1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)

59 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Công Thức Thức Ăn Tới Tỷ Lệ Sống, Thời Gian Biến Thái Và Tốc Độ Tăng Trưởng Của Ấu Trùng Tôm Thẻ Chân Trắng (Penaeus vannamei)
Tác giả Nguyễn Thị Giang
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thức Tuấn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ GIANG ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC THỨC ĂN TỚI TỶ LỆ SỐNG, THỜI GIAN BIẾN THÁI VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA ẤU TRÙNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Pe

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ GIANG

ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC THỨC ĂN TỚI TỶ LỆ SỐNG, THỜI GIAN BIẾN THÁI VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA ẤU TRÙNG TÔM

THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

GIAI ĐOẠN ZOEA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Vinh - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -

ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC THỨC ĂN TỚI TỶ LỆ SỐNG, THỜI GIAN BIẾN THÁI VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA ẤU TRÙNG TÔM

THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

GIAI ĐOẠN ZOEA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Người thực hiện : Nguyễn Thị Giang Lớp : 49K1– NTTS Mssv : 0853030989 Người hướng dẫn: Ths Nguyễn Thức Tuấn

Vinh - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này, cùng với

sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong khoa Nông _ Lâm _ Ngư, trường Đại Học Vinh, sự quan tâm động viên của gia đình

và bạn bè

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thức Tuấn

đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, hoàn thành tốt khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn Ks Lê Mạnh Linh và các anh chị công nhân viên của công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam đã quan tâm tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tại cơ sở

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo, lãnh đạo trường Đại Hoc Vinh, ban chủ nhệm khoa Nông _ Lâm _ Ngư, tổ bộ môn Nuôi trồng thuỷ sản đã cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu để tôi có kết quả khoá luận hôm nay

Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, là những người luôn bên cạnh tôi, động viên, góp ý và giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Vinh, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Nguyễn Thị Giang

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bộ NN & PTNTT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các yếu tố môi trường trong quá trình ương nuôi 22

Bảng 3.2 Tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn Z 24

Bảng 3.3 Tỷ lệ sống tích lũy của ấu trùng Z 25

Bảng 3.4 Thời gian biến thái của ấu trùng Zoea qua các giai đoạn 27

Bảng 3.5 Chiều dài toàn thân của ấu trùng qua các giai đoạn 30

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Tôm Thẻ chân trắng 3

Hình 1.2 Ấu trùng giai đoạn Nauplius 6

Hình 1.3 Đặc điểm các giai đoạn phụ ấu trùng Zoea của P.Vannamei 7

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 19

Hình 3.1 Tỷ lệ sống của ấu trùng Z qua các giai đoạn 25

Hình 3.2 Tỷ lệ sống tích lũy của ấu trùng Z qua các giai đoạn 26

Hình 3.3 Tổng thời gian biến thái của của ấu trùng Z qua các giai đoạn 28

Hình 3.4 Sự tăng trưởng về chiều dài toàn thân của ấu trùng qua các giai đoạn 31

Hình 3.5 Tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài toàn thân của ấu trùng Z qua các giai đoạn 32

Hình 3.6 Tăng trưởng tương đối chiều dài toàn thân của ấu trùng Z qua các giai đoạn 33

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm Thẻ chân trắng 3

1.1.1 Hệ thống phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm hình thái 4

1.1.3 Nguồn gốc,đặc điểm phân bố và tập tính sống 4

1.1.4 Đặc điểm sinh học các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm Thẻ chân trắng 5

1.1.5 Nhu cầu dinh dưỡng của tôm Thẻ chân trắng 9

1.1.5.1 Nhu cầu về Protein 9

1.1.5.2 Nhu cầu Lipid 9

1.1.5.3 Carbohydrate 10

1.1.5.4 Vitamin 11

1.1.5.5 Chất khoáng 11

1.2 Tình hình sản xuất và nuôi tôm Thẻ chân trắng 11

1.2.1 Trên thế giới 11

1.2.2 Tại Việt Nam 13

1.3 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống ,thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng Zoea tôm Thẻ chân trắng 14

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Vật liệu nghiên cứu 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 17

2.4.2 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 19

2.4.3 Phương pháp xác định thời gian biến thái 20

2.4.4 Phương pháp xác định tỷ lệ sống 20

2.4.5 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng 21

Trang 8

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 21

2.5 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường 22

3.2 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn đến tỷ lệ sống ấu trùng tôm Thẻ chân trắng giai đoạn Zoea 23

3.3 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn khác nhau thời gian biến thái của ấu trùng tôm Thẻ chân trắng giai đoạn Zoea 27

3.4 Ảnh hưởng của các loại thức ăn lên sự tăng trưởng chiều dài toàn thân của ấu trùng tôm Thẻ chân trắng giai đoạn Zoea 29

3.4.1 Tăng trưởng chiều dài toàn thân của ấu trùng 29

3.4.2 Tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm Thẻ chân trắng giai đoạn Zoea 32

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

1 KẾT LUẬN 35

2 KIẾN NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC

Trang 9

MỞ ĐẦU

Việt Nam với diện tích đất liền 329.297 km2, vùng biển rộng hơn 1 triệu km2

và có bờ biển dài hơn 3.260 km, rất thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.Thủy sản là một trong những ngành kinh tế đem lại kim ngạch xuất khẩu cao cho Việt Nam, ba tháng đầu năm 2012, Việt Nam xuất khẩu tôm sang 62 thị trường trên thế giới, đạt giá trị 436 triệu USD Ngoài 2 thị trường lớn đạt tỷ trọng giá trị

NK cao là Nhật Bản (26%) và Mỹ (20%), còn có Hàn Quốc, Ôxtrâylia và Trung Quốc (không kể Hồng Kông) đều đạt giá trị xuất khẩu trên 20 triệu USD Có thể nói thủy sản Việt Nam là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nghành nông nghiệp

Tuy mới được du nhập vào Việt Nam từ năm 2001-2002 và mãi đến năm 2008 mới được nuôi phổ biến trên cả nước, nhưng sản phẩm tôm Thẻ chân trắng đã đóng góp ngày càng quan trọng cho XKTS Việt Nam Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn (Bộ NN & PTNT), diện tích nuôi tôm Thẻ chân trắng năm

2010 gần 25.300 ha, sản lượng 135.000 tấn, đem lại 414,6 triệu USD giá trị XK, tăng 50% so với năm 2009, bằng 20% giá trị xuất khẩu tôm nói chung và bằng 8% tổng giá trị XK tất cả các sản phẩm thuỷ sản trong năm; trong đó diện tích nuôi tôm Sú bằng 623.000 ha, sản lượng 330.000 tấn, đem lại 1.439 triệu USD, có thể thấy tôm Thẻ chân trắng được nuôi tập trung hơn, do đó hiệu quả sử dụng đất cao hơn nhiều so với tôm Sú

