68 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ DUY TRÍ .... Nhận xét và đánh giá
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỊ DUY TRÍ
HOÀNG ĐĂNG THỨC
NIÊN KHÓA: 2012 -2016
tế Hu
ế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỊ DUY TRÍ
Sinh viên th ực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Hoàng Đăng Thức Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
Lớp: K46A KTDN Niên khóa: 2012 - 2016
Huế, tháng 05 năm 2016
tế Hu
ế
Trang 3Với quan điểm “học đi đôi với hành”, bên cạnh việc trang bị cho chúng em một khối lượng kiến thức không nhỏ trong 4 năm ngồi trên ghế nhà trường thì trường Đại học kinh tế Huế cùng với khoa Kế toán- Kiểm toán luôn quan tâm và tạo nhiều cơ hội để chúng em có th ể nắm sâu, nắm chắc hơn những kiến thức đó thông qua các đợt thực tế, thực tập ngắn ngày và dài ngày Đợt thực tập cuối khóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với em cùng các bạn sinh viên cùng khóa khác Đây là bước đệm giúp chúng em làm quen v ới một môi trường hoàn toàn mới và cũng đầy khó khăn thử thách - môi trường khởi nghiệp và lập nghiệp Đợt thực tập cũng vừa kết thúc, em xin chân thành gửi lời cám ơn đến các thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán, đặc biệt là cô Hoàng Thị Kim Thoa
đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình viết bài luận văn này Sự tận tâm, chu đáo hướng dẫn, dạy bảo của cô là nhân tố giúp em thực hiện bài luận văn một cách hoàn thiện nhất Một lần nữa em xin cảm ơn cô! Tuy ba tháng không dài nhưng đây cũng là tháng ngày em được tham quan, trải nghiệm tại Công ty cũng như học hỏi được nhiều thứ liên quan tới ngành học Em cũng chân thành gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo cùng phòng kế toán tài chính công ty TNHH SX TM & DV Duy Trí đã giúp đỡ em nhiệt tình, giúp em có thể cụ thể hóa lý luận thành thực tiễn, nâng cao năng lực của bản thân Đây
sẽ là nền tảng vững chắc cho công việc và tương lai em sau này Mặc dù đã cố gắng để
th ực hiện khóa luận một cách hoàn chỉnh nhất song do mới buổi đầu tiếp xúc thực tiễn, quá trình thu thập số liệu cũng như hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong nhận được sự đóng góp từ quý thầy
cô để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng xin kính chúc quý thầy cô cũng như tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty TNHH s ản xuất thương mại và dịch vụ Duy Trí dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công
Xin trân trọng cảm ơn !
tế Hu
ế
Trang 4DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
tế Hu
ế
Trang 5DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn qua 3 năm 2013-2015 39
Bảng 2.2 Phân tích tình hình kinh doanh qua 3 năm 2013 – 2015 42
Bảng 2.3 Hệ thống các văn bản, nghị định, thông tư về thuế GTGT và thuế TNDN còn hiệu lực 43
Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT số 0000924 48
Biểu 2.2 Giấy nộp tiền vào NSNN 50
Biểu 2.3 Trích sổ Cái tài khoản 333 tháng 09/2015 51
Biểu 2.4 Trích sổ chi tiết TK 133 tháng 09/2015 52
Biểu 2.5 Hóa đơn GTGT số 0000338 54
Biểu 2.6 Trích sổ Cái TK 333 tháng 09/2015 55
Biểu 2.7 Trích sổ chi tiết TK 133 tháng 09/2015 58
Biểu 2.8 Sổ Cái TK 821 tháng 12/2015 66
Biểu 2.9 Trích sổ Cái TK 911 tháng 12/2015 67
tế Hu
ế
Trang 6DANH M ỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua trong nước 24
Sơ đồ 1.2 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV nhập khẩu 25
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu ra 26
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 27
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 28
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty 33
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 35
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 37
tế Hu
ế
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
MỤC LỤC v
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1 Tầm quan trọng của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ TNDN TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát chung về thuế 4
1.1.1 Khái ni ệm về thuế 4
1.1.2 Đặc điểm của thuế 4
1.1.3 Vai trò c ủa thuế 5
1.1.4 H ệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam 6
1.2 Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.1 Thu ế giá trị gia tăng 6
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 6
1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT 7
1.2.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế 8
1.2.1.4 Đăng kí, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT 13
1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 15
1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 15
tế Hu
ế
Trang 81.2.2.2 Người nộp thuế 16
1.2.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN 17
1.2.2.4 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN 21
1.3 Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN 22
1.3.1 Kế toán thuế GTGT 22
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng 22
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng 22
1.3.1.3 Phương pháp hạch toán 24
