1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG & CHĂM SÓC NHỮNG CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG THAY THẾ MẬT GẤU

39 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng & Chăm Sóc Những Cây Thuốc Có Tác Dụng Thay Thế Mật Gấu
Tác giả Tổ Chức Động Vật Châu Á (Animals Asia)
Trường học Viện Dược liệu
Thể loại sổ tay
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại bệnh và cách phòng tránh Dùng thuốc phòng bệnh cho cây để loại bỏ những loại sâu xám Tháo nước cho cây khi trời mưa quá nhiều, đề phòng ngập úng.. Đánh cây giống: dùng cuốc đánh

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Năm 2014, Tổ chức Động vật Châu Á phối hợp với Trung ương Hội

Đông y Việt Nam biên soạn, phát hành cuốn tài liệu “Những cây

thuốc vị thuốc có tác dụng thay thế mật gấu”, với mục đích là

góp phần thực hiện Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3

năm 2006 của Chính Phủ và Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày

29 tháng 9 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về

việc nghiêm cấm săn bắt, bắt giữ nuôi gấu trái phép, buôn bán các sản

phẩm từ gấu, bao gồm cả mật gấu; thực thi Công ước CITES - Công ước

quốc tế về buôn bán các loài động thực vật hoang dã nguy cấp mà Việt

Nam đã cam kết thực hiện

Sau khi xuất bản, cuốn sách đã nhận được sự quan tâm, đón nhận của

cộng đồng, và là công cụ hữu ích hỗ trợ các công tác tuyên truyền,

giáo dục nâng cao nhận thức của Tổ chức Động vật Châu Á cho thế

hệ tương lai về việc bảo vệ loài gấu, đồng thời chấm dứt nạn nuôi nhốt

gấu lấy mật ở Việt Nam

Với mục tiêu phổ biến rộng rãi các cây thuốc trong cộng đồng và

trường học, cuốn sổ tay “Hướng dẫn Kỹ thuật Trồng và Chăm sóc

những Cây thuốc có Tác dụng Thay thế Mật gấu” với sự hỗ trợ

biên soạn của các nghiên cứu viên và chuyên gia đang công tác tại

Viện Dược liệu được thực hiện nhằm thúc đẩy tích cực hơn nữa giải

pháp thay thế mật gấu dùng trong Đông Y Bên cạnh đó, các bạn tình

nguyện viên, thành viên CLB bạn trẻ yêu gấu, đã đóng góp hình vẽ

sinh động được sử dụng làm trang bìa

Cuốn sách bước đầu đưa đến cho quý độc giả những kiến thức sơ bộ

về các đặc điểm tự nhiên, điều kiện sinh trưởng, kỹ thuật nhân giống

và chăm sóc 32 loại cây thuốc có tác dụng thay thế mật gấu, góp

phần lên tiếng kêu gọi cộng đồng chấm dứt nạn đối xử tàn nhẫn với

loài gấu nuôi, trả lại sự bình an cho thiên nhiên

Tổ Chức Động Vật Châu Á (Animals Asia)

Trang 4

BẠCH CHỈ

Angelica dahurica (Fisch ex Hoffm.) Benth et Hook.F.; họ Hoa tán - Apiaceae

01

Vị cay, tính ấm (ôn) chữa cảm sốt, sổ mũi, nhức đầu, mụn nhọt đang

mưng mủ, viêm tuyến vú, đau răng phong thấp, nhức xương, khí hư bạch

đới, chảy máu cam

Đặc điểm thực vật

Cây thảo cao 1 - 1,5 m, đường kính thân 2 - 3cm;

tuổi thọ 1 - 2 năm; thân hình trụ, rỗng, không phân

nhánh; lá to có cuống; hoa nhỏ màu trắng

Ra hoa: Tháng 5 - tháng 6

Mùa quả: Tháng 7 - tháng 8 Sau thời kỳ ra hoa, tạo

quả cây sẽ vàng úa và lụi dần

Hạt giống Bạch chỉ: phải được lấy từ cây 2 tuổi ở Sapa, Tam Đảo hoặc vùng có khí hậu tương tự

Xử lý hạt giống: ngâm hạt trong nước ấm 40 -

50oC (2 sôi, 3 lạnh), sau 12 giờ vớt ra trộn thật đều với cát khô, rồi ủ hạt trong một chiếc khăn

ấm và tưới đẫm nước Để bọc hạt ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng và tưới nước hàng ngày

Gieo hạt: khoảng 10 - 15 ngày sau, khi hạt đã bắt đầu nứt nanh thì bỏ

ra trộn với tro khô rồi đem ra vườn gieo theo từng hốc cách nhau khoảng 25cm, sau đó phủ kín bằng rơm hoặc rạ Đến khi cây đã mọc 2 lá mầm khá nhiều thì bỏ rạ

Trồng cây: Khi cây đã ra khoảng 3 - 4 lá thật, chiều cao cây độ 10cm thì

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Làm đất: Đất được xới tơi; lên luống cao 30 - 35cm, rộng 1,0 - 1,1m, rãnh

30cm Sau khi chia luống, rải đều phân chuồng đã ủ hoai lên mặt luống rồi

vét đất 2 bên rãnh lấp phân sâu 5 - 7cm, san bằng mặt luống

Các loại bệnh và cách phòng tránh

Dùng thuốc phòng bệnh cho cây để loại bỏ những loại sâu xám

Tháo nước cho cây khi trời mưa quá nhiều, đề phòng ngập úng

Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch hạt giống: vào tháng 7 hạt chín, hái từng chùm vào buổi sáng, đem phơi 3-4 ngày, cần tránh để hạt bị ướt do mưa, hạt sẽ không nảy mầm

Thu hoạch củ: vào đầu mùa thu, một số lá gốc úa vàng, đào thử thấy củ to và chắc, là có thể thu hoạch được; tránh làm xây xát vỏ và gẫy rễ; không lấy rễ ở cây đã ra hoa, kết hạt

Rửa sạch, cắt bỏ rễ con, phơi hay sấy khô

Chú ý

Tinh dầu tiết ra từ rễ cây dễ làm bỏng

da tay nên cần đeo găng tay cao su khi rửa

Điều kiện sinh trưởng

Là loại cây ưa sáng và ẩm, nhưng không chịu úng;

thích hợp trồng ở những vùng núi cao, khí hậu mát

mẻ, có độ ẩm cao

Nhiệt độ: thích hợp từ 16-25oC, trung bình từ 18-20oC

Đất trồng: phải là đất khá màu mỡ, sâu như đất phù sa ven sông; đất nhiều mùn, thoát nước tốt,

có độ pH 6,5 - 7

Trang 5

CÂU ĐẰNG/ VUỐT LÁ MỎ

Uncaria rhynchophylla (Miq.) Jacks; họ Cà phê - Rubiaceae.

