Các loại bệnh và cách phòng tránh Dùng thuốc phòng bệnh cho cây để loại bỏ những loại sâu xám Tháo nước cho cây khi trời mưa quá nhiều, đề phòng ngập úng.. Đánh cây giống: dùng cuốc đánh
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2014, Tổ chức Động vật Châu Á phối hợp với Trung ương Hội
Đông y Việt Nam biên soạn, phát hành cuốn tài liệu “Những cây
thuốc vị thuốc có tác dụng thay thế mật gấu”, với mục đích là
góp phần thực hiện Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3
năm 2006 của Chính Phủ và Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày
29 tháng 9 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về
việc nghiêm cấm săn bắt, bắt giữ nuôi gấu trái phép, buôn bán các sản
phẩm từ gấu, bao gồm cả mật gấu; thực thi Công ước CITES - Công ước
quốc tế về buôn bán các loài động thực vật hoang dã nguy cấp mà Việt
Nam đã cam kết thực hiện
Sau khi xuất bản, cuốn sách đã nhận được sự quan tâm, đón nhận của
cộng đồng, và là công cụ hữu ích hỗ trợ các công tác tuyên truyền,
giáo dục nâng cao nhận thức của Tổ chức Động vật Châu Á cho thế
hệ tương lai về việc bảo vệ loài gấu, đồng thời chấm dứt nạn nuôi nhốt
gấu lấy mật ở Việt Nam
Với mục tiêu phổ biến rộng rãi các cây thuốc trong cộng đồng và
trường học, cuốn sổ tay “Hướng dẫn Kỹ thuật Trồng và Chăm sóc
những Cây thuốc có Tác dụng Thay thế Mật gấu” với sự hỗ trợ
biên soạn của các nghiên cứu viên và chuyên gia đang công tác tại
Viện Dược liệu được thực hiện nhằm thúc đẩy tích cực hơn nữa giải
pháp thay thế mật gấu dùng trong Đông Y Bên cạnh đó, các bạn tình
nguyện viên, thành viên CLB bạn trẻ yêu gấu, đã đóng góp hình vẽ
sinh động được sử dụng làm trang bìa
Cuốn sách bước đầu đưa đến cho quý độc giả những kiến thức sơ bộ
về các đặc điểm tự nhiên, điều kiện sinh trưởng, kỹ thuật nhân giống
và chăm sóc 32 loại cây thuốc có tác dụng thay thế mật gấu, góp
phần lên tiếng kêu gọi cộng đồng chấm dứt nạn đối xử tàn nhẫn với
loài gấu nuôi, trả lại sự bình an cho thiên nhiên
Tổ Chức Động Vật Châu Á (Animals Asia)
Trang 4BẠCH CHỈ
Angelica dahurica (Fisch ex Hoffm.) Benth et Hook.F.; họ Hoa tán - Apiaceae
01
Vị cay, tính ấm (ôn) chữa cảm sốt, sổ mũi, nhức đầu, mụn nhọt đang
mưng mủ, viêm tuyến vú, đau răng phong thấp, nhức xương, khí hư bạch
đới, chảy máu cam
Đặc điểm thực vật
Cây thảo cao 1 - 1,5 m, đường kính thân 2 - 3cm;
tuổi thọ 1 - 2 năm; thân hình trụ, rỗng, không phân
nhánh; lá to có cuống; hoa nhỏ màu trắng
Ra hoa: Tháng 5 - tháng 6
Mùa quả: Tháng 7 - tháng 8 Sau thời kỳ ra hoa, tạo
quả cây sẽ vàng úa và lụi dần
Hạt giống Bạch chỉ: phải được lấy từ cây 2 tuổi ở Sapa, Tam Đảo hoặc vùng có khí hậu tương tự
Xử lý hạt giống: ngâm hạt trong nước ấm 40 -
50oC (2 sôi, 3 lạnh), sau 12 giờ vớt ra trộn thật đều với cát khô, rồi ủ hạt trong một chiếc khăn
ấm và tưới đẫm nước Để bọc hạt ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng và tưới nước hàng ngày
Gieo hạt: khoảng 10 - 15 ngày sau, khi hạt đã bắt đầu nứt nanh thì bỏ
ra trộn với tro khô rồi đem ra vườn gieo theo từng hốc cách nhau khoảng 25cm, sau đó phủ kín bằng rơm hoặc rạ Đến khi cây đã mọc 2 lá mầm khá nhiều thì bỏ rạ
Trồng cây: Khi cây đã ra khoảng 3 - 4 lá thật, chiều cao cây độ 10cm thì
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Làm đất: Đất được xới tơi; lên luống cao 30 - 35cm, rộng 1,0 - 1,1m, rãnh
30cm Sau khi chia luống, rải đều phân chuồng đã ủ hoai lên mặt luống rồi
vét đất 2 bên rãnh lấp phân sâu 5 - 7cm, san bằng mặt luống
Các loại bệnh và cách phòng tránh
Dùng thuốc phòng bệnh cho cây để loại bỏ những loại sâu xám
Tháo nước cho cây khi trời mưa quá nhiều, đề phòng ngập úng
Thu hoạch và bảo quản
Thu hoạch hạt giống: vào tháng 7 hạt chín, hái từng chùm vào buổi sáng, đem phơi 3-4 ngày, cần tránh để hạt bị ướt do mưa, hạt sẽ không nảy mầm
Thu hoạch củ: vào đầu mùa thu, một số lá gốc úa vàng, đào thử thấy củ to và chắc, là có thể thu hoạch được; tránh làm xây xát vỏ và gẫy rễ; không lấy rễ ở cây đã ra hoa, kết hạt
Rửa sạch, cắt bỏ rễ con, phơi hay sấy khô
Chú ý
Tinh dầu tiết ra từ rễ cây dễ làm bỏng
da tay nên cần đeo găng tay cao su khi rửa
Điều kiện sinh trưởng
Là loại cây ưa sáng và ẩm, nhưng không chịu úng;
thích hợp trồng ở những vùng núi cao, khí hậu mát
mẻ, có độ ẩm cao
Nhiệt độ: thích hợp từ 16-25oC, trung bình từ 18-20oC
Đất trồng: phải là đất khá màu mỡ, sâu như đất phù sa ven sông; đất nhiều mùn, thoát nước tốt,
có độ pH 6,5 - 7
Trang 5CÂU ĐẰNG/ VUỐT LÁ MỎ
Uncaria rhynchophylla (Miq.) Jacks; họ Cà phê - Rubiaceae.
