1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÂN BIỆT ĐƯỢC TỪ LÁY VÀ TỪ GHÉP ppt

25 1,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp giúp học sinh phân biệt được từ láy và từ ghép qua các tiết dạy tăng cường
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Bá Ngọc
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 296,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm học cuối cấp tiểu học, kiến thức về từ và câu được cung cấp khá nhiều, khá sâu, chương trình lại cấu trúc theo kiểu đồng tâm mở rộng nên nếu không nắm được kiến thúc ở lớp dưới, các

Trang 1

âm, vần, tiếng từ ở lớp 1, các kiểu câu đơn giản ở lớp 2, các từ loại cơ bản ở lớp 3, các biện pháp tu từ nghệ thuật quen thuộc hoặc cấu trúc về câu, cụm từ, nghiã của từ v v

ở lớp 4 , 5 Cụ thể , luyện từ và câu giúp cho học sinh tiểu học có hiểu biết về quy tắc câú tạo từ , nắm quy tắc dùng từ đặt câu và tạo văn bản để sử dụng trong giao tiếp Trên cơ sở đó, học sinh nắm được các quy tắc chính tả , dấu câu, nắm chuẩn văn hoá lời nói

Trang 2

Trong thực tế , giáo viên tiểu học gặp nhiêù khó khăn khi dạy luyện từ

và câu, đặc biệt là giáo viên dạy lớp 5 Năm học cuối cấp tiểu học, kiến thức về từ và câu được cung cấp khá nhiều, khá sâu, chương trình lại cấu trúc theo kiểu đồng tâm

mở rộng nên nếu không nắm được kiến thúc ở lớp dưới, các em sẽ khó tiếp thu được kiến thức mới ở lớp trên Sau đây, tôi xin trình bày một số hạn chế của học sinh lớp 5/2, lớp tôi đang giảng dạy trong việc học tập luyện từ và câu

2/ Thực trạng của vi ệc học tập và vận dụng kiến thức về câu và từ để nghe đọc, nói, viết cuả học sinh lớp 5/2 trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc

Tình hình học tập của học sinh hiện nay so với học sinh các năm trước

có những tiến bộ đáng kể, nhất là khả năng giao tiếp Học sinh đã tự tin hơn khi trình bày ý kiến trước đám đông, có khả năng cảm thụ cái hay cái đẹp cuả các tác phẩm văn học và được học nhiều kiến thức mới so với nội dung chương trình cũ như thuyết trình tranh luận, phát biểu cảm nghĩ v v Tuy nhiên, về phần từ và câu, học sinh còn mắc phải những hạn chế sau :

a/ Kĩ năng nhận diện từ , phân cắt các đơn vị từ trong câu còn nhiều sai lệch

b/ Kĩ năng phân loại và nhận diện từ theo cấu tạo còn nhiều lầm lẫn

c/ Kĩ năng nhận diện và phân tích các thành phần câu chưa thật chính xác

d/ Kĩ năng xác định từ loại còn hạn chế

Trong các hạn chế trên, mặt nào cũng cần khắc phục Tuy nhiên , trong phạm vi đề tài này, bản thân tôi muốn trình bày sâu một vấn đề Đó là kĩ năng phân loại và nhận diện từ theo cấu tạo còn nhiều hạn chế Ở đơn vị kiến thức naỳ, học sinh thường mắc các lỗi như sau:

 Học sinh còn xác định sai từ ghép khi cả hai tiếng có bộ phận cuả tiếng giống nhau như các từ : nhân dân, mệt mỏi, buồn bực, chèo chống v v

Trang 3

3/ Thực trạng của nội dung sách giáo khoa giảng dạy chương trình chính khóa đang hiện hành và phương pháp giảng dạy của giáo viên:

a/ Mặt tích cực:

Sách giáo khoa đang hiện hành được biên soạn theo quan điểm tích hợp,

quan điểm giao tiếp và quan điểm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh Sự thể hiện các quan điểm này trong sách giáo khoa được thể hiện rất rõ ràng Các kiến thức học sinh được học đan xen, kiến thức về từ học cùng với kiến thức về câu, học sinh vừa học miêu tả ở tiết trước, tiết sau lại được làm quen với đơn từ Kiến thức ở bài sau được mở rộng hơn so với bài trước Hệ thống kiến thức được cung cấp chú ý nhiều đến việc rèn kĩ năng giao tiếp nên học sinh không những nghe đọc tốt hơn mà viết nói cũng tốt hơn Để giúp cho học sinh tiếp thu tốt những kiến thức đó, giáo viên phải sử dụng nhiều phương pháp dạy học, đặc biệt là phương pháp tích cực

b/ Mặt hạn chế:

