Để thực hiện được chức năng cầu nối này thì các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như: Thanh toán quốc tế, Tài trợ ngoại thương, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương… đó
Trang 2GIÁO TRÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
Mục lục
CHƯƠNG 1: TỶ GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TRONG NGOẠI THƯƠNG 15
1 Ngoại hối và chính sách quản lý ngoại hối 15
1.1 Ngoại hối 15
1.2 Thị trường ngoại hối 15
1.3 Chính sách quản lý ngoại hối 17
2 Những vấn đề cơ bản về tỷ giá 17
2.1 Các khái niệm 17
2.2 Phân loại tỷ giá 19
2.3 Các phương pháp yết tỷ giá 20
2.3.1 Yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp 20
2.3.2 Yết tỷ giá trong thực tế 21
2.4 Tỷ giá chéo 22
2.4.1 Khái niệm 22
2.4.2 Tại sao phải tính tỷ giá chéo 22
2.4.3 Phương pháp xác định tỷ giá chéo 22
3 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong ngoại thương 23
3.1 Rủi ro tỷ giá trong ngoại thương 23
3.3 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong ngoại thương 25
4 Các nhân tố tác động lên tỷ giá 26
4.1 Tỷ giá và các học thuyết tiếp cận tỷ giá 27
4.1.1 Lý thuyết ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity – PPP) 27
4.1.2 Lý thuyết thương mại về sự quyết định tỷ giá 28
4.1.3 Lý thuyết tiền tệ về sự quyết định tỷ giá 28
4.2 Cán cân thanh toán (BOP) với tỷ giá 29
4.3 Những nhân tố tác động lên tỷ giá trong dài hạn 31
4.3.1 Cán cân thương mại và dịch vụ 31
4.3.2 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều 33
Trang 34.3.3 Cán cân thu nhập 33
4.4 Những nhân tố tác động đến tỷ giá trong ngắn hạn 33
4.4.1 Tương quan lại suất giữa 2 đồng tiền 33
4.4.2 Những dự tính về sự biến động của tỷ giá giao ngay 34
4.4.3 Những cú sốc về chính trị, kinh tế, xã hội, thiên tai 34
4.4.4 Sự can thiệp của ngân hàng trung ương trên Forex 34
4.5 Tại sao tỷ giá ngày nay lại biến động nhanh và mạnh? 35
4.5.1 Trạng thái tĩnh 35
4.5.2 Trạng thái động 35
5 Thị trường hối đoái giao ngay 36
5.1 Nghiệp vụ hối đoái giao ngay và thị trường hối đoái giao ngay 36
5.2 Yết giá trên thị trường giao ngay 37
5.3 Chi phí giao dịch 38
5.4.Cơ chế giao dịch 38
5.5 Kinh doanh chênh lệch tỷ giá 39
5.6 Sử dụng giao dịch hối đoái giao ngay 40
6 Thị trường hối đoái kỳ hạn 40
6.1 Khái quát về thị trường hối đoái có kỳ hạn 40
6.2 Các loại hợp đồng kỳ hạn 41
6.3 Thời hạn của hợp đồng kỳ hạn 41
6.4 Yết giá có kỳ hạn 42
6.5 Cách xác định tỷ giá kỳ hạn 42
6.6 Sử dụng hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn 43
6.7 Hạn chế của giao dịch hối đoái kỳ hạn 44
7 Thị trường hoán đổi tiền tệ 45
7.1 Khái niệm 45
7.1.1 Sử dụng hợp đồng hoán đổi để giảm chi phí 45
7.1.2 Sử dụng hợp đồng hoán đổi để phòng ngừa rủi ro 45
7.2 Thực hành giao dịch hoán đổi tiền tệ 46
7.2.1 Thời gian giao dịch 46
7.2.2 Điều kiện thực hiện 47
7.2.3 Ngày thanh toán 47
7.2.4 Xác định tỷ giá hoán đổi 47
7.2.5 Quy trình thực hiện giao dịch hoán đổi 47
Trang 47.3 Lợi ích của các bên trong giao dịch hoán đổi tiền tệ 49
7.4 Hạn chế của giao dịch hoán đổi tiền tệ 49
8 Phân tích và quyết định quản lý rủi ro tỷ giá 49
8.1 Phân tích rủi ro tỷ giá 49
8.1.1 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư 50
8.1.2 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu 50
8.2 Tác động của rủi ro tỷ giá 51
8.2.1 Tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 51
8.2.2 Tác động đến sự tự chủ tài chính của doanh nghiệp 53
8.2.3 Tác động đến giá trị doanh nghiệp 53
8.3 Các quyết định liên quan đến quản lý rủi ro tỷ giá 53
8.3.1 Quyết định có nên phòng ngừa rủi ro tỷ giá hay không? 53
8.3.2 Quyết định giải pháp nào để phòng ngừa rủi ro tỷ giá? 54
CHƯƠNG 2: TẬP QUÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ INCOTERMS 2020 55
1 Incoterms 55
1.1 Các điều khoản Incoterms là gì? 55
2 Incoterms 2020 55
2.1 Incoterms điều chỉnh những nội dung nào 55
2.2 Incoterms không điều chỉnh những nội dung nào 55
2.3 Cách tốt nhất để kết hợp các điều khoản Incoterms 56
