1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh

118 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 849,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ quan điểm lý luận khái quát đã nêu trên và trong quá trình hướng dẫn sinh viên xuống trường thực tập về công tác nuôi dưỡng – chăm sóc trẻ mầm non, tiếp cận với một số trường mầm non

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-0O0 -

VƯƠNG THỊ CẨM VÂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG TRẺ TỪ 1 ĐẾN 3 TUỔI

Trang 2

Xin Cảm ơn phòng Giáo Dục & Đào Tạo quận 10, các chị Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên các trường mầm non ở quận 10, thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn của mình

Mặc dù tôi đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quí Thầy

Cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cám ơn!

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

BẢNG

Bảng 1 Thực hiện các chức năng quản lý tại trường MN 53

Bảng 2 Nhiệm vụ của Ban Giám Hiệu trường MN 55

Bảng 3 Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại

Bảng 6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị CS – ND trẻ ở

trường MN quận 10, thành phố Hồ Chí Minh 106

Bảng 7 Tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề

Trang 4

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 BGD & ĐT Bộ giáo dục và đào tạo

19 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 5

22 VSMT Vệ sinh môi trường

24 XHHGDMN Xã hội hóa giáo dục mầm non

Trang 6

1.1.1 Sơ lược về sự hình thành bậc giáo dục mầm non 5 1.1.2 Sự phát triển GDMN thành phố Hồ Chí Minh 7

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 9 1.2.2 Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ MN 12

Trang 7

1.2.3 Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng 21 1.2.4 Chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ MN 22

1.3 Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở

1.3.1 Trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân 24

1.3.2 Mục tiêu quản lý hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ ở

1.4 Cơ sở pháp lý của việc quản lý nâng cao chất lượng hoạt

động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường MN: 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC –

NUÔI DƯỠNG TRẺ TỪ 1 ĐẾN 3 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 10, TP HỒ CHÍ MINH

43

2.1 Khái quát vài nét về quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh 43

2.2 Thực trạng chất lượng CS – nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở

các trường MN quận 10, Tp Hồ Chí Minh 46

2.2.2 Thực trạng thực hiện chương trình GDMN mới ở các trường

2.2.3 Thực trạng xã hội hóa GDMN tại Quận 10, Tp Hồ Chí Minh: 49 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động CS – nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 51

Trang 8

tuổi ở các trường MN Quận 10, Tp Hồ Chí Minh

2.3.1

Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý hoạt động CS –

nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường MN Quận 10, Tp

Hồ Chí Minh

51

2.3.2 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ quản lý của HT trường MN

2.3.3 Thực trạng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

2.3.4 Thực trạng quản lý tài chính và CSVC ở các trường MN 61

2.3.5 Thực trạng về mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã

2.4 Thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý nâng cao chất

lượng CS – ND trẻ ở các trường MN Quận 10 65

Trang 9

3.1.3 Nguyên tắc phát triển 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 73

3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc –

nuôi dưỡng trẻ ở các trường MN Quận 10, Tp Hồ Chí Minh 73 3.2.1 Nhóm giải pháp đổi mới việc huy động và tiếp nhận trẻ 73

3.2.2 Nhóm giải pháp quản lý mục tiêu, nội dung chương trình

3.2.3 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý hoạt động nuôi dưỡng –

đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ 78

3.2.4 Nhóm giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe, giữ

gìn vệ sinh và bảo vệ an toàn cho trẻ 82

3.2.5 Nhóm giải pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ

3.2.6 Nhóm giải pháp quản lý CSVC và tài chính phục vụ hoạt

3.2.7 Giải pháp phối hợp với các ban ngành, đoàn thể địa phương

trong hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ 90

3.2.8 Giải pháp quản lý công nghệ thông tin vào quản lý và kiểm

tra, đánh giá hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ MN 91 3.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 93

Trang 10

3.3.3 Đối tượng thăm dò: 94

3.3.4 Kết quả thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các giải

Trang 11

em hôm nay là những công dân của thế giới ngày mai

Lứa tuổi mầm non vẫn luôn là sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học và các nhà giáo dục trên thế giới và ở nước ta Nhiệm vụ của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, tình cảm –

xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ, ngôn ngữ Ở trẻ các mặt này thường phát triển hòa quyện vào nhau, không nên phân chia rạch ròi Do đó, việc nuôi dưỡng và dạy dỗ không thể thực hiện riêng rẽ mà cần thống nhất trong các hình thức giáo dục mang tính tổng hợp thành hệ thống nhằm tác động đồng bộ đến nhân cách toàn vẹn của trẻ

Mối quan hệ giữa nuôi dưỡng và dạy dỗ, hai việc này phải kết hợp chặt chẽ với nhau Ai cũng biết trẻ sinh ra là cần được nuôi, dạy chu đáo Nuôi để trẻ lớn lên, khỏe mạnh về thể chất Dạy để trẻ thành người Ở lứa tuổi mầm non, cả hai nhiệm vụ nuôi dạy đều rất quan trọng không được xem nhẹ nhiệm vụ nào vì ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ Nhưng sẽ là sai lầm, nếu tách thành hai quá trình riêng rẽ khi tiến hành nhiệm vụ nuôi dạy trẻ Cần quan niệm: khi nuôi phải có dạy, khi dạy phải quan tâm đến nuôi; trẻ càng bé thì việc nuôi càng coi trọng Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa

Trang 12

nuôi và dạy là biện pháp tổng hợp, có tác động tích cực đến sự phát triển của trẻ

Sự phát triển của trẻ trong giai đoạn từ 1 đến 3 tuổi có tầm quan trọng

là nền tảng cho sự phát triển của các giai đoạn tiếp theo ở lứa tuổi lớn hơn Trong giai đoạn này cơ thể đang lớn và phát triển nhanh, nhưng khả năng miễn dịch của cơ thể trẻ còn hạn chế, trẻ rất dễ nhạy cảm với các yếu tố thường xuyên tác động đến chúng như bệnh tật, ô nhiễm môi trường và nhất

là sự thiếu hụt dinh dưỡng Nếu được chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ trẻ sẽ phát triển tốt, ít ốm đau bệnh tật Do đó sự sai sót dù nhỏ trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trong giai đoạn này có thể gây ra hậu quả khó lường Nuôi trẻ khỏe mạnh, thông minh là niềm vui, hạnh phúc, là mong muốn của mỗi người mẹ, mỗi gia đình, nhà trường và là trách nhiệm thiêng liêng đối với giống nòi, đất nước