02

Vị ngọt, tính hàn; chữa trẻ em bị động kinh, co giật; chân tay co quắp;

chữa tăng huyết áp, nhức đầu, hoa mắt, trẻ em sốt cao co giật, phát

ban

Đặc điểm thực vật

Cây leo có mấu, dài 6 - 10m; lá có phiến xoan

thon, mặt trên bóng; hoa tập hợp thành dạng hình

Đất trồng: Đất trồng câu đằng không cầu

kỳ, chỉ cần thoát nước, đủ ẩm, không bị ngập úng Làm đất bằng cách đào hố với kích thước 60 x 60 x 60cm Nên đào hố cạnh cây to, vừa để có bóng, vừa làm chỗ dựa cho cây Sau khi đào hố xong, bón lót phân chuồng với lượng 2 - 3 kg/ hố Sau đó lấp lại

Trồng cây: Bón phân sau 7 ngày trồng cây, khi trồng tránh để rễ cây tiếp xúc với phân Thường xuyên tưới ẩm cho cây trong vòng 1 tuần đầu sau khi trồng

Định kỳ làm cỏ cho cây

Các loại bệnh và cách phòng tránh

Cây ít bị sâu, bệnh hại

Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch vào tháng 7 - tháng 9, cắt cả dây

về, chọn các đốt có 1 hoặc 2 móc câu (loại có

2 móc câu tốt hơn); chặt thành từng đoạn dài khoảng 2cm, phơi nắng hoặc sấy khô Rửa sạch, cắt bỏ rễ con, phơi hay sấy khô

Bộ phận dùng làm thuốc

Đoạn cành với hai gai móc câu - Ramulus Uncariae cum Uncis; thường gọi là Câu đằng

Thời vụ

Thời vụ trồng tháng 9 - tháng 10 hay tháng 2 - tháng 3

Điều kiện sinh trưởng

Các loài câu đằng là những cây ưa sáng, thường mọc thích hợp ở kiểu rừng thứ sinh

Độ cao: phân bố từ 200 - 1500m

Trang 6

Thu hoạch và bảo quản

Thu hái vào cuối mùa thu, đầu mùa đông, khoảng thời gian từ tháng 9 - tháng 11, khi hoa nở

Cắt cả cây, phơi khô trong chỗ râm mát; rồi ngắt lấy hoa, phơi hoặc sấy khô, để nơi khô thoáng

CÚC HOA/ CÚC HOA VÀNG/ HOÀNG CÚC/ CAM CÚC HOA

Chrysanthemum indicum L.; họ Cúc - Asteraceae

03

Vị đắng, ngọt, tính bình; chữa nhức đầu, chóng mặt, cao huyết áp, hoa

mắt, đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nước mắt

Đặc điểm thực vật

Cúc hoa dạng thân thảo sống hàng năm, thân đứng

cao 60 - 100cm, phân cành nhiều Lá đơn mọc

so le, xẻ thuỳ sâu, mép có răng cưa, không cuống

Cụm hoa hình đầu ở nách lá và đầu cành, đường

kính 1 -1,5cm, cuống dài tới 2 - 3cm, lá bắc xếp

3 - 4 hàng Hoa tự có các hoa vòng ngoài cánh hoa

phát triển hình lưỡi xếp 2 vòng có màu vàng sặc sỡ, các hoa vòng trong

cánh hoa hình ống, màu vàng Quả bế có mào lông, phát tán nhờ gió

Mùa hoa quả: từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau

bỏ cây mẹ đã chọn, để lại gốc; tưới nước giữ ẩm, làm cỏ, bón thúc bằng phân Kali hoặc tro bếp để kích thích cây mọc chồi; sau 1,5 - 2 tháng, khi cây cao khoảng 10 - 15cm, chọn ngày râm mát đánh cây ra trồng

Đánh cây giống: dùng cuốc đánh cây giống thành từng mô nhỏ, tách

bỏ những cây nhỏ và xấu; bổ hốc trên hàng giữa luống trồng với khoảng cách 30 x 30cm; bón phân lót vào hốc; mỗi hốc trồng 1 khóm cúc hoa gồm 15 cây, đặt đứng cụm hay rải đều; vun đất 2 bên rãnh để lấp hốc lại; trồng xong vun đất hai bên rãnh tạo thành luống thoải để dễ thoát nước; tưới đủ nước cho cây chóng bén rễ, hồi xanh

Các loại bệnh và cách phòng tránh

Cúc hoa thường bị một số loại sâu bệnh hại như: sâu xám, sâu xanh, rệp, bọ trĩ, dế, các bệnh nấm phấn trắng,…

Thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp như làm cỏ, xới xáo, bắt sâu bệnh Nếu mật

độ sâu bệnh hại cao, cần sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật

Điều kiện sinh trưởng

Cúc hoa là loại cây

ưa ẩm, ưa sáng, không chịu được khô hạn

Nhiệt độ: thích hợp nhất cho cây sinh trưởng và phát triển là khoảng 20

- 25oC

Chọn đất: phù sa ven sông, màu mỡ, tơi xốp, nhiều dinh dưỡng, có độ pH ~ 7

Trang 7

CÂY ĐẠI/ ĐẠI HOA TRẮNG

Plumeria rubra L var acutifolia (Poir.) Bailey; họ Trúc đào - Apocynaceae.