1.3.2 K ế toán thuế TNDN 27
1.3.2.1 Kế toán chi phí thuế TNDN 27
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng: 28
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 28
1.3.2.4 Phương pháp hạch toán 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN T ẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DUY TRÍ 30
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Duy Trí 30 2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2 Tình hình tổ chức Công ty 33
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 33
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 35
2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 36
2.1.3.1 Chế độ kế toán áp dụng 36
2.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng 37
2.1.4 Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn qua 3 năm 2013-2015 39
2.1.5 Khái quát tình hình k ết quả kinh doanh qua 3 năm 2013-2015 40
tế Hu
ế
Trang 92.2 Th ực trạng công tác kế toán thuế tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch
vụ Duy Trí 43
2.2.1 Th ực trạng công tác kế toán thuế GTGT 44
2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT 44
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ 44
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 46
2.2.1.4 Sổ sách kế toán sử dụng 46
2.2.1.5 Phương pháp hạch toán 46
2.2.1.6 Công tác lập báo cáo, quyết toán thuế GTGT 59
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN 62
2.2.2.1 Đặc điểm công tác kế toán thuế TNDN 62
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 62
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng: 62
2.2.2.4 Sổ kế toán sử dụng: 62
2.2.2.5 Xác định số thuế TNDN tạm tính trong các quý và thuế TNDN phải nộp năm 2015 63
2.2.2.6 Kê khai, quyết toán và hạch toán thuế TNDN năm 2015 64
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ DUY TRÍ 69
3.1 Nhận xét và đánh giá công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Duy Trí 69
3.1.1 Ưu điểm 69
3.1.2 H ạn chế 71
3.1.2.1 Đối với công tác kế toán thuế GTGT 71
3.1.2.2 Đối với công tác kế toán thuế TNDN 72
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Duy Trí 73
tế Hu
ế
Trang 103.2.1 M ục đích hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT
và thuế TNDN tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Duy Trí 73
3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Duy Trí 74
3.2.2.1 Đối với công tác kế toán thuế GTGT 74
3.2.2.2 Đối với công tác kế toán thuế TNDN 76
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 K ết luận 80
2 Kiến nghị 80
tế Hu
ế
Trang 11PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 T ầm quan trọng của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển mạnh mẽ như ngày này, mỗi một
định đến sự thành công đó chính là bộ phận kế toán Kế toán ra đời và tồn tại với một
Ở nước ta, Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN được thông qua tại kỳ họp thứ
11 Quốc hội khóa IX ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay cho
thuế nói chung và thuế GTGT, thuế TNDN nói riêng Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toán thuế của Công ty vẫn còn một số hạn chế, đặc biệt với
có nhiều cố gắng hơn nữa để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH SX TM & DV Duy Trí” cho khóa luận
2 M ục tiêu nghiên cứu
Đề tài được tiến hành với những mục tiêu nghiên cứu sau:
tế Hu
ế
Trang 12(-) Hệ thống hóa những vấn đề về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN (-) Tìm hiểu tình hình và thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế mà đi sâu là
phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công
ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và
toán, kê khai và quyết toán thuế
4 Ph ạm vi nghiên cứu
& DV Duy Trí
Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH SX TM & DV Duy Trí
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu:
quy định của pháp luật về Luật thuế, tài liệu ở thư viện trường, slide bài giảng, giáo trình để làm cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN cũng như công tác kế toán thuế
cứu Những số liệu thô đó giúp có cái nhìn tổng quát về tình hình tài sản, nguồn vốn,
tế Hu
ế
Trang 13Phương pháp phân tích tài liệu: Thông qua báo cáo tài chính của Công ty, tiến hành phân tích tình hình hoạt động của công ty qua 3 năm 2013-2015
chung và việc tổ chức công tác kế toán thuế nói riêng tại đơn vị
Phương pháp hạch toán kế toán: Hạch toán các nghiệp vụ xảy ra trong kì có
Phương pháp quan sát: Đến đơn vị quan sát quá trình làm việc, quá trình nhập
6 Kết cấu đề tài
Phân II: Nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu, gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty TNHH SX TM & DV Duy Trí
tế Hu
ế
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ
1.1 Khái quát chung v ề thuế
1.1.1 Khái niệm về thuế
Th.S Khúc Đình Nam, Nhà xuất bản lao động, năm 2012 có nêu: “Thuế là một khoản
trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực, nhằm bù đắp những chi tiêu
c ủa Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước.”