Tuy nhiên, sau một thơì gian thực dạy, bản thân tôi cũng nhận thấy những

hạn chế của nội dung chương trình, tuy không lớn nhưng phần nào đã ảnh hưởng đến việc học tập và ghi nhớ kiến thức cuả học sinh Đó là nếu không được học các lớp 2

Trang 4

về từ đơn và từ phức được học trong 2 tiết, thêm 2 tiết tìm hiểu về từ ghép phân loại và

từ ghép tổng hợp Tổng cộng chỉ có 4 tiết Vì thế khi lên lớp 5, nhiều em đã quên kiến thức này, khi luyện tập thực hành, học sinh đạt kết quả không cao Chính vì thế, tôi đã tận dụng các tiết học tăng cường Tiếng Việt, xây dựng 1 thiết kế bài dạy một cách khoa học nhất nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về từ

II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1/ Sử dụng tiết tăng cường để củng cố kiến thức được học trong chương trình chính khoá

* Vì sao không thể dùng tiết chính khoá để dạy củng cố cho học sinh

phần kiến thức về cấu tạo từ ?

Câu hỏi này có thể được lí giải như sau: Các bài học trong nội dung chương trình đã đạt chuẩn về kiến thức cần đạt Giáo viên không được quyền cắt xén thêm bớt hay thay thế Vả laị nếu muốn mở rộng hoặc củng cố cho sâu, cho vững cũng không đủ thời gian mà tiết học chính khóa sẽ trở nên nặng nề Vì thế cách giúp

GV xử lí tốt nhất là dạy củng cố trong tiết học tăng cường Và đó cũng chính là yêu cầu của việc dạy học 2 buổi / ngày Mặt khác , kiến thức về cấu tạo từ , các em đã được học ở lớp 4 Việc củng cố mở rộng thêm kiến thức để học sinh tiếp thu có thể tiếp thu tốt bài học mới là việc làm cần thiết mà GV lớp 5 phải đảm nhận

Sau đây , tôi xin trình bày các thiết kế bài dạy tôi đã áp dụng để củng cố kiến thức về cấu tạo từ cho HS lớp 5/2

2/ Thiết kế tiết dạy củng cố kiến thức về từ láy :

I/ Mục tiêu:

Trang 5

* Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học về từ láy

* Nhận dạng được từ láy

* Tìm được từ láy có cùng một tiếng gốc cho trước

* Biết sử dụng từ láy để viết đoạn văn có nội dung cho trước

II/ Chuẩn bị:

 4 lọ hoa trong đó có gắn các thẻ hoa ghi sẵn các kiểu từ láy

 Bảng phụ ghi đoạn văn, bảng phụ ghi kết quả bài làm

III/ Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A/ Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích

yêu cầu tiết học

B/ Bài mới:

Hoạt động 1: Nhận dạng từ láy và từ

ghép:

GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung sau:

Xếp những từ được in đậm trong đoạn

văn sau đây vào 2 nhóm: từ láy và từ ghép:

Biển luôn thay đổi theo màu sắc của mây

trời Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như

dâng cao lên chắc nịch Trời âm u , mây mưa,

biển xám xịt, nặng nề Trời ầm ầm giông gió,

biển đục ngầu giận dữ Như một con người biết

- HS nghe

- HS đọc đề và tìm hiểu

đề bài

- HS thảo luận nhóm đôi

Trang 6

buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi,

hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng

GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi

trong thời gian 2 phút

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận

thông qua trò chơi: Ai nhanh hơn

- GV treo 2 bảng phụ kẻ sẵn 2 nhóm từ

HS nối tiếp nhau ghi từ vào các cột cho đúng Đội

nào nhanh hơn và đúng sẽ là đội thắng cuộc

GV nhận xét, chấm chữa và công bố đội

thắng

GV chốt : Từ phức được chia thành 2 loại:

từ láy và từ ghép Từ láy là những từ có bộ phận

của tiếng được láy lại giống nhau Từ ghép là từ

có nhiều tiếng được ghép lại với nhau để tạo nên

một nghiã chung Từ âm u là từ láy đặc biệt Đây

là từ láy tượng hình khuyết phụ âm đầu( chỉ có

vần)

GV yêu cầu HS tìm thêm các từ láy đặc

biệt

Hoạt động 2: Ôn về các kiểu từ láy:

GV hỏi: Có mấy kiểu từ láy?

