Thực hiện đề tài này tôi muốn tìm ra loại thức ăn công nghiệp phù hợp nhất, nhằm nâng cao tỷ lệ sống, mức độ tăng trưởng và chất lượng tôm thẻ chân trắng trong quá trình nuôi thương phẩm
Trang 1Tr-ờng đại học vinh Khoa NÔNG LÂM NGƯ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HAI LOẠI THỨC ĂN NURI
VÀ LAONE TRONG QUY TRèNH NUễI TễM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaus vannamei) THƯƠNG PHẨM TẠI CễNG TY TNHH THễNG THUẬN - PHƯỚC THỂ - TUY PHONG –
BèNH THUẬN
ngành: NUễI TRỒNG THỦY SẢN
Giảng viờn hướng dẫn: ThS Nguyễn Thức Tuấn
VINH - 2012
Trang 2Tôi xin cảm ơn anh chị cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp sản xuất tôm th-ơng phẩm núi Tào của công ty TNHH Thông Thuận đã tạo mọi điều kiện về sinh hoạt và cơ sở vật chất để tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin cảm ơn bạn bè, ng-ời thân đã nhiệt tình ủng hộ, đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Vinh, tháng 5/2012 Sinh viên
Đoàn Quốc H-ng
Trang 3Môc lôc
Trang
MỞ ĐẦU ……… 1
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU……….… 3
1.1 Một số đặc điểm của tôm thẻ chân trắng……….….… 3
1.1.1 Hệ thống phân loại và đặc điểm hình thái của tôm thẻ chân trắng.……… 3
1.1.2 Đặc điểm phân bố và vòng đời của tôm thẻ chân trắng…… …… 4
1.1.3 Môi trường sống của tôm thẻ chân trắng……… …… 7
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng và tập tính ăn của tôm thẻ chân trắng.……… 7
1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của tôm thẻ chân trắng.……….… 8
1.1.6 Đặc điểm sinh sản……… 9
1.2 Tình hình sản xuất tôm he chân trắng thương phẩm.……… 10
1.2.1 Trên thế giới……… 10
1.2.2 Ở việt nam.……… 13
1.2.2.1 Tình hình sản xuất tại bình thuận……… … 15
1.2.2.2 Vài nét cơ bản về cơ sở thực tập……….… 16
1.3 Tình hình nghiên cứu về thức ăn nuôi tôm thẻ chân trắng.… …… 17
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.……….…… 17
1.3.2 Tình hình sản xuất thức ăn công nghiệp ở việt nam.…….….… 18
1.4 – Thông tin về hai loại thức ăn được sử dụng.……….…… 20
Chương2 : ĐỐI TƯỢNG VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… ……… 25
2.1 Thời gian và địa điểm……… 25
2.2.Đối tượng nghiên cứu.……… 25
2.3 Vật liệu nghiên cứu.……… 25
2.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu……… 25
2.5 Phương pháp nghiên cứu.……… … 25
2.5.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu:……… … 25
2.5.2 Phương pháp theo dõi một số yếu tố môi trường trong ao nuôi thí nghiệm.……… ……… 27
2.5.3 Theo dõi tốc độ tăng trưởng và ước lượng tỉ lệ sống…… ….… 27
2.5.3.1 Xác định tỷ lệ sống……….… 27
2.5.3.2 Theo dõi khối lượng ……… 28
2.5.3.3 Theo dõi chiều dài……… 29
Trang 42.5.3.4.Phương pháp đánh giá sự đồng đều của tôm(Cv%)……… …… 29
2.5.4 Hệ số tiêu tốn thức ăn(FCR)……… … 30
2.5.5 Hiệu quả kinh tế……….…… 30
2.6 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.……… … 31
Chương3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN………… 32
3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường.……… 30
3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng của 2 loại thức ăn công nghiệp đối với tỷ lệ sống và tăng trưởng……… 36
3.2.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ sống……….…… 36
3.2.2 Kết quả theo dõi sự tăng trưởng cùa tôm.……….…… … 38
3.2.2.1.Sự tăng trưởng của tôm nuôi về khối lượng……… 38
3.2.2.2.Sự tăng trưởng của tôm nuôi về chiều dài……… 41
3.2.3 Sự đồng đều của tôm ( khi thu hoạch)……….…… … 44
3.2.5 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) giữa các công thức sử dụng các loại thức ăn công nghiêp khác nhau……… 45
3.3 Kết quả sản xuất.……… … 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….…… 48
Tµi liÖu tham kh¶o……… 50
Trang 5Danh môc b¶ng
Trang
Bảng 1.1 Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm chân trắng….… 7
Bảng 1.2 Sản lượng tôm của Việt Nam trong những năm gần đây…… 13
Bảng 1.3 Thông số thức ăn nuri……….… 21
Bảng 1.4 Thông số cho ăn thức ăn nuri……… 22
Bảng 1.4 Thông số thức ăn laone……… 23
Bảng 1.6 Thông số cho ăn thức ăn laon……… 24
Bảng 2.1 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường……… 27
B¶ng 3.1 DiÔn biÕn môi trường trong 2 c«ng thøc……… … 32
Bảng 3.2 Theo dõi tỷ lệ sống……… 36
Bảng 3.3 Biểu diễn tốc độ tăng trưởng về khối lượng……… 38
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng….…….… … 40
Bảng 3.5 Tốc độ tăng trưởng chiều dài……….…….….……… 41
Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài……….… 43
Bảng 3.7 kết quả thu hoạch tôm……….… 46
B¶ng 3.8 Hoạch toán kinh tÕ vô nu«i……… 47
Trang 6Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sống của các công thức nuôi………… 37
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn sự tăng tr-ởng về khối l-ợng thân của các
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối trung bình ngày
Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ phân đàn của tôm lúc thu hoạch ở các
Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) của các công
Trang 8MỞ ĐẦU
Như chúng ta dã biết thức ăn là cơ sở để cung cấp chất dinh dưỡng cho quá trình trao đổi chất của động vật thủy sản Nếu không có thức ăn thì không có trao đổi chất Khi đó động vật sẽ chết Thức ăn có vai trò quyết định đến năng suất, sản lượng, hiệu quả của nghề nuôi tôm Tùy theo điều kiện nuôi mà có mức độ đầu tư khác nhau
Trong các điều kiện nuôi tôm nói chung, thức ăn chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí chung (50 - 80%) Đây là vấn đề cần được quan tâm, sử dụng hợp lý cho nghề nuôi tôm Sử dụng và chế biến thức ăn cho tôm cần được kết hợp với nhiều nghề khác như chăn nuôi, chế biến bột cá, chế biến phụ phẩm nông nghiệp, chế biến thực phẩm Đồng thời khi cho tôm ăn, cần đủ lượng và chất mới nâng cao được năng suất cá nuôi, mới giảm được giá thành sản phẩm