Sau nhiều năm nghiên cứu, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 3 đã cho ra đời giống tôm thẻ F1-V3-VN vào năm 2008 Đến nay, với những ưu điểm thiết thực khi đưa vào nuôi thành phẩm, giống tôm này không chỉ thay thế dần các loại giống ngoại nhập từ Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc và Hawaii mà còn góp phần phát triển bền vững cho nghề nuôi tôm của người dân

Trong giai đoạn ương nuôi ấu trùng của quy trình sản xuất giống tôm Thẻ chân trắng thường gặp rủi ro Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và chất lượng ấu trùng như chất lượng tôm bố mẹ, tôm giống, nguồn nước, thức ăn Các nhà nghiên cứu thủy sản đã nghiên cứu rất nhiều để tìm ra loại thức ăn phù hợp nhất cho ấu trùng tôm Thẻ chân trắng Mỗi loại thức ăn khác nhau thì cung cấp các nhu cầu dinh dưỡng khác nhau cho sự phát triển của ấu trùng Do đó ta cần nghiên cứu

Trang 10

cách phối trộn các loại thức ăn với nhau để có công thức thức ăn cung cấp được đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho tôm Thẻ chân trắng

Xuất phát từ nhu cầu dinh dưỡng của ấu trùng, kích thước miệng, hình thức bắt mồi mà các loại thức ăn được sử dụng để ương nuôi hiện nay là tảo, artemia và thức ăn tổng hợp Nhưng có nhiều công thức phối hợp giữa các loại thức ăn với nhau Mỗi công thức lại cho các kết quả khác nhau, cụ thể là tỷ lệ sống,thời gian

biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng

Từ những vấn đề cấp thiết trên tôi muốn thực hiện chuyên đề “Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm Thẻ chân trắng (Penaeus Vannamei) giai đoạn Zoea tại công ty

cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam – An Hải , Ninh Phước , Ninh Thuận"

* Mục tiêu của đề tài: Xác định công thức thức ăn phù hợp để nâng cao tỷ

lệ sống, rút ngắn thời gian biến thái và cho tốc độ tăng trưởng tốt nhất của ấu trùng

tôm Thẻ chân trắng giai đoạn Zoea (Penaeus vannamei)

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm Thẻ chân trắng

1.1.1 Hệ thống phân loại

( Penaeus vannamei Boone, 1931)

(Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường, Lục Minh Diệp, 2006)

Họ: (Tôm he) Penaeidae

Giống: (Tôm he) Penaeus

Loài: Penaeus vannamei , Boone 1931

Tên gọi:

Tên tiếng Anh : WhiteLeg shrimp

Tên thường gọi : Tôm bạc Thái Bình Dương, tôm bạc bờ Tây Châu

Mỹ, Camaron blanco, Langostino

Tên của FAO : Camaron patiblanco

Tên Việt Nam : tôm Thẻ chân trắng, tôm He chân trắng

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm hình thái

Cơ thể chia làm hai phần: đầu ngực (Cephalothorax) và phần bụng (Abdomen)

 Phần đầu ngực có 14 đôi phần phụ bao gồm:

+ Chủy tôm gồm có 2 răng cưa ở bụng và 8-9 răng cưa ở lưng

+ 1 đôi mắt kép có cuống mắt

+ 2 đôi râu: Anten 1(A1) và Anten 2(A2) A1 ngắn, đốt 1 lớn và có hốc mắt, hai nhánh ngắn A2 có nhánh ngoài biến thành vẩy râu (Antennal scale), nhánh trong kéo dài Hai đôi râu này giữ chức năng khứu giác và giữ thăng bằng

+ 3 đôi hàm: đôi hàm lớn, đôi hàm nhỏ 1 và đôi hàm nhỏ 2

+ 3 đôi chân hàm (Maxilliped) có chức năng giữ mồi, ăn mồi và hỗ trợ hoạt động bơi lội của tôm

+ 5 đôi chân bò hay chân ngực (walking legs), giúp cho tôm bò trên mặt đáy

Ở tôm cái, giữa gốc chân ngực 4 và 5 có thelycum ( cơ quan sinh dục ngoài, nơi nhận và giữ túi tinh từ con đực chuyển sang)

 Phần bụng có 7 đốt: 5 đốt đầu, mỗi đốt mang một đôi chân bơi hay còn gọi

là chân bụng ( Pleopds hay Swimming legs) Mỗi chân bụng có một đốt chung bên trong Đốt ngoài chia làm hai nhánh: Nhánh trong và nhánh ngoài, đốt bụng thứ 7 biến thành telson hợp với đôi chân đuôi phân thành nhánh tạo thành đuôi giúp cho tôm chuyển động lên xuống và búng nhảy Ở tôm đực, hai nhánh trong của đôi chân bụng 2 biến thành đôi phụ bộ đực- là bộ phận sinh dục bên ngoài của tôm

Màu sắc của tôm: tôm có màu trắng đục, trên thân không có đốm vằn, vỏ tôm trắng mỏng, nhìn vào cơ thể có thể thấy rõ đường ruột và các đốm nhỏ dày đặc

từ lưng xuống bụng Các chân bò có màu trắng ngà, chân bơi có màu vàng nhạt Các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh Râu tôm có màu đỏ và chiều dài gấp 1,5 lần chiều dài thân Tôm cái có Thelycum dạng hở Chiều dài của những cá thể lớn có thể đạt tới 23 cm [8]

1.1.3 Nguồn gốc,đặc điểm phân bố và tập tính sống

 Nguồn gốc

Tôm Thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo

Ðông Thái Bình Dương (biển phía Tây Mỹ La tinh), phân bố chủ yếu ở ven biển

Trang 13

Tây Thái Bình Dương, châu Mỹ, từ ven biển Mexico đến miền trung Pêru, nhiều nhất ở biển gần Ecuador Hiện nay tôm Thẻ chân trắng đã có mặt hầu hết ở các khu vực ôn và nhiệt đới bao gồm Đài Loan, Trung Quốc và các nước ven biển thuộc khu vực Đông Nam Á

 Đặc điểm phân bố

Tôm Thẻ chân trắng có thể sống ở độ sâu 72m, đáy bùn, nhiệt độ nước ổn định từ 25- 32°C, độ mặn từ 28- 34 ‰, pH từ 7,7- 8,3 , giai đoạn tôm con sống ở vùng cửa sông, giai đoạn trưởng thành sống ở biển sâu