02
Vị ngọt, tính hàn; chữa trẻ em bị động kinh, co giật; chân tay co quắp;
chữa tăng huyết áp, nhức đầu, hoa mắt, trẻ em sốt cao co giật, phát
ban
Đặc điểm thực vật
Cây leo có mấu, dài 6 - 10m; lá có phiến xoan
thon, mặt trên bóng; hoa tập hợp thành dạng hình
Đất trồng: Đất trồng câu đằng không cầu
kỳ, chỉ cần thoát nước, đủ ẩm, không bị ngập úng Làm đất bằng cách đào hố với kích thước 60 x 60 x 60cm Nên đào hố cạnh cây to, vừa để có bóng, vừa làm chỗ dựa cho cây Sau khi đào hố xong, bón lót phân chuồng với lượng 2 - 3 kg/ hố Sau đó lấp lại
Trồng cây: Bón phân sau 7 ngày trồng cây, khi trồng tránh để rễ cây tiếp xúc với phân Thường xuyên tưới ẩm cho cây trong vòng 1 tuần đầu sau khi trồng
Định kỳ làm cỏ cho cây
Các loại bệnh và cách phòng tránh
Cây ít bị sâu, bệnh hại
Thu hoạch và bảo quản
Thu hoạch vào tháng 7 - tháng 9, cắt cả dây
về, chọn các đốt có 1 hoặc 2 móc câu (loại có
2 móc câu tốt hơn); chặt thành từng đoạn dài khoảng 2cm, phơi nắng hoặc sấy khô Rửa sạch, cắt bỏ rễ con, phơi hay sấy khô
Bộ phận dùng làm thuốc
Đoạn cành với hai gai móc câu - Ramulus Uncariae cum Uncis; thường gọi là Câu đằng
Thời vụ
Thời vụ trồng tháng 9 - tháng 10 hay tháng 2 - tháng 3
Điều kiện sinh trưởng
Các loài câu đằng là những cây ưa sáng, thường mọc thích hợp ở kiểu rừng thứ sinh
Độ cao: phân bố từ 200 - 1500m
Trang 6Thu hoạch và bảo quản
Thu hái vào cuối mùa thu, đầu mùa đông, khoảng thời gian từ tháng 9 - tháng 11, khi hoa nở
Cắt cả cây, phơi khô trong chỗ râm mát; rồi ngắt lấy hoa, phơi hoặc sấy khô, để nơi khô thoáng
CÚC HOA/ CÚC HOA VÀNG/ HOÀNG CÚC/ CAM CÚC HOA
Chrysanthemum indicum L.; họ Cúc - Asteraceae
03
Vị đắng, ngọt, tính bình; chữa nhức đầu, chóng mặt, cao huyết áp, hoa
mắt, đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nước mắt
Đặc điểm thực vật
Cúc hoa dạng thân thảo sống hàng năm, thân đứng
cao 60 - 100cm, phân cành nhiều Lá đơn mọc
so le, xẻ thuỳ sâu, mép có răng cưa, không cuống
Cụm hoa hình đầu ở nách lá và đầu cành, đường
kính 1 -1,5cm, cuống dài tới 2 - 3cm, lá bắc xếp
3 - 4 hàng Hoa tự có các hoa vòng ngoài cánh hoa
phát triển hình lưỡi xếp 2 vòng có màu vàng sặc sỡ, các hoa vòng trong
cánh hoa hình ống, màu vàng Quả bế có mào lông, phát tán nhờ gió
Mùa hoa quả: từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau
bỏ cây mẹ đã chọn, để lại gốc; tưới nước giữ ẩm, làm cỏ, bón thúc bằng phân Kali hoặc tro bếp để kích thích cây mọc chồi; sau 1,5 - 2 tháng, khi cây cao khoảng 10 - 15cm, chọn ngày râm mát đánh cây ra trồng
Đánh cây giống: dùng cuốc đánh cây giống thành từng mô nhỏ, tách
bỏ những cây nhỏ và xấu; bổ hốc trên hàng giữa luống trồng với khoảng cách 30 x 30cm; bón phân lót vào hốc; mỗi hốc trồng 1 khóm cúc hoa gồm 15 cây, đặt đứng cụm hay rải đều; vun đất 2 bên rãnh để lấp hốc lại; trồng xong vun đất hai bên rãnh tạo thành luống thoải để dễ thoát nước; tưới đủ nước cho cây chóng bén rễ, hồi xanh
Các loại bệnh và cách phòng tránh
Cúc hoa thường bị một số loại sâu bệnh hại như: sâu xám, sâu xanh, rệp, bọ trĩ, dế, các bệnh nấm phấn trắng,…
Thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp như làm cỏ, xới xáo, bắt sâu bệnh Nếu mật
độ sâu bệnh hại cao, cần sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật
Điều kiện sinh trưởng
Cúc hoa là loại cây
ưa ẩm, ưa sáng, không chịu được khô hạn
Nhiệt độ: thích hợp nhất cho cây sinh trưởng và phát triển là khoảng 20
- 25oC
Chọn đất: phù sa ven sông, màu mỡ, tơi xốp, nhiều dinh dưỡng, có độ pH ~ 7
Trang 7CÂY ĐẠI/ ĐẠI HOA TRẮNG
Plumeria rubra L var acutifolia (Poir.) Bailey; họ Trúc đào - Apocynaceae.