2.4 Sự khác biệt giữa Incoterms 2010 và Incoterms 2020 57
3 Bố cục của Incoterms 57
3.1 EXW - Ex Works (Nơi giao hàng) 58
3.1.1 Phân chia về mặt chi phí 59
3.1.2 Nghĩa vụ của các bên 59
3.2 FCA - Free Carrier (Nơi giao hàng) 60
3.2.1 Phân chia về mặt chi phí 61
3.2.2 Nghĩa vụ của các bên 61
3.3 CPT – Cước phí đã trả (địa điểm đích) 62
3.3.1 Phân chia về mặt chi phí 63
3.3.2 Nghĩa vụ của các bên 63
3.4 CIP – Cước phí và bảo hiểm đã trả (Địa điểm đích) 64
3.4.1 Phân chia về mặt chi phí 65
3.4.2 Nghĩa vụ của các bên 65
Trang 53.5 DAP – Giao hàng đến nơi (địa điểm đích) 66
3.5.1 Phân chia về mặt chi phí 67
3.5.2 Nghĩa vụ của các bên 67
3.6 DPU – Giao hàng đến nơi đã dỡ (địa điểm đích) 68
3.6.1 Phân chia về mặt chi phí 69
3.6.2 Nghĩa vụ của các bên 69
3.7 DDP – Giao hàng đã nộp thuế (địa điểm đích) 71
3.7.1 Phân chia về mặt chi phí 71
3.7.2 Nghĩa vụ của các bên 72
3.8 FAS – Giao hàng dọc mạn tàu (cảng giao hàng) 72
3.8.1 Phân chia về mặt chi phí 73
3.8.2 Nghĩa vụ của các bên 73
3.9 FOB – Giao hàng lên tàu (cảng giao hàng) 75
3.9.1 Phân chia về mặt chi phí 75
3.9.2 Nghĩa vụ của các bên 75
3.10 CFR – Tiền hàng và cước phí (cảng đích) 76
3.10.1 Phân chia về mặt chi phí 77
3.10.2 Nghĩa vụ của các bên 77
3.11 CIF – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí (cảng đích) 78
3.11.1 Phân chia về mặt chi phí 79
3.11.2 Nghĩa vụ của các bên 79
CHƯƠNG 3: HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 81
1 Những kiến thức cơ bản 81
1.1 Khái niệm 81
1.2 Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương 81
1.3 Hiệu lực pháp lý của hợp đồng ngoại thương 82
2 Đàm phán hợp đồng ngoại thương 82
2.1 Khái niệm đàm phán 82
2.2 Nguyên tắc cơ bản của đám phán 82
2.3 Các giai đoạn trong đàm phán 83
3 Nội dung hợp đồng ngoại thương 84
1 Điều khoản tên hàng (Commodity) 84
2 Điều khoản phẩm chất – chất lượng (Quality) 85
3 Điều khoản số lượng (Quantity) 86
Trang 64 Điều khoản giá cả (Price) 87
5 Điều khoản giao hàng (Shipment / delivery) 88
6 Điều kiện thanh toán (Payment) 90
7 Bao bì (Packing) 90
8 Bảo hiểm (Insurance) 92
9 Điều khoản bảo hành (Warranty) 92
10 Điều khoản miễn trách nhiệm / bất khả kháng (Force majure) 92
11 Điều khoản khiếu nại (Claim) 93
12 Điều khoản trọng tài (Arbitration) 93
13 Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty) 94
4 Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương 100
4.1 Các nhân tố tác động 100
4.1.1 Phụ thuộc vào chính sách quản lý của nhà nước 100
4.1.2 Phụ thuộc vào phương thức và điều kiện thanh toán quốc tế 100
4.1.3 Phụ thuộc vào điều kiện thương mại (Incoterms) 101
4.1.4 Phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất của hàng hóa chuyên chở 101
4.2 Quy trình tổ chức thực hiện 101
4.2.1 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 101
4.2.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 102
CHƯƠNG 4: CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 103
1 Chứng từ vận tải – Transport documents 104
1.1 Vận đơn đường biển – Bill of Lading (B/L) 104
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 104
1.1.2 Chức năng và phạm vi sử dụng 104
1.1.3 Hình thức vận đơn đường biển 106
1.1.4 Nội dung của vận đơn đường biển 107
1.1.5 Nhận biết vận đơn đường biển 111
1.2 Vận đơn hàng không (Air Waybill – AWB) 125
1.2.1 Khái niệm, nội dung và chức năng 125
1.2.2 Những lưu ý khi sử dụng vận đơn hàng không 128
1.3 Chứng từ vận tải đa phương thức 129
2 Chứng từ bảo hiểm hàng hóa 131
2.1 Khái niệm và giải thích các thuật ngữ 131
2.2 Tại sao phải bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu 132
Trang 72.3 Các loại chứng từ bảo hiểm hàng hóa 132
2.4 Nội dung của chứng từ bảo hiểm hàng hóa 133
2.4.1 Giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hóa 133
2.4.2 Bảo hiểm đơn và giấy chứng nhận bảo hiểm 133
2.5 Những lưu ý khi sử dụng chứng từ bảo hiểm 134
3 Các chứng từ về hàng hóa 135
3.1 Hóa đơn thương mại – Commercial Invoice 135