GV tổ chức trò chơi : Cắm hoa

GV xếp lên bàn một giỏ hoa lớn trong đó

có nhiều bông hoa ghi sẵn từ và 4 lọ hoa đính sẵn

các kiểu từ láy trên thành lọ Cho HS thi cắm hoa

- HS tham gia trò chơi

Thay đổi

Màu sắc

Đục ngầu

Xanh thắm

Mây mưa

Đăm chiêu

- HS: ồn ào, inh ỏi, ú ớ,

êm ái, ủn ỉn, ì ạch

- Có 4 kiểu từ láy: láy

âm , láy vần , láy âm và vần ,

Trang 7

vào lọ sao cho mỗi lọ chứa đúng kiểu từ láy được

ghi trên thành lọ hoa

Cho HS tham gia trò chơi trong 2 phút

GV chấm chọn đôị thắng cuộc và đặt

những câu hỏi để học sinh ghi nhớ sự khác biệt

của các kiểu từ láy

Hoạt động 3: Ôn về các dạng từ láy

GV : Ngoài số từ láy có 2 tiếng, Tiếng

Việt còn có một số lượng từ láy có 3, 4 tiếng rất

phong phú

GV yêu cầu học sinh nêu những từ láy có

3 ,4 tiếng mà học sinh đã biết

GV ghi bảng và dưạ vào các từ này để chốt

ý:

Từ láy có 3 tiếng thường được cấu tạo như

sau: A ( Tiếng gốc) A’ A’’

Ví dụ: Xốp xồm xộp, tí tì ti, chút chùn

chun

Từ láy có 4 tiếng được cấu tạo như sau:

Dạng 1: AB’AB: Khập khà khập khiễng,

lon ta lon ton, lủng cà lủng củng

Dạng 2: A A BB: Cười cười nói nói, buồn

buồn vui vui, chi chi chành chành,

Hoạt động 4: Viết đoạn văn khoảng 4,5

láy tiếng

HS tham gia trò chơi

Lọ 1: Láy âm: hồng hào, vắng vẻ, chậm chạp, cần

Lọ 2: Láy vần : lon ton, lao xao, linh tinh, lộn xộn

Lọ 3: Láy âm và vần: cuồn cuộn, trăng trắng, im ỉm, tim tím

Lọ 4: Láy tiếng: xanh xanh, cào cào, chuồn chuồn, vui vui

- HS nêu

- HS tìm thêm các ví dụ về từ láy 3, 4 tiếng có cấu tạo như GV vừa nêu

HS làm bài cá nhân

Trang 8

câu có sử dụng từ láy để tả giờ chơi

GV cho HS làm bài và tổ chức cho học

sinh trình bày bài làm , sửa chưã theo quy trình

C/ Củng cố:

Trò chơi: Tìm từ láy có tiếng gốc cho

trước

GV phát phiếu học tập nhóm cho HS Yêu

cầu các em tìm từ láy có tiếng gốc sau:

Vui,nhanh, tròn, xa , trắng

Nhận xét và tuyên dương nhóm giỏi nhất

Nhận xét và dặn dò cho tiết ôn tập sau:

xem lại kiến thức về từ ghép

HS tham gia trò chơi:

Vui vui, vui vẻ vui vầy

Nhanh nhanh, nhanh nhẹn, nhanh nhảu

Xa xa, xa xăm , xa xôi

trắng trẻo, trăng trắng,

Tròn trịa, tròn trĩnh, tròn tròn

3/ Thiết kế tiết dạy củng cố kiến thức về từ ghép

I/ Mục tiêu:

* Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học về từ ghép

* Nhận dạng được từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại

* Tìm được từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại có cùng một tiếng gốc cho trước