Từ quan điểm lý luận khái quát đã nêu trên và trong quá trình hướng dẫn sinh viên xuống trường thực tập về công tác nuôi dưỡng – chăm sóc trẻ mầm non, tiếp cận với một số trường mầm non ở quận 10 thành phố Hồ Chí Minh tôi nhận thấy chất lượng chăm sóc trẻ ở các trường mầm non chưa cao, chưa đồng đều giữa các trường Vì thế, việc tìm kiếm các giải pháp quản lý

để nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ trong các trường mầm non hiện nay là vấn đề rất cần thiết và cấp bách Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý chất lượng CS – GD trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường MN quận 10 thành phố Hồ Chí Minh

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường Mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ ở các trường Mầm non

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ

từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa - hệ thống hóa các nhận định độc lập;

- Phương pháp mô hình hóa;

6.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát, so sánh;

- Phương pháp điều tra;

Trang 14

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu nghiên cứu

7 Đóng góp của luận văn:

7.1 Về mặt lý luận

Góp phần hệ thống hóa các khái niệm và một số vấn đề lý luận về quản lý chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non nói chung

7.2 Về mặt thực tiễn

Khảo sát có hệ thống và đánh giá đúng thực trạng quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó, đề ra một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

8 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ

1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

có quyền thế

Cách mạng tháng 8 thành công, đất nước còn nhiều khó khăn, nhưng Đảng và Nhà nước ta vẫn dành cho tuổi thơ sự quan tâm đúng mức Hiến pháp năm 1946 đã ghi rõ “Nhà nước bảo vệ quyền lợi của những bà mẹ và trẻ em, đảm bảo phát triển các nhà trẻ và vườn trẻ” Như vậy, lần đầu tiên trong lịch sử nước ta, giáo dục trẻ em trước tuổi học được đả ra thành một vấn đề của nhà nước và bắt đầu được quan tâm và phát triển Tuy buổi đầu các nhà trẻ nhóm trẻ

tổ chức rất đơn giản còn mang tính tự phát

Cuối năm 1962 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 99/TTg quy định việc thành lập Ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em trung ương Chủ trương của Ban là đẩy mạnh các mặt công tác xây dựng, củng cố các nhà trẻ, nhóm trẻ

Đầu năm 1966 chính thức thành lập vụ Mẫu giáo Nhà nước coi giáo dục mầm non là một bậc học cần thiết và bắt buộc phải có trong hệ thống giáo dục

Từ Chỉ thị 53/CP của Hội Đồng Bộ Trưởng ngày 12 tháng 8 năm 1966 đã xác

Trang 16

định mục tiêu của giáo dục mầm non “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt”

Mùa xuân năm 1975 Miền Nam được hoàn toàn giải phóng, nước nhà thống nhất, việc quản lí các nhà trẻ ở miền Nam tạm thời do Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam phụ trách Năm 1977, Ủy Ban Bảo vệ Bà mẹ trẻ em chính thức được tiếp quản và chỉ đạo hệ thống nhà trẻ thống nhất trong cả nước

Ủy Ban Bảo vệ Bà mẹ và trẻ em Trung Ương sau khi được thành lập nhận thức rất rõ công tác nuôi dạy trẻ có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp TRỒNG NGƯỜI nhất là giai đoạn phát triển về tâm sinh lí của trẻ, đòi hỏi một sự nuôi dạy theo phương pháp khoa học công phu tỉ mỉ Đây là

sự nghiệp chung trọng đại của các cấp chính quyền, đoàn thể và toàn dân dưới sự chỉ đạo của Đảng

Trong những năm 1986 – 1995 tuy giáo dục mầm non còn có nhiều khó khăn và tồn tại song có thể nói đó là một thời kì phát triển tốt đẹp Chủ trương hợp nhất nhà trẻ, mẫu giáo thành trường mầm non theo chỉ thị của Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lí chỉ đạo và tổ chức thực hiện, về chuyên môn nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học nuôi dạy trẻ Thuận tiện cho phụ huynh gửi con và thu hút các cháu đến trường nhiều hơn Dưới sự chỉ đạo thống nhất của Bộ giáo dục, mầm non không ngừng củng cố và phát triển cả về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu của đất nước

- Ủy ban Bảo vệ Bà mẹ và trẻ em Trung Ương đã nghiên cứu nuôi dạy trẻ theo khoa học tổ chức điều tra cơ bản về sức khỏe, bệnh tật của các cháu, nghiên cứu khẩu phần ăn và cách chế biến thức ăn sao cho phù hợp với lứa tuổi, nghiên cứu chương trình, quy chế nuôi dạy trẻ theo lứa tuổi, nghiên cứu ban hành điều lệ thành lập nhà trẻ, phối hợp với hội nhạc sĩ Việt Nam để có các bài hát cho các cháu ở nhà trẻ

Trang 17

- Các chủ trương và quyết định của Bộ đã có tác động mạnh đến chất

lượng giáo dục mầm non và giữ được ngành học vượt qua những thời kì chao

đảo thay đổi cơ chế quản lí kinh tế Nhờ có chủ trương đa dạng hóa các loại hình

giáo dục mầm non, nên số lượng trẻ đến trường đã phát triển tốt

Đến nay năm 2012 GDMN có những bước chuyển mình lớn đã củng cố

và phát triển nhiều loại hình đa dạng, linh hoạt, phù hợp và đáp ứng yêu cầu đổi

mới của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Đảm bảo cho các cơ sở giáo dục

mầm non nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng theo mục tiêu của ngành

và đường lối giáo dục của Đảng Thu hút động viên các lực lượng giáo dục trong

và ngoài ngành tham gia chăm sóc giáo dục trẻ

1.1.2 Sự phát triển GDMN thành phố Hồ Chí Minh

Ở thành phố Hồ Chí Minh, với đặc điểm của thành phố trung tâm công

nghiệp, yêu cầu xã hội đối với sự nghiệp phát triển giáo dục Mầm non rất cao –

Hơn tất cả các bậc học khác Với cái nhìn đúng đắn của các cấp ủy Đảng chính

quyền địa phương, cùng với sự đóng góp lớn lao của toàn xã hội mà chủ lực là

các bậc cha mẹ học sinh; Nhiều trường lớp Mầm non đã được sửa chữa, xây mới

với những trang thiết bị hiện đại tạo điều kiện cho tất cả trẻ em lứa tuổi mầm

non đều được chăm sóc, nuôi dưỡng Những quyết định đúng đắn kịp thời này

đã tạo được sự chuyển biến mới Ngành học MN thực hiện có kết quả tốt Số

lượng trẻ được chăm sóc ở trường mầm non đã đạt và vượt chỉ tiêu của Bộ Giáo

dục và Đào tạo Các cháu phát triển về nhiều mặt, thể hiện rõ sự thông minh,

hoạt bát, hồn nhiên, thoải mái trong các hoạt động

Hội thảo “phát triển CS – GD Mầm non Việt Nam – vấn đề và giải pháp”

do Bộ GD&ĐT phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức tại Hà Nội thống nhất