3.1.1 Nội dung 135
3.1.2 Các chức năng của hóa đơn thương mại 137
3.1.3 Phân loại hóa đơn thương mại 137
3.2 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) 138
3.2.1 Mục đích của Giấy chứng nhận xuất xứ 138
3.2.3 Điều kiện để được giảm thuế nhập khẩu 139
3.2.4 Những người nào thường cấp C/O 139
3.2.5 Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ 139
3.3 Các chứng từ hàng hóa khác 140
CHƯƠNG 5: CHỨNG TỪ TÀI CHÍNH TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 142
1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) 142
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 142
1.2 Luật điều chỉnh 143
1.3 Định nghĩa hối phiếu 143
1.4 Đặc điểm của hối phiếu 144
1.4.1 Tính trừu tượng của hối phiếu 144
1.4.2 Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu 145
1.4.3 Tính lưu thông của hối phiếu 145
1.5 Hình thức của hối phiếu 146
1.6 Nội dung của hối phiếu 146
1.6.1 Phải có chữ “Hối phiếu” ghi trên mặt trước chứng từ 146
1.6.2 Lệnh thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán vô điều kiện một số tiền nhất định 147
1.6.3 Tên và địa chỉ của người bị ký phát 147
1.6.4 Thời hạn thanh toán hối phiếu 148
1.6.5 Địa điểm thanh toán 149
1.6.6 Tên của người thụ hưởng 149
1.6.7 Ngày tháng và nơi phát hành hối phiếu 150
Trang 81.6.8 Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát hối phiếu 150
1.7 Các loại hối phiếu 150
1.7.1 Căn cứ vào thời hạn trả tiền 150
1.7.2 Căn cứ vào chứng từ kèm theo 151
1.7.3 Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu 151
1.7.4 Căn cứ vào trạng thái chấp nhận 151
1.8 Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu 152
1.8.1 Phát hành hối phiếu 152
1.8.2 Chấp nhận hối phiếu (Acceptance) 152
1.8.3 Chuyển nhượng hối phiếu 153
1.8.4 Bảo lãnh hối phiếu – Aval 154
1.8.5 Cầm cố và nhờ thu hối phiếu 155
1.8.6 Kháng nghị không trả tiền – Protest for non-payment 155
1.8.7 Giải trái – Discharge 156
1.8.8 Chiết khấu hối phiếu (discount) 156
2 Séc – Chequè, check 156
2.1 Khái niệm 157
2.2 Nội dung tờ séc 157
2.2.1 Danh từ “Séc” 157
2.2.2 Lệnh trả tiền vô điều kiện một số tiền nhất định 157
2.2.3 Người trả tiền 157
2.2.4 Nơi trả tiền 158
2.2.5 Ngày tháng và nơi phát hành séc 158
2.2.6 Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản và chữ ký của người phát hành 158
2.3 Chủ thể liên quan đến séc 159
2.4 Điều kiện thành lập séc 160
2.5 Quy trình thanh toán séc thương mại quốc tế 160
2.6 Các loại séc 161
CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 164
1 Khái niệm thanh toán quốc tế 164
1.1 Cơ sở hình thành thanh toán quốc tế 164
1.2 Khái niệm thanh toán quốc tế 165
2 Vai trò của thanh toán quốc tế 166
2.1 Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế 166
Trang 92.2 Ngân hàng thương mại với thanh toán quốc tế 167
2.3 Thanh toán quốc tế - hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mại 168
3 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế 169
4 Điều kiện thanh toán quốc tế 170
4.1 Điều kiện về tiền tệ 170
4.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán 172
4.3 Điều kiện về thời gian thanh toán 172
4.4 Điều kiện về phương thức thanh toán 173
5 Ngân hàng đại lý, tài khoản Nostro và Vostro 175
5.1 Ngân hàng đại lý 175
5.2 Tài khoản Nostro và Vostro 176
6 Các bên liên quan đến thanh toán quốc tế 176
6.1 Các bên liên quan 176
6.1.1 Người mua, người bán và các đại lý 176
6.1.2 Các ngân hàng 177
6.1.3 Người chuyên chở (Carrier) 178
6.1.4 Công ty bảo hiểm (Insurance Company) 178
6.1.5 Chính phủ và các tổ chức thương mại 178
6.2 Tên gọi khác nhau dùng cho các bên 179
CHƯƠNG 7: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ỨNG TRƯỚC, GHI SỔ VÀ CHUYỂN TIỀN 181
1 Phương thức ứng trước – Advanced payment 181
1.1 Khái niệm 181
1.2 Thời điểm trả tiền trước 181
1.3 Mục đích của việc thanh toán trước 181
1.3.1 Nhà nhập khẩu cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu 181