* Biết sử dụng từ ghép để viết đoạn văn có nội dung cho trước

II/ Chuẩn bị:

 Bảng phụ ghi đoạn văn, bảng phụ ghi kết quả bài làm

Trang 9

III/ Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A/ Giới thiệu : GV nêu mục

đích yêu cầu tiết học

Núi đồi , làng bản chìm trong

biển mây mù Trước bản, rặng đào đã

trút hết lá Trên những cành khẳng

khiu đã lấm tấm những lộc non và lơ

thơ những cánh hoa đỏ thắm Lá thông

vi vu một điệu đàn bất tuyệt Xen lẫn

vào giưã những đám lá tai mèo, những

nương đỗ, nương mạch xanh um,

trông như những ô bàn cờ Chốc chốc,

một điệu hát Hmông lại vút lên trong

trẻo

GV yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm đôi trong thời gian 2 phút

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

HS nghe

HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện

Từ ghép

Từ láy

Làng bản

Khẳng khiu

Núi đồi Lấm

tấm

Đỏ thắm

Vi vu

Tai mèo Trong

trẻo

Trang 10

thảo luận thông qua trò chơi: Tiếp sức

- GV treo 2 bảng phụ kẻ sẵn 2

nhóm từ HS nối tiếp nhau ghi từ vào

các cột cho đúng Đội nào nhanh hơn

và đúng sẽ là đội thắng cuộc

GV nhận xét, chấm chữa và

công bố đội thắng

GV chốt ý: Từ láy là những từ

có bộ phận của tiếng được láy lại

giống nhau Từ ghép là từ có nhiều

tiếng được ghép lại với nhau để tạo

nên nghĩa chung Trong từ ghép lại

GV cho HS thảo luận nhóm đôi,

trả lời câu hỏi sau: Tìm những tiếng có

nghĩa rõ ràng trong các từ ghép

Cho HS trình bày

GV hỏi: Dựa vào số lượng tiếng

có nghĩa rõ ràng cuả mỗi từ , em hãy

Xanh

um

Điệu hát

HS nghe

HS tìm từ ghép TH và PL

Từ ghép PL

Từ ghép TH

Xanh

um

Làng bản

Đỏ thắm

Núi đồi

Tai mèo

Trang 11

thường có 2 tiếng đều có nghiã rõ

ràng, từ ghép phân loại thường chỉ có 1

tiếng có nghiã rõ ràng, một tiếng mờ

nghĩa ( không rõ nghĩa), hoặc cả 2

tiếng đều có nghĩa nhưng tiếng thứ 2 lệ

thuộc vào tiếng thứ nhất và giúp cho từ

đó có nghĩa phân biệt Ví dụ:

Xanh um, đỏ thắm, vàng hoe:

Um , hoe , thắm là những tiếng nghĩa

không rõ ràng

Nhà sàn, đường phèn, hạt tiêu,

tai mèo, điệu hát: Sàn, phèn, tiêu,

mèo, hát là những tiếng giúp phân biệt

nghĩa với các từ khác như :nhà lầu,

đường cát, hạt mưa, tai tượng, điệu

múa

GV treo bảng phụ ghi sẵn các

từ:

Vui tính, cao cờ, đau lòng

Mây mưa, sướng vui, cao thấp

Yêu cầu HS xác định từ loại của

mỗi tiếng trong từ và chỉ ra sự khác

biệt giữa từ ghép phân loại và từ ghép

Điệu hát

HS gạch chân từ có tiếng có nghĩa rõ ràng trong từ ghép

Từ ghép PL

Từ ghép TH

Xanh

um

Làng bản

Đỏ

thắm

Núi đồi

Tai mèo

Điệu hát

HS nghe

Trang 12

2 tiếng cùng từ loại và có thể đổi vị trí

cho nhau mà nghĩa của từ không thay

đổi : bản làng, làng bản, núiđồi, đồi

núi sướng vui, vui sướng, cao thấp,

thấp cao Hai tiếng trong từ ghép tổng

hợp thường là hai từ cùng nghĩa (gần

nghiã) như : vui sướng, đau khổ, xe

cộ, xinh đẹp hoặc trái nghiã nhau như

: xa gần, cao thấp, lớn bé, trẻ già

Từ ghép phân loại : Thường có

2 tiếng khác từ loại.( Trừ trường hợp từ

ghép phân loại là danh từ như: nhà sàn,

nhà ngói, đất cát, đất đỏ, đất phèn )