 Tập tính sống

Tôm Thẻ chân trắng sống trong tự nhiên có đáy cát, độ sâu 0 - 72m, nhiệt độ nước ổn định từ 25 - 320C, độ mặn từ 28-34‰, pH từ 7,7 - 8,3 Tôm trưởng thành phần lớn sống ở ven biển gần bờ, tôm con ưa sống ở các khu vực cửa sông giàu sinh vật làm thức ăn Ban ngày tôm vùi mình trong cát, ban đêm mới bò đi kiếm ăn Tôm lột xác vào ban đêm, khoảng 20 ngày/lần Nuôi trong phòng thí nghiệm rất ít khi thấy chúng ăn thịt lẫn nhau

Tôm Thẻ chân trắng thích bơi thành hàng, dọc theo bờ ao hoặc giữa ao Về đêm nếu có động mạnh chúng sẽ đồng loạt búng lên khỏi mặt nước Ngoài ra còn hay khui đáy ao và bờ ao để tìm mồi, làm cho nước thường hay bị đục [12]

1.1.4 Đặc điểm sinh học các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm Thẻ chân trắng

Trong vòng đời phát triển của tôm thẻ chân trắng trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn chúng có những đặc điểm về hình thái, dinh dưỡng và thích nghi điều kiện môi trường khác nhau Căn cứ vào những đặc điểm đó cũng như sự thay đổi hình thái bên ngoài mà người ta phân chia sự phát triển của ấu trùng tôm thẻ chân

trắng thành các giai đoạn khác nhau:

 Giai đoạn Nauplius (N)

Ấu trùng N có hình dạng giống quả lê, có 3 đôi phụ bộ và một điểm mắt Ấu trùng N trải qua 5 lần lột xác để tăng trưởng chủ yếu về chiều dài, các phần phụ và nội quan Trên phần phụ có nhiều lông cứng, ở giai đoạn N1 lông cứng trên phần phụ trơn Từ giai đoạn N2 trở lên lông cứng có nhiều lông nhỏ dạng lông chim Mặt bụng xuất hiện các mấu lồi là mầm của đôi hàm 2, 3; chân hàm 1, 2, 3 sau này Ấu

Trang 14

trùng N bơi lội thụ động, không định hướng, tự dưỡng bằng khối noãn hoàng mà không sử dụng thức ăn bên ngoài

Hình 1.2 Ấu trùng giai đoạn Nauplius

Để phân biệt các giai đoạn phụ chúng ta dựa vào công thức cấu tạo gai đuôi, thời gian mỗi giai đoạn phụ kéo dài khoảng 7 giờ và cuối giai đoạn N ấu trùng dài khoảng 0,54 mm (Vũ Thế Trụ) [16] Thời gian biến thái của ấu trùng từ N1 đến Z1tuỳ thuộc vào điều kiện nhiệt độ môi trường cũng như sức khoẻ của ấu trùng Nếu nhiệt độ từ 28 - 290C thời gian chuyển giai đoạn là 42 - 48 giờ, nhiệt độ từ 26 - 280

C

là 48 - 52 giờ và nếu nhiệt độ dưới 260C thời gian chuyển giai đoạn là 56 giờ Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Chung, 2004 thời gian chuyển giai đoạn là 44 giờ hoặc

36 - 51 giờ [9]

 Giai đoạn Zoea (Z)

Đặc điểm thay đổi lớn nhất ở giai đoạn này chính là việc ấu trùng bắt đầu sử dụng thức ăn bên ngoài, bơi lội theo kiểu ziczac Do tập tính sống trôi nổi bắt mồi thụ động bằng các phụ bộ, giai đoạn này chúng ăn lọc cho nên chúng ăn tất cả những gì vừa cỡ miệng Hệ tiêu hoá đã hình thành tương đối hoàn chỉnh, màng ruột dao động theo kiểu hình sin nên thức ăn được đẩy dọc theo ống tiêu hoá, một phần nhỏ thức ăn được tiêu hoá và hấp thụ qua màng ruột, phần lớn còn lại được thải ra ngoài qua hậu môn tạo thành đuôi phân kéo dài, vì lý do này nên ấu trùng Z có tập tính ăn liên tục, do đó trong sản xuất giống nhân tạo cần cho ăn nhiều lần trong ngày

Trang 15

Thức ăn của ấu trùng Z chủ yếu là các loại vi tảo Skeletonema costatum, Chaetoceros sp), hoặc các loài tảo lục Tuy nhiên hiện nay trong ương nuôi ấu trùng

tôm thẻ chân trắng, giai đoạn Z người ta thường sử dụng thức ăn tổng hợp (TĂTH) kết hợp với thức ăn tươi sống (tảo tươi, artemia) Ngoài ra trong giai đoạn này ấu trùng có tập tính hướng quang rất mạnh nên chúng ta phải chú ý hạn chế tối đa ánh sáng chiếu vào bể ương bằng cách che bạt đen kín ở bể ương (hoặc tắt đèn ở trong nhà) [1]

Ấu trùng Z trải qua 3 lần lột xác tương ứng với 3 giai đoạn phụ (Z1, Z2, Z3)

+ Mắt đã xuất hiện nhưng chưa vươn cao lên khỏi Carapace

+ Những đặc điểm khác: Ống tiêu hóa chạy từ miệng đến hậu môn Có thể nhìn thấy thức ăn khi ấu trùng đang ăn

+ Chiều dài thân khoảng 1 mm, chiều rộng khoảng 0,49 mm

- Zoea 2 (Z2)

+ Chiều dài khoảng 1,9 mm

+ Hai mắt xuất hiện hoàn chỉnh, đã vượt ra khỏi đầu ngực (Carapace)

+ Chủy (Rostrum): đã xuất hiện

- Zoea 3 (Z3)

+ Chiều dài cơ thể khoảng 2,7 mm

+ Những điểm phân biệt khác: Xuất hiện một đôi nhánh chân đuôi, các gai

đã xuất hiện trên mỗi đoạn bụng

Trang 16

Thời gian mỗi giai đoạn phụ của Z phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, điều kiện dinh dưỡng cũng như thể trạng của ấu trùng trong đó điều kiện môi trường được coi

là yếu tố quan trọng nhất Nếu nhiệt độ từ 28 - 290C thời gian mỗi giai đoạn phụ khoảng 30 - 36 giờ Nhiệt độ từ 26 - 280C thời gian mỗi giai đoạn phụ khoảng 42 - 48 giờ và nếu nhiệt độ dưới 260C thời gian cho mỗi giai đoạn là 52 giờ [3] Theo một số kết quả nghiên cứu khác nhiệt độ từ 27 – 290C thời gian biến thái của giai đoạn Z là

101 giờ và từ 105 - 120 giờ [4]

 Giai đoạn Mysis (M)

Gồm 3 giai đoạn phụ M1, M2, M3 Mỗi giai đoạn phụ có những đặc trưng riêng

về hình thái, là cơ sở để phân biệt các giai đoạn phụ Ấu trùng ở giai đoạn này có hình dạng khá đặc biệt chân đuôi phát triển dài bằng mấu đuôi, nhánh ngoài của Ăngten 2 bắt đầu dẹt để hình thành vẩy râu, cơ thể cong gập M có đặc tính sống trôi nổi và có đặc tính đầu chúc xuống dưới