Trong cùng điều kiện nuôi (môi trường, đối tượng nuôi, các biện pháp kỹ thuật được áp dụng ) thì thức ăn có vai trò quyết định đến tốc độ tăng trưởng, đến năng suất và hiệu quả kinh tế Ở chừng mực nhất định, thì “ hiệu quả của thức ăn và chế
độ nuôi dưỡng còn mạnh hơn giống và tổ tiên con vật”
Những năm gần đây tôm thẻ chân trắng đã được nuôi thương phẩm đại trà ở nước ta Tôm thẻ là đối tượng mang lại hiệu quả kinh tế, ít gặp rủi ro Để có một vụ nuôi thành công cần một điều không thể thiếu là thức ăn tốt có thành phần ding dưỡng cao
Trong quá trình nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng, thương gặp rủi ro, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và chất lượng tôm nuôi Các nhà nghiên cứu thủy sản đã nghiên cứu rất nhiều để tìm ra loại thức ăn phù hợp nhất cho tôm thẻ chân trắng Loại thức ăn được sử dụng để nuôi thương phẩm hiện nay là TACN Nhưng có nhiều nhãn hiệu giữa các loại thức ăn với nhau Mổi nhãn hiệu thắc ăn khác nhau nó cho kết quả khác nhau, cụ thể là tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của tôm nuôi
Trang 9Tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc chế biến thức ăn cho tôm chưa được
áp dụng rộng rãi Một số sử dụng thức ăn tinh hiện nay là dùng thức ăn khô (bột cá, bột đậu nành, bắp, cám ) rãi trên mặt nước ao Như vậy thức ăn sẽ bị lãng phí nhiều, làm giảm hiệu quả cho ăn, rất dể dàng gây ô nhiểm môi trường nước
Xuất phát từ vấn đề trên trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Thông Thuận và cũng tại vùng nuôi này chủ yếu sử dụng 2 loại thức ăn công nghiệp là NuRi
và Laone nên tôi đã quan tâm và thực hiện chuyên đề “Đánh giá hiệu quả sử dụng
hai loại thức ăn Nuri và Laone trong quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng(penaus vannamei) thương phẩm tại công ty TNHH Thông Thuận –Phước Thể - Tuy
phong – Bình Thuận
Thực hiện đề tài này tôi muốn tìm ra loại thức ăn công nghiệp phù hợp nhất, nhằm nâng cao tỷ lệ sống, mức độ tăng trưởng và chất lượng tôm thẻ chân trắng trong quá trình nuôi thương phẩm
Một trong những mục đích kỹ thuật của nuôi thuỷ sản là nâng cao sức sản xuất một cách có hiệu quả kinh tế trong một thời gian ngắn Sức sản xuất liên quan đến tỉ lệ đầu tư vào (ví dụ như đất, nước, lao động, con giống và thức ăn ) và sản phẩm thu được (cá, tôm, nhuyễn thể) Một trong những giới hạn chính để nâng cao sản lượng là chi phí của thức ăn (chiếm 50- 75 % trong tổng chi phí lưu động) Giảm chi phí thức ăn thường phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng các dưỡng chất của động vật nuôi Điều này rất quan trọng trong việc phát triển bền vững trong nghề nuôi thuỷ sản
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.5 - Một số đặc điểm của tôm thẻ chân trắng
1.1.1.Hệ thống phân loại và đặc điểm hình thái của tôm thẻ chân trắng
a Hệ thống phân loại
Loại tôm he chân trắng ( Penaeus Vanamei) thuộc họ tôm he (Penacidea) có
nhiều tên gọi khác nhau Tên tiếng anh là White Leg shrimp, tên điại phương là tôm thẻ chân trắng
Loài: Penaeus vannamei, (Boone 1931)
Hình 1.1 Tôm thẻ chân trắng (L vannamei)
b Hình thái và cấu tạo
Cũng giống như một số loài tôm he khác, cấu tạo của tôm chân trắng gồm các
bộ phận sau:
Trang 11Hình 1.2.Hình thái, cấu tạo tôm thẻ chân trắng (L vannamei)
Chuỷ có 2-4 (đôi khi có 5-6) răng cưa ở phía bụng Vỏ giáp có gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai đuôi, không có rãnh sau mắt Không có rãnh tim mang Có 6 đốt bụng, 3 đôi mang trứng, rãnh bụng rất hẹp hoặc không có, gai đuôi không phân nhánh Râu không có gai phụ và chiều dài râu ngắn hơn nhiều so với vỏ giáp Con đực khi thành thục có bộ phận giao phối đực cân đối, nửa mở, không có màng che Không có hiện tượng phóng tinh, có gân bụng ngắn Túi chứa tinh hoàn chỉnh, bao gồm ống chứa đầy tinh dịch và có cấu trúc gắn kết riêng biệt với sự sinh sản cũng như với các chất kết dính Con cái khi thành thục có túi “ thụ tinh” mở và
đốt sinh dục thứ 14 gợn lên thành mấu lồi, thành lỗ hoặc khe rãnh
1.1.2.Đặc điểm phân bố và vòng đời của tôm thẻ chân trắng
a Phân bố
Tôm thẻ chân trắng xuất xứ từ Châu Mỹ bên bờ Thái bình dương thuộc vịnh Mexico Hiện nay được nuôi rất nhiều trên thế giới như: Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam
Hiện nay có 8 loài tôm He được nuôi phổ biến trên thế giới Trong đó tôm Sú, tôm Nương, tôm he chân trắng là 3 đối tượng nuôi chính, có sản lượng cao Ở Việt Nam thì sự phát triển của tôm He được phân bố theo vùng lãnh thổ: ở các tỉnh miền trung và miền bắc thì chủ yếu là nuôi tôm Thẻ Chân Trắng còn các tinh Nam Trung
Bộ và các tinh phía Nam thì phù hợp cho sự phát triển của tôm Sú hơn
Trang 12Các loài thuộc giống Panaeus phân bố tự nhiên ở vùng nhiệt đới khắp thế giới từ
40vĩ độ Bắc đến 40 vĩ độ Nam, trong 8 đối tượng nuôi chính có loại: P.vannamei và P.stylirostris phân bố ở bờ Đông Thái Bình Dương 6 loài còn lại, bao gồm P.monodon, P.japonicus, P.chinensis, P.merguiensis, P.indicus và M.ensis phân bố ở vùng Ấn Độ Dương – Tây Thái Bình Dương
Mỗi loài có vùng phân bố địa lý khác nhau, tùy theo yêu cầu về điều kiện môi trường sống của chúng P.chinensis thích nghi với nhiệt độ thấp và phân bố nhiều ở Trung Quốc và Hàn Quốc Phân bố của P.monodo rộng hơn về mặt địa lý Tôm trưởng thành thích sống ở các vùng nước xa bờ, có độ trong cao Trong điều kiện môi trường như vậy chúng có tập tính vùi mình vào ban ngày để tránh kể thù Tôm thẻ P.megruiensis phân bố nhiều ở gần cửa sông nhiều phù sa, độ đục cao, chất đáy
