dân số thấp hơn Đồng bằng sông Hồng
- Đồng bằng Sông Hồng có bình quân lương thực thấp và tăng chậm là do vùng này ít có khả năng mở rộng diện tích canh tác mà còn có nguy cơ bị thu hẹp do chuyển dịch sản xuất, do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa Đây lại là vùng có dân số quá đông
Câu 20 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích đất nông nghiệp, dân số của cả nước và Đồng bằng sông Hồng, năm 2012
Đất nông nghiệp
(nghìn ha)
Dân số
(triệu người)
(Nguồn: Tống cục Thống kê, Hà Nội)
Vẽ biểu đồ thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước (ha/người) Nhận xét.
Gợi ý làm bài
a) Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu:
Bình quân đất nông nghỉệp theo đầu người của cả nước và Đồng bằng sông Hồng, năm 2012
Ha/người
- Vẽ:
Biểu đồ thể hiện bình quan đất nông nghiệp theo đầu người
ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2012