Thức ăn ở giai đoạn này thiên về động vật phù du kích cỡ nhỏ, các mảnh vụn hữu cơ trong nước, chúng có tập tính bắt mồi chủ động trong sản xuất giống nhân tạo hiện nay thường sử dụng hai loại thức ăn chính cho M là TĂTH + thức ăn tươi sống là Nau của Artemia, một số nơi có cho ăn thêm tảo tươi, tảo khô trong TĂTH

Các giai đoạn phụ của M có thể phân biệt nhanh dựa vào sự hình thành mầm chân bụng

- Mysis 1 (M1)

+ Chiều dài: khoảng 3,4 mm

+ Hình dạng cơ thể: Cơ thể đã có hình dạng của con tôm trưởng thành

+ Cuối M1 mầm chân bụng bắt đầu hình thành

- Mysis 2 (M2)

+ Chiều dài khoảng 4,0 mm

+ Quạt đuôi: vết lõm vào ở cuối quạt đuôi thì nông hơn so với giai đoạn M1

+ Mầm chân bụng có một đốt

- Mysis 3 (M3)

+ Chiều dài: khoảng 4,4 mm

+ Chân bụng dài hơn và đã phân chia thành khúc nhỏ

Trang 17

+ Quạt đuôi: chỗ lõm vào ở cuối quạt không còn thấy xuất hiện như giai đoạn M2

+ Đặc điểm khác: xuất hiện răng trên chủy đầu tiên

+ Mầm chân bụng có 2 đốt

 Giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae (PL)

Hậu ấu trùng đã có hình dạng của loài nhưng sắc tố chưa hoàn thiện, nhánh trong Ăngten 2 chưa kéo dài PL bơi thẳng có định hướng về phía trước bơi lội nhờ

5 đôi chân bụng Cơ quan tiêu hoá phát triển hoàn chỉnh thức ăn chủ yếu là các loại

ấu trùng nhuyễn thể hai mảnh vỏ, Nauplius của Copepoda, Artemia

Về tập tính sống giai đoạn PL nhỏ (từ PL1 - PL5) chúng sống trôi nổi ở tầng trên, từ PL6 chúng chuyển xuống sống đáy Đặc biệt ở giai đoạn này chúng có thể

ăn thịt nhau khi đói do đó trong ương nuôi ấu trùng cần cung cấp thức ăn đầy đủ cũng như duy trì độ trong của nước ở mức thích hợp từ 20 - 40 cm để hạn chế tình trạng hao hụt Tuổi của PL được tính theo ngày còn thời gian lột xác phụ thuộc vào nhiệt độ, nếu độ dưới 270C thì 2 ngày lột xác một lần[15]

1.1.5 Nhu cầu dinh dưỡng của tôm Thẻ chân trắng

1.1.5.1 Nhu cầu về Protein

Protein là vật chất hữu cơ chủ yếu xây dựng nên các tổ chức mô của động vật

và các chất có hoạt tính sinh học cao như là enzyme, hormon và các sản phẩm khác,

là thành phần quan trọng trong thức ăn của tôm Nó thay đổi theo giai đoạn phát triển của tôm và thay đổi tuỳ loài Nhu cầu về Protein của tôm thẻ chân trắng thấp

hơn nhiều so với các loài ăn thiên về động vật như P.japonicus, P.monodon… Hàm

lượng Protein trong thức ăn của giai đoạn ấu trùng tôm tốt nhất ≥ 40 %

Thức ăn thiếu Protein sẽ làm cho động vật chậm lớn, tôm dễ bị nhiễm trùng đường ruột, đường hô hấp dễ bị nhiễm bệnh Còn nếu thừa Protein thì chỉ 1 phần Protein sẽ được sử dụng để tổng hợp nên các Protein mới trong cơ thể, phần còn lại

sẽ được chuyển hóa thành năng lượng hoặc bài tiết ra ngoài, gây lãng phí làm giảm hiệu quả nuôi, gây ô nhiễm môi trường nuôi

1.1.5.2 Nhu cầu Lipid

Lipid là hợp phần cấu tạo quan trọng của các màng sinh học, là nguồn cung cấp năng lượng, cung cấp các vitamin hòa tan trong mỡ (như A, D, E, K ), các acid

Trang 18

béo cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật thủy sản Nhiều nghiên cứu cho thấy lipid có ảnh hưởng đến sinh trưởng của tôm, đặc biệt là giai đoạn ấu trùng và tôm giống [2]

Thành phần lipid có trong thức ăn tôm khoảng 6 - 7,5%, không nên quá 10% Với hàm lượng lipid trong thức ăn >10% sẽ dẫn đến giảm tốc độ sinh trưởng, tăng

tỷ lệ tử vong, có thể do nguyên nhân mất thăng bằng và thiếu dinh dưỡng (Akiyama, 1992)

Trong thức ăn cho tôm tổng hàm lượng phospholipid tổng số chiếm khoảng 2% Nếu sử dụng licetin (phophatidycholien) thì nhu cầu chỉ cần 1% Phospholipid

có chứa acid béo 20 : 5n - 3 hoặc 22 : 6n - 3 ở vị trí thứ hai của phospholipid thì chỉ cần 0,4% ( theo Akiyama, 1992)

 Sterol

Giáp xác không thể tổng hợp được sterol nên chúng phải lấy sterol từ thức

ăn, mà duy nhất là từ lipid của thức ăn Một vài dạng của sterol là cholesterol, phytosterol, isofucosterol…trong đó cholesterol được xem là có ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của nhiều loài giáp xác (Teshima và Kanazawa, 1983) [9] Hàm lượng cholesterol tối ưu cho một số loài tôm he dao động trong phạm vi 0.2 ÷ 2.0%

1.1.5.3 Carbohydrate

Hydratcabon cùng với chất béo tạo ra nguồn năng lượng cho tôm Nó còn có vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng lượng tổng hợp kitin, steroid và chất béo

Trang 19

Chất xơ được chia làm hai nhóm: Các chất xơ dẻo và các chất polysaccarit tan trong nước như celluloze Thức ăn có nhiều celluloze trong thức ăn tôm thì khả năng tiêu hóa chất khô tổng số giảm Họ cũng xác định rằng hàm lượng celluloze không ảnh

hưởng tới khả năng tiêu hóa của protein của P.Vannamei nhưng ảnh hưởng tới khả năng tiêu hóa Protein của P.aztecus (theo Shiau, 1997)