có bùn mềm Vào mùa nước trong khi độ đục giảm, tôm Thẻ kết đàn rất đông, làm xáo trộn bùn đáy, gây đục môi trường để tự vệ ( Lucas 1975, trích từ Bailey 1992) Một số loài tôm He được di nhập vào các quốc gia chúng không phân bố tự nhiên Tôm Thẻ( P.megruiensis) được đưa sang French Polysiana New Caledonia, Fij để nuôi thử nghiệm Tôm He chân trắng được đưa sang nuôi ở Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam, Israel, Thái Lan….Tôm Sú( P.monodon) được nhập vào Pháp Tôm He Nhật Bản được di nhập vào nuôi ở Italia… ự phân bố của tôm He cũng thay đổi theo giai đoạn phát triển Giai đoạn ấu trùng và đầu postlarvae ( P5) tôm sống trôi nỗi ở tầng mặt và tầng giữa, từ cuối giai đoạn Post – larvae tôm bắt đầu chuyển sang gia đoạn sống đáy Ở P.monodon, giai đoạn ấu niên và thiếu niên tôm sống ở độ sâu không quá 6m, đến giai đoạn tiền trưởng thành tôm có xu hướng di chuyển ngày càng xa bờ, sống ở vùng triều và ngoài khơi Độ sâu tối đa bắt gặp tôm He phân bố
là 180m
Ở Việt Nam, Tôm He ( P.monodon) phân bố chủ yếu ở ven biển và các tỉnh miền trung từ Quảng Bình đến Vũng Tàu Trước đây ở miền Nam chỉ thấy tôm He ở vùng biển Kiên Giang Trong những năm gần đây do sự di chuyển giống từ miền Trung vào nuôi ở miền Nam làm xuất hiện tôm He trong các vùng nước tự nhiên với
Trang 13số lượng khá nhiều Hai loài tôm Bạc ( P.merguiensis) và tôm He Ấn Độ ( P.indicis) phân bố ở cả 3 miền P.merguiensis có nhiều ở miền Bắc và P.indicis có nhiều ở miền Nam, tập trung nhiều tại các cửa sông Tôm Đất ( Metapeneus ensis) thích nghi được với nhiều loại đất đáy, khả năng chống chịu với môi trường khắc nghiệt cao nên chúng phân bố rộng rãi khắp nơi
Hiểu rõ được đặc điểm phân bố, điều kiện môi trường sống của các loài chúng
ta có thể quy hoạch, lựa chọn dối tượng nuôi phù hợp cho từng vùng , từng mùa, hay chọn địa điểm, mùa vụ khai thác giống tự nhiên một cách hợp lý
Hình 1.3 Vòng đời của tôm he (Penacidae)
Trong thiên nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ trong những vùng biển
có độ sâu 70 mét với nhiệt độ 26 - 280c, độ mặn khá cao (35 ‰) trứng nở ra ấu trùng và vẫn loanh quanh ở khu vực sâu này tới giai đoạn potlarvae, chúng bơi vào
Cửa sông
Biển khơi
Trưởng thành
Trang 14gần bờ và sinh sống ở đáy những vùng cửa sông cạn nơi đây điều kiện môi trường rất khác biệt: đồ ăn nhiều hơn, độ mặn thấp hơn, nhiệt độ cao hơn sau 1 vài tháng, tôm con trưởng thành, chúng bơi ngược ra biển và tiếp diễn cuộc sống giao hợp, sinh sản làm chọn chu kỳ Tôm chân trắng lớn rất nhanh trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăng trưởng 3g với mật độ 100 con/m2
tại hawai không kém gì tôm sú, sau khi đã đạt được 20g tôm bắt đầu lớn chậm lại, khoảng 1g/tuần, tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực
1.1.3Môi trường sống của tôm thẻ chân trắng
Bảng 1.1 Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm chân trắng
Nguồn:Trần Minh Anh(1983) ), §Æc ®iÓm sinh häc vµ kü thuËt nu«i T«m He,
Tôm chân trắng có sự thích nghi rất mạnh đối với sự thay đổi đột ngột của môi trường sống Chúng chịu đựng được ngưỡng oxy thấp (thấp nhất là 1,2mg/l); thích nghi tốt với thay đổi độ mặn (tốt nhất ở 28 - 34‰); có giới hạn nhiệt độ rộng (150C -
350C) Nuôi trong phòng thí nghiệm rất ít thấy chúng ăn thịt lẫn nhau
1.1.4.Đặc điểm dinh dưỡng và tập tính ăn của tôm thẻ chân trắng
Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp,thiên ăn về các loài động vật, thức ăn chính
là các giáp xác và nhuyễn thể, mùn bã hữu cơ Ngoài tự nhiên tôm bắt mồi liên tiếp trong ngày, cường độ bắt mồi tăng khi thời tiết ổn định, thủy triều cao
Yếu tố môi trường
Chỉ số thích hợp
Trang 15Trong vòng đời tặp tính ăn thay đổi theo giai đoạn phát triển, giai đoạn Naupllius dinh dưỡng bằng noãn hoàng dự trữ,chưa ăn thức ăn ngoài và đến cuối N6
hệ tiêu hóa bắt đầu có sự chuyển động nhu động
Giai đoạn Zoea ăn lọc thức ăn chủ yếu là thực vật nổi tảo khuê, tảo silic như skeletonema costatum, chaetoceros, cosinodiscus…ở giai đoạn này ấy trùng lọc mồi liên tục, thức ăn trong ruột không ngắt quãng đuôi phân dài cho nên mật độ thức ăn
có trong môi trường nước phải mức độ đủ cho Zoea có thể lọc mồi liên tục suốt giai đoạn mật độ thức ăn yêu cấu ngày càng tăng từ Z1 – Z3.ngoài hình thức ăn lọc là chủ yếu, ở giai đoạn này ấu trùng còn có khả năng bắt mồi chủ động khả năng này tăng dần từ Z1 – Z3, đặc biệt từ cuối Z2 trở đi ấu trùng zoea có khả năng ăn một số động vật nổi kích thước nhỏ: luân trùng, nauplius của copepoda, ấu trùng động vật thân mềm, nauplius của artemia…
Giai đoạn Myisis và giai đoạn Potslarvae bắt mồi chủ động thức ăn chủ yếu
là động vật phù du( Actermia, Copepoda ) và thức ăn tổng hợp Thời kỳ ấu niên tôm thể hiện tính ăn của loài (ăn tạp thiên về ăn động vật ) thức ăn của tôm là các loài động vật khác nhau như giáp xác, động vật thân mềm, giun nhiều tơ, cá nhỏ, một
số loài rong tảo, mùn xác hữu cơ
Vì vậy trong quá trình nuôi việc sử dụng các loại thức ăn viên đủ chất lượng là rất quan trọng nó quyết định đến năng suất của cả vụ nuôi Thúc ăn phải đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng về hàm lượng protêin,lipit, hydratcacbon, hàm lượng chất khoáng , các acid thiết yếu khác tùy vào giai đoạn phát triển của tôm để sử dủng các loại thức ăn phù hợp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho tôm nuôi
1.1.5.Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của tôm thẻ chân trắng
Tôm thẻ chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt ở 2 tháng nuôi đầu tiên, mỗi tuần có thể tăng 3g với mật độ nuôi 100 con/m2 tại hawaii Do đó trong quá trình nuôi cần tăng lượng thức ăn cho tôm ngay từ đầu để tận hết khả năng lớn nhanh của tôm, rút ngắn thời gian nuôi sau khi đạt cỡ tôm bắt đầu lớn chậm lại khoảng 1 g/ tuần tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực theo viện hải dương học tại hawaii
Trang 16(1992), trong điều kiện nuôi thương phẩm với mật độ nuôi 100 con/m2 sau 60 ngày nuôi có thể đạt 23g/con
Tôm thẻ chân trắng sinh trưởng và phát triển thông qua quá trình lột xác, chu