04
Vỏ thân và rễ cây có vị đắng, tính mát, có tác dụng tiêu thũng, thanh nhiệt,
tả hạ (thông đại tiện) Hoa đại có vị ngọt, tính bình, có tác dụng tiêu đờm,
trừ ho, thanh nhiệt, trừ thấp, lương huyết Lá có tác dụng hành huyết, tiêu
viêm Nhựa mủ có tác dụng làm mềm những tổ chức rắn như chai chân
(nhuyễn kiên)
Đặc điểm thực vật
Cây nhỡ, cao 2 - 3m, có khi cao đến 7m; lá to,
mọc so le, có chóp nhọn, gân hình lông chim, lá
dài 20 - 25cm, rộng 5 - 6cm; cụm hoa mọc ở đầu
cành, phân nhánh 2 - 3 lần, nụ hoa xoắn vặn, hoa
màu trắng, tâm vàng, cũng có khi trộn với hồng, mùi
thơm; tràng 5 cánh, dính vào ống tràng, chỉ nhị rất
ngắn; bầu có 2 lá noãn riêng biệt
Quả là hai đại dính nhau, khi chín màu đen nâu; hạt thuôn có cánh mỏng
Toàn cây có nhựa mủ trắng
Mùa hoa quả: tháng 5 - tháng 8
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Phương pháp nhân giống chủ yếu: là giâm cành; cắt một đoạn cành nhánh dài khoảng 30cm; dùng chậu có lỗ ở đáy, nên cho thêm ít đá hoặc gạch nhỏ dưới đáy chậu, nhằm tránh tình trạng đất trồng bịt kín lỗ hoặc rễ sứ chìa ra ngoài lỗ, khiến cây không thoát được nước; khi cành giâm đã phát triển nhiều rễ, tạo thành cây con, có thể mang đi trồng ra ngoài đất
Làm đất: để cây sinh trưởng tốt trong giai đoạn đầu, có thể trộn đất theo công thức sau: 40 - 50% đất phù sa, cát pha hoặc thịt nhẹ, 50 - 60% chất hữu cơ như xơ dừa mục, vỏ đậu phộng mục, vỏ trấu mục Đối với đất phèn thì nên bổ sung thêm ít vôi, phân lân để cân bằng độ pH và bổ sung dinh dưỡng cho cây
Trồng cây: đào sẵn một hố đủ rộng để đặt cây; nhẹ nhàng gỡ toàn bộ cây
ra khỏi chậu; đặt cây vào hố (tránh làm đứt rễ) rồi lấp đất lại; sau đó tưới nước đủ ẩm
Chăm sóc: duy trì độ ẩm vừa phải cho cây, chỉ nên tưới khi đất thật sự khô; khi trời mưa nhiều ngày kéo dài, ngưng hẳn tưới cây
Tỉa cành nhánh: tỉa định kỳ để tán cây trông đẹp hơn, tạo nhiều chồi non
và kết hoa nhiều hơn
Thu hoạch và bảo quản
Thu hái hoa vào khoảng tháng 5 - tháng 11, đem phơi hoặc sấy nhẹ ở nhiệt độ 40 - 50oC cho đến khô
Vỏ lấy ở những cây già, tách từng mảnh nhỏ, đem phơi hoặc sấy nhẹ cho khô
Lá và nhựa cây có thể thu hái quanh năm
Điều kiện sinh trưởng
Cây đại hoa trắng là loại cây ưa sáng, chịu được hạn nhưng sẽ chết khi bị úng lâu ngày
Để cây có thể sinh trưởng và phát triển cách tốt nhất, cần chọn nơi trồng có nhiều nắng và ánh sáng tự nhiên, thoáng khí
Đại là loại cây không kén đất nên dù là đất cát, đất thịt hay đất thịt nhẹ cây đều
có thể sinh trưởng và phát triển tốt, miễn là đất tơi xốp, thoát nước tốt
Trang 8Là loại cây thảo (cỏ) sống lâu năm, thân biến
thiên, dày thì mọc đứng, thưa thì mọc bò, cao 15
- 100cm; phân ít hoặc nhiều nhánh tùy theo địa
hình
Ra hoa: Tháng 8 - tháng 11
tốt, không sâu bệnh, có chu vi khoảng
4 - 6cm, được cắt từ những cây trên 1 tuổi; chọn buổi sáng sớm, thời tiết râm mát, cắt cành hom có độ dài từ 7 - 10cm với 2 - 4 lá
Làm đất: trộn đất với phân chuồng hoai mục, hoặc vỏ trấu, xơ dừa, than bùn, mùn hữu cơ,… để làm tăng thêm giá trị dinh dưỡng cho đất trồng; bón lót đất trồng với vôi rồi phơi ải từ 7 - 10 ngày trước khi trồng để diệt trừ hết mầm bệnh trong đất
Thời vụ nhân giống: Giâm vào mùa thu hoặc mùa xuân
Giâm cành: ngay sau khi cắt cành từ cây; nếu muốn đảm bảo chắc chắn sự phát triển của hom, nên nhúng đầu hom vào dung dịch kích thích mọc rễ trước khi đem giâm cành; tưới nước cho cây đủ độ ẩm cần thiết
Bón lót: toàn bộ phân hữu cơ
Bón thúc: sau khi trồng 15 ngày có thể bón thúc lần đầu bằng đạm loãng với lượng 10g đạm/ 10 lít nước sạch tưới cho cây; sau đó cứ khoảng 20 ngày lại bón thúc đợt tiếp theo cho cây phát triển khỏe mạnh
Chăm sóc: chú ý thường xuyên tưới nước duy trì độ ẩm cho cây vào mùa khô; tháo nước cho cây vào mùa mưa, tránh ngập úng; định kỳ làm cỏ vun xới cho cây
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Phương pháp nhân giống: bằng hom hoặc từ hạt
Chọn giống: cành hom phải là những cành mật gấu khỏe mạnh, tươi
Các loại bệnh và cách phòng tránh
Đề phòng bệnh lở cổ rễ, tránh để cây bị úng nước vào mùa mưa