1.1.2 Đặc điểm của thuế
Thu ế mang tính chất bắt buộc: Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao
nguyện thì thuế là một khoản bắt buộc Tính bắt buộc được thể hiện dưới 2 khía cạnh
đó là cơ quan thuế và người nộp thuế
Đối với cơ quan thuế thì thu thuế là một nghĩa vụ bắt buộc đối với cán bộ, cơ
nhất để thực hiện”
toán trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ người nộp thuế
Thuế mang tính pháp lí, điều đó được thể hiện thông qua các quy định cần thiết
Thuế không hoàn trả trực tiếp: Khác với khoản vay, phí và lệ phí, thuế không
tế Hu
ế
Trang 15khoản phúc lợi xã hội, lợi ích cộng đồng) Sự không hoàn trả đó được thể hiện qua cả trước và sau khi nộp thuế Trước khi nộp thuế Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực
các sản phẩm công Thuế được thu nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước nên
1.1.3 Vai trò c ủa thuế
Thuế có vai trò đặc biệt quan trọng đối với Nhà nước và xã hội Nhà nước sử
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Hàng năm thuế đóng góp
theo quy định của pháp luật; Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; Các
tăng nên thuế được xem là khoản thu quan trọng nhất Hầu hết mọi cá nhân, tổ chức hoạt động và thực hiện các giao dịch trong phạm vi quy định đều phải nộp thuế vào NSNN Đối tượng đánh thuế trong nền kinh tế rất rộng và gần như bao quát toàn bộ nền kinh tế
Đó là thuế đánh vào tiêu dùng, thuế đánh vào tài sản và đánh vào thu nhập
Thu ế là một công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước Thông qua pháp lệnh về thuế, Nhà nước chủ động tác động đến cung, cầu của
nền kinh tế góp phần phân bổ lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình chuyển
tế, thông qua tác động trực tiếp tới cung - cầu thị trường Thông qua thuế nhập khẩu,
hướng dẫn sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ lĩnh vực đầu tư kém hiệu quả sang lĩnh vực đầu tư có hiệu quả hơn
Thu ế cũng góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công
tế Hu
ế
Trang 16ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư Nhà nước ta cũng có chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có
1.1.4 H ệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam
Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng có mối
xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,
và thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2 Thu ế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Thuế giá trị gia tăng
a Khái niệm
Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, thuế đánh vào tất cả các giai
đoạn và chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ Vì thế tổng số thuế
thu được ở các giai đoạn sẽ bằng số thuế tính theo giá cho người tiêu dùng cuối cùng
Thuế GTGT có tính trung lập cao, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết
Bản chất của thuế GTGT là thuế gián thu, điều đó thể hiện ở chỗ người nộp
tế Hu
ế
Trang 17Thu ế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập: Người tiêu dùng phải trả
một khoản thuế bằng nhau nếu dùng một loại hàng hóa, dịch vụ
c Vai trò
bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn,
soát được hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa Qua đó cung cấp thông tin cho công tác nghiên cứu thống kê những số liệu quan trọng.Việc đánh thuế
1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT
Thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu như tất cả các hàng hóa
Luật thuế GTGT quy định Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
nước ngoài) là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại điều
5 của luật này (Điều 3, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)
(-) Mang tính chất thiết yếu
(-) Là hàng hóa, dịch vụ của một số nghành cần khuyến khích
tế Hu
ế
Trang 18Và được nêu rõ tại thông tư 26/2015/TT- BTC, sửa đổi và bổ sung thông tư 219/2014/TT-BTC
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
Thuế GTGT = Giá tính thuế * Thuế suất
tư 219/2014/TT-BTC)
chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã
có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc
(-) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập
môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính
nộp sau khi đã được miễn, giảm
tế Hu
ế