kỳ lột xác phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của tôm nuôi tốc độ tăng trưởng của tôm chân trăng tương đối nhanh tôm non có tốc độ tăng trưởng nhanh càng về sau tốc độ tăng trưởng giảm dần ở giai đoạn tôm nuôi đạt kích cỡ nhỏ hơn 20gam/cá thể thì mức tăng trưởng là 1,5 gam/tuần (tôm sú là 1,0 gam/tuần) Thời gian nuôi tôm
he chân trắng thường từ 75 – 90 ngày, từ khi thả giống p10 – 12, với mật độ nuôi vừa phải, quy trình chăm sóc quản lý tốt thì tôm nuôi có thể đạt trọng lượng từ 10 –
12 gam/cá thể Tuổi thọ trung bình của tôm he chân trắng ít nhất là 32 tháng tuổi
1.1.6.Đặc điểm sinh sản
Tôm thẻ chân trắng là loài thụ tinh ngoài, chúng có thể thành thục và đẻ trứng quanh năm, các giai đoạn phát triển của ấu trùng cũng giống như tôm sú trong tự nhiên tôm trưởng thành sống và sinh sản ở vùng biển có độ sâsâu 72m, đáy bùn cát
có độ mặn 35‰, nhiệt độ nước 26 – 28oc mùa vụ sinh sản của tôm he chân trắng có thể chênh lệch theo từng vùng, tuỳ vĩ độ như ở ven biển phía bắc equado tôm đẻ từ tháng 3 đến tháng 8 nhưng đẻ rộ vào tháng 4 đến tháng 5 ở pêru mùa tôm đẻ chủ yếu vào tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Giao vĩ: tôm he chân trắng có túi tinh hở tôm đực và tôm cái thường tìm nhau giao vĩ sau khi hoàng hôn, tôm đực phóng các túi tinh từ cơ quan giao cấu cho dính vào đôi chân bò thứ 3 đến thứ 5 của con cái, trong điều kiện nuôi tỉ lệ giao vĩ có kết quả thấp
Sau khi trứng thụ tinh trứng có đường kính trung bình 0,22mm trứng được thụ tinh sau 14 – 16h trứng nở ra nauplius
+ nauplius trải qua 6 giai đoạn biến thái
+ zoea có 3 giai đoạn biến thái thành mysis
+ mysis trải qua 3 giai đoạn biến thái thành post-larvae
Trang 17+ post-larvae sống ở cửa sông có độ mặn thấp, sau vài tháng tôm trưởng thành bơi ra biển và tiến hành đẻ trứng
So với tôm sú tôm he chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh thành thục sớm tôm cái có trọng lượng 30 – 45g có thể tham gia sinh sản; sức sinh sản thực tế khoảng 10 – 20 vạn trứng/tôm mẹ
Trong điều kiện nuôi nhốt tôm thẻ chân trắng cũng có thể thành thục và đẻ trứng vì vậy hiện nay trên thế giới đã có nhiều công ty, xí nghiệp chuyên sản xuất, gia hóa nhằm nâng cao chất lượng tôm bố mẹ phục vụ cho nhu cầu sản xuất giống trong sinh sản nhân tạo người ta đã sản xuất được đàn tôm bố mẹ thuần chủng sạch bệnh và có sức đề kháng bệnh tốt
1.6 Tình hình sản xuất tôm he chân trắng thương phẩm
1.2.1.Trên thế giới
a Tình hình nuôi tôm he chân trắng tại các nước Châu Mỹ
Tôm he chân trắng là một trong 3 loài tôm được phổ biến nhất trên thế giới Sản lượng tôm he chân trắng chỉ đứng sau sản lượng tôm sú và là đối tượng nuôi chính trong các loại tôm he ở Nam Mỹ (chiếm hơn 70%) (Wedner và Rosenberry, 1992) Các quốc gia châu Mỹ như Equađo, Mehico, Panama là những nước nuôi tôm he chân trắng phát triển từ đầu những năm 90
Equađo là nước đứng đầu về sản lượng tôm he chân trắng tại Nam Mỹ, năm
1991 đạt sản lượng 103.000 tấn, chủ yếu là nuôi bán thâm canh năng suất trung bình đạt 700 - 800 kg/ha Năm 1993 do gặp dịch bệnh (hội chứng Taura), sản lượng giảm chỉ còn 1/3 sau đó bắt đầu khôi phục lại và đạt sản lượng 120.000 tấn (1998), rồi 130.000 (1999) Sau đó tiếp tục bị đại dịch đốm trắng và sản lượng chỉ còn 35.000 tấn (2000) Đứng thứ 2 là Mehico với sản lượng 24.000 tấn (2000) và Panama đứng thứ 3 với sản lượng 10.000 (1999)
Từ đầu những năm 1970, tôm he chân trắng được đưa tới các đảo trên Thái Bình Dương để nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng nuôi thương phẩm Đến cuối những năm 1970, chúng được giới thiệu đến Hawaii và bờ biển Đông Thái Bình
Trang 18Dương, từ bang Shouth Carolina và Texas ở miền Bắc đến vùng Trung Mỹ và Brazin (Nam Mỹ), trở thành đối tượng nuôi chủ yếu trong 20 - 25 năm qua Tổng sản lượng tôm he chân trắng đã đạt khoảng 213.800 tấn, trị giá 1,1 tỷ đôla năm 2005
Trước đây thông tin về các đợt dịch bệnh (đặc biệt là hội chứng Taura) làm sản lượng giảm sút nghiêm trọng ở các quốc gia Châu Mỹ, gây tâm lý e ngại cho các nhà quản lý quốc gia có ý định nhập nội thử nghiệm và phát triển nghề tôm he chân trắng
Tuy nhiên với khả năng có thể kết hợp nuôi thương phẩm với sản xuất tôm bố
mẹ trong một ao nuôi quy mô lớn, cho phép thuần hoá và chọn giống để tạo ra những dòng tôm có đặc tính tốt hơn, tốc độ sinh trưởng cao, khả năng kháng bệnh tốt hơn Bằng biện pháp này, nước Mỹ đã thuần hoá tạo ra những nguồn tôm giống không có tác nhân gây bệnh đặc hữu - Specific Pathogen (SPF) và tôm giống có sức đề kháng tác nhân gây bệnh đặc hữu Specific Pathogen Resist (SPR) ở quy mô thương mại Điều này mở ra triển vọng cho việc duy trì và phát triển nghề nuôi tôm he chân trắng nói riêng và nghề tôm biển nói chung ở các vùng sinh thái trên thế giới
b Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở các nước Châu Á
Tôm he chân trắng có nguồn gốc ở Nam Mỹ là một trong 3 loài tôm chiếm sản
lượng cao nhất trên thế giới (cùng với tôm sú P.monodon và tôm he Trung Quốc
P.chinensis) Vào những năm 1988 - 1989 loài tôm này được di giống vào Châu Á và
đã trở thành đối tượng nuôi phổ biến đặc biệt phát triển nhanh tại Trung Quốc và Thái Lan Tôm he chân trắng lần đầu tiên được đưa vào Philippin vào những năm
1978 - 1989 và ở Trung Quốc năm 1988 Tuy nhiên việc di giống chỉ thành công ở Trung Quốc và trở thành đối tượng nuôi phát triển ở nước này sau những năm 1996 -
1997 và nhanh chóng có mặt ở Thái Lan, Đài Loan, Malaixia, Ấn Độ, Philippin, Inđônêxia, Việt Nam Sản lượng tôm he chân trắng ở các nước Châu Á năm 2002 là 316.000 tấn (chiếm 27% sản lượng tôm nuôi) và năm 2003 đạt 500.000 tấn giá trị đạt
4 tỷ đôla năm 2003, sản lượng tôm he chân trắng ở Trung Quốc đạt 300.000 tấn
Trang 19(chiếm 71% tổng sản lượng tôm của nước này), Thái Lan 120.000 tấn (chiếm 40% sản lượng tôm của cả nước)
Trung Quốc: Trung Quốc là nước sản xuất tôm lớn nhất thế giới với 37% sản
