Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộngcác chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Trang 1MST: 0303310875 Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
2 Các khỏan tương đương tiền 112
II Các khỏan đầu tư tài chính ngắn
1 Chứng khoán kinh doanh 121 72,000 72,000
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh
3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 20,380,271,973 18,728,755,110
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 22,167,419,939 20,407,089,243
2 Trả trước cho người bán 132 1,784,222,898 985,198,448
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152
3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 153 V,05 692,366,196 67,807,010
4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ 154
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY 31 THÁNG 03 NĂM 2021
ĐVT: Đồng VN
Trang 2B TÀI SẢN DÀI HẠN
(200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 200 75,303,457,639 77,217,728,204 I- Các khoản phải thu dài hạn 210 - -
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Phải trả trước cho người bán dài hạn 212
3 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213
4 Phải thu nội bộ dài hạn 214 V,06
5 Phải thu về cho vay dài hạn 215
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V,08 55,224,180,671 56,740,603,658
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (78,080,960,864) (76,344,537,877)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V,09 - -
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226
3 Tài sản cố định vô hình 227 V,10 18,157,436,662 18,367,021,117
- Nguyên giá 228 25,937,611,509 25,937,611,509
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (7,780,174,847) (7,570,590,392)
IV Tài sản dở dang dài hạn 240 - -
1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
dài hạn
241
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 V,11
V Đầu tư tài chính dài hạn 250 V,12 1,500,000,000 1,500,000,000
1 Đầu tư vào công ty con 251
2 Đầu tư vào công ty liên doanh,liên kết 252 1,500,000,000 1,500,000,000
3 Đầu tư khác vào công cụ vốn 253
4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) 254
5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.13 421,840,306 610,103,429
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.14
Trang 3A Nợ Phải Trả (300 = 310 + 330) 300 49,996,502,408 44,039,517,203
1 Phải trả người bán ngắn hạn 311 4,613,810,451 6,614,994,620
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 1,132,642,927 1,195,657,022
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
1 Phải trả người bán dài hạn 331
2 Người mua trả tiền trước dài hạn 332
3 Chi phí phải trả dài hạn 333
4 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334 V.19
5 Phải trả nội bộ dài hạn 335
6 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336
7 Phải trả dài hạn khác 337 506,920,000 506,920,000
8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 V.20
10 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 340 V.21
Trang 48 Quỹ đầu tư phát triển 418 4,875,213,280 4,875,213,280
9 Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419
10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420
11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 9,901,970,863 8,710,809,904
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ
trước
421a 8,710,809,904
- LNST chưa phân phối kỳ này 421b 1,191,160,959 8,710,809,904
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - -
Trang 5ĐVT: Đồng
LŨY KẾ TỪ ĐẦU NĂM ĐẾN CUỐI QUÝ NÀY
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 21 34,927,864,188 40,907,752,721 34,927,864,188 40,907,752,721
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 22 45,292,000 6,414,348 45,292,000 6,414,348
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 27 1,462,436,212 1,567,375,101 1,462,436,212 1,567,375,101
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 2,569,349,107 3,019,532,269 2,569,349,107 3,019,532,269
15.Chi phí TNDN hiện hành 51 29 433,288,246 603,906,454 433,288,246 603,906,454
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 1,733,152,984 2,415,625,815 1,733,152,984 2,415,625,815
(60 = 50 - 51 + 52)
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 213 296 213 296
19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) 71
Trang 6ĐVT: đồng
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 35,696,739,653 50,849,204,214
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 02 (34,265,405,405) (22,477,611,377)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (358,773,619) (250,000,000)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 1,054,822,900 42,783,500
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (4,106,530,035) (7,560,912,352)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (11,126,229,320) 12,763,093,786
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (1,191,006,818) (140,000,000)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 -
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 1,279,968 45,039,062
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (1,189,726,850) (94,960,938) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 9,118,356,556 (1,876,739,260) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) 50 (3,197,599,614) 10,791,393,588
ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61 ) 70 VII.34 40,024,477,491 32,976,207,216
TP.HCM, Ngày 19 tháng 04 năm 2021
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp) QUÝ I NĂM 2021
CHỈ TIÊU
THUY
ẾT MINH MS
LŨY KẾ TỪ ĐẦU NĂM ĐẾN CUỐI
QUÝ NÀY
Trang 71 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
-Cấu trúc doanh nghiệp
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 03 năm 2021 là 223 người
Huyện Củ Chi,Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau: Địa chỉ
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 59-65 Huỳnh Mẫn Đạt, Phường 5, Quận 5, TP.HCM phố Hồ ChíMinh
Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), nguyên liệu, phụ tùng, thiết bị khuôn mẫu ngành nhựa;
Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành, tên tiếng nước ngoài là Do Thanh Technology Corporation, được chuyểnđổi từ doanh nghiệp nhà nước Công ty Nhựa Đô Thành theo Quyết định số 5777/QĐ-UB của Chủ tịch UBNDThành phố Hồ Chí Minh ngày 31/12/2003
QUÝ I NĂM 2021
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 81.518.200.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 03 năm
2021 là 81.518.200.000 VND; tương đương 8.151.820 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND
Sản xuất công nghiệp, dịch vụ
Chế tạo và sản xuất các khuôn mẫu nhựa (không tái chế phế thải kim loại và xi mạ điện);
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.Thông tin về công ty liên doanh của Công ty xem chi tiết tại Thuyết minh số 4
Sản xuất sản phẩm nhựa từ chất dẻo, bao bì chai nhựa PET, ống nhựa PP, PE (không tái chế phế thải nhựatại trụ sở);
Cho thuê mặt bằng, văn phòng
Trang 8Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
2.6 Các khoản đầu tƣ tài chính
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phíphải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộngcác chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đãban hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tưhướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay,các khoản đầu tư ngắn hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phíphát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanhtoán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giaodịch Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:
Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểmgiao dịch phát sinh
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chi
phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng Sau ghi nhậnban đầu, chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.Khi thanh lý hoặc nhượng bán, giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp nhậptrước xuất trước/hoặc phương pháp bình quân gia quyền
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công