đánh giá rằng trong những năm qua, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã ban hành

nhiều chủ trương, chính sách về phát triển GDMN; nhận thức của xã hội về vai

trò, vị trí của GDMN ngày càng được nâng cao, các địa phương quan tâm, chăm

Trang 18

lo, ưu tiên đầu tư nguồn lực phát triển GDMN và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Ngành GDMN đã đẩy mạnh việc triển khai đổi mới hình thức tổ chức CS – GD trẻ không ngừng được nâng cao, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các trường mầm non toàn quốc bình quân hàng năm giảm xuống 2,1%

Theo tiến sĩ Wendy K Jarvie (nguyên giám đốc Vụ CS – GD mầm non và chăm sóc trẻ em của chính phủ Liên bang Úc), mặc dù hệ thống giáo dục Việt Nam hiện tại có những ưu điểm cần tiếp tục phát huy hơn nữa Chú trọng nâng cao chất lượng GDMN, bồi dưỡng năng lực quản lý GDMN cho CBQL các Sở, Phòng GD&ĐT và UBND các cấp; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá; trang bị CSVC và trang thiết bị dạy học tốt hơn; tăng cường số lượng GV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ; nâng cao chất lượng đào tạo sư phạm Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về GDMN, Sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh đã

đề xuất 6 giải pháp quản lý GDMN, được UBND thành phố thông qua và đang được triển khai thực hiện Các giải pháp bao gồm:

- Mở rộng trường công lập theo hướng xây dựng thêm trường ở những khu vực đặc biệt khó khăn, đảm bảo cho những trẻ em nghèo đều có thể được học ở trường công lập

- Cố gắng đảm bảo lương tối thiểu phải ở mức 2.000.000 đồng/ tháng cho các GV khối mầm non Đồng thời sẽ siết chặt và nâng cao yêu cầu đối với GV bậc này GV phải có trình độ tối thiểu là Trung cấp sư phạm mầm non mới được phép hành nghề Ở đâu không đủ GV sẽ kiên quyết không được mở trường, nhóm lớp

- Tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất phải có nhà trẻ cho con em cán bộ, công nhân viên Các quận vùng ven cũng cần cải tạo, xây dựng lại trường công lập để tăng thêm chỗ học

- Miễn truy thu thuế đối với những trường tư thục, nhóm trẻ gia đình không có hóa đơn, chứng từ trong vòng 5 năm trở lại đây

Trang 19

- Tăng chỉ tiêu đào tạo GV mầm non ở các trường Sư phạm Tăng biên chế cán bộ tổ mầm non cho các Phòng và Sở GD&ĐT để có đủ CBQL MN

1.2.Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản l ý nhà trường: 1.2.1.1.Quản lý:

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, có thể nêu một số quan điểm về quản lý như sau:

- Theo quan điểm F.Taylo (1856 – 1915), người theo trường phái quản

lý theo kiểu khoa học: “Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nh ất và rẻ nhất” [11]

- Theo quan điểm chính trị xã hội: “Quản lý là sự tác động liên tục có

tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,

… bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [26]

- “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường” [26]

Như vậy, có thể khái quát: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi, hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để

Trang 20

người bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho xã hội

 Chức năng của quản lý: có 4 chức năng cơ bản

- Chức năng lập kế hoạch: Có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở cho toàn bộ các nguồn lực, cho việc thực hiện các mục tiêu và căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu

- Chức năng tổ chức: Xác định cấu trúc của hệ thống quản lý tương ứng với các nhiệm vụ quản lý đã xác định

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động hướng tới hành vi, thái

độ của những người khác nhằm đạt tới mục tiêu và chất lượng cao

- Chức năng kiểm tra: Là quá trình đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của hệ thống

- Ngoài ra thông tin quản lý là yếu tố đặc biệt liên kết giữa kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non:

 Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho sự vận hành theo đường lối GD của Đảng thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – GD thế hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[23]

TS Nguyễn Gia Quý cho rằng “Quản lý GD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động GD tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân” [24]

Trang 21

Tác giả Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: Quản lý GD là quá trình tổ chức

và điều khiển sự vận hành của ba loại yếu tố (hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin, tập thể con người và các điều kiện vật chất cụ thể) với các quan hệ, tác động qua lại trong quá trình GD thống nhất [15]

Quản lý GD là tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong hệ thống GD nhằm làm cho hoạt động GD đạt được mục tiêu đã định [31]

 Quản lý trường mầm non: Trường mầm non là đơn vị cơ sở của bậc giáo dục mầm non nên quản lý trường mầm non là khâu cơ bản của hệ thống quản lý ngành học Đó là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học [7]

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất của công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình

đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả

Quá trình chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ bao gồm các nhân tố tạo thành như sau:

- Mục tiêu nhiệm vụ chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ

- Nội dung chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ

- Phương pháp, phương tiện chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ

- Giáo viên

- Trẻ em

- Kết quả chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ

Các nhân tố của quá trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ có quan hệ lẫn nhau, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữ vai trò định hướng cho sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố

Trang 22

1.2.2 Hoạt động chăm sóc – nuôi dƣỡng trẻ mầm non:

1.2.2.1 Khái niệm về chăm sóc, nuôi dưỡng:

- Theo từ điển Tiếng Việt [29]

+ Chăm sóc: là thường xuyên trông nom, săn sóc

+ Nuôi: 1- Cho ăn uống, chăm sóc để duy trì và phát triển sự sống 2- Giữ gìn, chăm sóc để cho tồn tại, cho phát triển