lượng trong khi đó Thái Lan chỉ chiếm 16%, Việt Nam: 11%
Sản lượng tôm nuôi của Trung Quốc tăng nhanh chóng, đặc biệt là năm 2007 sản lượng tôm chân trắng đã tăng 8 lần, tôm sú tăng 1,2 lần Tổng sản lượng tôm ước tính đạt khoảng 1,265 triệu tấn
Trong giai đoạn 1995 - 2004, sản lượng tôm chân trắng của Trung Quốc đã tăng từ 15% lên tới 57% nhưng sản lượng tôm sú của nước này lại giảm mạnh từ
62% xuống còn 29%.(Theo FAO)
Trong 3 năm 2008- 2010 sản lượng của Trung Quốc có phần giảm nhẹ và chững lại, năm 2008 là 1,286 triệu tấn, 2009 là 1,18 triệu và 2010 là 899,6 nghìn tấn Song hiện đang có một dấu hiệu đáng mừng là, theo diều tra của Tổ chức nuôi trồng thủy sản và thực phẩm thuộc Liên Hợp Quốc thì sản lượng tôm nuôi tại Trung Quốc năm nay có thể đạt 962.000 tấn, tăng 6,9% so với năm 2010 Sản lượng của nước này trong năm 2012 được dự báo là 1048.000 tấn
Thái lan: Xuất khẩu tôm của Thái Lan tăng ít nhất 8% trong năm 2010, do sản
lượng tôm của Braxin và Inđônêxia giảm mạnh vì dịch bệnh, trong lúc lượng tôm cá đánh bắt ở Mỹ thấp hơn dự báo do ảnh hưởng của sự cố tràn dầu ở Vịnh Mêhicô Lượng tôm năm 2011 ước tính đạt khoảng 553.200 tấn, tăng 0,8% so với năm trước
đó Tổ chức dự báo lượng tôm của nước này trong năm kế tiếp là 591.500 tấn
Năm 2011giá tôm trên thế giới có thể tăng 10% sau thảm họa sóng thần Báo Wall Street Journal (Mỹ) ngày 11-1 đăng bài viết nhận định rằng ngành nuôi tôm của Thái Lan và Ấn Độ, hai nước xuất khẩu tôm hàng đầu thế giới, bị ảnh hưởng nghiêm trọng của đợt sóng thần vừa qua Nhiều trại ươm giống và nuôi ấu trùng tôm ở ven biển hai nước này bị phá huỷ hoàn toàn
Chủ tịch Hiệp hội tôm của Thái Lan Somsak Paneetassayasai cho rằng phải mất 6 tháng các trại nuôi ấu trùng tôm ở nước này mới có thể hoạt động bình thường
Trang 20trở lại Điều đó có nghĩa là sản lượng tôm của Thái Lan và Ấn Độ sẽ bị giảm sút trong thời gian tới và giá tôm xuất khẩu sẽ tăng
Theo dự đoán của ông Somsak, giá tôm xuất khẩu sẽ tăng khoảng 10%, trong khi một chuyên gia khác về tôm cũng cho rằng mức tăng này có thể là 15%
Giá tôm tăng sẽ tác động mạnh nhất tới thị trường Mỹ, nơi trung bình mỗi người dân trong năm 2003 tiêu thụ tới 2 kg tôm và cua, trong khi ngành tôm nội địa của Mỹ đang bị suy yếu nghiêm trọng với lượng cung cấp mỗi năm vào khoảng
100.000 tấn, chỉ đáp ứng chưa đầy 15% nhu cầu của thị trường.(Theo FAO)
Hiện nay giá trị xuất khẩu tôm he chân trắng trị giá khoảng 8 USD/kg Ngoài
ra nhược điểm lớn nhất của tôm he chân trắng là vấn đề dịch bệnh, đặc biệt là hội chứng Taura Đây cũng là mối lo ngại của các nước đang nuôi và các nước có ý định nuôi loài tôm này
1.2.2.Ở việt nam
Diện tích mặt nước đưa vào trong nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam năm 2005
dự kiến nuôi là 1 triệu ha, nhưng trong thực tế năm 2003 chúng ta đã sử dụng được 0,97 triệu ha Riêng nuôi tôm 46.000 ha, góp phần quan trọng nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2003 gần 2,3 tỷ USD Tuy diện tích tăng rất nhanh nhưng sản lượng và năng suất chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của đất nước, chính vì vậy mà nhà nước cần có những chính sách để phát triển nghề nuôi tôm
Gần đây được sự cho phép của Bộ Thuỷ sản, một số địa phương ở nước ta đã
du nhập tôm he chân trắng để nuôi thử nghiệm Những thử nghiệm nuôi tôm he chân trắng tại Quảng Ninh, Phú Yên và Bạc Liêu cũng như việc sản xuất tôm giống của các công ty như: Công ty TNHH Long Sinh nhập 20 vạn con giống vào tháng 3/2001, Công ty Duyên Hải Bạc Liêu nhập 1 triệu con giống vào tháng 4/2001, Công
ty Asia Hawaii Phú Yên nhập và sản xuất 90 vạn con giống vào tháng 7/2002 Tất
cả đều cho kết quả bước đầu tương đối khả quan Tôm he chân trắng thích nghi cả nước mặn, nước lợ và cả nước ngọt, điều này là triển vọng cho những vùng không có nước mặn cũng có thể nuôi Năm 2004 Công ty Duyên Hải Bạc Liêu mỗi ngày có thể
Trang 21sản xuất được 3 triệu con giống để cung ứng cho người nuôi, hiện nay chính công ty cũng nuôi gần 1000 ha tôm thương phẩm với năng suất 3 - 5 tấn/ ha Tại huyện Hoành Bồ Quảng Ninh, Công ty Công nghệ Việt Mỹ (American Technology Inc Vietnam) đã nuôi và đạt năng suất 8,4 - 11,8 tấn/ ha Đặc biệt tỉnh Tiền Giang đã thử nghiệm nuôi tôm he chân trắng trong ao nước ngọt đạt năng suất 1,7 tấn/ ha
Tổng sản lượng tôm he chân trắng nước ta năm 2002 là 10.000 tấn (chiếm 6% tổng sản lượng tôm nuôi cả nước) và năm 2003 ước đạt 30.000 tấn (chiếm khoảng 15% tổng sản lượng tôm nuôi cả nước)
Nhìn chung ở nước ta việc nuôi tôm he chân trắng bước đầu có những kết quả rất khả quan, góp phần đa dạng hoá đối tượng nuôi và tạo thêm công ăn việc làm cho người dân Nếu đàn tôm thương phẩm có chất lượng tốt thì có thể phát triển nguồn giống bố mẹ ngay tại ao nuôi Khác với tôm sú, tôm he chân trắng có thể tận dụng được nguồn thức ăn trong ao nuôi làm giảm được chi phí sản xuất Thời gian nuôi ngắn 3 - 3,5 tháng nên hạn chế được rủi ro, năng suất khá cao có thể đạt từ 6 -7 tấn/
ha Tuy nhiên tôm he chân trắng không những mắc những bệnh của tôm sú mà con mắc thêm hội chứng Taura gây nên dịch bệnh lớn mà còn lây sang các đối tượng tôm khác làm thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất thuỷ sản và tới môi trường tự nhiên Bộ Thuỷ sản cho biết tôm he chân trắng tuy có những ưu điểm như thời gian nuôi ngắn, năng suất tương đương tôm sú nên được các hộ nuôi chấp nhận và đầu tư trên diện rộng, song như vậy không phải đối tượng này không có những khó khăn như quy trình sản xuất tôm giống đòi hỏi kỹ thuật sản xuất cao, sức sinh sản của tôm he chân trắng thấp hơn nhiều so với tôm sú cho nên phải đòi hỏi một lượng lớn tôm mẹ Mặc
dù được thừa nhận là đối tượng có sức kháng bệnh cao nhưng trong thực tế tôm nuôi với mật độ cao thì tôm vẫn bị bệnh và chết hàng loạt do virus Taura gây nên