1.3.2 Nhà nhập khẩu trả tiền trước cho nhà xuất khẩu với tính chất là tiền đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng 182
1.4 Ưu điểm đối với các bên 182
1.5 Rủi ro và trách nhiệm đối với các bên 183
2 Phương thức thanh toán ghi sổ - Open Account 183
2.1 Khái niệm 183
2.2 Quy trình thanh toán ghi sổ 184
2.3 Ưu nhược điểm 185
2.4 Điều kiện áp dụng 185
2.5 Những điểm cần thỏa thuận 185
Trang 103 Phương thức chuyển tiền – Remittance 186
3.1 Khái niệm và đặc điểm 186
3.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán 186
3.3 Hình thức chuyển tiền 188
3.4 Lưu ý đối với phương thức chuyển tiền 190
3.5 Phí chuyển tiền 190
3.6 Các bút toán chuyển tiền 191
3.6.1 Nếu chuyển tiền bằng VND 191
3.6.2 Nếu chuyển tiền bằng ngoại tệ 191
CHƯƠNG 8: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU 192
1 Khái niệm và văn bản pháp lý nhờ thu 192
1.1 Khái niệm 192
1.2 Văn bản pháp lý điều chỉnh nhờ thu 192
1.3 Các bên tham gia và mối quan hệ giữa chúng 193
1.3.1 Các bên tham gia 193
1.3.2 Mối quan hệ giữa các bên 194
2 Các loại nhờ thu và quy trình nghiệp vụ 196
2.1 Nhờ thu phiếu trơn (clean collection) 196
2.1.1 Khái niệm 196
3.1.2 Trình tự tiến hành 196
2.1.3 Rủi ro trong phương thức nhờ thu trơn 198
2.1.4 Trường hợp áp dụng 198
2.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) 198
2.2.1 Nhờ thu trả ngay (Documents against payment – D/P) 198
2.2.2 Nhờ thu trả chậm (Documents against Acceptance – D/A) 199
2.3 Công việc của nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu 200
2.4 Quy tắc phí nhờ thu 200
2.5 Đơn yêu cầu nhờ thu 200
2.6 Lợi ích và rủi ro đối với các bên 204
2.6.1 Lợi ích 204
2.6.2 Rủi ro 204
2.7 Đơn yêu cầu nhờ thu (Application for Collection) 205
2.8 Lệnh nhờ thu (Collection Order) 206
3 Quy trình xử lý hờ thu của ngân hàng thương mại 207
Trang 113.1 Quy trình xử lý nhờ thu xuất 207
3.2 Quy trình xử lý nhờ thu nhập 210
4 Đọc các bức điện qua SWIFT 213
4.1 Giới thiệu 213
4.2 Các trường sử dụng trong các bức điện 214
CHƯƠNG 9: QUY TẮC THỐNG NHẤT VỀ NHỜ THU – URC 522 216
A NHỮNG ĐỊNH NGHĨA VÀ QUY ĐỊNH CHUNG 216
Điều 1: Phạm vi áp dụng URC 522 216
Điều 2: Định nghĩa nhờ thu 216
Điều 3: Các bên tham gia trong nhờ thu 217
B HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CỦA NHỜ THU 217
Điều 4: Chỉ thị nhờ thu 217
C HÌNH THỨC XUẤT TRÌNH 218
Điều 5: Xuất trình chứng từ 218
Điều 6: Trả ngay/chấp nhận 219
Điều 7: Trao các chứng từ thương mại 219
Điều 8: Việc tạo lập chứng từ 219
D NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM 220
Điều 9: Sự thiện chí và sự cẩn thận hợp lý 220
Điều 10: Các chứng từ đối với hàng hoá/ Dịch vụ/ Các thực hiện 220
Điều 11: Sự miễn trách đối với hành động của một bên ra chỉ thị 221
Ðiều 12 Miễn trách đối với chứng từ nhận được 221
Điều 13: Sự miễm trách về hiệu lực của các chứng từ 221
Điều 14: Sự miễn trách về việc chậm trễ, mất mát trong vận chuyển và dịch thuật 221
Điều 15 Trường hợp bất khả kháng 222
E THANH TOÁN 222
Điều 16: Thanh toán không chậm trễ 222
Điều 17: Thanh toán bằng tiền địa phương 222
Điều 18: Thanh toán bằng ngoại tệ 222
Điều 19: Thanh toán từng phần 222
F TIỀN LÃI, LỆ PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ 223
Điều 20: Tiền lãi 223
Ðiều 21: Lệ phí và các chi phí 223
G CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC 224
Trang 12Điều 22: Chấp nhận thanh toán 224
Điều 23: Kỳ phiếu và phương tiện khác 224
Điều 24: Kháng nghị 224
Điều 25: Người đại diện khi cần thiết 224
Điều 26 Thông báo 224
CHƯƠNG 9: PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 226
1 Khái niệm và giải thích thuật ngữ 226
1.1 Khái niệm 226
1.2 Giải thích 226
2 Đặc điểm của giao dịch L/C 227
2.1 Hợp đồng 1: Hợp đồng ngoại thương 228
2.2 Hợp đồng 2: Hợp đồng mở L/C 228
2.3 Hợp đồng 3: Hợp đồng thanh toán L/C 229
2.3.1 Đặc điểm 1: L/C là hợp đồng kinh tế hai bên 229
2.3.2 Đặc điểm 2: L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa 229