1.1.5.4 Vitamin

Vitamin là những chất hữu cơ có bản chất hóa học khác nhau, cơ thể động vật không thể tự tổng hợp được, có nhu cầu một lượng nhỏ trong thức ăn để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường Hầu hết vitamin có vai trò như một co-enzyme hoặc các tác nhân hỗ trợ các enzyme thực hiện các phản ứng sinh hóa trong cơ thể [10]

Nhu cầu về loài vitamin thực tế cho từng loài tôm, cho từng giai đoạn vẫn chưa được biết nhiều Vì thế lượng thức ăn thường vượt quá nhu cầu thực tế của tôm nhằm bù đắp lượng mất đi do hòa tan vào nước, do phân hủy trong quá trình sản xuất thức ăn và bảo quản Hơn nữa lượng vitamin trong các thành phần nguyên liệu rất biến đổi, nếu phân tích từng thành phần hoặc từng nhóm thành phần sẽ rất tốn kém Vì vậy cách đơn giản hơn là bổ sung quá mức lượng vitamin

1.1.5.5 Chất khoáng

Chất khoáng là yếu tố tạo hình (đặc biệt là vỏ) giúp tôm tăng sức đề kháng đối với sự biến động của môi trường và sự nhiễm trùng [11] Giống như các động vật thủy sản khác, tôm có thể hấp thu và bài tiết chất khoáng trực tiếp từ môi trường vào nước thông qua mang và bề mặt cơ thể Vì vậy nhu cầu khoáng ở tôm phụ thuộc nhiều vào hàm lượng chất khoáng có trong môi trường tôm đang sống [15]

1.2 Tình hình sản xuất và nuôi tôm Thẻ chân trắng

1.2.1 Trên thế giới

Việt Nam nói riêng và các quốc gia Châu Á nói chung đang đứng trước những thách thức to lớn, đó là làm thế nào để phát triển bền vững nghề nuôi tôm

trước những đợt dịch bệnh nghiêm trọng

Một giải pháp được nhìu quốc gia sử dụng hiện nay là đa dạng hoá loài nuôi,

đi kèm với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các khâu trong quy trình sản xuất nhằm tạo ra đàn giống sạch bệnh và nâng cao chất lượng di truyền

Trang 20

Tôm Thẻ chân trắng (P.vannamei) được nuôi nhiều nhất ở châu Mỹ La

Tinh Số lượng trại sản xuất tôm giống đứng đầu trên thế giới, với hơn 3500 trại [11] Tôm Thẻ chân trắng có sản lượng cao, đứng thứ 2 sau tôm Sú Từ những năm 70 - 80 của thế kỷ trước Tôm Thẻ chân trắng được nuôi ở Hawaii, phía Nam Carolia Taxas và phía Nam Brazil Trong suốt 20-25 năm qua Tôm Thẻ chân trắng trở thành đối tượng nuôi chính ở Châu Mỹ La Tinh, Bắc và Trung Mỹ từ Mỹ đến Brazil

Ở Châu Á, trong giai đoạn từ 2001-2006, tôm Sú chỉ duy trì với một sản lượng nhất định, thì Tôm Thẻ chân trắng nhảy vọt lên 1,5-1,6 triệu tấn (2006) và đạt 1,8 triệu tấn (2009) Đặc biệt việc gia tăng sản lượng Tôm Thẻ chân trắng là do các nước đã sản xuất được tôm bố mẹ sạch bệnh và áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng tôm Đặc biệt trong năm 2004 sản lượng Tôm Thẻ chân trắng đạt tới 300.000 tấn, chiếm tỷ lệ cao trong sản xuất tôm biển với sản lượng chiếm xấp xỉ 80% Năm 2008 sản lượng tôm nuôi ở nước này đạt 533.000 tấn gồm 160.000 tấn tôm Sú và 373.000 tấn Tôm Thẻ chân trắng

Ở Đông Nam Á, Thái Lan, tiếp theo là Indonexia cũng cho phép nuôi Tôm Thẻ chân trắng từ đầu những năm 2000, nhưng chỉ bằng tôm giống sạch bệnh - kháng bệnh (SPF/SPR) Các nước khác ở khu vực Đông Nam Á và Nam Á lúc đầu đều có tiếp cận khá dè dặt với loài này, như Campuchia, Ấn Độ, Malaixia, Philipin đều chỉ cho nuôi thử nghiệm, do lo ngại lan truyền mầm bệnh mới, chủ yếu là virus Hội chứng Taura, lên các đối tượng bản địa Thái Lan là nước đi đầu trong khu vực

về nuôi Tôm Thẻ chân trắng, sản lượng hiện lên tới khoảng 500.000 tấn/năm Nước này cũng đi đầu trong nghiên cứu tự sản xuất giống Tôm Thẻ chân trắng sạch bệnh- kháng bệnh (SPF/SPR) và cải thiện tốc độ tăng trưởng để đáp ứng nhu cầu nuôi trong nước và XK

Theo thống kê của FAO, năm 2010, tổng sản lượng thuỷ sản toàn thế giới đạt khoảng 147 triệu tấn, tăng 1,3% so với năm 2009 Trong đó, sản lượng đánh bắt duy trì xu hướng giảm nhẹ khi giảm từ 90 triệu tấn trong năm 2009 xuống còn 89,8 triệu tấn trong năm 2010 (tương đương mức 0,2%); Sản lượng NTTS được dự báo sẽ tăng tới 3,8% (tương đương tăng 1,9 triệu tấn), lên mức 57,2 triệu tấn; XKTS Trung Quốc đã tăng tới 26,8% so với cùng kỳ 2009, Thái Lan và Na Uy đều ghi nhận mức

Trang 21

tăng trưởng dương ấn tượng Tính chung, tổng kim ngạch thương mại XKTS toàn cầu trong năm 2010 đạt khoảng 101,9 tỷ USD, tăng 6,8% so với năm 2009

Hiện nay, nghề nuôi Tôm Thẻ chân trắng phát triển nhanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, để đạt được điều đó thì việc chủ động sản xuất được tôm giống với số lượng lớn trong các trại sản xuất là rất quan trọng

1.2.2 Tại Việt Nam

Do rất thận trọng với đối tượng nhập nội mới, nước ta cho dù đã đưa tôm Thẻ chân trắng vào nuôi từ năm 1997 ở Bạc Liêu (công ty Duyên Hải), sau đó ở Phú Yên (công ty Asia Hawaii Ventures), ở Ninh Thuận (công ty Anh Việt) và Hà Tỉnh (công ty công nghệ Việt Mỹ); việc sản xuất giống tôm Thẻ chân trắng chỉ dừng lại ở mức tự cung tự cấp trong nội bộ diện tích của các đơn vị nói trên và nhìn chung tỷ lệ sống trung bình từ Nauplius đến Post dưới 30% (Lại Minh Hưng, 2005)

