ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA K Ế TOÁN TÀI CHÍNH --- K Ế TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VI ỆT TRUNG – QUẢNG TRỊ Sinh viên thự
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA K Ế TOÁN TÀI CHÍNH -
K Ế TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
S ẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VI ỆT TRUNG – QUẢNG TRỊ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn
Hà Th ị Thúy Hà Th.S Hà Di ệu Thương Lớp: K44B - KTKT
Niên khóa: 2010 - 2014
Hu ế, tháng 5 năm 2014
i
tế Hu
ế
Trang 2Lời Cảm Ơn!
Trong suốt quá trình thực tập tại phòng Kế toán –Tài vụ Công ty
cổ phần Việt Trung, cùng với vốn kiến thức đã được các Thầy – Cô truyền đạt và trang bị vững vàng trong 4 năm học tại trường Đại học Kinh tế Huế Với sự chỉ dẫn nhiệt tình, cung cấp thông tin quý báu đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách hoàn thiện nhất
Trước hết em xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Huế , quý Thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Tài chính cũng như các khoa khác đã cung cấp kiến thức và kỹ năng cho em trong suốt thời gian em được trau dồi kiến thức dưới mái trường Đại học Kinh tế Huế
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cô giáo Th.S Hà Diệu Thương – người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và trình bày khóa luận một cách chính xác và đầy đủ
Đặc biệt em xin cảm ơn Ban giám đốc cùng tập thể cán bộ, công nhân viên của Công ty cổ phần Việt Trung đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ em trong quá trình thực tập cũng như đã chỉ bảo nhiệt tình và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm thực tiễn hết sức quý báu
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2014 Sinh viên thực tập
Hà Thị Thúy Hà
ii
tế Hu
ế
Trang 3MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp tác động đến tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây dựng 4
1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.1.4 Vai trò - ý nghĩa của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay 7
1.2 Những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 8
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành 8
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 8
1.2.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm 8
1.2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 10
1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 10
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 13
1.2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16
1.2.4 Phương pháp tính 18
1.2.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 18
1.2.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 19
1.2.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 20
1.3 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 21
i
tế Hu
ế
Trang 41.3.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 21
1.3.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán 22
1.3.3 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 23
1.3.4 Hạch toán theo phương thức khoán trong doanh nghiệp xây lắp 30
1.3.5 Hình thức tổ chức kế toán 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN VIỆT TRUNG 34
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần Việt Trung 34
2.1.1 Tên, địa chỉ của công ty 34
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty 34
2.1.3 Quy mô, đặc điểm ngành nghề kinh doanh 35
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 36
2.1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 36
2.1.4.2 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 37
2.1.5 Các nguồn lực của công ty 38
2.1.5.1 Tình hình lao động của công ty 38
2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của của công ty 40
2.1.5.3 Tình hình kết quả sản xuất của công ty 43
2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 45
2.1.7 Tổ chức công tác kế toán của công ty 46
2.1.7.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 47
2.1.7.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 48
2.2.Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung 52
2.2.1 Đặc điểm thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất 52
2.2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 52
2.2.1.2 Đối tượng, kì hạn và phương pháp tính giá thành sản phẩm 53
2.2.2 Nội dung trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 53
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 60
2.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công 64
2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 71
ii
tế Hu
ế
Trang 52.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá
thành sản phẩm 77
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠICÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT TRUNG 83
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung 83
3.1.1 Ưu điểm: 83
3.1.2 Nhược điểm 85
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 87
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
iii
tế Hu
ế
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động của công ty qua ba năm (2011 – 2013) 39
Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2011- 2013) 42
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011-2013) 44
Biểu 2.1: Bảng kê vật xuất tư tháng 10/2013 56
Biểu 2.2: Chứng từ ghi sổ số 305 57
Biểu 2.3: Sổ đăng ký chứng từ 57
Biểu 2.4: Sổ chi phí SXKD 621 58
Biểu 2.5: Bảng tổng hợp xuất vật liệu 59
Biểu 2.6: Sổ cái TK 621 60
Biểu 2.7:Chứng từ ghi sổ số 308 62
Biểu 2.9: Sổ CPSXKD TK 622 63
Biểu 2.10:Sổ cái TK 622 Error! Bookmark not defined. Biểu 2.11:Bảng tính khấu hao máy thi công 66
Biểu 2.12: HĐGTGT thuê MTC 67
Biểu 2.13: Bảng kê chi phí bằng tiền khác 68
Biểu 2.14: Sổ CPSXKD TK 623 68
Biểu 2.16: Sổ đăng ký CTGS 69
Biểu 2.17: Bảng tổng hợp CPSDMTC 70
Biểu 2.18:Sổ Cái TK 623 70
Biểu 2.19: Bảng thanh toán tiền lương 73
Biểu 2.20: Bảng kê phân bổ CPQL 74
Biểu 2.21:Sổ CPSXKD TK627 75
Biểu 2.22: CTGS số 314 76
Biểu 2.23:Sổ Cái TK 627 77
Biểu 2.24:Bảng tập hợp CPSX 79
Biểu 2.25: Sổ CPSXKD TK 154 79
Biểu 2.26: CTGS số 315 80
Biểu 2.27: CTGS số 316 80
Biểu 2.28: Sổ Cái TK 154 81
Biểu 2.29: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp 82
iv
tế Hu
ế
Trang 7DANH M ỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp 24
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 25
Sơ đồ 1.4.a Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công, trường hợp tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công 27
Sơ đồ 1.4.b Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC trong trường hợp thuê ngoài 27
Sơ đồ 1.4.c Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công, trường hợp không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công 28