04

Vỏ thân và rễ cây có vị đắng, tính mát, có tác dụng tiêu thũng, thanh nhiệt,

tả hạ (thông đại tiện) Hoa đại có vị ngọt, tính bình, có tác dụng tiêu đờm,

trừ ho, thanh nhiệt, trừ thấp, lương huyết Lá có tác dụng hành huyết, tiêu

viêm Nhựa mủ có tác dụng làm mềm những tổ chức rắn như chai chân

(nhuyễn kiên)

Đặc điểm thực vật

Cây nhỡ, cao 2 - 3m, có khi cao đến 7m; lá to,

mọc so le, có chóp nhọn, gân hình lông chim, lá

dài 20 - 25cm, rộng 5 - 6cm; cụm hoa mọc ở đầu

cành, phân nhánh 2 - 3 lần, nụ hoa xoắn vặn, hoa

màu trắng, tâm vàng, cũng có khi trộn với hồng, mùi

thơm; tràng 5 cánh, dính vào ống tràng, chỉ nhị rất

ngắn; bầu có 2 lá noãn riêng biệt

Quả là hai đại dính nhau, khi chín màu đen nâu; hạt thuôn có cánh mỏng

Toàn cây có nhựa mủ trắng

Mùa hoa quả: tháng 5 - tháng 8

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Phương pháp nhân giống chủ yếu: là giâm cành; cắt một đoạn cành nhánh dài khoảng 30cm; dùng chậu có lỗ ở đáy, nên cho thêm ít đá hoặc gạch nhỏ dưới đáy chậu, nhằm tránh tình trạng đất trồng bịt kín lỗ hoặc rễ sứ chìa ra ngoài lỗ, khiến cây không thoát được nước; khi cành giâm đã phát triển nhiều rễ, tạo thành cây con, có thể mang đi trồng ra ngoài đất

Làm đất: để cây sinh trưởng tốt trong giai đoạn đầu, có thể trộn đất theo công thức sau: 40 - 50% đất phù sa, cát pha hoặc thịt nhẹ, 50 - 60% chất hữu cơ như xơ dừa mục, vỏ đậu phộng mục, vỏ trấu mục Đối với đất phèn thì nên bổ sung thêm ít vôi, phân lân để cân bằng độ pH và bổ sung dinh dưỡng cho cây

Trồng cây: đào sẵn một hố đủ rộng để đặt cây; nhẹ nhàng gỡ toàn bộ cây

ra khỏi chậu; đặt cây vào hố (tránh làm đứt rễ) rồi lấp đất lại; sau đó tưới nước đủ ẩm

Chăm sóc: duy trì độ ẩm vừa phải cho cây, chỉ nên tưới khi đất thật sự khô; khi trời mưa nhiều ngày kéo dài, ngưng hẳn tưới cây

Tỉa cành nhánh: tỉa định kỳ để tán cây trông đẹp hơn, tạo nhiều chồi non

và kết hoa nhiều hơn

Thu hoạch và bảo quản

Thu hái hoa vào khoảng tháng 5 - tháng 11, đem phơi hoặc sấy nhẹ ở nhiệt độ 40 - 50oC cho đến khô

Vỏ lấy ở những cây già, tách từng mảnh nhỏ, đem phơi hoặc sấy nhẹ cho khô

Lá và nhựa cây có thể thu hái quanh năm

Điều kiện sinh trưởng

Cây đại hoa trắng là loại cây ưa sáng, chịu được hạn nhưng sẽ chết khi bị úng lâu ngày

Để cây có thể sinh trưởng và phát triển cách tốt nhất, cần chọn nơi trồng có nhiều nắng và ánh sáng tự nhiên, thoáng khí

Đại là loại cây không kén đất nên dù là đất cát, đất thịt hay đất thịt nhẹ cây đều

có thể sinh trưởng và phát triển tốt, miễn là đất tơi xốp, thoát nước tốt

Trang 8

Là loại cây thảo (cỏ) sống lâu năm, thân biến

thiên, dày thì mọc đứng, thưa thì mọc bò, cao 15

- 100cm; phân ít hoặc nhiều nhánh tùy theo địa

hình

Ra hoa: Tháng 8 - tháng 11

tốt, không sâu bệnh, có chu vi khoảng

4 - 6cm, được cắt từ những cây trên 1 tuổi; chọn buổi sáng sớm, thời tiết râm mát, cắt cành hom có độ dài từ 7 - 10cm với 2 - 4 lá

Làm đất: trộn đất với phân chuồng hoai mục, hoặc vỏ trấu, xơ dừa, than bùn, mùn hữu cơ,… để làm tăng thêm giá trị dinh dưỡng cho đất trồng; bón lót đất trồng với vôi rồi phơi ải từ 7 - 10 ngày trước khi trồng để diệt trừ hết mầm bệnh trong đất

Thời vụ nhân giống: Giâm vào mùa thu hoặc mùa xuân

Giâm cành: ngay sau khi cắt cành từ cây; nếu muốn đảm bảo chắc chắn sự phát triển của hom, nên nhúng đầu hom vào dung dịch kích thích mọc rễ trước khi đem giâm cành; tưới nước cho cây đủ độ ẩm cần thiết

Bón lót: toàn bộ phân hữu cơ

Bón thúc: sau khi trồng 15 ngày có thể bón thúc lần đầu bằng đạm loãng với lượng 10g đạm/ 10 lít nước sạch tưới cho cây; sau đó cứ khoảng 20 ngày lại bón thúc đợt tiếp theo cho cây phát triển khỏe mạnh

Chăm sóc: chú ý thường xuyên tưới nước duy trì độ ẩm cho cây vào mùa khô; tháo nước cho cây vào mùa mưa, tránh ngập úng; định kỳ làm cỏ vun xới cho cây

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Phương pháp nhân giống: bằng hom hoặc từ hạt

Chọn giống: cành hom phải là những cành mật gấu khỏe mạnh, tươi

Các loại bệnh và cách phòng tránh

Đề phòng bệnh lở cổ rễ, tránh để cây bị úng nước vào mùa mưa

Thu hoạch và bảo quản

Thu hái toàn cây quanh năm (đợt đầu tiên

là sau khi trồng khoảng 1 - 2 tháng)