Từ năm 2002 các nhà khoa học Việt Nam đã bắt đầu đặt vấn đề nghiên cứu quy trình sản xuất giống Thẻ chân trắng như: Viện Hải Dương Học Nha Trang (nguồn tôm bố mẹ do công ty Việt Linh cung cấp từ Hawaii), viện nghiên cứu NTTS III Nha Trang nguồn tôm bố mẹ do công ty Asia Hawaii Ventures Phú Yên), viện nghiên cứu NTTS I Hà Bắc (nguồn tôm bố mẹ do công ty Việt Đức cung cấp)

Năm 2003, tại trại giống Hạnh Phúc Phú Yên hợp đồng với chuyên gia Thái Lan sản xuất tôm sú sạch kết hợp với sản xuất thử nghiệm Post từ Nauplius tôm Thẻ chân trắng đạt tỷ lệ sống bình quân 30%

Hiện nay đã có nhiều trung tâm, trại giống sản xuất tôm Thẻ chân trắng đạt năng suất cao như: Công ty cổ phần CP Việt Nam, Trại giống công ty Việt Úc, trại của Viện Nghiên Cứu NTTS III, công ty Anh Việt

Và đã có một số nghiên cứu, đề tài về tôm Thẻ chân trắng đã được thực hiện tại một số địa bàn và đã có kết quả như sau:

- Trung tâm Nghiên cứu thủy sản 3 là đơn vị duy nhất được bộ thủy sản chỉ định nghiên cứu áp dụng kỹ thuật sản xuất giống và cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch vùng nuôi tôm thẻ chân trắng Kết quả: Đây là đề tài NCKH cấp nhà nước tiến hành từ 4.2003 đến 12.2004 kết thúc Đến thời điểm này chúng tôi đã xây dựng được các chỉ tiêu kỹ thuật trong sản xuất giống và định mức chất lượng tôm bố, mẹ,

Trang 22

trại giống tôm bố, mẹ cũng như các tiêu chuẩn về thiết bị, nhân công, nhân lực Kết quả nghiên cứu đã được báo cáo lên Bộ Thủy sản Và khuyến cáo người dân không tiến hành sản xuất giống tôm Thẻ chân trắng tại các trại giông tôm sú và giống tôm khác

- Theo tạp chí thuỷ sản, số 12/2005: Đào Văn Trí - Nguyễn Thành Vũ Viện nghiên cứu thuỷ sản III Nghiên cứu ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của

ấu trùng tôm Thẻ chân trắng Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện môi trường nước: có độ mặn 28-35ppm, nhiệt độ nước 26-30oC, pH 7,5-8,2 Kết quả nghiên thì

ở mật độ 100-150 ấu trùng/lít có sự tăng trưởng lớn nhất và tỷ lệ sống cao nhất

- Đào Văn Trí và Nguyễn Thành Vũ: Nghiên cứu áp dụng quy trình sản xuất giống và cở khoa học phục vụ quy hoạch vùng nuôi tôm Thẻ chân trắng trong 2 năm 2003- 2004 kết quả về nghiên cứu ảnh hưởng mật độ lên tốc độ tăng trưởng của ấu trùng: mật độ 100 ấu trùng/lít có sự tăng trưởng cao nhất

- Tại hội nghị quản lý về giống tôm do Cục Nuôi trồng thủy sản tổ chức ở Khánh Hòa, ông Nguyễn Danh Ngừ - Chi cục trưởng Chi cục Nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh đã nhận xét, ao đầm như ở Khánh Hòa không thể nuôi được tôm Thẻ chân trắng đúng nghĩa, ao không đảm bảo, nước nông và ô nhiễm chắc chắn sẽ bị bệnh hoặc tôm không lớn được

Các đề tài nghiên cứu trên đã đạt được các kết quả nhất định tại các địa bàn nghiên cứu

1.3 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống ,thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng Zoea tôm Thẻ chân trắng

Trước khi nuôi một đối tượng nào đó, điều đầu tiên phải làm là biết được đặc điểm thích nghi của loài và nhu cầu dinh dưỡng của chúng Tuy nhiên ở Việt Nam chủ yếu áp dụng và vận dụng các nghiên cứu của nước ngoài Vấn đề dinh dưỡng của các đối tượng nuôi thuỷ sản chưa được nghiên cứu nhiều, và cũng chỉ có sự quan tâm của một số ít tác giả

Tháng 11/2004 qua kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hải Âu: cho thấy ở giai đoạn Z dùng thức ăn là tảo tươi, tảo khô kết hợp với TĂTH cho tỷ lệ sống cao

80 - 93 % Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Hồ Hữu Danh: khi ương ấu trùng Z với sự kết hợp các loại thức ăn như trên cho tỷ lệ sống đạt từ 65 -90 %

Trang 23

Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của

ấu trùng tôm Qua các kết quả nghiên cứu trong thời gian gần đây đều cho thấy thức

ăn luôn tỷ lệ thuận với tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng Khi sử dụng thức ăn phù hợp tỷ lệ sống cao và thời gian biến thái sẽ ngắn

Việc theo dõi thời gian biến thái của ấu trùng tôm Thẻ chân trắng là một việc làm rất quan trọng, giúp cho người nuôi biết cách để điều chỉnh lượng thức ăn và cách phối trộn thức ăn phù hợp Thời gian biến thái của ấu trùng phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ nước, dinh dưỡng, sức khoẻ ấu trùng và chất lượng môi trường bể ương nuôi

Ấu trùng Z bắt đầu ăn thức ăn ngoài, chủ yếu là thực vật nổi với hình thức ăn lọc Ở giai đoạn này ấu trùng ăn mồi liên tục, ruột luôn đầy thức ăn và thải phân liên tục tạo thành đuôi phân kéo dài ra phía sau Vì vậy khi nuôi ấu trùng Z, thức ăn cần được cung cấp đạt một mật độ thích hợp đảm bảo đủ cho việc lọc thức ăn của ấu trùng Ngoài hình thức ăn lọc ấu trùng Z vẫn có khả năng bắt mồi và ăn được các động vật nổi kích thước nhỏ như N của Artemia, luân trùng…

Nhiều nhà nghiên cứu đã công thức thức ăn khác nhau để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho ấu trùng sinh trưởng và phát triển tối ưu nhất.Phối trộn các loại thức ăn với nhau trên cơ sở nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng nuôi,thức ăn phù hợp với kích thước miệng và hình thức bắt mồi của đối tượng nuôi

Tảo là thức ăn tự nhiên không thể thiếu cho ấu trùng tôm, đặc biệt quan trọng

ở giai đoạn Z Hiện nay thức ăn sử dụng để nuôi ấu trùng Z chủ yếu là loại vi tảo Skeletonema costatum, Chaetoceros sp, Thalassiosira sp hoặc các loài tảo lục, Artemia, đây là thức ăn thích hợp nhất và thuận tiện cho người sử dụng