2.3.3 Đặc điểm 3: L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ 230
2.3.4 L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ 230
2.3.5 L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro hay là công cụ từ chối thanh toán và lừa đảo? 230
3 Văn bản pháp lý điều chỉnh giao dịch L/C 231
4 Các định nghĩa theo UCP 600 232
4.1 Xuất trình phù hợp – Complying Presentation 232
4.2 Xuất trình – Presentation = Đòi tiền và chuyển giao chứng từ 232
4.3 Người xuất trình – Presenter 233
4.4 Địa điểm xuất trình – Place of Presentation 233
4.5 Thanh toán và cam kết thanh toán – Honour 233
5 Quy trình nghiệp vụ giao dịch L/C 235
5.1 Các bên tham gia 235
5.3 Quy trình mở L/C 244
5.4 Các loại thư tín dụng 245
5.4.1 Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Letter of Credit) 245
5.4.2 Thư tín dụng không thể huy ngang (Irrevocable Letter of Credit) 246
5.4.3 Thư tín dụng có xác nhận (Confirmed Letter of Credit) 246
Trang 135.4.4 Thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse
Letter of Credit) 246
5.4.5 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit) 246
5.4.6 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit) 247
5.4.7 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal Letter of Credit) 247
5.5 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ 247
5.6 Vận dụng thanh toán L/C 248
5.6.1 Đối với nhà xuất khẩu 248
5.6.2 Đối với nhà nhập khẩu 251
5.7 Phát hành L/C và trách nhiệm của ngân hàng phát hành 253
5.7.1 Kiểm tra đơn và phát hành L/C 253
5.7.2 Trách nhiệm của ngân hàng phát hành 254
5.8 Thông báo L/C và trách nhiệm của ngân hàng thông báo 255
5.8.1 Tại sao phải thông báo L/C qua ngân hàng 255
5.8.2 Quy tắc chọn ngân hàng thông báo 255
5.8.3 Quy tắc thông báo L/C và sửa đổi L/C 256
5.8.4 Những điều cần phòng ngừa khi thông báo L/C 257
5.9 Xác nhận L/C và trách nhiệm của ngân hàng xác nhận 258
5.9.1 Xác nhận – Confirmation 258
5.9.2 Trách nhiệm của ngân hàng xác nhận 259
5.9.3 Ngân hàng xác nhận cần xem xét 259
5.9.4 Từ chối yêu cầu xác nhận L/C 259
Trang 14LỜI NÓI ĐẦU
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, Việt Nam đang phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập; trong bối cảnh đó, hoạt động thương mại
và đầu tư quốc tế nổi lên như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với phần còn lại của thế giới Để thực hiện được chức năng cầu nối này thì các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như: Thanh toán quốc tế, Tài trợ ngoại thương, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương… đóng vai trò là công cụ thiết yếu và ngày càng trở nên quan trọng
Ngày nay, Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương là một dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại, đồng thời hỗ trợ và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng Thương mại quốc tế, nhưng Thương mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay không lại còn phụ thuộc vào khâu thanh toán có thông suốt, kịp thời, an toàn và chính xác
Thương mại và Thanh toán quốc tế vốn dĩ là phức tạp và nhiều rủi ro hơn so với Thương mại và Thanh toán nội địa, bởi vì nó chịu chi phối bởi không chỉ luật lệ và tập quán địa phương mà còn cả luật lệ và tập quán quốc tế, sử dụng ngôn ngữ nước ngoài và đồng tiền thanh toán thường là ngoại tệ Chính vì vậy, các bên tham gia Thương mại và Thanh toán quốc tế cần thành thạo không những về ngôn ngữ, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ mà còn cả các thông lệ, tập quán, luật pháp địa phương và quốc tế
Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương là môn học nghiệp vụ cơ bản của các trường Đại học khối Kinh tế Với kiến thức cơ bản, mở rộng và chuyên sâu, có tính lý luận, nghiệp vụ và thực tiễn về một lĩnh vực phức tạp là Ngoại thương & Thanh toán quốc tế, cuốn “Giáo trình thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương” được biên soạn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dạy và học tại các Trường Đại học trong điều kiện Việt Nam hội nhập quốc tế một cách sâu rộng