Thu hoạch và bảo quản
Thu hái toàn cây quanh năm (đợt đầu tiên
là sau khi trồng khoảng 1 - 2 tháng)
Rửa sạch cây, chặt khúc, dùng tươi hoặc phơi khô
Bộ phận dùng làm thuốc
Toàn cây
Thời vụ
Thời vụ trồng tháng 2 - tháng 3
Điều kiện sinh trưởng
Giống cây ưa ẩm, thích hợp trồng ở những vùng
đất ẩm thấp nhưng không bị úng nước
Cây sinh trưởng và phát triển tốt khi được trồng
ở những vùng đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng; vườn
cây luôn thông thoáng, đủ ánh sáng
Trang 9ĐẠI HOÀNG
Rheum palmatum L., họ Rau răm - Polygonuceae
06
Vị đắng, tính hàn chữa táo bón, đau bụng, bí đại tiện; chữa bị thương
ứ máu, sưng tấy; vàng da do viêm gan, tắc mật; chữa hắc lào
Đặc điểm thực vật
Cây thảo sống lâu năm; rễ và thân cây to; thân cao
tới 2 m, giữa rỗng, mặt ngoài nhẵn; lá ở dưới to, lá
ở phía trên thân nhỏ hơn; cụm hoa chùm dài màu
tím Ra hoa: Tháng 8 - tháng 11
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Phương pháp trồng: cây ra hoa nhưng kết hạt kém, vì vậy được nhân giống bằng cách tách mầm Khi thu hoạch hàng năm, tách lấy mầm con để làm giống
Làm đất: tơi, nhỏ; lên luống cao 25 - 30cm, rộng 90cm
Bón lót: dùng 1,5 - 2kg phân chuồng mục trộn với 0,3 - 0,4kg supe lân và tro thảo mộc trên 1m2 đất trồng ; bón lót theo hốc, với khoảng cách 45 x 45cm hoặc 50 x 45cm
Chú ý: cần để đầu mầm chồi lên khỏi mặt đất, nén chặt và hàng ngày tưới đủ ẩm Nếu trời còn lạnh quá, cần phủ mặt luống bằng rơm, rạ, hay cỏ khô
Chăm sóc: thường xuyên làm cỏ, xới xáo; bón thúc bằng nước phân chuồng hoặc nước giải pha loãng 2 - 3 lần mỗi năm; nếu cây quá tốt,
có thể bón thêm kali hay tro bếp, tỉa bớt lá
Các loại bệnh và cách phòng tránh
Cây sống khỏe, ít bị sâu bệnh hại
Thu hoạch và bảo quản
Thu hoạch rễ của cây được ít nhất 3 tuổi; đào
cả cây vào khoảng tháng 8 đến tháng 10; cắt
bỏ thân, chồi, rễ con; lấy củ, rửa sạch, phơi khô; lưu giữ 1 năm rồi mới đem dùng
Điều kiện sinh trưởng
Cây thích nghi với vùng có khí hậu á nhiệt đới núi
cao (khoảng 1300m trở lên), quanh năm ẩm mát;
không chịu được ngập úng, dù chỉ 1 - 2 ngày
Đại Hoàng thường được trồng ở những vùng mát,
có độ cao từ l000m trở lên như Sa Pa, Tam Đảo,
Hà Giang, Đà Lạt, Hoà Bình Ở các tỉnh trung du
và đồng bằng Bắc Bộ, cây trồng thử không mang
lại hiệu quả cao
Đất trồng: có tầng canh tác dày, nhẹ, thoát
nước tốt
Trang 10ĐAN SÂM
Salvia miltiorrhiza Bunge; họ Hoa Môi - Lamiaceae
07
Vị đắng, tính hơi hàn; chữa khí huyết tích tụ, ung nhọt sưng đau, kinh
nguyệt không đều, rong kinh đau bụng; chữa đau nhức xương khớp, phong
tê thấp; còn dùng làm thuốc bổ máu cho phụ nữ và trẻ em
Đặc điểm thực vật
Cây thảo lâu năm, cao chừng 40 - 80cm; rễ nhỏ màu nâu
đỏ; lá kép mọc đối; hoa mọc thành chùm ở đầu cành, dài
10 - 15cm, màu đỏ tím nhạt
Mùa hoa quả: Tháng 5 - tháng 9.
Cây giống xuất trồng: là cây con được giâm ươm
từ khoảng 50 đến 60 ngày, cao từ 10 - 15cm, có khoảng 6 - 10 lá thật
Làm đất: cày sâu, bừa kỹ, làm sạch cỏ dại, rắc vôi bột để cải thiện độ pH, nên chuẩn bị đất trước khi trồng từ 20 - 30 ngày
Lên luống: cao 30 - 35cm, mặt luống rộng 70 - 80cm, mỗi luống cách nhau 30cm
Đào hố trồng: chia 2 hàng trên 1 luống, mỗi hàng cách nhau 30cm, cách mép luống 15 - 20cm, cây cách cây 30cm
Trồng cây: bón phân lót xuống, lấp đất mỏng; sau đó đặt cây giống nhẹ nhàng vào giữa hố trồng, lấp kín rễ rồi ấn chặt đất; phủ rơm rạ lên mặt luống để giữ độ ẩm và tạo mùn cho đất tơi xốp
Tưới nước: Trong vòng 25 ngày đầu trồng cây, chú ý duy trì việc tưới nước thường xuyên, 2 - 3 ngày/ lần Nếu trời mưa liên tục phải thoát nước ngay
để tránh thối cây giống Sau đó giảm dần lượng nước tưới, cần duy trì độ
ẩm cho diện tích đất xung quanh gốc, đảm bảo thoát nước tốt
Bón phân và làm cỏ: bón phân vi sinh và phân chuồng hoai mục xung quanh gốc, sẽ giúp cây phát triển tốt Kết hợp bón phân với xới cỏ sẽ giúp
bộ rễ thông thoáng và phát triển tốt
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Phương pháp nhân giống: bằng cách hom mầm từ rễ