Qua các nghiên cứu của một số tác giả đều phản ánh một vai trò rất quan trọng của thức ăn tươi sống và TĂTH Năm 1942 với việc phát hiện ra loài tảo Skeletonema costatum và Chaetoceros sp kết hợp với TĂTH để ương nuôi ấu trùng

ở giai đoạn Z nên đã nâng cao tỷ lệ sống của ấu trùng lên 30 % [13]

Trước đây, người nuôi tôm sử dụng TĂTH gồm các vitamin, khoáng chất, tảo, chất miễn dịch, artemia Tảo tươi là thành phần thức ăn bắt buộc trong giai đoạn Z1 đến Z2 và được duy trì cho đến cuối giai đoạn M Để có được loại TĂTH

Trang 24

này phải nuôi cấy tảo tươi khó đạt chuẩn ổn định và dễ làm tôm nhiễm bệnh từ môi trường nuôi cấy tảo

Kết quả nghiên cứu trong thời gian 2 năm (2003-2004) về Nghiên cứu áp dụng quy trình sản xuất giống và cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch vùng nuôi tôm Chân trắng (Penaeus vannamei) của Đào Văn Trí, Nguyễn Thành Vũ thí nghiệm trên 3 công thức thức ăn khác nhau cho kết quả : tảo tươi kết hợp với thức ăn tổng hợp cho kết quả ấu trùng giai đoạn Zoea và Mysis có tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 3 lô thí nghiệm

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Ấu trùng tôm Thẻ chân trắng (Penaeus vannamei, Boone 1931) giai đoạn Zoea

2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng TTCT giai đoạn Zoea

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian biến thái của ấu trùng TTCT giai đoạn Zoea

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng trưởng của ấu trùng TTCT giai đoạn Zoea

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 26

Sử dụng tảo Chaetoceros sp và Thalassiosira sp ngay ở giai Z1, TĂTH và

artemia được sử dụng ở giai đoạn Z2 và Z3 Do ở Z1 ấu trùng tôm có bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, kích thước miệng còn nhỏ nên không thể bắt và tiêu hóa được các loại thức ăn có kích thước lớn như thức ăn tổng hợp

* Điều kiện thí nghiệm:

- Điều kiện môi trường: Nhiệt độ: 29 - 32oC , độ mặn: 29 - 31‰ , pH: 7,8 - 8,5

* Điều kiện phi thí nghiệm:

Các điều kiện phi thí nghiệm được quản lý tương đồng giữa các công thức thí nghiệm

* Chế độ chăm sóc và quản lý

- Chế độ cho ăn: Ngày cho ăn 12 lần mỗi lần cách nhau 2 giờ đồng hồ

- Sục khí 24/24

- Các bể được che bạt đen trong quá trình ương nuôi

- Chuẩn bị nguồn nước

Nước biển được bơm vào bể lắng (50m3) qua ống dẫn ở đây nước được xử lý bằng Clo với hàm lượng 5-30ppm, sục khí trong 2h, để lắng 2-3 ngày

Rồi bơm nước từ bể lắng qua lọc bông vào bể xử lý.Tại đây ta chạy tuần hoàn 4-6h,đánh Clo 20-30ppm để trong vòng 2-3 ngày,Sodiumbicacbonat 40-60ppm,EDTA 10-20ppm

Nước từ bể xử lý→ bể Stock để lắng 2-3h

Nước từ bể Stock → qua lọc Cuno → đưa vào sử dụng

Quá trình xử lý nước 7 ngày rồi mới đưa vào sử dụng

* Thả tôm

- Thả tôm: giai đoạn Nau 6

- Mật độ thả : 150Nau /l

Trang 27

* Sơ đồ thí nghiệm:

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2.4.2 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường

Bảng 2.1 Các thiết bị và dụng cụ theo dõi các yếu tố môi trường

Nhiệt độ 7h và 14h 2 lần / ngày Nhiệt kế thuỷ ngân

Độ mặn 7h 1 lần / ngày Khúc xạ kế

Độ pH 7h và 14h 2 lần / ngày Test so màu

Độ kiềm 7h 1 lần / ngày Test so màu

Ấu trùng Zoea

Công thức thức

ăn

- Theo dõi các yếu tố môi trường

- Xác định tỷ lệ sống, thời gian biến thái

- Xác định tốc độ tăng trưởng

Kết luận và đề xuất

B3 B2

Trang 28

2.4.3 Phương pháp xác định thời gian biến thái

- Xác định thời gian biến thái: Theo dõi và xác định xuất thời điểm xuất hiện khoảng 50% ấu trùng giai đoạn trước đến thời điểm xuất hiện khoảng 50% ấu trùng

ở giai đoạn sau, từ đó tính được tổng thời gian chuyển giai đoạn

- Công thức tính: Tbt = T2 –T1

Trong đó: Tbt: Thời gian biến thái (giờ )

T1: Thời gian xuất hiện ấu trùng giai đoạn trước ( giờ )

T2: Thời gian xuất hiện ấu trùng giai đoạn sau ( giờ )

2.4.4 Phương pháp xác định tỷ lệ sống

Theo dõi sức khoẻ và xác định tỷ lệ sống của ấu trùng trong quá trình ương nuôi

- Quan sát các chỉ tiêu đánh giá chất lượng Z trực tiếp: Hoạt động, màu sắc,

khả năng bắt mồi, đuôi phân

- Theo dõi tình hình bệnh của ấu trùng Z trong quá trình ương nuôi thí nghiệm

Trong đó: T 1: số ấu trùng ở giai đoạn trước (con)

T 2: số ấu trùng sống ở giai đoạn sau (con)

 Công thức tính tỷ lệ sống tích lũy (T S ) :

Ts = T1

T * 100 (%)

Trong đó: T1 là số ấu trùng đếm được khi lấy mẫu (con)

T số ấu trùng ban đầu ( con)

 Xác định tỷ lệ sống bằng cách định lượng ấu trùng sau mỗi lần chuyển giai đoạn bằng phương pháp thể tích

- Cách thu mẫu: Dùng cốc thủy tinh lấy thể tích V = 100 ml, lấy ở 5 điểm khác

nhau trong bể (4 góc cách thành bể khoảng 20-25 cm và 1 điểm ở giữa bể) Từ đó ta tính được số ấu trùng sống ở giai đoạn sau

Định lượng số ấu trùng trong bể như sau: A =

v m

* V

Trang 29

m là số lượng ấu trùng trung bình trong mẫu có v = 100 ml

V là thể tích nước trong bể tại thời điểm đếm (lít)