Sơ đồ.1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 29
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ điều chỉnh và kết chuyển giá thành sản phẩm 30
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty 37
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Việt Trung 45
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Việt Trung 47
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế toán 50
v
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSD MTC Chi phí sử dụng máy thi công
CP SXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
CT, HMCT Công trình, hạng mục công trình
vi
tế Hu
ế
Trang 9Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Di ệu Thương
Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốc dân, là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất các loại
sản phẩm và thực hiện cung cấp các loại sản phẩm đó phục vụ nhu cầu xã hội
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, bên cạnh những thuận lợi doanh nghiệp còn phải đối mặt
với những khó khăn và thử thách mới, các nhà quản lý doanh nghiệp phải liên tục, thường xuyên quyết định những công việc phải làm, làm như thế nào, bằng cách gì và
cần đạt được kết quả ra sao Điều đó chỉ có thể thực hiện được thông qua và dựa trên
những thông tin do kế toán cung cấp Chỉ có sử dụng những thông tin do kế toán thu
thập, phân loại, xử lý và cung cấp, các nhà quản lý mới có cơ sở để nhận thức đúng đắn, khách quan, chính xác, kịp thời và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để có được những quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để tồn tại và phát triển vững mạnh, một vấn đề mà các doanh nghiệp phải đặc
biệt quan tâm đến là việc hoạch định và kiểm soát chi phí sản xuất bởi vì lợi nhuận thu được cao hay thấp chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra Việc tiết kiệm được chi phí sản xuất là một trong những biện pháp hữu hiệu để giảm giá thành, đẩy
mạnh tiêu thụ và tăng doanh thu
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và
phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh là công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các quyết định đúng đắn Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng lại càng đặc biệt quan trọng hơn Đặc điểm cạnh tranh của ngành xây dựng đặc biệt hơn các ngành khác vì đó là cuộc chạy đua thông qua giá bỏ thầu ban đầu Giá bỏ thầu ban đầu rất quan trọng vì nó còn là doanh thu của doanh nghiệp trúng thầu Vì vậy, công tác kế toán phải thực sự tốt để dự toán được giá bỏ thầu cạnh tranh và hoạt động có lời
SVTH: Hà Th ị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 1
tế Hu
ế
Trang 10Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Di ệu Thương
Chính vì những lí do trên mà em lựa chọn đề tài nghiên cứu là : “Kế toán CPSX
và tính giá thành s ản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung – Quảng Trị”
nhằm hiểu rõ hơn về công tác kế toán giá thành, từ đó đưa ra một số giải pháp để góp
phần hoàn thiện hơn công tác kế toán tại công ty
Đề tài nghiên cứu nhằm ba mục tiêu:
- Th ứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa những lý luận chung liên quan đến kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp
- Th ứ hai, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty
- Th ứ ba, phân tích, đánh giá công tác kế toán chi phí CPSX và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng chung: thực trạng tổ chức công tác kế toán các loại chi phí sản xuất
và tính giá thành xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung, cụ thể là công trình xây mới nhà hành chính kỹ thuật trung tâm y tế Hướng Hóa – Quảng Trị
- Đối tượng cụ thể: kế toán các CPSX phát sinh cho sản phẩm xây lắp bao gồm:
CP NVLTT, CP NCTT, CP SDMTC, CP SXC và phương pháp tính giá thành sản
phẩm xây lắp
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này, em đã tiến hành các phương pháp nghiên cứu sau:
sản xuất và tính giá thành công trình cùng các tài liệu liên quan khác để tiến hành xủ lý
quá trình thực tập tại đơn vị, tài liệu về cơ cấu tổ chức, và các tài liệu để chắt lọc ra các
nội dung cần cho đề tài Thông qua các tài liệu như sách, báo, tạp chí, internet để tìm
hiểu, tổng hợp về cơ sở lý luận và phương thức quản lý chi phí sản xuất
viên kế toán tại công ty, tiến hành phỏng vấn các nhân viên phòng kế toán về các vấn
SVTH: Hà Th ị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 2
tế Hu
ế
Trang 11Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Di ệu Thương
đề liên quan đến hạch toán CPSX, tính giá thành sản phẩm xây lắp và các chứng từ sổ sách, các báo cáo liên quan
phỏng vấn cần phải có một quá trình phân tích để xâu chuỗi các vấn đề lại với nhau
để tìm ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tài khoản và ghi đối ứng, Phương pháp Tính giá, Phương pháp Tổng hợp và Cân đối Các phương pháp này được sử dụng nhằm tìm hiểu đánh giá thực trạng hạch toán kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí tính giá thành nói riêng tại công ty, từ đó nghiên cứu đưa ra những giải pháp hoàn thiện phù hợp
Hướng Hóa – Quảng Trị”
tháng 10/2013 và dự kiến hoàn thành vào tháng 12/2013 )
Đề tài thiết kế gồm có 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần Việt Trung
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Hà Th ị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 3
tế Hu
ế
Trang 12Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Di ệu Thương
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây dựng
XDCB là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, chi
phối trực tiếp đến việc tổ chức công tác kế toán nói chung, hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm nói riêng, cụ thể:
Thứ nhất: Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế, kết cấu, địa điểm xây dựng khác nhau Vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình
cụ thể Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt
Thứ hai: Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, do đó việc tổ
chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp cần phải lập dự toán Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước
Thứ ba: Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối lâu dài, nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sữa chữa phải phá đi làm lại Do đó, trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng công trình
Thứ tư: Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công Khi một công trình hoàn thành thì các yếu tố vật chất cũng như con người phải chuyển đến thi công ở một công trình khác, do đó sẽ phát sinh các chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công
SVTH: Hà Th ị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 4
tế Hu
ế