Chọn rễ giống: mập, có đường kính 1 cm, màu đỏ, không dùng rễ già
Giâm rễ: cắt rễ thành những đoạn ngắn 5 - 7cm, mỗi đoạn có ít nhất 1 mắt
Các loại bệnh và cách phòng tránh
Giai đoạn đầu mới trồng thường bị sâu xám cắn lá mầm, giai đoạn cây phát triển mạnh có sâu khoang, sâu cuốn lá và sâu róm
Trong điều kiện mưa nhiều: Dễ gây bệnh thối gốc, thối rễ do nấm Rhizoctonia solani gây ra.Cần kiểm tra ruộng định kỳ; loại bỏ và chuyển tàn dư cây bệnh ra khỏi ruộng
Trong quá trình chăm sóc nếu thấy biểu hiện của bệnh, bạn có thể dùng các phương pháp thủ công như bắt sâu, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng
Thu hoạch và bảo quản
Cây ở miền núi, vào mùa đông khi lá úa vàng, tàn lụi, thu hoạch lúc này đảm bảo hàm lượng hoạt chất của cây được tích lũy ở mức cao nhất
Đối với cây trồng ở đồng bằng, thu hoạch vào cuối tháng 6 dương lịch trước khi vào mùa mưa nếu không rễ sẽ bị thối
Rửa sạch, cắt bỏ rễ con, phơi hoặc sấy khô
Bộ phận dùng làm thuốc
Điều kiện sinh trưởng
Đan sâm thích hợp với khí hậu mát và ẩm vừa phải, khả năng chống chịu lũ lụt và ngập úng kém
Nhiệt độ: thích hợp từ
15 - 25oC, độ ẩm tối đa 70%, pH của đất trong khoảng 6,0 - 8,7
Đất trồng: tốt nhất là đất thịt pha cát và sét hoặc đất thịt nhẹ, nhiều mùn, tơi xốp và nhiều màu mỡ, thoát nước tốt
Trang 11Điều kiện sinh trưởng
ĐÀO NHÂN/ ĐÀO
Prunus persica (L.) Batsch Họ hoa hồng: Rosaceae
08
Đào nhân có vị đắng, ngọt, tính bình, vào các kinh: Tâm, can, đại tràng,
có tác dụng phá huyết, hành ứ, nhuận táo, hoạt trường Lá đào có vị
đắng, tính bình, có tác dụng khư phong, bài thấp, thanh nhiệt, sát trùng
Nhựa đào có vị đắng ngọt, tính bình, có tác dụng làm tan kết tụ giảm
đau và lợi tiểu Hoa đào có vị đắng, tính bình, có tác dụng lợi thủy, hoạt
huyết, thông tiện
Đặc điểm thực vật
Cây thân gỗ nhỏ lâu năm, cao 3 - 4m; thân nhẵn,
phân cành nhiều, chồi có lông mềm; Lá mọc so le,
hình mũi mác hẹp, dài 5 - 8cm, rộng 1,2 - 1,5cm,
đầu thuôn nhọn, gốc hẹp dần có 2 tuyến nhẵn; hoa
hình chuông màu hồng; quả hạch hình cầu
Mùa hoa: tháng 1 - tháng 3
Mùa quả: tháng 6 - tháng 8
Làm đất: xới tơi đất, đào hố sâu 50cm, rộng 50cm Trộn đều phân hữu cơ với lớp đất mặt, đưa xuống đáy hố, lấp đất đầy hố trước khi trồng 15 - 30 ngày Tiến hành diệt mối trước khi trồng (nếu cần) Lượng phân bón: 200gram NPK/10m2
Mật độ trồng: 10m2/cây
Trồng cây: khi thời tiết thuận lợi, moi một hốc ở chính giữa hố, đặt cây vào hốc theo thế tự nhiên, lấp đất (không lấp kín vết ghép nếu trồng bằng cành ghép) Dùng rơm, rạ hoặc cỏ khô ủ vào gốc để giữ ẩm cho cây, tưới đẫm 10 - 15 lít nước cho mỗi gốc
Khi cây đã bén rễ và hồi xanh (khoảng 1 - 2 tháng sau khi trồng), dùng phân chuồng pha loãng với nước theo tỉ lệ 1/10 tưới cách gốc 50 - 60cm
Bón phân: sau khi thu hoạch quả, đào rãnh xung quanh tán cây sâu 20cm, bón phân hữu cơ và phân lân vào và lấp đất
Tưới nước: đầy đủ trước khi nở hoa, quả non và nuôi quả
Cắt tỉa: hàng năm sau khi thu hoạch quả cần tỉa bỏ những cành bị sâu bệnh, cành tăm hương để cây thông thoáng, hạn chế chỗ trú ngụ của sâu bệnh
Thường xuyên bắt sâu, bắt xén tóc, phun thuốc bảo vệ thực vật để diệt trứng sâu, vệ sinh vườn, cắt tỉa để cây thông thoáng
Ngoài ra cây còn có thể bị một số sâu bệnh như: rệp, nhện đỏ, bệnh phồng lá
Thu hoạch và bảo quản
Thu hoạch quả 1 năm sau khi trồng, vào khoảng tháng 6 - tháng 7, khi thịt quả đã ngọt, quả còn rắn, chắc
Ăn quả lấy hạt, đập vỡ vỏ hạt lấy nhân , đem phơi hoặc sấy khô
Trang 12ĐỊA LIỀN/ THIỀN LIỀN
Kaempferia galanga L., họ Gừng - Zingiberaceae
09
Vị cay, tính ấm; chữa ăn uống không tiêu, ngực bụng lạnh đau, tê phù,
tê thấp, nhức đầu, đau răng do phong
Đặc điểm thực vật
Cây sống lâu năm; thân rễ hình trứng gồm nhiều
củ nhỏ; lá 2 - 3 cái một, mọc xòe trên mặt đất,
có bẹ; hoa trắng pha tím, không cuống, mọc ở
nách lá; toàn cây, nhất là thân rễ có mùi thơm
và vị nồng
Ra hoa: tháng 6 - tháng 8
Ra hoa: Tháng 8 - tháng 11
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Phương pháp nhân giống: trồng bằng củ;
sau khi thu hoạch, chọn những củ nhỏ, mập để làm giống; làm sạch rễ và đất,