Nhìn chung sau khi du nhập vào Việt Nam sự phát triển của nghề nuôi tôm chân trắng đã được Bộ Thủy sản kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên kể từ ngày 25/1/2008, tôm chân trắng được phép nuôi tại các ao thâm canh
Trang 22Bảng 1.2: Sản lượng tôm của Việt Nam trong những năm gần đây
Nguồn: Tổng Cục thống kê 2011
Qua bảng 1.1 ta thấy được trong những năm gần đây, nghành thuỷ sản Việt Nam đang có những tiến bộ vượt bậc Sản lượng năm sau luôn cao hơn năm trước Góp phần lớn vào tổng thu nhập quốc doanh của đất nước
Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu tôm vào 82 thị trường trong đó 10 thị trường đầu tiên chiếm hơn 80% cả về khối lượng lẫn giá trị gồm Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Trung Quốc, Australia, Canađa, Anh và Bỉ
Hiện nay Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản III là đơn vị duy nhất được Bộ Thuỷ sản chỉ định nghiên cứu "Áp dụng kỹ thuật sản xuất giống và cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch vùng nuôi tôm he chân trắng" Hy vọng rằng đề tài này sẽ mở ra những hướng mới cho việc phát triển nuôi tôm he chân trắng ở nước ta
1.2.2.1.Tình hình sản xuất tại Bình Thuận
Trong những năm qua đối tượng nuôi chính tại Bình thuận nói chung và ở xã Phước Thể nói riêng đối tượng nuôi chính vẫn là tôm sú, loài tôm cho sản lượng và giá trị kinh tế cao, đem lại nhiều lợi nhuận cho chủ nuôi Tuy nhiên khoảng 3 năm trở lại đây đối tượng nuôi nay vẫn có nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do dịch bệnh và do môi trường bị ô nhiễm Dần thay vào đó là tôm thẻ chân trắng, loài tôm có nhiều ưu điểm vượt trội và cho giá trị và sản lượng cao
Trang 23Dần dần cỏc ao nuụi tụm sỳ đó bị thay thế bởi tụm thẻ chõn trắng Loài tụm này cú khả năng gõy bệnh virus Taura rất nguy hiểm, chỳng cú thể lõy tràn lan trờn một diện tớch rộng lớn và gõy thiệt hại nặng nề cho người nuụi Chớnh vỡ vậy ở Bỡnh Thuận chỉ đưa vào nuụi chỉ mang tớnh chất thử nghiệm và cú sự quy hoạch của nhà nước trước khi đưa vào sản xuất đại trà Được nuụi ở một số cụng ty lớn như: Cụng ty TNHH Thụng Thuận, Cụng ty Vinashin Bước đầu đó đạt được sản lượng cao điển hỡnh ở Cụng ty TNHH Thụng Thuận đó cho sản lượng 22 tấn/ ha và cú thể nuụi 3 vụ/ năm 1.2.2.2.Vài nột cơ bản về huyện Tuy Phong – Bỡnh Thuận
Do là xã ven biển nên nó mang đầy đủ các tính chất đặc tr-ng của khí hậu vùng duyên hải Nam Miền Trung
Bỡnh Thuận nằm trong vựng khớ hậu nhiệt đới giú mựa cận xớch đạo, nhiều nắng, nhiều giú, khụng cú mựa đụng và khụ hạn nhất cả nước với 2 mựa rừ rệt: mựa mưa từ thỏng 5 đến thỏng 10, mựa khụ từ thỏng 11 đến thỏng 4 năm sau Nhiệt độ cao đều, trung bỡnh trong năm là 26 - 270
C, tổng tớch ụn tương đối lớn 6800 -
99000C/năm; độ ẩm trung bỡnh 75 - 85%; lượng mưa trung bỡnh 800 - 2000 mm/năm, phõn húa theo mựa và khu vực theo hướng tăng dần về phớa Nam
Vựng ven biển phớa Đụng, phạm vi bao gồm toàn huyện Tuy Phong, Đụng Nam huyện Bắc Bỡnh, huyện Hàm Thuận Bắc và Đụng Bắc thành phố Phan Thiết Đõy là vựng chịu ảnh hưởng chủ yếu của khớ hậu ven biển Nam Trung Bộ, lượng mưa ớt, thiếu ẩm và khụ hạn nhất tỉnh, đất đai kộm dinh dưỡng, thực vật nghốo nàn,
cú khoảng 70.000 ha đất cỏt ven biển khụ hạn thiếu nước nhưng là vựng dồi dào năng lượng bức xạ, chứa đựng tiềm năng lớn về một vựng chuyờn canh cõy trồng và
vật nuụi cú năng suất cao khi giải quyết được nguồn nước tưới.(Theo sở tài nguyờn
và mụi trường tỉnh Bỡnh Thuận)
Chế độ thuỷ triều ở vùng biển Bỡnh Thuận là bán nhật triều không đều Hàng tháng
có 2 kỳ n-ớc lớn và 2 kỳ n-ớc ròng trong ngày, các ngày này th-ờng xẩy ra n-ớc triều kém; triều dâng nhanh, thời gian triều dâng không quá 10 giờ, tốc độ n-ớc dâng 0,2 - 0,25m/h; thời gian triều rút kéo dài 14giờ Mức triều cao nhất 1,9m, mức triều thấp nhất là
Trang 240,5m Kỳ triều c-ờng th-ờng xẩy ra vào đầu hoặc cuối tháng Cứ 10 - 12 ngày lại có một
kỳ sinh con n-ớc Biên độ triều lớn nhất là 2,3 - 2,4m
1.3.Tỡnh hỡnh nghiờn cứu về thức ăn nuụi tụm thẻ chõn trắng
1.3.1.Tỡnh hỡnh nghiờn cứu trong và ngoài nước
Antoine Lavoisier (1743-1794), nhà hoỏ học lớn người Phỏp được xem như là người cú cụng gõy dựng nờn ngành khoa học Dinh Dưỡng Tiếp theo cỏc nghiờn cứu đầu tiờn về dinh dưỡng học, quỏ trỡnh phỏt triển của ngành này rất chậm ở thế kỷ 19 Kiến thức về dinh dưỡng được phỏt triển mạnh vào khoảng thập niờn 1920 khi một vài vitamin đầu tiờn được phỏt hiện ra Thời gian đú cú rất nhiều khỏm phỏ về vai trũ của vitamin, cỏc acid amin, acid bộo thiết yếu, cỏc chất khoỏng đại lượng và vi lượng, sự trao đổi năng lượng, nhu cầu dưỡng chất
Tuy nhiờn, dinh dưỡng học thuỷ sản chỉ mới phỏt triển gần đõy Những nghiờn cứu đầu tiờn về nhu cầu dinh dưỡng được thực hiện tại Corlan (Ohio, Mỹ) vào nhũng năm 40 và bắt đầu từ thập niờn 60 cỏc nghiờn cứu về dinh dưỡng thuỷ sản phỏt triển rất nhanh Thức ăn nhõn tạo thuỷ sản đầu tiờn do sự phối trộn cỏc thành phần nguyờn liệu chỉ bắt đầu từ thập niờn 50 Cuối thập niờn 50 loại thức ăn viờn được dựng phổ biến tại Mỹ và Chõu Âu
Cùng với sự phát triển của nghề nuôi tôm, việc nghiên cứu và sản xuất các loại thức ăn cụng nghiệp phục vụ cho nuôi tôm th-ơng phẩm ngày càng nhận đ-ợc nhiều
sự quan tâm của tác giả trong và ngoài n-ớc Năm 1985, Shigueno đã chỉ ra yêu cầu phát triển thức ăn dùng cho nuôi Tôm Thẻ trong điều kiện nuôi thâm canh Michae.BN (1987) qua tổng hợp nhiều kết quả nghiên cứu khác nhau đã đ-a ra các công thức khẩu phần dinh d-ỡng và thức ăn tôm Nhiều nghiên cứu sau đó đã đ-a ra các nguyên tắc thiết lập khẩu phần thức ăn và các xu h-ớng tăng của thức ăn cụng nghiệp phục vụ nuôi tôm nói chung và Tôm Thẻ nói riêng
Việc sử dụng và sản xuất thức ăn cụng nghiệp nuôi tôm ở Việt Nam mới chỉ xuất hiện trong vài chục năm trở lại đây Tr-ớc năm 1998, việc sử dụng thức ăn cụng nghiệp chỉ giới hạn trong một số vùng nuôi bán thâm canh khu vực phía nam, thức ăn