Rửa sạch cây, chặt khúc, dùng tươi hoặc phơi khô

Bộ phận dùng làm thuốc

Toàn cây

Thời vụ

Thời vụ trồng tháng 2 - tháng 3

Điều kiện sinh trưởng

Giống cây ưa ẩm, thích hợp trồng ở những vùng

đất ẩm thấp nhưng không bị úng nước

Cây sinh trưởng và phát triển tốt khi được trồng

ở những vùng đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng; vườn

cây luôn thông thoáng, đủ ánh sáng

Trang 9

ĐẠI HOÀNG

Rheum palmatum L., họ Rau răm - Polygonuceae

06

Vị đắng, tính hàn chữa táo bón, đau bụng, bí đại tiện; chữa bị thương

ứ máu, sưng tấy; vàng da do viêm gan, tắc mật; chữa hắc lào

Đặc điểm thực vật

Cây thảo sống lâu năm; rễ và thân cây to; thân cao

tới 2 m, giữa rỗng, mặt ngoài nhẵn; lá ở dưới to, lá

ở phía trên thân nhỏ hơn; cụm hoa chùm dài màu

tím Ra hoa: Tháng 8 - tháng 11

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Phương pháp trồng: cây ra hoa nhưng kết hạt kém, vì vậy được nhân giống bằng cách tách mầm Khi thu hoạch hàng năm, tách lấy mầm con để làm giống

Làm đất: tơi, nhỏ; lên luống cao 25 - 30cm, rộng 90cm

Bón lót: dùng 1,5 - 2kg phân chuồng mục trộn với 0,3 - 0,4kg supe lân và tro thảo mộc trên 1m2 đất trồng ; bón lót theo hốc, với khoảng cách 45 x 45cm hoặc 50 x 45cm

Chú ý: cần để đầu mầm chồi lên khỏi mặt đất, nén chặt và hàng ngày tưới đủ ẩm Nếu trời còn lạnh quá, cần phủ mặt luống bằng rơm, rạ, hay cỏ khô

Chăm sóc: thường xuyên làm cỏ, xới xáo; bón thúc bằng nước phân chuồng hoặc nước giải pha loãng 2 - 3 lần mỗi năm; nếu cây quá tốt,

có thể bón thêm kali hay tro bếp, tỉa bớt lá

Các loại bệnh và cách phòng tránh

Cây sống khỏe, ít bị sâu bệnh hại

Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch rễ của cây được ít nhất 3 tuổi; đào

cả cây vào khoảng tháng 8 đến tháng 10; cắt

bỏ thân, chồi, rễ con; lấy củ, rửa sạch, phơi khô; lưu giữ 1 năm rồi mới đem dùng

Điều kiện sinh trưởng

Cây thích nghi với vùng có khí hậu á nhiệt đới núi

cao (khoảng 1300m trở lên), quanh năm ẩm mát;

không chịu được ngập úng, dù chỉ 1 - 2 ngày

Đại Hoàng thường được trồng ở những vùng mát,

có độ cao từ l000m trở lên như Sa Pa, Tam Đảo,

Hà Giang, Đà Lạt, Hoà Bình Ở các tỉnh trung du

và đồng bằng Bắc Bộ, cây trồng thử không mang

lại hiệu quả cao

Đất trồng: có tầng canh tác dày, nhẹ, thoát

nước tốt

Trang 10

ĐAN SÂM

Salvia miltiorrhiza Bunge; họ Hoa Môi - Lamiaceae

07

Vị đắng, tính hơi hàn; chữa khí huyết tích tụ, ung nhọt sưng đau, kinh

nguyệt không đều, rong kinh đau bụng; chữa đau nhức xương khớp, phong

tê thấp; còn dùng làm thuốc bổ máu cho phụ nữ và trẻ em

Đặc điểm thực vật

Cây thảo lâu năm, cao chừng 40 - 80cm; rễ nhỏ màu nâu

đỏ; lá kép mọc đối; hoa mọc thành chùm ở đầu cành, dài

10 - 15cm, màu đỏ tím nhạt

Mùa hoa quả: Tháng 5 - tháng 9.

Cây giống xuất trồng: là cây con được giâm ươm

từ khoảng 50 đến 60 ngày, cao từ 10 - 15cm, có khoảng 6 - 10 lá thật

Làm đất: cày sâu, bừa kỹ, làm sạch cỏ dại, rắc vôi bột để cải thiện độ pH, nên chuẩn bị đất trước khi trồng từ 20 - 30 ngày

Lên luống: cao 30 - 35cm, mặt luống rộng 70 - 80cm, mỗi luống cách nhau 30cm

Đào hố trồng: chia 2 hàng trên 1 luống, mỗi hàng cách nhau 30cm, cách mép luống 15 - 20cm, cây cách cây 30cm

Trồng cây: bón phân lót xuống, lấp đất mỏng; sau đó đặt cây giống nhẹ nhàng vào giữa hố trồng, lấp kín rễ rồi ấn chặt đất; phủ rơm rạ lên mặt luống để giữ độ ẩm và tạo mùn cho đất tơi xốp

Tưới nước: Trong vòng 25 ngày đầu trồng cây, chú ý duy trì việc tưới nước thường xuyên, 2 - 3 ngày/ lần Nếu trời mưa liên tục phải thoát nước ngay

để tránh thối cây giống Sau đó giảm dần lượng nước tưới, cần duy trì độ

ẩm cho diện tích đất xung quanh gốc, đảm bảo thoát nước tốt

Bón phân và làm cỏ: bón phân vi sinh và phân chuồng hoai mục xung quanh gốc, sẽ giúp cây phát triển tốt Kết hợp bón phân với xới cỏ sẽ giúp

bộ rễ thông thoáng và phát triển tốt

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Phương pháp nhân giống: bằng cách hom mầm từ rễ