để nơi thoáng mát, khô ráo; đến mùa vụ, khi củ đã nhú mầm, tách từng củ mang
đi trồng
Làm đất: trước khi trồng 1 tháng phải cày bừa kỹ đất và làm cỏ; đánh luống cao 35cm, rộng 80cm, dài 1,2m; đào rãnh rộng 40cm để dễ thoát nước
Trồng cây: đào trên mặt luống những hốc với khoảng cách 30 x 25cm; bón lót xuống hốc bằng phân chuồng để hoai trộn với tro hoặc phân lân; đặt mầm giống xuống hốc, phủ đất dày 2 - 3cm; phủ lên trên 1 lớp rơm rạ hoặc trấu để giữ ẩm
Làm cỏ: phá váng đợt 1 khi cây trồng được khoảng 1 tháng, đã ra lá thật Từ khi trồng đến khi thu hoạch, làm cỏ khoảng 4 - 5 lần Sau mỗi lần làm cỏ, bón thúc phân đạm và kali
Các loại bệnh và cách phòng tránh
Tỉ lệ bị sâu bệnh hại của địa liền rất thấp
Khi thấy xuất hiện sâu ăn lá hoặc sâu quấn
lá, có thể dùng thuốc bảo vệ thực vật phun
để phòng trừ
Thu hoạch và bảo quản
Thu hoạch thân rễ vào mùa khô, khoảng tháng
12, khi lá cây tàn lụi
Đào củ về rửa sạch, để ráo nước, thái phiến dày 3 - 4mm, phơi khô trên nắng nhẹ
Điều kiện sinh trưởng
Mọc ở vùng rừng núi và trung du, tập trung tương
đối nhiều ở vùng rừng Tây Nguyên
Đất trồng: đất phù sa, tơi xốp, giàu dinh dưỡng,
đủ độ ẩm nhưng cần thoát nước tốt
Nhiệt độ: 15 - 35oC
Trang 13Điều kiện sinh trưởng
Hồng hoa là cây ưa sáng và ưa ẩm, khí hậu ôn
đới ấm
Đất trồng: ưa đất cát pha, màu mỡ, cao ráo,
thoát nước; có thể sinh trưởng và phát triển tốt
trong điều kiện khí hậu xuân - hè ở đồng bằng
và trung du Bắc Bộ
HỒNG HOA/ RUM
Carthamus tinctorius L., họ Cúc - Asteraceae
10
Vị cay, tính ấm; chữa bế kinh, đau bụng kinh, ứ huyết sau khi đẻ,
khí hư, viêm tử cung, viêm buồng trứng; chữa chấn thương ứ huyết
sưng đau
Đặc điểm thực vật
Cây sống lâu năm; thân rễ hình trứng gồm nhiều
Cây nhỏ sống lâu năm, cao 0,6 - 1m hoặc hơn;
thân đứng, nhẵn, có vạch dọc, phân cành ở
ngọn; lá mọc so le, gần như không có cuống;
cụm hoa ở đầu ngọn thân, hoa nhỏ, màu đỏ
cam, đẹp
Mùa ra hoa: tháng 6 - tháng 8
Mùa quả: tháng 9 - tháng 10
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Phương pháp nhân giống: bằng hạt
Lấy hạt giống: vào mùa quả chín, chọn những quả to của những cây khỏe, để chín già, mang về phơi khô, tách lấy hạt, tiếp tục phơi khô và bảo quản cẩn thận
Xử lí hạt giống: ngâm hạt vào nước nóng (1 sôi, 2 lạnh) trong 3 - 4 giờ; vớt ra, để ráo rồi gieo vãi hay gieo theo rạch; phủ rơm rạ và tưới nước hàng ngày; hạt nảy mầm sau 15 - 25 ngày
Làm đất: xới tơi, nhỏ đất, cày bừa kỹ, để ải, đập nhỏ, lên luống cao
Tưới nước: trồng xong tưới ngay và tưới đều trong vòng 5 - 7 ngày
Chăm sóc: làm cỏ, xới xáo, kết hợp bón thúc đạm và vun gốc, 3 - 4 lần từ khi trồng đến lúc thu hoạch; mỗi lần bón 500g urê cho 100m2
Các loại bệnh và cách phòng tránh
Đề phòng sâu đục thân, rệp đen gây hại và bệnh héo rũ
Thu hoạch và bảo quản
Thu hái khi hoa đang nở, khi cánh hoa chuyển
từ vàng sang đỏ, sau khi trồng được 6 - 7 tháng;
cứ 2 - 3 ngày thu một lần vào lúc trời nắng ráo
Phơi hoa ở nắng nhẹ hoặc trong bóng râm, thoáng gió cho tới khi khô
Trang 14Điều kiện sinh trưởng
Cây Huyết dụ ưa khí hậu nóng ẩm và nơi có đầy
đủ ánh nắng, không chịu rét, chịu hạn kém, ưa
sáng, nhưng không phải ánh sáng trực xạ
Đất trồng: thích hợp với đất mùn, tơi xốp, thoáng
khí, thoát nước tốt, giữ ẩm tốt, tránh đất kiềm
Ánh sáng: trung bình và cao từ 50 - 90% Ánh
sáng ảnh hưởng trực tiếp đến lá của cây, nên
cần tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp
HUYẾT DỤ/ LONG HUYẾT
Cordyline fruticosa (L.) A Cheval.,
11
Vị hơi ngọt, tính bình; chữa chấn thương huyết ứ sưng tấy, thổ huyết,
khái huyết, niệu huyết, rong huyết, băng huyết, kinh nguyệt ra quá
nhiều, đại tiện ra máu
Đặc điểm thực vật
Cây cao khoảng 1 - 2m; thân mảnh to bằng
ngón tay cái, mang nhiều vết sẹo của lá đã rụng;
lá dài 20 - 50cm, màu đỏ tía; hoa màu trắng
pha tím, cụm hoa dài 30 - 40cm; quả mọng,
Bón phân bón hữu cơ: để giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt Nếu thiếu 2 loại phân bón Mg và K, cây sẽ còi cọc, cháy lá và dễ bị chết; vào mùa đông không nên bón phân