1.2.2.2 Nội dung hoạt động CS – ND trẻ từ 1 đến 3 tuổi:

Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ chỉ đạt hiệu quả thật sự, mang lại sự phát triển tối ưu cho trẻ khi cuộc sống của trẻ được tổ chức một cách khoa học, theo một chế độ sinh hoạt phù hợp với lứa tuổi

Chế độ sinh hoạt là sự phân chia, sắp xếp một cách khoa học, hợp lý, tuần

tự và nhất quán về thời gian các quá trình sinh hoạt: ăn, thức, ngủ và các hoạt động trong thời gian biểu hàng ngày

Tất cả các quá trình sinh hoạt: ăn, thức, hoạt động, nghỉ ngơi… trong cuộc sống hàng ngày của trẻ diễn ra không phải theo ý muốn của người lớn mà phải tùy thuộc vào trẻ Sự phân chia thời gian, sự sắp đặt các quá trình sinh hoạt theo một trật tự nhất định, ổn định hàng ngày, phù hợp với cơ thể, sức khỏe, với nhịp

độ sinh học của cơ thể trẻ tạo nên một chế độ sinh hoạt khoa học có khả năng phát triển một cách đầy đủ cả về tâm lý, về thể lực của từng trẻ

Chế độ sinh hoạt hằng ngày là điều kiện, là phương tiện rèn luyện và giữ gìn sức khỏe, phát triển thể lực, giáo dục ý thức đạo đức, thói quen hành vi tốt, phát triển nhận thức, ngôn ngữ cũng như bước đầu hình thành ở trẻ tính tích cực, tính tự lực, tự lập trong cuộc sống

Trang 23

Việc thực hiện một chế độ sinh hoạt rõ ràng, ổn định hằng ngày, theo một trình tự nhất định hàng ngày, đúng thời lượng sẽ dễ dàng hình thành những động hình, những thói quen hoạt động vững chắc, những nề nếp tốt cho trẻ: có khả năng định hướng về thời gian, có thói quen giờ nào việc nấy, và ngủ ngon giấc, thức dậy thấy tỉnh táo, sảng khoái, vui vẻ, hoạt bát và hoạt động tích cực, đến giờ ăn thì cảm thấy đói, khi ăn thì thấy ngon miệng, ăn nhanh chóng, tạo điều kiện cho trẻ ăn ngon, ngủ sâu, khỏe mạnh, minh mẫn

Một ngày ở trường mầm non, giáo viên cần phải thực hiện rất nhiều công việc, nào phải chuẩn bị tốt cho một ngày làm việc: Vệ sinh nhóm lớp, chuẩn bị các đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt trong suốt ngày của trẻ; nào phải tổ chức cho trẻ ăn, cho trẻ chơi, cho trẻ học, cho trẻ ngủ, chăm sóc

vệ sinh cho trẻ …; soạn thảo trước những gì cần thực hiện cho ngày hôm sau:

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 12 - 18 THÁNG TUỔI

Trang 24

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 18 - 24 THÁNG TUỔI

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 24 - 36 THÁNG TUỔI

Trang 25

Trẻ đến trường MN với những độ tuổi khác nhau nên nhà trường phải tổ chức các chế độ ăn phù hợp với từng độ tuổi

Tổ chức trẻ ăn:

- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: 2 bữa chính và một bữa phụ

- Khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ phải đảm bảo nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỷ lệ cân đối, hợp lý: đạm, mở, vitamin, muối khoáng…

+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn trưa cung cấp từ 30 – 35% năng lượng cả ngày Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30 % năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10 % năng lượng cả ngày

+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:

Chất đạm (protit) cung cấp khoảng 12% - 15% năng lượng khẩu phần Chất béo (lipit) cung cấp khoảng 35% - 40% năng lượng khẩu phần

Nhóm tuổi Chế độ ăn

Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng/ngày/ trẻ

Nhu cầu khuyến nghị

về năng lượng tại cơ

sở giáo dục mầm non/ ngày/ trẻ (chiếm 60 –

70 % nhu cầu cả ngày)

Trang 26

Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45% - 53% năng lượng khẩu phần Nước uống: khoảng 0,8% - 1,6 lít/ trẻ/ ngày (kể cả trong thức ăn)

+ Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa và nghiêm túc thực hiện đúng thực đơn đã đề ra Đảm bảo cho trẻ thường xuyên được thay đổi món

ăn, giúp trẻ ăn ngon ăn hết tiêu chuẩn

Tổ chức ngủ: Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:

- Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 – 120 phút

- Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 – 120 phút

- Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc, mỗi giấc khoảng 150 phút

Chăm sóc sức khỏe đảm bảo an toàn:

- Khám sức khỏe định kỳ

- Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi

- Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì

- Phòng tránh các bệnh thường gặp

- Theo dõi tiêm chủng

- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp

- Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe luôn đặt lên vị trí hàng đầu trong hệ thống các nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN Sức khỏe của trẻ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện sống Đặc biệt trường MN là nơi tập trung đông trẻ nên công tác vệ sinh phòng bệnh cần được quan tâm đúng mức Việc thực hiện các chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, vệ sinh phòng nhóm, vệ sinh đồ dùng

đồ chơi, vệ sinh môi trường … đòi hỏi giáo viên phải thực hiện nghiêm túc đảm bảo cho trẻ sống trong môi trường sạch sẽ, ngăn ngừa những tác động bất lợi có hại cho sức khỏe

Đặc điểm phát triển trẻ lứa tuổi nhà trẻ

Đặc trưng của sự phát triển trẻ lứa tuổi nhà trẻ chính là tốc độ phát triển nhanh và mạnh về mọi mặt Đây là đặc điểm phát triển cơ bản của trẻ ở giai

Trang 27

đoạn này Có thể nói, không một giai đoạn nào sau này trong vòng 3 năm lại có thể có nhiều những thay đổi về lượng, về chất trong sự phát triển tâm lý, sinh lý đến như vậy

Thời kỳ này, trẻ lớn rất nhanh về chiều cao và cân nặng, đặt biệt là trong năm đầu Khi mới sinh, trung bình trẻ nặng khoảng 3 kg, cao khoảng 50 cm Sau một năm, trẻ cao được 70 – 75 cm, nặng khoảng 10 – 10,5 kg Đến 3 tuổi, trẻ đạt

về chiều cao là 90 – 95 cm, nặng là 13 -14 kg Nếu sức khỏe bình thường thì tháng nào trẻ cũng tăng cân nặng và chiều cao, còn nếu có đau ốm thì không những không tăng mà còn sụt cân