Điều nổi bật của lần xuất bản thứ 4 này là đã cập nhật những kiến thức mới nhất về UCP 600 và ISBP 681 Phần cuối sách là hệ thống câu hỏi, bài tập và đề thi mẫu để sinh viên tự kiểm tra đánh giá Với những đổi mới như vậy, Giáo trình sẽ là công cụ hữu ích cho giảng viên và sinh viên trong quá trình giảng dạy, tự học, tự nghiên cứu, đáp ứng tốt nhất yêu cầu đào tạo tín chỉ hiện nay
Giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả chân thành đón nhận những góp ý của đọc giả để lần xuất bản tiếp theo được tốt hơn
giả sẽ nghiên cứu trả lời trong thời gian sớm nhất
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 15CHƯƠNG 1: TỶ GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TRONG NGOẠI THƯƠNG
1 Ngoại hối và chính sách quản lý ngoại hối
1.1 Ngoại hối
Ngoại hối bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế; trong đó, phương tiện thanh toán là những thứ có sẵn để chi trả, thanh toán lẫn cho nhau
Đối với một quốc gia, ngoại hối bao gồm:
- Ngoại tệ: là đồng tiền nước ngoài (bao gồm cả đồng tiền chung của các nước khác
và Quyền rút rốn đặc biệt SDR) Ngoại tệ có thể là tiền kim loại, tiền giấy, tiền trên tài khoản, séc du lịch, tiền điện tử và các phương tiện khác được xem như tiền
- Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, như séc thương mại, chấp phiếu ngân hàng,
kỳ phiếu, hối phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá khác
- Vàng tiêu chuẩn quốc tế: là vàng khối, vàng thỏi có chất lượng từ 99,5% và khối lượng từ 1 kg trở lên, có nhãn hiệu của nhà sản xuất vàng, được hiệp hội vàng, sở giao dịch vàng quốc tế công nhận
- Đồng tiền quốc gia do người không cưu trú nắm giữ
Khái niệm ngoại hối thường được hiểu theo luật định và tương đối thống nhất gữa các quốc gia
Ngoại hối là hàng hóa mua bán trên thị trường ngoại hối, nhưng trên thực tế, người
ta chủ yếu mua bán ngoại tệ, còn các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ ít được mua bán trực tiếp trên thị trường ngoại hối Muốn trở thành ngoại tệ để giao dịch trên thị trường ngoại hối, thì trước hết phải bán (chiết khấu) các giấy tờ có giá để có ngoại tệ, sau đó mới tiến hành mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối Do đó, theo nghĩa hẹp, ngoại hối chính là ngoại tệ
1.2 Thị trường ngoại hối
Trong ngoại thương cũng như các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các nước, làm phát sinh nhu cầu trao đổi, mua bán các đồng tiền khác nhau Việc mua bán các đồng tiền khác nhau diễn ra trên thị trường, thị trường này gọi là thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối có các đặc điểm sau:
1 Forex không nhất thiết phải tập trung tại vị trí địa lý hữu hình nhất định, nên nó còn được gọi là thị trường không gian (space market)
2 Do sự chênh lệch về múi giờ giữa các khu vực trên thế giới nên các giao dịch diễn ra suốt ngày đêm Thị trường bắt đầu hoạt động từ Australia, Nhật, Singapore, Hongkong, Châu Âu, New York… và cứ như vậy, khi thị trường khu vực Châu Á đóng cửa thì thị trường Châu Mỹ bắt đầu hoạt động theo một chu kỳ khép kín toàn cầu
Trang 163 Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng với doanh số giao dịch chiếm khoảng 85%
4 Phương tiện giao dịch gồm điện thoại, mạng vi tính, telex và fax Do thông tin được truyền đi rất nhanh và hiệu quả cho nên tuy các thành viên tham gia thị trường ở rất
xa nhau nhưng họ vẫn có cảm giác là đang cùng hoạt động dưới một mái nhà chung
5 Do thị trường có tính toàn cầu và hoạt động hiệu quả, nên tỷ giá trên các thị trường là thống nhất với nhau
6 Đây là thị trường rất nhạy với các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội, tâm lý… nhất
là với các chính sách tiền tệ của các nước phát triển
7 Doanh số mua bán ròng toàn cầu, tại thời điểm năm 2020 ước tính vào khoảng
để đầu cơ kiếm lời Điều đó làm tăng nhu cầu giao dịch mua bán ngoại tệ, góp phần thúc đẩy thị trường ngoại hối phát triển nhanh chóng