Trang 25phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập khẩu Bắt đầu từ năm 1998, với việc ra đời của công ty Cargill (Mỹ) đánh dấu việc ra đời ngành sản xuất thức ăn coong nghiệp nuôi tôm tại Việt Nam Đến thời điểm 2006, cả n-ớc có khoảng 15 cơ sở sản xuất thức ăn nuôi tôm, trong đó chủ yếu là các công ty đa quốc gia (10 cơ sở), số cơ sở sản xuất của Việt Nam chiếm số l-ợng nhỏ (5 cơ sở)
Hiện nay, ngành nuôi tôm đang có mức tăng tr-ởng nhanh Do đú nhu cầu về thức ăn cho tụm cũng càng cao
ở Việt Nam, hiện nay đã xuất hiện một số tài liệu đề cập đến dinh d-ỡng và thức ăn nuôi tôm nói chung và Tôm thẻ nói riêng Một số kết quả nghiên cứu đã đ-a
ra các yêu cầu và công thức thành lập khẩu phần thức ăn nuôi Tôm Thẻ th-ơng phẩm phù hợp với điều kiện Việt Nam
1.3.2.Tỡnh hỡnh sản xuất thức ăn cụng nghiệp ở Việt Nam
Vào những năm thập niêm 90 của thế kỷ XX, với chính sách mở cửa, thu hút
đầu t- n-ớc ngoài vào Việt Nam phục vụ cho sự phát triển của đất n-ớc thì ngành sản xuất thức ăn cụng nghiệp phục vụ cho NTTS cũng từ đó đ-ợc quan tâm và đầu t- mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển một cách nhanh chóng của nghề NTTS ở Việt Nam Cho đến nay đã có hàng chục công ty lớn với vốn chủ yếu
từ n-ớc ngoài đang hoạt động tại Việt Nam nh-: Unipresident (UP), CP Group, Hoachen, Văn Minh AB, Hàng năm các công ty này đã sản xuất ra hàng trăm tấn thức ăn thủy sản trong đó thức ăn cho Tôm thẻ chiếm tỷ lệ rất lớn Cùng với sự gia tăng về diện tích và trình độ thâm canh, dự báo nhu cầu thức ăn cụng nghiệp dành cho Tôm thẻ sẽ tăng nhanh trong những năm tới
Từ sau năm 1975, để nõng cao hiệu quả của nghề nuụi cỏ nước ngọt việc khuyến khớch người nuụi sử dụng nguồn nguyờn liệu địa phương, sẵn cú, rẻ tiền để nuụi cỏ vẫn được tiếp tục phỏt triển Tuy nhiờn, trong mụ hỡnh nuụi thõm canh thỡ việc
sử dụng thức ăn cụng nghiệp đó được khuyến khớch người nuụi Nếu những năm 90, thức ăn cụng nghiệp chủ yếu được nhập từ nước ngoài, hoặc do cỏc cụng ty nước ngoài đầu tư và sản xuất ở Việt Nam thỡ đến nay nhiều cụng ty sản xuất thức ăn trong
Trang 26cả nước đã được xây dựng, góp phần vào việc giảm giá thành thức ăn tăng hiệu quả của người nuôi Tính đến năm 2000 cả nước có 64 cơ sở sản xuất thức ăn nuôi trồng thủy sản với công xuất 64.000 tấn/năm, nhập thêm khoảng 40.000 tấn từ Thái Lan, Hồng Kông, Đài Loan (Bộ Thuỷ sản,2000) Nhiều công trình nghiên cứu về dinh dưỡng và thức ăn cho thủy sản được quan tâm nghiên cứu, trong đó tập trung vào nghiên cứu dinh dưỡng và thức ăn cho nhóm cá da trơn, cá đồng, tôm càng xanh và tôm biển Ngoài thức ăn nuôi thịt nghiên cứu sử dụng thức ăn tươi sống (live food), thức ăn chế biến ương nuôi ấu trùng, tôm cá bố mẹ cũng được các nhà khoa học nghiên cứu Nhiều công trình nghiên cứu đã được ứng dụng thực tế sản xuất Tính đến năm 2003 sản lượng thức ăn sản xuất trong nước đạt khoảng 250.000 tấn cho tôm và 100.000 tấn cho cá/ năm
Việt Nam đã có sự tăng trưởng đáng kể trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là nuôi tôm biển Chỉ trong thời gian ngắn, Việt Nam đã thu hút được nhiều công ty đa quốc gia đầu tư vào các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Cho đến cuối năm 2003, đã có 15 công ty chế biến thức ăn lớn và 20 - 30 công ty vừa và nhỏ đang hoạt động trong thị trường thức ăn thuỷ sản ở Việt Nam
Chính phủ đã chỉ đạo chương trình mở rộng thêm các vùng nuôi tôm biển, nuôi cá nước ngọt và nuôi biển mới Do vậy, nhu cầu thức ăn trở thành một vấn đề cấp bách Hiện nay, tổng năng lực chế biến thức ăn thuỷ sản của Việt Nam ước tính 250.000 tấn/năm thức ăn nuôi tôm Ðiều này cho thấy rằng năng lực chế biến hiện nay không đủ đáp ứng nhu cầu trong tương lai ước tính cần khoảng 300.000 tấn thức
ăn nuôi tôm
Công ty Cargill (Mỹ) bắt đầu sản xuất thức ăn nuôi cá từ năm 1998 Tới năm
1999, thị trường thức ăn nuôi tôm ở Việt Nam có sự cạnh tranh gay gắt giữa thức ăn nhập khẩu (chủ yếu là thức ăn của CP Group) với các nhà máy sản xuất thức ăn của địa phương Vì vậy, khi công ty Proconco (Liên doanh Pháp/Việt) bắt đầu được thành lập sản xuất thức ăn nuôi gia súc thì họ đã quyết định sản xuất các loại thức ăn
Trang 27phục vụ cỏc phương thức nuụi đầu tư thấp là nuụi quảng canh và nuụi lồng trong khu vực éồng bằng sụng Cửu Long
Hiện nay, những cụng ty dẫn đầu trong sản xuất thức ăn nuụi tụm là cụng ty Uni-President của éài Loan và cụng ty TomBoy, (2 cụng ty này đều cú nhà mỏy chế biến thức ăn ở thành phố Hồ Chớ Minh) Cụng ty CP Thỏi Lan cú nhà mỏy ở éồng Nai Cỏc cụng ty Uni - President và TomBoy sẽ tăng gấp đụi sản lượng thức ăn tụm của họ đạt 30.000 tấn/năm vào cuối năm 2003
Trong năm 2003, cụng ty Ocialis của Phỏp đó bắt đầu cho nhà mỏy của họ ở gần thành phố Hồ Chớ Minh hoạt động với sản lượng 10.000 tấn thức ăn nuụi tụm Ngoài ra, cũn cú một số nhà mỏy chế biến thức ăn tụm quy mụ nhỏ hơn với sản lượng từ 1000 - 5000 tấn/năm với giỏ rẻ dựng cho nuụi quảng canh
Việt Nam cú thuận lợi để phỏt triển sản xuất thức ăn trong nước vỡ cú thể sử dụng nguồn nguyờn liệu ở địa phương như bột cỏ, cỏm, bột sắn và bột đậu nành Một
số nhà chế biến thức ăn làm việc với cỏc nhà cung cấp cỏc phụ gia như bột mực và bột cỏ để cú thể tăng chất lượng trong sản xuất thức ăn nuụi tụm của địa phương
Tuy nhiên, bên cạnh xuất hiện nhiều công ty sản xuất thức ăn cụng nghiệp phục
vụ NTTS và thức ăn cụng nghiệp đó đ-ợc sản xuất hàng năm, song vẫn ch-a hoặc nếu
có thì cũng rất ít tác giả nghiên cứu về vấn đề nhạy cảm này Điều này đã đặt cho ng-ời dân đứng tr-ớc sự lựa chọn loại nào tốt và phù hợp cho việc nuôi của mình Do vậy trong những năm tới cần thiết có sự quan tâm của khoa học để có kết quả tốt hơn cho ng-ời dân nuôi tôm