Chọn rễ giống: mập, có đường kính 1 cm, màu đỏ, không dùng rễ già

Giâm rễ: cắt rễ thành những đoạn ngắn 5 - 7cm, mỗi đoạn có ít nhất 1 mắt

Các loại bệnh và cách phòng tránh

Giai đoạn đầu mới trồng thường bị sâu xám cắn lá mầm, giai đoạn cây phát triển mạnh có sâu khoang, sâu cuốn lá và sâu róm

Trong điều kiện mưa nhiều: Dễ gây bệnh thối gốc, thối rễ do nấm Rhizoctonia solani gây ra.Cần kiểm tra ruộng định kỳ; loại bỏ và chuyển tàn dư cây bệnh ra khỏi ruộng

Trong quá trình chăm sóc nếu thấy biểu hiện của bệnh, bạn có thể dùng các phương pháp thủ công như bắt sâu, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng

Thu hoạch và bảo quản

Cây ở miền núi, vào mùa đông khi lá úa vàng, tàn lụi, thu hoạch lúc này đảm bảo hàm lượng hoạt chất của cây được tích lũy ở mức cao nhất

Đối với cây trồng ở đồng bằng, thu hoạch vào cuối tháng 6 dương lịch trước khi vào mùa mưa nếu không rễ sẽ bị thối

Rửa sạch, cắt bỏ rễ con, phơi hoặc sấy khô

Bộ phận dùng làm thuốc

Điều kiện sinh trưởng

Đan sâm thích hợp với khí hậu mát và ẩm vừa phải, khả năng chống chịu lũ lụt và ngập úng kém

Nhiệt độ: thích hợp từ

15 - 25oC, độ ẩm tối đa 70%, pH của đất trong khoảng 6,0 - 8,7

Đất trồng: tốt nhất là đất thịt pha cát và sét hoặc đất thịt nhẹ, nhiều mùn, tơi xốp và nhiều màu mỡ, thoát nước tốt

Trang 11

Điều kiện sinh trưởng

ĐÀO NHÂN/ ĐÀO

Prunus persica (L.) Batsch Họ hoa hồng: Rosaceae

08

Đào nhân có vị đắng, ngọt, tính bình, vào các kinh: Tâm, can, đại tràng,

có tác dụng phá huyết, hành ứ, nhuận táo, hoạt trường Lá đào có vị

đắng, tính bình, có tác dụng khư phong, bài thấp, thanh nhiệt, sát trùng

Nhựa đào có vị đắng ngọt, tính bình, có tác dụng làm tan kết tụ giảm

đau và lợi tiểu Hoa đào có vị đắng, tính bình, có tác dụng lợi thủy, hoạt

huyết, thông tiện

Đặc điểm thực vật

Cây thân gỗ nhỏ lâu năm, cao 3 - 4m; thân nhẵn,

phân cành nhiều, chồi có lông mềm; Lá mọc so le,

hình mũi mác hẹp, dài 5 - 8cm, rộng 1,2 - 1,5cm,

đầu thuôn nhọn, gốc hẹp dần có 2 tuyến nhẵn; hoa

hình chuông màu hồng; quả hạch hình cầu

Mùa hoa: tháng 1 - tháng 3

Mùa quả: tháng 6 - tháng 8

Làm đất: xới tơi đất, đào hố sâu 50cm, rộng 50cm Trộn đều phân hữu cơ với lớp đất mặt, đưa xuống đáy hố, lấp đất đầy hố trước khi trồng 15 - 30 ngày Tiến hành diệt mối trước khi trồng (nếu cần) Lượng phân bón: 200gram NPK/10m2

Mật độ trồng: 10m2/cây

Trồng cây: khi thời tiết thuận lợi, moi một hốc ở chính giữa hố, đặt cây vào hốc theo thế tự nhiên, lấp đất (không lấp kín vết ghép nếu trồng bằng cành ghép) Dùng rơm, rạ hoặc cỏ khô ủ vào gốc để giữ ẩm cho cây, tưới đẫm 10 - 15 lít nước cho mỗi gốc

Khi cây đã bén rễ và hồi xanh (khoảng 1 - 2 tháng sau khi trồng), dùng phân chuồng pha loãng với nước theo tỉ lệ 1/10 tưới cách gốc 50 - 60cm

Bón phân: sau khi thu hoạch quả, đào rãnh xung quanh tán cây sâu 20cm, bón phân hữu cơ và phân lân vào và lấp đất

Tưới nước: đầy đủ trước khi nở hoa, quả non và nuôi quả

Cắt tỉa: hàng năm sau khi thu hoạch quả cần tỉa bỏ những cành bị sâu bệnh, cành tăm hương để cây thông thoáng, hạn chế chỗ trú ngụ của sâu bệnh

Thường xuyên bắt sâu, bắt xén tóc, phun thuốc bảo vệ thực vật để diệt trứng sâu, vệ sinh vườn, cắt tỉa để cây thông thoáng

Ngoài ra cây còn có thể bị một số sâu bệnh như: rệp, nhện đỏ, bệnh phồng lá

Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch quả 1 năm sau khi trồng, vào khoảng tháng 6 - tháng 7, khi thịt quả đã ngọt, quả còn rắn, chắc

Ăn quả lấy hạt, đập vỡ vỏ hạt lấy nhân , đem phơi hoặc sấy khô

Trang 12

ĐỊA LIỀN/ THIỀN LIỀN

Kaempferia galanga L., họ Gừng - Zingiberaceae

09

Vị cay, tính ấm; chữa ăn uống không tiêu, ngực bụng lạnh đau, tê phù,

tê thấp, nhức đầu, đau răng do phong

Đặc điểm thực vật

Cây sống lâu năm; thân rễ hình trứng gồm nhiều

củ nhỏ; lá 2 - 3 cái một, mọc xòe trên mặt đất,

có bẹ; hoa trắng pha tím, không cuống, mọc ở

nách lá; toàn cây, nhất là thân rễ có mùi thơm

và vị nồng

Ra hoa: tháng 6 - tháng 8

Ra hoa: Tháng 8 - tháng 11

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Phương pháp nhân giống: trồng bằng củ;

sau khi thu hoạch, chọn những củ nhỏ, mập để làm giống; làm sạch rễ và đất,

để nơi thoáng mát, khô ráo; đến mùa vụ, khi củ đã nhú mầm, tách từng củ mang

đi trồng

Làm đất: trước khi trồng 1 tháng phải cày bừa kỹ đất và làm cỏ; đánh luống cao 35cm, rộng 80cm, dài 1,2m; đào rãnh rộng 40cm để dễ thoát nước