- Xu thế tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế diễn ra mạnh mẽ về chiều rộng lẫn chiều sâu, bao gồm cả các nước đang phát triển cũng đã và đang tích cực tham gia tiến trình hội nhập, là tiền đề để các nước tiến hành nới lỏng quy chế quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện cho chu chuyển honàg hóa, dịch vụ và vốn quốc tế được hiệu quả Điều này tạo nên một thị trường ngoại hối quốc tế ngày càng rộng lớn với doanh số giao dịch ngày một cao
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã góp phần làm giảm chi phí giao dịch, tăng tốc độ thanh toán, góp phần tích cực thúc đẩy thị trường ngoại hối phát triển như ngày nay
Bên cạnh tăng doanh số giao dịch, thị trường ngoại hối quốc tế còn phát triển mạnh
về chiều sâu, đó là tạo ra nhiều loại hình nghiệp vụ kinh doanh mới, phức tạp hơn, tinh vi hơn và cũng trở nên rủi ro hơn
Các nghiệp vụ trên FOREX: Căn cứ tính chất và nội dung kinh doanh, các nghiệp
vụ kinh doanh ngoại hối bao gồm:
1 Nghiệp vụ giao ngay (The Spot Operations)
2 Nghiệp vụ kỳ hạn (The Forward Operations)
3 Nghiệp vụ hoán đổi (The Swaps Operations)
4 Nghiệp vụ tương lai (The Currency Futures)
Trang 171.3 Chính sách quản lý ngoại hối
Nội dung về chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam hiện nay được quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11, ngày 13/12/2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngoại hối, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế; thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam; thực hiện mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam; thực hiện các cam kết của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về ngoại hối và hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối của Việt Nam
2 Những vấn đề cơ bản về tỷ giá
2.1 Các khái niệm
a Tỷ giá (Exchange rate)
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng Thương mại, đầu tư và các quan hệ tài chính quốc tế… đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau, đồng tiền này lấy đồng tiền kia, hai đồng tiền được mua bán với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá Vậy, chúng ta có thể định nghĩa “Tỷ giá là giá của một đồng tiền được biểu thị qua một đồng tiền khác”
Ví dụ: 1 USD = 24.500 VND Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1 USD có giá là 24.500 VND
b Đồng tiền yết giá, đồng tiền định giá
Trang 18Trong tỷ giá có 2 đồng tiền, một đồng tiền đóng vai trò đồng tiền yết giá, còn đồng tiền gia đóng vai trò đồng tiền định giá
Đồng tiền yết giá (Commodity Currency – Ký hiệu là “C”): là đồng tiền có số đơn vị
c Yết tỷ giá hai chiều (Two-way quotation)
Trong kinh doanh ngoại hối, các ngân hàng luôn yết tỷ giá hai chiều, bao gồm: chiều mua vào (tức tỷ giá mua) và chiều bán ra (tức tỷ giá bán) Tỷ giá mua đứng trước, còn tỷ giá bán đứng sau Tỷ giá mua thấp hơn tỷ giá bán Chênh lệch giữa chúng là thu nhập gộp của ngân hàng, bao gồm: chi phí hoạt động và phần lợi nhuận của ngân hàng
d Quy ước tên đơn vị tiền tệ
Để thống nhất và tiện lợi trong các giao dịch ngoại hối, Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế ISO quy ước tên đơn vị tiền tệ của một quốc gia được viết bằng 3 ký tự Hai ký tự đầu tiên
là tên quốc gia, ký tự sau cùng là tên đồng tiền Ví dụ, tên đơn vị tiền tệ của Mỹ USD, 2 ký
tự đầu là viết tắt của The United States, ký tự sau cùng viết tắt tên của dollar
Ký hiệu tiền tệ của một số quốc gia thông dụng
Tên đồng tiền Ký hiệu
Trang 192.2 Phân loại tỷ giá
a Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
1 Tỷ giá mua vào – Bid rate: là tỷ giá mà tại đó ngân hàng sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá
2 Tỷ giá bán ra – Ask rate (Offer rate): là tỷ giá mà tại đó ngân hàng sẵn sàng bán
ra đồng tiền yết giá
3 Tỷ giá giao ngay (Spot rate): là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau hai ngày làm việc tiếp theo