- Thời điểm thu mẫu: Thường xuyên quan sát bể ương (khi cho ăn, thay nước,

siphon ) và khi quan sát thấy ấu trùng bắt đầu có hiện tượng chuyển sang giai đoạn sau (cuối các giai đoạn Z1, Z2, Z3) thì ta tiến hành thu mấu để định lượng ấu trùng và tính tỷ lệ sống qua các giai đoạn đó Mỗi bể đếm ít nhất 3 lần sau đó lấy giá trị trung bình để độ chính xác cao hơn

- Số liệu thu thập được ghi vào nhật ký thí nghiệm

2.4.5 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng

Chiều dài thân ấu trùng được xác định bằng trắc vi thị kính

Mỗi lần thu khoảng 30 ấu trùng/bể để kiểm tra

 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân tôm (mm/ngày)

L -L

2 1DLG

+ L 2: Chiều dài thân tôm đo được ở thời điểm t2

+ L 1: Chiều dài thân tôm đo được ở thời điểm t1

+ t2 - t1: Khoảng cách giữa 2 lần đo

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê trên phần mềm Microsoft Ecxel 2003 và phần mềm SPSS (phiên bản 16.0) Sử dụng LSD0,05 Post Hoc trong phân tích một một nhân tố (ANOVA) để xác định sự sai khác có ý nghĩa giữa các công thức thí nghiệm (mức ý nghĩa α=0,05)

2.5 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

- Địa chỉ: Xã An Hải - Huyện Ninh Phước– Tỉnh Ninh Thuận

- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/02/2012 – 30/04/2012

Ngày đăng: 16/09/2021, 16:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nguyễn Thức Tuấn (2007), Kỹ thuật nuôi giáp xác, Khoa Nông - Lâm-Ngư, Trường ĐH Vinh Khác
17. Viện Nghiên Cứu Hải Sản, Tài liệu tập huấn kỹ thuật sản xuất giống tôm he Nhật Bản Khác
18. Thành Công, Đã có giống tôm thẻ Chân Trắng 100% giống nội địa, Báo Tuổi Trẻ, Ngày 16/10/2010 Khác
19. Huỳnh Văn Lâm, Sản xuất tôm giống Bình Thuận những khó khăn và thách thức, VietUc.com.vn Khác
20. Ngọc Hùng, Tôm thẻ Chân Trắng chết hàng loạt, Kinh tế thời báo Sài Gòn, ngày 08/03/2011 Khác
21. Tạp chí thương mại thuỷ sản (2011), Chỗ đứng của tôm Chân Trắng ở Việt Nam, số 134, tháng 02/2011 Khác
22. Đức Toàn, ĐBSCL: Tôm giống thẻ Chân Trắng tăng giá, Báo Sài Gòn Tiếp Thị, Ngày 07/06/2011.Các trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Ấu trùng giai đoạn Nauplius - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Hình 1.2. Ấu trùng giai đoạn Nauplius (Trang 14)
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2.4.2. Phương pháp xác định các yếu tố môi trường  - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2.4.2. Phương pháp xác định các yếu tố môi trường (Trang 27)
Bảng 2.1. Các thiết bị và dụng cụ theo dõi các yếu tố môi trường - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.1. Các thiết bị và dụng cụ theo dõi các yếu tố môi trường (Trang 27)
Bảng 3.1. Các yếu tố môi trường trong quá trình ương nuôi Công thức  - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 3.1. Các yếu tố môi trường trong quá trình ương nuôi Công thức (Trang 30)
Hình 3.1. Tỷ lệ sống của ấu trùng Z qua các giai đoạn - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Hình 3.1. Tỷ lệ sống của ấu trùng Z qua các giai đoạn (Trang 33)
Hình 3.2. Tỷ lệ sống tích lũy của ấu trùng Z qua các giai đoạn - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Hình 3.2. Tỷ lệ sống tích lũy của ấu trùng Z qua các giai đoạn (Trang 34)
Bảng 3.4. Thời gian biến thái của ấu trùng Zoea qua các giai đoạn - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 3.4. Thời gian biến thái của ấu trùng Zoea qua các giai đoạn (Trang 35)
Hình 3.3. Tổng thời gian biến thái của của ấu trùng Z qua các giai đoạn - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Hình 3.3. Tổng thời gian biến thái của của ấu trùng Z qua các giai đoạn (Trang 36)
Bảng 3.5. Chiều dài toàn thân của ấu trùng qua các giai đoạn - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 3.5. Chiều dài toàn thân của ấu trùng qua các giai đoạn (Trang 38)
Hình 3.4. Sự tăng trưởng về chiều dài toàn thân của ấu trùng qua các giai đoạn.  - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Hình 3.4. Sự tăng trưởng về chiều dài toàn thân của ấu trùng qua các giai đoạn. (Trang 39)
Bảng 3.6. Tốc độ tăng chiều dài toàn thân của ấu trùng Z qua các giai đoạn. - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 3.6. Tốc độ tăng chiều dài toàn thân của ấu trùng Z qua các giai đoạn (Trang 40)
Bảng 2.1. Các yếu tố môi trường - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.1. Các yếu tố môi trường (Trang 47)
Bảng 2.2. Kết quả phân tích SPSS tỷ lệ sống - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.2. Kết quả phân tích SPSS tỷ lệ sống (Trang 48)
Bảng 2.5. Kết quả phân tích SPSS tỷ lệ sống tích lũy - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.5. Kết quả phân tích SPSS tỷ lệ sống tích lũy (Trang 51)
Bảng 2.6. Kết quả phân tích SPSS tỷ lệ sống tích lũy - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.6. Kết quả phân tích SPSS tỷ lệ sống tích lũy (Trang 52)
Bảng 2.7. Kết quả phân tích SPSS về thời gian biến thái ấu trùng Zoea1-Zoea2 - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.7. Kết quả phân tích SPSS về thời gian biến thái ấu trùng Zoea1-Zoea2 (Trang 53)
Bảng 2.8. Kết quả phân tích SPSS về thời gian biến thái ấu trùng Zoea2-Zoea3 - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.8. Kết quả phân tích SPSS về thời gian biến thái ấu trùng Zoea2-Zoea3 (Trang 54)
Bảng 2.9. Kết quả phân tích SPSS về thời gian biến thái ấu trùng Zoea3-My1 - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.9. Kết quả phân tích SPSS về thời gian biến thái ấu trùng Zoea3-My1 (Trang 55)
Bảng 2.10. Kết quả phân tích SPSS tốc độ tăng trưởng - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.10. Kết quả phân tích SPSS tốc độ tăng trưởng (Trang 56)
Bảng 2.11. Kết quả phân tích SPSS tốc độ tăng trưởng - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.11. Kết quả phân tích SPSS tốc độ tăng trưởng (Trang 57)
Bảng 2.12. Kết quả phân tích SPSS tốc độ tăng trưởng - Ảnh hưởng của công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, thời gian biến thái và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)
Bảng 2.12. Kết quả phân tích SPSS tốc độ tăng trưởng (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w