1.4.Thụng tin về hai loại thức ăn được sử dụng
* THỨC ĂN NUễI TễM NHÃN HIỆU NURI
- Xuất sứ: thức ăn Nuri được sản xuất bởi cụng ty TNHH UNI- PRESIDENT VIỆT NAM
- Đặc điểm sản phẩm
1 Thức ăn Nu Ri thớch hợp cho nuụi tụm thẻ cụng nghiệp, đặc biệt mật độ < 180
con/m2
Trang 282 Thức ăn còn phù hợp cho nuôi tôm chân trắng mật độ cao
3 Cung cấp đầy đủ thành phần cần thiết cho sự phát triển tối ưu của tôm
- Thành phần nguyên liệu: Bột cá, Bột đậu nành, Bột mì, Bột nội tạng mực, Bột men, Dầu cá, Lecithin, Cholesterol, Vitamin và Khoáng chất
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN
Bảng 1.3 Thông số thức ăn nuri
Trang 29HƯỚNG DẪN CHO ĂN
Bảng 1.4 Thông số cho ăn thức ăn nuri
1g 1-3g 3-7g 7-15g 15g↑ Ngày tuổi 1-4 5-14 15-20 21-40 41-60 61-75 76↑
6:00 (30%)
6:00 (30%)
6:00 (30%)
6:00 (30%)
6:00 (30%)
6:00 (30%) 11:00
(20%)
11:00 (20%)
11:00 (20%)
11:00 (20%)
11:00 (20%)
11:00 (20%) 17:00
(50%)
17:00 (30%)
17:00 (30%)
17:00 (30%)
17:00 (30%)
17:00 (30%)
17:00 (30%) 22:00
(20%)
22:00 (20%)
22:00 (20%)
22:00 (20%)
22:00 (20%)
22:00 (20%) Thời gian kiểm tra
(Nguån: Tµi liÖu h-íng dÉn sö dông thøc ¨n Nuri)
Trang 30* THỨC ĂN TÔM NHÃN HIỆU LAONE
- Xuất sứ: thức ăn Laone được sản xuất bởi công ty TNHH UNI- PRESIDENT VIỆT NAM
- Đặc điểm sản phẩm
Laone thức ăn chuyên dùng cho các mô hình nuôi tôm công nghiệp với mật độ cao
1 100% đầy đủ dinh dưỡng, không cần thêm chất bổ sung
2 Giúp tôm khỏe mạnh, tăng trưởng nhanh, chắc thịt
3 Đặc biệt có β-carotenoid, nâng cao tỷ lệ sống, màu sắc đẹp
cường khả năng miễn dịch
- Thành phần nguyên liệu: Bột cá, Bột đậu nành, Bột mì, Bột nội tạng mực, Bột men, Dầu cá, Chất hấp dẫn, Lecithin, Cholesterol, β-carotenoid, Vitamin và Khoáng chất
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN
Bảng 1.5 Thông số thức ăn laone
Trang 31(Nguån: Tµi liÖu h-íng dÉn sö dông thøc ¨n Laone)
HƯỚNG DẪN CHO ĂN
Bảng 1.6 Thông số cho ăn thức ăn laon
Thời gian kiểm tra (giờ) 2-3 2-3 2-3 2-3 1.5-2 1.5-2 1.5↓
(Nguån: Tµi liÖu h-íng dÉn sö dông thøc ¨n Laone)
Trang 32Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.2.Đối tượng nghiên cứu
Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) giai đoạn nuôi thương phẩm từ Post
15 đến khi thu hoạch
Hai loại thức ăn công nghiệp được sử dụng trong thực nghiệm là Nuri và Laone
2.3 Vật liệu nghiên cứu
Các dụng cụ đo môi trường
Ao nuôi: A1, A2, A3, B1, B2, B3
2.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
-Theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng của hai loại thức ăn công nghiệp trên Tìm hiểu qua thông tin ghi trên bao bì của các sản phẩm và qua sổ tay nuôi tôm của công
ty sản xuất thức ăn và nhà phân phối
-Đánh giá tỷ lệ sống,sự tăng trưởng của tôm nuôi và hiệu quả kinh tế khi sử dụng 2 loại thức ăn trên
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
- Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Trang 33Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
- Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Thí nghiêm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với hai công thức thí nghiệm mỗi công thức được lặp lại 3 lần
Công thức 1(CT1) sử dụng thức ăn Nuri với các ao A1,A2,A3
Công thức 2 (CT2) sử dụng thức ăn Laone với các ao B1,B2,B3
Diện tích mỗi ao là 3200m2
mật độ thả 180 con/m2Công thức I và II cho ăn với tần suất 4-5 lần/ ngày vào lúc: 6h
Theo dõi tốc độ tăng trưởng cùa tôm
Theo dõi tỷ lệ sống
Theo dõi tỷ lệ phân đàn
Hệ số chuyển đổi thức ăn
Năng suất, hiệu quả vụ nuôi
Kết luận
Ao
A1
Ao B1
Ao B2
Ao B3
Ao A2
Trang 34Cụng thức I cho ăn thức ăn NURi, cụng thức II cho ăn thức ăn LAONE Kể từ ngày thứ 15 trở đi cả 2 nghiệm thức đều trộn thuốc bổ, men tiờu hoỏ, dầu gan mực vào thức ăn
2.5.2 Phương phỏp theo dừi một số yếu tố mụi trường trong ao nuụi thớ nghiệm
Theo dừi cỏc yếu tố mụi trường
Bảng 2.1 :Phương phỏp xỏc định cỏc yếu tố mụi trường
Oxy hũa tan(mg/l), 6 – 7h và
Ngoài các yếu tố đó ra còn theo dõi thêm một số yếu tố khác nh-: độ trong (đo bằng đĩa Secchi), độ sâu mực n-ớc ao nuôi (kiểm tra bằng th-ớc có chia vạch cm), màu n-ớc (quan sát bằng mắt th-ờng),
* Quan sát các yếu tố hữu sinh
- Sự phát triển của tảo: đánh giá qua màu n-ớc trong ao nuôi
- Sinh vật phù du: quan sát bằng trực quan (quan sát hàng ngày)
2.5.3 Theo dừi tốc độ tăng trưởng và ước lượng tỉ lệ sống
- Cỏc chỉ tiờu theo dừi: Hoạt động sống, tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của tụm thẻ chõn trắng tại cỏc thời điểm khỏc nhau
- Phương phỏp theo dừi cỏc chỉ tiờu tăng trưởng và tỷ lệ sống: Sau 20 ngày kể từ khi thả giống dựng sàng ăn sau 30 ngày kết hợp giữa sàng ăn và chài tụm đẻ xỏc định tỷ
lệ sống và xỏc định cỏc chỉ tiờu khối lượng và chiều dài.định kỳ 7 ngày lấy mẫu kiểm tra tăng trưởng một lần Mỗi lần thu 30 - 40 mẫu tụm từ cỏc ao Mẫu được cõn trọng
Trang 35lượng (g), lúc tôm còn nhỏ được cân bằng cân tiểu li, khi tôm lớn được đo bằng cân trọng lượng Và đo kích thước (cm) của từng cá thể xác định
2.5.3.1 Xác đinh tỷ lệ sống
Xác định tls dựa vào sằng ăn và số tôm thu được trong mỗi lần chài tôm
Công thức tính TLS:
TLS(%) = ( số tôm trong chài x diện tích ao) x 100%
(diện tích chài x số tôm ban đầu)
2.5.3.2.Theo dõi khối lượng
Chài tôm đếm số tôm trong chài,cân tổng khối lượng tôm từ đó xác định khối lượng trung bình của tôm
+Tốc độ tảng trưởng khối lượng(g/con/ngày)
T2 – T1
Trong đó : Wtb2, Wtb1 :khối lượng trung bình ở lần đo sau và lần đo trước
T2 ,T1 : thời gian lần đo sau và trước
G w tốc độ tăng trưởng về khối lượng
+ Tốc độ tăng trưởng đặc trưng khối lượng tôm (SGRw %/ngày)
LnWtb2 - LnWtb1
SGRw = - x 100%
T2 - T1
Trong đó:
ADGw: TĐTT khối lượng tuyệt đối của tôm theo thời gian
SGRw: TĐTT khối lượng đặc trưng của tôm theo thời gian
Wtb1: Khối lượng trung bình của đàn tôm tại thời điểm T1(g)