Hệ cơ xương phát triển và hoàn chỉnh dần:

Hệ xương phát triển trong bào thai và tiếp tục phát triển sau khi sinh, nhất

là trong những năm đầu đời Hệ cơ phát triển dần: cơ cổ, lưng, đùi, vai phát triển trước dần đến các ngón tay, ngón chân Nếu ở thời kỳ này, các tư thế, các vận động không đúng sẽ dễ làm biến dạng hệ xương, như bị cong, vẹt cột sống, đi hai hàng…

Hoạt động của hệ thần kinh cao cấp phát triển nhanh Trong năm rưỡi đầu, ở trẻ đã hình thành tất cả các chức năng của võ nảo, từ những phản xạ có điều kiện đầu tiên đến hệ thống tín hiệu thứ hai Khả năng hoạt động của hệ thần kinh tăng dần từ 20 – 30 phút cho đến 180 – 200 phút ở trẻ 12 tháng Bắt đầu hình thành động hình cũng như phát triển các dạng ức chế bên trong vào khoảng tháng thứ tư

Về tâm lý: Thời kỳ này phát triển rất nhanh các quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, đặc biệt các quá trình nhận thức cảm tính, chú ý, trí nhớ, tưởng tượng, xúc cảm, ý chí, tính cách… ngôn ngữ đặc biệt phát triển nhanh và dần trở thành phương tiện giao tiếp, phương tiện giáo dục và phát triển nhận thức của trẻ Cuối tuổi ấu nhi, trẻ đã có thể nói những câu có nhiều từ với chủ ngũ, vị

Trang 28

ngữ, bỗ ngữ, có thể hát được những bài hát ngắn, biết đặc câu hỏi, biết khoảng

1300 – 1500 từ, thời kỳ này còn được gọi là thời kỳ “phát cảm” ngôn ngữ

- Hình thành các kỹ năng và các dạng hoạt động khác nhau: Hoạt động với đồ vật, vui chơi, tạo hình, xây lắp…

- Hình thành những cảm xúc đa dạng, thái độ, quan hệ với những đồ vật, với những người xung quanh

Tuy tốc độ phát triển diễn ra một cách nhanh chóng và mạnh mẽ nhưng mặt khác, cơ thể trẻ còn non yếu, dễ chịu tác động của ngoại cảnh, dễ bệnh khi

có những kích thích mạnh hoặc thay đổi đột ngột Trẻ dễ bị bệnh khi thời tiết thay đổi, hoặc khi thay đổi món ăn đột ngột, trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa

Bất kỳ một tác động có tính chất hệ thống nào cũng đều có thể ảnh hưởng nhanh chóng đến sự phát triển và làm thay đổi hành vi của trẻ: sẽ hình thành cái tốt, hình thành cái xấu nếu dạy không đúng Vì vậy, cần có sự chăm sóc – giáo dục đúng đắn, liên tục, có hệ thống ngay từ khi trẻ còn nhỏ, tác động dần dần, từ

từ, không thay đổi đột ngột làm tổn thương trẻ

Trẻ khỏe mạnh có cơ hội, có khả năng phát triển nhanh về mọi mặt nếu ta dạy bảo trẻ ngay từ khi còn nhỏ Có thể dạy trẻ học bơi, đọc, nghe nhạc, phân biệt màu sắc ngay từ tuổi hài nhi

Nếu có tác động đúng, kịp thời thì trẻ có thể đạt được sự phát triển cao ở mặt này hay mặt khác, có thể hình thành sớm hơn các chức năng khác nhau của

cơ thể Tuy nhiên, chỉ khi những nhân tố nào đó của cơ thể đạt tới một mức độ phát triển nhất định thì một năng lực, một chức năng tương ứng mới có cơ sở để hình thành và chỉ lúc đó việc luyện tập, giáo dục mới phát huy được vai trò quyết định

Người lớn cần chú ý dựa trên những khả năng sẳn có, đa dạng ở trẻ mà có tác động đúng lúc, kịp thời để trẻ phát triển mà không gây tác hại đến sức khỏe,

Trang 29

thần kinh của trẻ, không đốt cháy giai đoạn cũng như không bỏ lỡ cơ hội phát triển trẻ

Trạng thái tâm lý không ổn định, dễ bị tổn thương Trẻ dễ ốm nếu chăm sóc không đầy đủ, chu đáo, thần kinh dễ bị mất thăng bằng, dễ mệt mõi, quấy khóc, uể oải nếu được nuôi dưỡng bằng một chế độ sinh hoạt không thích hợp

Có thể dễ dàng thấy được trong thực tế, những trường hợp trẻ nhỏ do người lớn cho ăn uống không đúng giờ giấc, không đáp ứng nhu cầu của trẻ đã dẫn đến phá vỡ nhịp điệu ăn, gây kích thích trẻ khóc, quấy

Trạng thái tâm lý trẻ chưa ổn định, đặc biệt cảm xúc của trẻ hay thay đổi:

dễ cười, dễ khóc, dễ bị lây lan cảm xúc của người khác Như khi thấy người khác cười trẻ liền cười theo mặc dù không hiểu là người ta cười gì, hoặc thấy trẻ khác khóc thì tự nhiên trẻ cũng khóc theo Trẻ rất nhạy bén với cảm xúc của người khác: tuy chưa hiểu được từ, lời nói nhưng trẻ cũng sớm nhận biết người lớn giận bé hay không, sớm nhận ra những mối quan hệ giữa những người thân thuộc Các phản ứng của trẻ phụ thuộc vào trạng thái cảm xúc của trẻ, cái gì trẻ thích, trẻ có thể tập trung chú ý trong thời gian dài, ngược lại, cái gì không thích thì chúng mau chóng sao lãng, mất tập trung, mệt mỏi…

Sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ phụ thuộc vào ảnh hưởng lẫn nhau Nếu trẻ khỏe mạnh thì không những ít bị ốm đau, mà còn luôn ở trạng thái tích cực hoạt động, vui tươi, hoạt bát Điều này giúp trẻ phát triển tốt, thuận lợi về tâm lý Ngược lại, nếu trẻ ốm yếu, quấy khóc, biếng ăn, kém vận động, uể oải