Trồng cây: đào trên mặt luống những hốc với khoảng cách 30 x 25cm; bón lót xuống hốc bằng phân chuồng để hoai trộn với tro hoặc phân lân; đặt mầm giống xuống hốc, phủ đất dày 2 - 3cm; phủ lên trên 1 lớp rơm rạ hoặc trấu để giữ ẩm

Làm cỏ: phá váng đợt 1 khi cây trồng được khoảng 1 tháng, đã ra lá thật Từ khi trồng đến khi thu hoạch, làm cỏ khoảng 4 - 5 lần Sau mỗi lần làm cỏ, bón thúc phân đạm và kali

Các loại bệnh và cách phòng tránh

Tỉ lệ bị sâu bệnh hại của địa liền rất thấp

Khi thấy xuất hiện sâu ăn lá hoặc sâu quấn

lá, có thể dùng thuốc bảo vệ thực vật phun

để phòng trừ

Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch thân rễ vào mùa khô, khoảng tháng

12, khi lá cây tàn lụi

Đào củ về rửa sạch, để ráo nước, thái phiến dày 3 - 4mm, phơi khô trên nắng nhẹ

Điều kiện sinh trưởng

Mọc ở vùng rừng núi và trung du, tập trung tương

đối nhiều ở vùng rừng Tây Nguyên

Đất trồng: đất phù sa, tơi xốp, giàu dinh dưỡng,

đủ độ ẩm nhưng cần thoát nước tốt

Nhiệt độ: 15 - 35oC

Trang 13

Điều kiện sinh trưởng

Hồng hoa là cây ưa sáng và ưa ẩm, khí hậu ôn

đới ấm

Đất trồng: ưa đất cát pha, màu mỡ, cao ráo,

thoát nước; có thể sinh trưởng và phát triển tốt

trong điều kiện khí hậu xuân - hè ở đồng bằng

và trung du Bắc Bộ

HỒNG HOA/ RUM

Carthamus tinctorius L., họ Cúc - Asteraceae

10

Vị cay, tính ấm; chữa bế kinh, đau bụng kinh, ứ huyết sau khi đẻ,

khí hư, viêm tử cung, viêm buồng trứng; chữa chấn thương ứ huyết

sưng đau

Đặc điểm thực vật

Cây sống lâu năm; thân rễ hình trứng gồm nhiều

Cây nhỏ sống lâu năm, cao 0,6 - 1m hoặc hơn;

thân đứng, nhẵn, có vạch dọc, phân cành ở

ngọn; lá mọc so le, gần như không có cuống;

cụm hoa ở đầu ngọn thân, hoa nhỏ, màu đỏ

cam, đẹp

Mùa ra hoa: tháng 6 - tháng 8

Mùa quả: tháng 9 - tháng 10

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Phương pháp nhân giống: bằng hạt

Lấy hạt giống: vào mùa quả chín, chọn những quả to của những cây khỏe, để chín già, mang về phơi khô, tách lấy hạt, tiếp tục phơi khô và bảo quản cẩn thận

Xử lí hạt giống: ngâm hạt vào nước nóng (1 sôi, 2 lạnh) trong 3 - 4 giờ; vớt ra, để ráo rồi gieo vãi hay gieo theo rạch; phủ rơm rạ và tưới nước hàng ngày; hạt nảy mầm sau 15 - 25 ngày

Làm đất: xới tơi, nhỏ đất, cày bừa kỹ, để ải, đập nhỏ, lên luống cao

Tưới nước: trồng xong tưới ngay và tưới đều trong vòng 5 - 7 ngày

Chăm sóc: làm cỏ, xới xáo, kết hợp bón thúc đạm và vun gốc, 3 - 4 lần từ khi trồng đến lúc thu hoạch; mỗi lần bón 500g urê cho 100m2

Các loại bệnh và cách phòng tránh

Đề phòng sâu đục thân, rệp đen gây hại và bệnh héo rũ

Thu hoạch và bảo quản

Thu hái khi hoa đang nở, khi cánh hoa chuyển

từ vàng sang đỏ, sau khi trồng được 6 - 7 tháng;

cứ 2 - 3 ngày thu một lần vào lúc trời nắng ráo

Phơi hoa ở nắng nhẹ hoặc trong bóng râm, thoáng gió cho tới khi khô

Trang 14

Điều kiện sinh trưởng

Cây Huyết dụ ưa khí hậu nóng ẩm và nơi có đầy

đủ ánh nắng, không chịu rét, chịu hạn kém, ưa

sáng, nhưng không phải ánh sáng trực xạ

Đất trồng: thích hợp với đất mùn, tơi xốp, thoáng

khí, thoát nước tốt, giữ ẩm tốt, tránh đất kiềm

Ánh sáng: trung bình và cao từ 50 - 90% Ánh

sáng ảnh hưởng trực tiếp đến lá của cây, nên

cần tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp

HUYẾT DỤ/ LONG HUYẾT

Cordyline fruticosa (L.) A Cheval.,

11

Vị hơi ngọt, tính bình; chữa chấn thương huyết ứ sưng tấy, thổ huyết,

khái huyết, niệu huyết, rong huyết, băng huyết, kinh nguyệt ra quá

nhiều, đại tiện ra máu

Đặc điểm thực vật

Cây cao khoảng 1 - 2m; thân mảnh to bằng

ngón tay cái, mang nhiều vết sẹo của lá đã rụng;

lá dài 20 - 50cm, màu đỏ tía; hoa màu trắng

pha tím, cụm hoa dài 30 - 40cm; quả mọng,

Bón phân bón hữu cơ: để giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt Nếu thiếu 2 loại phân bón Mg và K, cây sẽ còi cọc, cháy lá và dễ bị chết; vào mùa đông không nên bón phân