ty thường xuyên có giao dịch
Khi mua bán ngoại tệ là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàngthương mại;
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chínhđược xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công tythường xuyên có giao dịch;
Trang 9
-2.7 Các khoản nợ phải thu
2.8 Hàng tồn kho
2.9 Tài sản cố định và Tài sản cố định thuê tài chính
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh: căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giá gốccủa các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dựphòng
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu.Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính nhưsau:
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồngkinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưngkhó có khả năng thu hồi Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thờigian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thuchưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích,
bỏ trốn
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối 31/03/2021 cụ thể như sau:
Các khoản đầu tư vào các công ty liên doanh được ghi nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc Sau ghi nhận
ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối năm: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợptheo chi phí nguyên vật liệu chính cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Trong quá trình sử dụng,tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, vàcác yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty
Đối với các khoản đầu tư vào công ty liên doanh: căn cứ vào Báo cáo tài chính của công ty liên doanh tạithời điểm trích lập dự phòng Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối 31/03/2021 là số chênh lệch giữa giá gốc của hàngtồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Trang 10Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hạchtoán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau.
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoảnvay
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tốkhác theo nhu cầu quản lý của Công ty
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong 31/03/2021 khi phát sinh, trừ chi phí đi vayliên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó(được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”.Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốnhóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong 31/03/2021 được thực hiện theonguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong 31/03/2021 Các khoản chi phí phải trả sẽ đượcquyết toán với số chi phí thực tế phát sinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập
Thặng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổphiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương(nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thặng dư
âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu)
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người muatrong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như: chi phí lãi tiền vay phải trả đượcghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tàisản thuộc về bên cho thuê Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động
Trang 11-Doanh thu cho thuê hoạt động
Doanh thu hoạt động tài chính
-2.18 Các khoản giảm trừ doanh thu
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãnđồng thời hai (2) điều kiện sau:
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm gồm: Giảm giá hàng bán và hàngbán bị trả lại
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành: Quỹ này được trích lập để khen thưởng,khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên và được trình bày nhưmột khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho ngườimua;
Công ty trích lập các quỹ sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị củaHội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên:
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi
có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trungtâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hànghóa;
Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâucủa Công ty
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tìnhhình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty Trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận như trường hợp giảm vốn góp Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt vàsau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu cho thuê hoạt động chủ yếu bao gồm cho thuê văn phòng được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê theo quy định của hợp đồng thuê
Trang 122.19 Giá vốn hàng bán
2.20 Chi phí tài chính
-2.21 Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Chi phí thuế TNDN hiện hành
b) Chính sách ưu đãi thuế
c) Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành
2.22 Lãi trên cổ phiếu
2.23 Các bên liên quan
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong 31/03/2021 và thuế suất thuếTNDN trong năm tài chính hiện hành
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tàichính, Công ty chú ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó
Các giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điềuchỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước,đến năm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phátsinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm lập báocáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu của năm phát sinh (năm sau)
Công ty hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thunhập chịu thuế TNDN cho quý I kết thúc ngày 31/03/2021
Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong 31/03/2021 và đảm bảo tuânthủ nguyên tắc thận trọng Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bìnhthường, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan,… đượcghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong 31/03/2021
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong 31/03/2021, không bù trừ với doanh thu hoạt động tàichính
Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyếthoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này
Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặcchịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công tycon và công ty liên kết;
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối vớiCông ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cánhân này;
Theo Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/06/2020 của Quốc Hội và Nghị định số 114/2020/NĐ-CP ngày25/09/2020 của Chính phủ, Công ty được giảm 30% số thuế phải nộp trong năm 2020
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kiatrong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động Các bên liên quan của Công ty bao gồm:Chi phí đi vay vốn;
Trang 132.24 Thông tin bộ phận
3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
4 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
a) Chứng khoán kinh doanh
b) Đầu tư vào công ty liên doanh
Cổ phần Nhựa Đại Thành Long
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báocáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tìnhhình hoạt động của Công ty một cách toàn diện
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩmhoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trongmột môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý) Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu đượclợi ích khác biệt so với các bộ phận khác
2,445,701,32537,375,238,115
43,222,077,105
40,776,375,7802,649,239,376
31/03/2021
40,024,477,491
01/01/2021
Trang 145 PHẢI THU NGẮN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
a) Phải thu của khách hàng chi tiết theo khách hàng có số dƣ lớn
b)
thu khách hàng là các bên liên quan
(Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh số 36)
InterDesign Inc
2,182,253,196
VNDVND
Trang 15Giá trị có thể thu
hồiTổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi
272,585,100
(273,988,188)
301,257,6941,341,215,809
Phải thu về bảo
VND
25,751,894,5831,688,055,367