4 Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate): là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên
5 Tỷ giá mở cửa (Opening rate): là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày
6 Tỷ giá đóng cửa (Closing rate): là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng được giao dịch trong ngày Thông thường, ngân hàng không công bố tỷ giá của tất các các hợp đồng đã được ký kết trong ngày mà chỉ công bố tỷ giá đóng cửa Tỷ giá đóng cửa là một chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động tỷ giá trong ngày Cần chú ý là tỷ giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết phải là tỷ giá mở cửa ngày hôm sau
7 Tỷ giá chéo (Cross rate): là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ
ba (còn gọi là đồng tiền trung gian)
8 Tỷ giá chuyển khoản (Transfer rate): tỷ giá chuyển khoản áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ và các khoản tiền gửi tại ngân hàng
9 Tỷ giá tiền mặt (Bank note rate): tỷ giá tiền mặt áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng Thông thường, tỷ giá mua tiền mặt thấp hơn và tỷ giá bán tiền mặt cao hơn so với tỷ giá chuyển khoản
10 Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện Ngày nay do ngoại hối được chuyển chủ yếu bằng điện nên tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng là tỷ giá điện hối
11 Tỷ giá thư hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư (không phổ biến, hiện nay hầu như không dùng)
b Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá
1 Tỷ giá chính thức (Official rate): là tỷ giá do ngân hàng trung ương công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tỷ giá chính thức được áp dụng
để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức Ngoài ra, ở Việt Nam tỷ giá chính thức (tỷ giá bình quân liên ngân hàng) còn là cơ sở để các ngân hàng thương mại xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép
2 Tỷ giá chợ đen (Black market rate): là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định
Trang 203 Tỷ giá cố định (Fixed rate): là tỷ giá do ngân hàng trung ương công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp Dưới áp dụng cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá
cố định, buộc ngân hàng trung ương phải thường xuyên can thiệp, do đó là cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi
4 Tỷ giá thả nổi tự do (Free floating rate): là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngân hàng trung ương không can thiệp
5 Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed floating rate): là tỷ giá được thả nổi, nhưng ngân hàng trung ương tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế
2.3 Các phương pháp yết tỷ giá
2.3.1 Yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp
Trên thế giới có rất nhiều tiền tệ khác nhau, chúng đều là tiền, nhưng xét từ góc độ một quốc gia, thì chỉ có nội tệ mới đóng vai trò là tiền tệ, còn các đồng tiền khác là ngoại
tệ, đóng vai trò là hàng hóa, gọi là hàng hóa đặc biệt Vì ngoại tệ đóng vai trò là hàng hóa trong mối quan hệ với nội tệ là tiền tệ, do đó yết giá ngoại tệ không khác gì yết giá hàng hóa thông thường Chính vì vậy, xét từ góc độ quốc gia, ta có 2 phương pháp yết tỷ giá là:
a Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp
Đây là phương pháp yết giá ngoại tệ xét từ góc độ của quốc gia, trong đó:
- Ngoại tệ, với vai trò là hàng hóa, là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định bằng 1
- Nội tệ, với vai trò là tiền tệ, là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung – cấp trên Forex
Ví dụ: Xét từ gốc độ quốc gia Việt Nam
b Phương pháp yết giá gián tiếp
Là phương pháp yết giá ngoại tệ xét từ góc độ của quốc gia, trong đó:
- Ngoại tệ, với vai trò là hàng hóa, là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường
- Nội tệ, với vai trò là tiền tệ, là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định bằng 1
Ví dụ: Xét từ góc độ quốc gia Việt Nam