Chăm sóc cây: mùa hè nên bỏ cây vào nhà hoặc trong râm, tránh ánh sáng trực xạ, đồng thời thường xuyên tưới nước, chú ý thông thoáng gió Mùa đông cần giữ cây ở nhiệt độ trên 10oC và giảm lượng nước tưới
Chăm sóc tán cây: cần quan sát kĩ các nhánh lá, loại bỏ ngay các phần
lá bị hư để tránh ảnh hưởng đến các nhánh cây khác
Các loại bệnh và cách phòng tránh
Sâu bệnh gây hại: Bọ trĩ, nấm phyllosticta, nhện ve,… thường gây bệnh cho cây, gây ra hiện tượng nhiễm khuẩn, hoại tử, thân cây bị đen đúa, thối rữa…
Dùng thuốc bảo vệ thực vật để diệt trừ sâu hại; sau đó cạo bỏ phần thân cây bị hoại tử, rửa vết thương bằng xà phòng và nước sạch để trị bệnh cho cây
Thu hoạch và bảo quản
Thu hái hoa vào mùa hè, cắt lá khi trời khô ráo
Phơi khô hoa và lá hoặc sấy nhẹ cho khô, bảo quản nơi thoáng mát
Nhiệt độ: khoảng 15 - 27oC, chịu đựng được nhiệt độ thấp nhất là 4oC
Chế độ nước: nhu cầu nước trung bình Thường xuyên giữ độ ẩm cho đất trồng, giúp cây hút được nước Tránh để cây thiếu nước, lá cây sẽ héo khô và chuyển sang màu nâu
Trang 15Điều kiện sinh trưởng
Huyết giác là cây ưa sáng và có thể hơi chịu
bóng, mọc tập trung nhiều ở vùng rừng núi đá
vôi ẩm; chịu được khô hạn và thời tiết khắc
nghiệt Ra hoa quả nhiều hằng năm
Nhiệt độ: thích hợp trồng ở 20 - 35oC, mùa
HUYẾT GIÁC/ TRẦM DỨA/ CÂY XÓ NHÀ
Dracaena cambodiana Pierre ex Gagnep.
12
Vị ngọt, tính bình, vào hai kinh tâm và can; chữa chấn thương máu
tụ, sưng bầm tím; bế kinh; đau nhức xương, đau lưng, mụn nhọt
Đặc điểm thực vật
Cây nhỏ cao 2 - 3m; thân mọc thẳng, ít phân
nhánh, có ngấn ngang do vết tích của lá rụng
giống cây dứa dại, nhưng lá ko có gai; một số
cây già thân hóa gỗ, rỗng giữa màu nâu đỏ; lá
mọc khít nhau, hẹp nhọn; hoa màu vàng, dài
8mm; quả mọng, tròn, khi chín màu đỏ, chứa
và thời tiết khắc nghiệt Ra hoa quả nhiều hằng năm
Nhiệt độ: thích hợp trồng ở 20 - 35oC, mùa đông cần giữ ấm cho cây nếu nhiệt
độ xuống dưới 10oC
Đất trồng: thích hợp với đất mùn tơi xốp, thoát nước tốt
Các loại bệnh và cách phòng tránh
Cây huyết giác ít bị sâu bệnh hại
Thu hoạch và bảo quản
Vào mùa đông,bóc bỏ vỏ ngoài, lấy thân đỏ, phơi khô
đông cần giữ ấm cho cây nếu nhiệt độ xuống dưới 10oC
Đất trồng: thích hợp với đất mùn tơi xốp, thoát nước tốt
Trang 16Điều kiện sinh trưởng
Cây này chưa thấy xuất hiện ở nước ta, hiện nay Trung Quốc còn phải nhập thêm của Indonesia, Việt Nam phải nhập lại của Trung Quốc
HUYẾT KIỆT
Calamus draco Willd; họ Dừa - Palmaceae
13
Vị ngọt, mặn, tính bình; chữa chấn thương tụ huyết, chảy máu cam,
vết thương chảy máu, thu miệng lên da non
Đặc điểm thực vật
Là loại song mây, có thể cao hơn 10m, đường
kính từ 2 - 4m Lá mọc kép, so le, cùng về phía
gốc hầu như mọc đối, có nhiều gai ở trên thân
và lá Hoa mọc đơn độc, đực cái khác gốc Quả
hình cầu đường kính chừng 2cm, khi chín có
màu đỏ, trên quả rất nhiều vảy, khi quả (thường
hay gọi nhầm là trái) chín, trên mặt những vẩy
này phơi đầy chất nhựa màu đỏ
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Cây được thu hái trong tự nhiên và ở Việt
Nam chưa thấy xuất hiện Chưa có nghiên
cứu về trồng trọt
Thu hoạch và bảo quản
Thu hái vào mùa đông, chích quả lấy nhựa, phơi âm can đến khô (phơi khô trong bóng râm, tránh ánh nắng trực tiếp)
Bộ phận dùng làm thuốc
Nhựa khô gọi là Huyết kiệt hoặc Kỳ lân kiệt
Trang 17Điều kiện sinh trưởng
Ích mẫu là cây trồng ưa khí hậu ôn hòa như ở vùng
trung du, đồng bằng và vùng núi thấp; ưa sáng, ưa
ẩm nhưng không chịu úng
Đất trồng: là đất thịt nhẹ, pha cát, màu mỡ, cao
ráo, tơi xốp; đất hơi ẩm và thoát nước tốt
ÍCH MẪU/ CÂY CHÓI ĐÈN
Leonurus heterophyllus Sweet, họ Hoa môi - Lamiaceae
14
Vị đắng, cay, tính hơi hàn; chữa kinh nguyệt bế tắc, máu ứ tụ nhiều sau
sinh; an thai, giảm đau đẻ, làm dễ đẻ; chữa phù thũng, đái ra máu Sung
úy tử (hạt ích mẫu) dùng làm thuốc co tử cung, chữa mắt mờ
Đặc điểm thực vật
Cây thảo sống trong 1 năm, cao khoảng 1m; thân
vuông, ít phân nhánh; lá mọc đối, có góc gần như