Hoạt động 3: Chơi trò chơi :

Khám phá vốn từ Tiếng Việt:

GV phát phiếu học tập nhóm

ghi sẵn bài tập sau:

Điền từ vào ô còn thiếu:

Tiếng

gốc

Từ ghép TH

Từ ghép PL

Từ ghép TH

Từ ghép PL

Nhanh Nhanh

Trang 13

* Có thể dựa vào cấu tạo của từ

để phân biệt từ ghép tổng hợp và phân

loại

Hoạt động 4: Viết đoạn văn:

GV yêu cầu học sinh viết 1

đoạn văn có sử dụng từ ghép phân loại

Hỏi: Có mấy cách giúp ta phân

biệt từ ghép phân loại và từ ghép tổng

1/Dưạ vào nghĩa

2/ Dựa vào cấu tạo cuả từ

Trang 14

4/ Thiết kế tiết dạy giúp học sinh phân biệt từ láy và từ ghép

I/ Mục tiêu:

* Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học về từ ghép và từ láy

* Nhận dạng được từ láy, từ ghép trong trường hợp từ ghép có tiếng có bộ

phận giống nhau

* Tìm được từ láy, từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại có cùng một

tiếng gốc cho trước

* Biết sử dụng từ phức để viết đoạn văn có nội dung cho trước

II/ Chuẩn bị:

- Bảng dạ cài các thẻ từ ghi sẵn từ ghép và từ láy

- Bảng phụ

- Băng giấy chuẩn bị cho trò chơi tìm từ ở giữa

III/ Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

B/ Bài mới:

Hoạt động 1: Trò chơi Tìm từ cho đúng:

GV treo bảng dạ cài sẵn những từ ngữ sau và tổ chức

HS nghe

HS tham gia trò chơi

Trang 15

cho HS tìm và phân ra thành 2 nhóm từ láy và từ ghép:

Mêng mông, bờ cõi, đi chơi, mong muốn, đất nước,

mệt mỏi, dập dờn, âm ỉ, công kênh, lao xao, chăn chiếu, về

nhà

GV cho HS tham gia trò chơi

Tổ chức chấm chữa, nhận xét

Hỏi : Vì sao Về nhà và đi chơi không được chọn ?

Vì sao mong muốn, mệt mỏi có bộ phận âm giống

nhau mà không là từ láy?

Vì sao âm ỉ, công kênh không có bộ phận nào giống

nhau mà lại là từ láy?

GV chốt :

* Khi 2 tiếng trong từ đều có nghiã thì dù có bộ

phận của tiếng giống nhau cũng là từ ghép

* Trong tiếng Việt có từ láy đặc biệt khuyết phụ âm

đầu như : ầm ĩ, ồn ào và âm c, k, q là các hình thức viết

khác nhau của âm c nên công kênh, cồng kềnh là từ láy

Hoạt động 2: Tìm từ láy và ghép điền vào ô trống

cho đúng:

GV cho HS hoàn thành bài tập sau:

Tìm từ và điền vào ô cho đúng:

Chăn chiếu

HS trả lời:

Về nhà, đi chơi là cụm từ gồm 2 từ đ

Monh muốn , mệt mỏi là từ ghép vđều có nghiã

Âm ỉ là từ láy đặc biệt

Công kênh là từ láy vì âm c có 3 hình th

q

Ngày đăng: 24/12/2013, 04:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-  GV  treo  2  bảng  phụ  kẻ  sẵn  2  nhóm  từ  . - Tài liệu MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÂN BIỆT ĐƯỢC TỪ LÁY VÀ TỪ GHÉP ppt
treo 2 bảng phụ kẻ sẵn 2 nhóm từ (Trang 6)
-  GV  treo  2  bảng  phụ  kẻ  sẵn  2 - Tài liệu MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÂN BIỆT ĐƯỢC TỪ LÁY VÀ TỪ GHÉP ppt
treo 2 bảng phụ kẻ sẵn 2 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w