Chăm sóc cây: mùa hè nên bỏ cây vào nhà hoặc trong râm, tránh ánh sáng trực xạ, đồng thời thường xuyên tưới nước, chú ý thông thoáng gió Mùa đông cần giữ cây ở nhiệt độ trên 10oC và giảm lượng nước tưới

Chăm sóc tán cây: cần quan sát kĩ các nhánh lá, loại bỏ ngay các phần

lá bị hư để tránh ảnh hưởng đến các nhánh cây khác

Các loại bệnh và cách phòng tránh

Sâu bệnh gây hại: Bọ trĩ, nấm phyllosticta, nhện ve,… thường gây bệnh cho cây, gây ra hiện tượng nhiễm khuẩn, hoại tử, thân cây bị đen đúa, thối rữa…

Dùng thuốc bảo vệ thực vật để diệt trừ sâu hại; sau đó cạo bỏ phần thân cây bị hoại tử, rửa vết thương bằng xà phòng và nước sạch để trị bệnh cho cây

Thu hoạch và bảo quản

Thu hái hoa vào mùa hè, cắt lá khi trời khô ráo

Phơi khô hoa và lá hoặc sấy nhẹ cho khô, bảo quản nơi thoáng mát

Nhiệt độ: khoảng 15 - 27oC, chịu đựng được nhiệt độ thấp nhất là 4oC

Chế độ nước: nhu cầu nước trung bình Thường xuyên giữ độ ẩm cho đất trồng, giúp cây hút được nước Tránh để cây thiếu nước, lá cây sẽ héo khô và chuyển sang màu nâu

Trang 15

Điều kiện sinh trưởng

Huyết giác là cây ưa sáng và có thể hơi chịu

bóng, mọc tập trung nhiều ở vùng rừng núi đá

vôi ẩm; chịu được khô hạn và thời tiết khắc

nghiệt Ra hoa quả nhiều hằng năm

Nhiệt độ: thích hợp trồng ở 20 - 35oC, mùa

HUYẾT GIÁC/ TRẦM DỨA/ CÂY XÓ NHÀ

Dracaena cambodiana Pierre ex Gagnep.

12

Vị ngọt, tính bình, vào hai kinh tâm và can; chữa chấn thương máu

tụ, sưng bầm tím; bế kinh; đau nhức xương, đau lưng, mụn nhọt

Đặc điểm thực vật

Cây nhỏ cao 2 - 3m; thân mọc thẳng, ít phân

nhánh, có ngấn ngang do vết tích của lá rụng

giống cây dứa dại, nhưng lá ko có gai; một số

cây già thân hóa gỗ, rỗng giữa màu nâu đỏ; lá

mọc khít nhau, hẹp nhọn; hoa màu vàng, dài

8mm; quả mọng, tròn, khi chín màu đỏ, chứa

và thời tiết khắc nghiệt Ra hoa quả nhiều hằng năm

Nhiệt độ: thích hợp trồng ở 20 - 35oC, mùa đông cần giữ ấm cho cây nếu nhiệt

độ xuống dưới 10oC

Đất trồng: thích hợp với đất mùn tơi xốp, thoát nước tốt

Các loại bệnh và cách phòng tránh

Cây huyết giác ít bị sâu bệnh hại

Thu hoạch và bảo quản

Vào mùa đông,bóc bỏ vỏ ngoài, lấy thân đỏ, phơi khô

đông cần giữ ấm cho cây nếu nhiệt độ xuống dưới 10oC

Đất trồng: thích hợp với đất mùn tơi xốp, thoát nước tốt

Trang 16

Điều kiện sinh trưởng

Cây này chưa thấy xuất hiện ở nước ta, hiện nay Trung Quốc còn phải nhập thêm của Indonesia, Việt Nam phải nhập lại của Trung Quốc

HUYẾT KIỆT

Calamus draco Willd; họ Dừa - Palmaceae

13

Vị ngọt, mặn, tính bình; chữa chấn thương tụ huyết, chảy máu cam,

vết thương chảy máu, thu miệng lên da non

Đặc điểm thực vật

Là loại song mây, có thể cao hơn 10m, đường

kính từ 2 - 4m Lá mọc kép, so le, cùng về phía

gốc hầu như mọc đối, có nhiều gai ở trên thân

và lá Hoa mọc đơn độc, đực cái khác gốc Quả

hình cầu đường kính chừng 2cm, khi chín có

màu đỏ, trên quả rất nhiều vảy, khi quả (thường

hay gọi nhầm là trái) chín, trên mặt những vẩy

này phơi đầy chất nhựa màu đỏ

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Cây được thu hái trong tự nhiên và ở Việt

Nam chưa thấy xuất hiện Chưa có nghiên

cứu về trồng trọt

Thu hoạch và bảo quản

Thu hái vào mùa đông, chích quả lấy nhựa, phơi âm can đến khô (phơi khô trong bóng râm, tránh ánh nắng trực tiếp)

Bộ phận dùng làm thuốc

Nhựa khô gọi là Huyết kiệt hoặc Kỳ lân kiệt

Trang 17

Điều kiện sinh trưởng

Ích mẫu là cây trồng ưa khí hậu ôn hòa như ở vùng

trung du, đồng bằng và vùng núi thấp; ưa sáng, ưa

ẩm nhưng không chịu úng

Đất trồng: là đất thịt nhẹ, pha cát, màu mỡ, cao

ráo, tơi xốp; đất hơi ẩm và thoát nước tốt

ÍCH MẪU/ CÂY CHÓI ĐÈN

Leonurus heterophyllus Sweet, họ Hoa môi - Lamiaceae

14

Vị đắng, cay, tính hơi hàn; chữa kinh nguyệt bế tắc, máu ứ tụ nhiều sau

sinh; an thai, giảm đau đẻ, làm dễ đẻ; chữa phù thũng, đái ra máu Sung

úy tử (hạt ích mẫu) dùng làm thuốc co tử cung, chữa mắt mờ

Đặc điểm thực vật

Cây thảo sống trong 1 năm, cao khoảng 1m; thân

vuông, ít phân nhánh; lá mọc đối, có góc gần như

Hạt giống: thu hoạch khi quả chín đều, đem phơi khô, đập lấy hạt, loại bỏ tạp chất, hạt lép phơi lại cho khô rồi đem bảo quản để làm hạt giống