Hạt giống: thu hoạch khi quả chín đều, đem phơi khô, đập lấy hạt, loại bỏ tạp chất, hạt lép phơi lại cho khô rồi đem bảo quản để làm hạt giống
Làm đất: xới tơi đất, làm sạch cỏ; lên luống cao 20 - 25cm, rộng 1,2 - 1,4m
để tiện tưới tiêu
Trồng cây: khi cây con ra 4 - 5 đôi lá thật, chiều cao cây khoảng 12 - 18 cm; chọn ngày râm mát, bứng ra trồng vào buổi chiều; sau đó tưới nước ngay Có thể gieo thẳng hạt, sau đó tỉa cây với mật độ 30 cây/m2 Cần đảm bảo độ ẩm cho cây thường xuyên, chú ý tưới nước vào mùa khô hạn, nhưng tránh làm cây bị ngập úng
Bón phân: dùng khoảng 1,3kg phân chuồng, 324g Đạm urê, cùng 405g Supe lân và 54g Kali sunfat cho 1m2 đất trồng; rải trên toàn bề mặt luống nếu gieo vãi hạt; hoặc bón theo rạch nếu trồng cây con
Làm cỏ và bón thúc: cần thường xuyên làm cỏ và xới xáo đất, kết hợp bón thúc phân đạm; nhất là khi cây còn nhỏ; tránh để cỏ lấn át cây
Thu hoạch và bảo quản
Thu hoạch toàn cây: quanh năm vào ngày trời nắng, sau khi cây bắt đầu ra hoa, thành quả
Thu hoạch hạt: khi cây đã gần già úa, quả chín, chặt cây phơi, đập lấy hạt
Rửa sạch cả cây, dùng tươi, hay phơi trong râm để héo đem nấu cao
Hạt giống thì phơi khô, cất giữ nơi thoáng mát
Trang 18Điều kiện sinh trưởng
Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng núi phía
bắc, nhiều nhất ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc
Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình
trong hệ rừng kín thường xanh trên núi đất
hoặc núi đá vôi
Đất trồng: thích hợp trên đất feralit đỏ hay
vàng trên núi, granit, bazan, đất pha cát dọc
theo các bờ sông suối
Độ cao phân bổ: thường không vượt quá
1600m
KÊ HUYẾT ĐẰNG/ HUYẾT ĐẰNG/ HỒNG ĐẰNG/ DÂY MÁU
Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd Et Wils., họ Huyết đằng - Sargentodoxaceae
15
Vị đắng chát, tính hơi ôn; chữa chấn thương huyết ứ sưng tấy, đau
bụng do bế kinh, huyết hư, đầu váng
Đặc điểm thực vật
Các loài đều có những đặc điểm chung về hình
thái như dây leo thân gỗ, hình trụ tròn hoặc dẹt,
mặt cắt có 2 - 3 vòng gỗ đồng tâm hoặc không
đồng tâm và có nhiều nhựa màu đỏ nâu Thân
lá non có lông
Lá kép đa số 3 lá chét, lá giữa to hơn, cuống lá
dài Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm - chùy
về kỹ thuật trồng trọt
Thu hoạch và bảo quản
Thu hoạch quanh năm Chặt thân cây ra thành từng đoạn dài, để 3 - 5 ngày, rồi rửa sạch, thái miếng phơi khô
Bộ phận dùng làm thuốc
Thân cây có tên là Kê huyết đằng
Trang 19Điều kiện sinh trưởng
Là loại cây ưa khí hậu ôn hòa, ưa sáng, chịu
bóng, thích ứng được khí hậu và đất đai của hầu
hết các vùng trong cả nước
Mã đề ưa đất tốt, ẩm vừa phải, giàu mùn, đất
càng tốt thì cây càng to cao và khỏe mạnh
MÃ ĐỀ/ MÃ ĐỀ THẢO/ XA TIỀN THẢO/ XA TIỀN TỬ/ NHẢ ÉN
Plantago asiatica L; họ Mã đề - Plantaginaceae
16
Vị ngọt, tính hàn; chữa phù thũng; chữa ho đàm, tiểu tiện bí, mắt mờ
Đặc điểm thực vật
Cây cỏ sống lâu năm, thân ngắn; lá mọc thành
cụm ở gốc, cuống dài, phiến lá hình thìa hay
hình trứng; hoa mọc thành bông, có cán dài,
xuất phát từ kẽ lá, hoa dài lưỡng tính; quả hộp
trong có chứa nhiều hạt màu nâu đen bóng
Mùa hoa và quả: tháng 5 - tháng 8
ra được 5 - 6 lá thật, cao 11 - 12cm, cứng cây, khỏe mạnh có thể đánh cây đi trồng
Làm đất: cày đất sâu, bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại; lên luống cao 20 - 25cm, rộng 80 - 85cm; rải đều phân bón lót lên mặt luống; sau đó phủ đất lên trước khi trồng
Trồng cây: trước khi bứng trồng cần tưới đủ ẩm, tránh làm đứt rễ; dùng dầm tách đất, sau đó đặt gốc cây và ấn chặt gốc; trồng với khoảng cách 15 x 20cm; cần tưới nước đủ ẩm cho đến khi cây hồi xanh sau khoảng 8 - 10 ngày
Chăm sóc: khoảng 20 ngày sau khi trồng nên xáo phá váng, bón thúc phân tổng hợp NPK Luôn giữ đồng ruộng sạch cỏ và tưới nước đủ ẩm
Không phun thuốc 1 tháng trước khi thu hoạch
Thu hoạch và bảo quản
Thu hái vào tháng 7 - tháng 8, khi quả chín thì hái toàn cây đưa về phơi hoặc sấy khô, loại bỏ tạp chất; đập rũ quả lấy hạt phơi khô
Cũng có thể gieo vào vụ tháng 9 - tháng 10, trồng cây con khoảng tháng 11 - tháng 12 và thu hoạch vào tháng 3 - tháng 4 năm sau