Làm đất: xới tơi đất, làm sạch cỏ; lên luống cao 20 - 25cm, rộng 1,2 - 1,4m

để tiện tưới tiêu

Trồng cây: khi cây con ra 4 - 5 đôi lá thật, chiều cao cây khoảng 12 - 18 cm; chọn ngày râm mát, bứng ra trồng vào buổi chiều; sau đó tưới nước ngay Có thể gieo thẳng hạt, sau đó tỉa cây với mật độ 30 cây/m2 Cần đảm bảo độ ẩm cho cây thường xuyên, chú ý tưới nước vào mùa khô hạn, nhưng tránh làm cây bị ngập úng

Bón phân: dùng khoảng 1,3kg phân chuồng, 324g Đạm urê, cùng 405g Supe lân và 54g Kali sunfat cho 1m2 đất trồng; rải trên toàn bề mặt luống nếu gieo vãi hạt; hoặc bón theo rạch nếu trồng cây con

Làm cỏ và bón thúc: cần thường xuyên làm cỏ và xới xáo đất, kết hợp bón thúc phân đạm; nhất là khi cây còn nhỏ; tránh để cỏ lấn át cây

Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch toàn cây: quanh năm vào ngày trời nắng, sau khi cây bắt đầu ra hoa, thành quả

Thu hoạch hạt: khi cây đã gần già úa, quả chín, chặt cây phơi, đập lấy hạt

Rửa sạch cả cây, dùng tươi, hay phơi trong râm để héo đem nấu cao

Hạt giống thì phơi khô, cất giữ nơi thoáng mát

Trang 18

Điều kiện sinh trưởng

Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng núi phía

bắc, nhiều nhất ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc

Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình

trong hệ rừng kín thường xanh trên núi đất

hoặc núi đá vôi

Đất trồng: thích hợp trên đất feralit đỏ hay

vàng trên núi, granit, bazan, đất pha cát dọc

theo các bờ sông suối

Độ cao phân bổ: thường không vượt quá

1600m

KÊ HUYẾT ĐẰNG/ HUYẾT ĐẰNG/ HỒNG ĐẰNG/ DÂY MÁU

Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd Et Wils., họ Huyết đằng - Sargentodoxaceae

15

Vị đắng chát, tính hơi ôn; chữa chấn thương huyết ứ sưng tấy, đau

bụng do bế kinh, huyết hư, đầu váng

Đặc điểm thực vật

Các loài đều có những đặc điểm chung về hình

thái như dây leo thân gỗ, hình trụ tròn hoặc dẹt,

mặt cắt có 2 - 3 vòng gỗ đồng tâm hoặc không

đồng tâm và có nhiều nhựa màu đỏ nâu Thân

lá non có lông

Lá kép đa số 3 lá chét, lá giữa to hơn, cuống lá

dài Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm - chùy

về kỹ thuật trồng trọt

Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch quanh năm Chặt thân cây ra thành từng đoạn dài, để 3 - 5 ngày, rồi rửa sạch, thái miếng phơi khô

Bộ phận dùng làm thuốc

Thân cây có tên là Kê huyết đằng

Trang 19

Điều kiện sinh trưởng

Là loại cây ưa khí hậu ôn hòa, ưa sáng, chịu

bóng, thích ứng được khí hậu và đất đai của hầu

hết các vùng trong cả nước

Mã đề ưa đất tốt, ẩm vừa phải, giàu mùn, đất

càng tốt thì cây càng to cao và khỏe mạnh

MÃ ĐỀ/ MÃ ĐỀ THẢO/ XA TIỀN THẢO/ XA TIỀN TỬ/ NHẢ ÉN

Plantago asiatica L; họ Mã đề - Plantaginaceae

16

Vị ngọt, tính hàn; chữa phù thũng; chữa ho đàm, tiểu tiện bí, mắt mờ

Đặc điểm thực vật

Cây cỏ sống lâu năm, thân ngắn; lá mọc thành

cụm ở gốc, cuống dài, phiến lá hình thìa hay

hình trứng; hoa mọc thành bông, có cán dài,

xuất phát từ kẽ lá, hoa dài lưỡng tính; quả hộp

trong có chứa nhiều hạt màu nâu đen bóng

Mùa hoa và quả: tháng 5 - tháng 8

ra được 5 - 6 lá thật, cao 11 - 12cm, cứng cây, khỏe mạnh có thể đánh cây đi trồng

Làm đất: cày đất sâu, bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại; lên luống cao 20 - 25cm, rộng 80 - 85cm; rải đều phân bón lót lên mặt luống; sau đó phủ đất lên trước khi trồng

Trồng cây: trước khi bứng trồng cần tưới đủ ẩm, tránh làm đứt rễ; dùng dầm tách đất, sau đó đặt gốc cây và ấn chặt gốc; trồng với khoảng cách 15 x 20cm; cần tưới nước đủ ẩm cho đến khi cây hồi xanh sau khoảng 8 - 10 ngày

Chăm sóc: khoảng 20 ngày sau khi trồng nên xáo phá váng, bón thúc phân tổng hợp NPK Luôn giữ đồng ruộng sạch cỏ và tưới nước đủ ẩm

Không phun thuốc 1 tháng trước khi thu hoạch

Thu hoạch và bảo quản

Thu hái vào tháng 7 - tháng 8, khi quả chín thì hái toàn cây đưa về phơi hoặc sấy khô, loại bỏ tạp chất; đập rũ quả lấy hạt phơi khô

Cũng có thể gieo vào vụ tháng 9 - tháng 10, trồng cây con khoảng tháng 11 - tháng 12 và thu hoạch vào tháng 3 - tháng 4 năm sau

Ngày đăng: 16/09/2021, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w