…sẽ dẫn đến tâm lý chậm phát triển cũng như trẻ không thể mạnh, mau lớn nếu

ít vận động, nếu trạng thái tình cảm không tốt, nếu không có điều kiện hoạt động tích cực Đồng thời, nếu khéo léo tác động làm tinh thần trẻ luôn thoải mái, vui

vẻ thì bệnh tật nào cũng mau chóng qua khỏi

Các nhu cầu của trẻ được hình thành ngay từ những tháng đầu tiên Khác với nhu cầu tự nhiên như: Ăn, ngủ…, những nhu cầu xã hội: nhu cầu giao tiếp,

Trang 30

nhu cầu vận động, nhu cầu nhận thức được hình thành chính trong quá trình sống Những nhu cầu này được hình thành từ rất sớm và mau chóng trở nên bức thiết như những nhu cầu sinh lý của cơ thể trẻ

Nhu cầu giao tiếp đặc biệt có ý nghĩa đối với sự phát triển tâm lý, trạng thái cảm xúc của trẻ Thiếu sự giao tiếp thường xuyên của người lớn với trẻ sẽ dẫn đến sự mất cân bằng, phá hủy sự hưng phấn, làm trẻ không có được trạng thái cảm xúc tốt, và như vậy cũng không thể phát triển tốt về tâm lý, trí tuệ, đạo đức

Nhu cầu vận động của trẻ là rất lớn được tính bằng bước chân của trẻ Những nghiên cứu của các nhà giáo dục học N.M Sê-lô-va-nô-va, M.IU Ki-chi-a-côp-xkai, H.A.Not-ki-na, H.H Bôi-cô-vit đã chứng minh rằng đối với trẻ nhỏ dưới ba tuổi, nhu cầu vận động của trẻ là khoảng 10.000 đến 19.000 bước/ngày (2 – 3 km/ ngày) Tuy nhiên lượng vận động này ở trẻ không giống nhau, có thể xê dịch từ 2160 bước đến 13.000 bước trẻ hoạt động rất tích cực, luôn ở trong trạng thái vận động, luôn chân, luôn tay không ngồi yên Điều này làm cho trẻ phát triển nhanh, tốt về thể lực, trí tuệ…Vì vậy, người lớn không nên bắt trẻ ngồi yên cũng như không hạn chế, cấm đoán trẻ vận động, hoạt động

Các kỹ năng kỹ xảo chưa hoàn thiện, không bền vững cả cái xấu và cái tốt đều dễ hình thành, dễ thay đổi, dễ mất đi nếu không được rèn luyện, luyện tập thường xuyên, đúng cách, đồng thời trẻ cũng dễ bị xao lãng bởi các tác nhân kích thích phụ cũng như kỹ năng rửa tay nếu được người lớn dạy và tập cho trẻ một cách có hệ thống, đồng thời kỹ năng này cũng nhanh mất đi nếu không được thực hiện thường xuyên liên tục

Quá trình phát triển của trẻ không đồng đều diễn ra trong quá trình phát triển của cá nhân trẻ cũng như giữa các trẻ với nhau Có trẻ phát triển nhanh, có trẻ phát triển chậm, có trẻ phát triển nhanh về mặt này, nhưng chậm về mặt khác

và ngược lại Có trẻ biết nói trước khi đi, nhưng có trẻ thì ngược lại

Trang 31

Hoạt động của hệ thần kinh cao cấp thay đổi theo lứa tuổi khả năng hoạt động của hệ thần kinh tăng dần theo lứa tuổi, tuy nhiên, vẫn còn thấp, sức chịu đựng của hệ thần kinh vẫn còn yếu cho nên trẻ mau mệt mỏi Các kích thích bên ngoài không vừa sức, lâu dài, đơn điệu… dễ làm xuất hiện ức chế bảo vệ Giờ học đều đều, ít gây hứng thú, bắt trẻ ngồi lâu, chờ lâu…thì trẻ sẽ không tập trung chú ý, không nghe cô nói nữa

1.2.3 Quản lý hoạt động chăm sóc – nuôi dƣỡng trẻ:

Quản lý hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng đây là nội dung quản lý quan trọng, thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng là góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo nhà trường

1.2.3.1 Quản lý chế độ sinh hoạt hàng ngày

Xây dựng chế độ sinh hoạt là nhằm điều chỉnh các hoạt động hàng ngày phù hợp với sự phát triển sinh lý, tâm lý lứa tuổi Chế độ sinh hoạt hợp lý sẽ làm cho trẻ phát triển cân đối giữa thể lực và trí tuệ, đó cũng là cơ sở để hình thành

và giữ vững những nề nếp thói quen ở trẻ

1.2.3.2 Quản lý chất lượng nuôi dưỡng:

Nuôi dưỡng đảm bảo chất lượng có tác dụng tăng cường và bảo vệ sức khỏe cho trẻ, tạo điều kiện để thực hiện nội dung giáo dục toàn diện

Có kế hoạch giúp đỡ giáo viên thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chăm sóc,

tổ chức bữa ăn cho trẻ như: vệ sinh trước và sau khi ăn, động viên trẻ ăn hết suất

Hiệu trưởng cần kết hợp với y tế, với cấp dưỡng kiểm tra giờ ăn, theo dõi lượng thức ăn, cơm, cháo, bột thừa sau mỗi bữa ăn để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục

1.2.3.3 Quản lý sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ

Chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo an toàn cho trẻ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của trường MN Nếu không làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ thì trẻ rất dễ mắc bệnh và lây truyền bệnh cho nhiều trẻ khác

Trang 32

Công việc đầu tiên chăm sóc sức khỏe cho trẻ là trường MN phải đẩy mạnh công tác vệ sinh phòng bệnh, đảm bảo cho trẻ được sống trong môi trường sạch sẽ an toàn

Tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ ở trường Trẻ phải được ngủ đủ, ngủ say, ngủ đúng giờ theo yêu cầu từng lứa tuổi

Trẻ đến trường mặc dầu có sự quan tâm chăm sóc chu đáo của cô giáo nhưng do đặc tính hiếu động của trẻ và do số lượng trẻ trong mỗi nhóm, mỗi lớp đông nên công tác bảo vệ an toàn cho trẻ cần phải được quan tâm đúng mức Coi đây là yêu cầu số 1 đối với những người làm công tác chăm sóc giáo dục trẻ Nhà trường phải tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế nuôi dạy trẻ, tuyệt đối không được để tai nạn xảy ra đối với trẻ

1.2.4.Chất lƣợng hoạt động CS – GD trẻ MN:

1.2.4.1.Chất lượng

Chất lượng là một khái niệm trừu tượng đa chiều đa nghĩa, nó phản ánh nhiều mặt của hoạt động giáo dục, khó có một định nghĩa nào duy nhất Nó có thể được xem xét từ các bình diện và các cấp độ khác nhau

- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxford pocket Dictionary)

- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn (theo tiêu chẩn TCVN – ISO 8402)

- Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, là tính tương đối ổn định của sự vật, phân biệt nó với các sự vật khác

Trang 33

- Theo PGS.TS Lê Đức Phúc, thuật ngữ “chất lượng” được hiểu là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc hoặc là cái làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác” [28]

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng giáo dục được hiểu một cách toàn diện với đặc trưng sản phẩm là “con người” với tư cách là kết quả của toàn bộ quá trình đào tạo Chất lượng giáo dục không chỉ đơn thuần là những yếu tố được đo bằng kết quả học tập trong nhà trường, thi cử ở các cấp mà phải phản ánh được mức độ đạt được mục tiêu, yêu cầu giáo dục toàn diện, đức, trí, thể,

mỹ, lao động và năng lực tư duy sáng tạo, năng động, khả năng thích ứng của người học với nhu cầu đời sống xã hội, đời sống cộng đồng trong từng giai đoạn phát triển của lịch sử” [10]

1.2.4.2.Chất lượng hoạt động CS – GD trẻ MN

Chất lượng hoạt động CS – GD trẻ MN thể hiện mức độ phát triển mà trẻ

em mầm non đạt được so với mục tiêu đề ra ở các độ tuổi và được biểu hiện thông qua các mặt sau đây [21]

1) Trẻ có sự phát triển về thể chất theo mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non:

a) Chiều cao, cân nặng, phát triển bình thường theo độ tuổi;

b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi

c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi

2) Trẻ có sự phát triển về nhận thức theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non:

a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;

b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi

Trang 34

c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi

3) Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ theo mục tiêu của Chương trình GDMN

a) Nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi

b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với

c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn phù hợp với độ tuổi

5) Trẻ có suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm sóc và có kết quả tiến bộ rõ rệt

a) Phục hồi dinh dưỡng ít nhất 80% đối với trẻ bị suy dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì

b) Tỷ lệ trẻ mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%

c) Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ

1.3 Quản lý hoạt đông CS – GD trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường Mầm non

1.3.1 Trường MN trong hệ thống Giáo dục quốc dân:

Các trường MN nói chung không ngừng đổi mới nội dung và phương pháp chăm sóc – giáo dục nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ

Trang 35

Thu hút ngày càng nhiều trẻ em trong độ tuổi vào các loại hình chăm sóc – giáo dục trẻ thích hợp, trong đó nòng cốt là các nhà trẻ, trường mầm non để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục mầm non mà Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành

Kết hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức xã hội trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ

Bậc học Mầm non là bậc học đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân Đối tượng của bậc học này là trẻ nhỏ Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất trong cuộc đời về cả thể chất lẫn tâm lý, tinh thần Phương thức giáo dục ở lứa tuổi này vừa mang màu sắc gia đình vừa mang màu sắc nhà trường Quan hệ giữa người dạy và người học vừa mang màu sắc thầy trò vừa mang màu sắc mẹ - con (cô giáo như mẹ hiền) Phương châm giáo dục ở lứa tuổi này là: ”Học mà chơi, chơi mà học” Nội dung giáo dục ở lứa tuổi này mang tính tích hợp

1.3.2 Mục tiêu quản lý hoạt động CS – ND trẻ ở các trường MN:

Mục tiêu là trạng thái mong muốn được xác định trong tương lai của đối tượng quản lý Trạng thái đó có thể chưa có mà ta muốn đạt được hoặc đang có

mà ta muốn duy trì Trạng thái đó chỉ đạt được thông qua các tác động quản lý

và sự vận động của đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý là một thành tố quan trọng của quá trình quản lý, có vai trò định hướng cho hoạt động quản lý, đồng thời mục tiêu quản lý là công cụ để đánh giá hiệu quả quản lý

Trang 36

- Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi

- Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng

cơ thể)

- Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay

- Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh

cá nhân

+ Về nhận thức:

- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh

- Có sự nhạy cảm của các giác quan

- Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản

- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi, quen thuộc

+ Về tình cảm – xã hội và thẫm mỹ:

- Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi

- Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự gần gũi

- Biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp, Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…

- Thực hiện được một số qui định đơn giản trong sinh hoạt

+ Về ngôn ngữ:

- Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói

- Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ

- Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu

- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói

- Hồn nhiên trong giao tiếp

Trang 37

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động CS – ND trẻ ở các trường MN:

+ Quản lý nội dung, chương trình chăm sóc trẻ MN:

Chương trình chăm sóc giáo dục là cụ thể hóa mục tiêu yêu cầu đào tạo, nội dung của chương trình mang tính giáo dục cao và phù hợp với từng lứa tuổi

Vì thế chỉ đạo thực hiện chương trình là một nhiệm vụ quan trọng của hiệu trưởng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Chương trình giáo dục là phương tiện để thực hiện mục tiêu giáo dục Mục đích cơ bản của chương trình là hình thành cho trẻ những phẩm chất về nhân cách, hình thành cho trẻ những năng lực hoạt động trí tuệ… Chỉ đạo thực hiện tốt chương trình giáo dục sẽ góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo Hiệu trưởng phải giúp cho giáo viên nắm vững các quan điểm giáo dục mầm non, nắm vững mục tiêu kế hoạch đào tạo

Mỗi năm học, hiệu trưởng căn cứ vào tình hình thực tế của trường, có kế hoạch đi sâu chỉ đạo từng vấn đề tạo nên sự chuyển biến chất lượng về vấn đề

đó và rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho việc chỉ đạo tiếp theo nhằm tháo

gỡ những khó khăn vướng mắc, những hạn chế trong quá trình thực hiện chương trình giáo dục tạo ra từng bước đi vững chắc

Mặt khác phải quan tâm lưu ý đến những việc giáo viên MN thường mắc

để kịp thời uốn nắn như: tùy tiện, rập khuôn máy móc khi thực hiện chương trình hoặc không nắm chắc nội dung, chỉ chú ý trong tiết dạy mà coi nhẹ các hoạt động giáo dục khác…làm mất đi tính cân đối, tính hệ thống và tính toàn diện của chương trình

+ Quản lý tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ MN:

Để quá trình chăm sóc trẻ đạt được mục tiêu đã đề ra, HT phải quản lý được việc thực hiện hoạt động CS – ND của GV và bảo mẫu Công việc này bao gồm nhiều việc cụ thể khác nhau nhưng đều thống nhất trên cơ sở nội dung, chương trình qui định chung vận dụng vào điều kiện cụ thể của trường để xây

Trang 38

dựng thiết kế được kế hoạch chăm sóc trẻ đảm bảo tính khoa học, khả thi và hiệu quả Đảm bảo việc tổ chức các chế độ ăn, ngủ phù hợp với từng độ tuổi Khẩu phần ăn hằng ngày của trẻ phải đảm bảo nhu cầu năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết Phải đảm bảo an toàn về thể chất và tâm lý, tránh các tai nạn về thể chất và tổn thương về tinh thần của trẻ Muốn vậy, chủ thể quản lý trường

MN phải:

- Quản lý tốt việc trang bị và sử dụng hiệu quả các điều kiện để chăm sóc sức khỏe, vệ sinh và đảm bảo an toàn cho trẻ Các đồ dùng, đồ chơi trong lớp, đồ chơi ngoài trời, toàn bộ môi trường nhà trường phải là môi trường an toàn với trẻ Bếp ăn được sắp xếp theo qui trình một chiều, đáp ứng được chuẩn

vệ sinh an toàn thực phẩm

- Chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra chế độ VSATTP ở mọi khâu của quá trình nuôi dưỡng, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong ăn uống Các nguồn thực phẩm cho trẻ ăn cần có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng VSATTP

- Quản lý, giám sát một cách thường xuyên hoạt động chăm sóc sức khỏe, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ an toàn cho trẻ Có các biện pháp phòng bệnh theo mùa và phòng tránh tai nạn cho trẻ

- Tổ chức nghiêm túc chế độ kiểm tra định kỳ và không định kỳ việc chăm sóc trẻ về tất cả các mặt: vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, vệ sinh

cá nhân trẻ Đảm bảo môi trường nhà trường luôn sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh, giáo dục mọi người có ý thức giữ gìn vệ sinh chung

- Chỉ đạo GV thường xuyên rèn luyện cho trẻ những thói quen, kỹ năng

vệ sinh, sống khỏe mạnh

- Tổ chức đánh giá định kì sự phát triển thể chất của trẻ Xác định những trẻ có sự không bình thường trong sự phát triển về thể chất (suy dinh dưỡng, dư

Trang 39

cân, béo phì), tìm kiếm nguyên nhân và yêu cầu GV, bảo mẫu có hướng khắc phục

- Chỉ đạo GV và bảo mẫu đề ra những biện pháp hợp lý việc chăm sóc những trẻ “cá biệt”: yếu – suy dinh dưỡng, lười ăn, ăn hay nôn; thừa cân – béo phì, thèm ăn, thèm uống chất béo và chất ngọt; những bé hay bị dị ứng, hay đau

ốm thường xuyên cần phải có sự chăm sóc đặc biệt của GV

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động CS – GD trẻ ở các trường MN:

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng

c) Có các tổ chính trị - xã hội: Đảng CS Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác

2) Nhà trường có số điểm trường, số lớp, số lượng trẻ theo quy định của Điều lệ trường MN:

a) Có không quá 07 điểm trường và được đặt tại trung tâm khu dân cư b) Có số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định c) Trẻ được phân chia theo độ tuổi, được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ ngày

3) Nhà trường chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động

Trang 40

a) Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non

b) Chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ báo cáo với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên

c) Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước

4) Nhà nước thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ GD&ĐT:

a) Có kế hoạch hoạt động của trường theo tuần, tháng, năm học

b) Có biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch CS –

GD trẻ và các hoạt động giáo dục khác; thực hiện quản lý chuyên môn, kiểm tra nội bộ theo quy định

c) Có đủ hồ sơ, sổ sách và được lưu trữ theo quy định

5) Nhà trường thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của Nhà nước:

a) Có đầy đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, tài sản liên quan đến trường mầm non và có quy chế chi tiêu nội bộ

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán và báo cáo tài chính, kiểm kê tài sản theo quy định

c) Thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, thực hiện công khai tài chính và kiểm tra tài chính theo quy định

6) Nhà trường chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ em và cho cán bộ giáo viên, nhân viên

a) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất hai lần/ năm học (vào hai học kỳ) đối với trẻ, ít nhất một lần/ năm học đối với cán bộ, GV và nhân viên

b) Thường xuyên giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường cho trẻ

Ngày đăng: 16/09/2021, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Danh mục bảng biểu ii - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
anh mục bảng biểu ii (Trang 6)
Bảng 1. Thực hiện các chức năng quản lý tại trƣờng MN - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 1. Thực hiện các chức năng quản lý tại trƣờng MN (Trang 63)
Bảng 2. Nhiệm vụ của BGH trƣờng MN nhƣ sau. - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. Nhiệm vụ của BGH trƣờng MN nhƣ sau (Trang 65)
Bảng 3. Các biện pháp bồi dƣỡng GV ở các trƣờng MN tại Quận 10 - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 3. Các biện pháp bồi dƣỡng GV ở các trƣờng MN tại Quận 10 (Trang 69)
Bảng 2. Nhiệm vụ của BGH trƣờng MN nhƣ sau. - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. Nhiệm vụ của BGH trƣờng MN nhƣ sau (Trang 112)
Bảng 1. Thực hiện các chức năng quản lý tại trƣờng MN Mức độ thực hiện đạt %  - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 1. Thực hiện các chức năng quản lý tại trƣờng MN Mức độ thực hiện đạt % (Trang 112)
Bảng 3. Mức độ sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trƣờng MN Quận 10 - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 3. Mức độ sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trƣờng MN Quận 10 (Trang 113)
Bảng 4. Các biện pháp bồi dƣỡng GV ở các trƣờng MN tại Quận 10 - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 4. Các biện pháp bồi dƣỡng GV ở các trƣờng MN tại Quận 10 (Trang 114)
114 cả các mặt: VSDD, VSMT, VS cá nhân  - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
114 cả các mặt: VSDD, VSMT, VS cá nhân (Trang 114)
Bảng 5. Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và cộng đồng ở 10 trƣờng MN Quận 10  - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 5. Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và cộng đồng ở 10 trƣờng MN Quận 10 (Trang 115)
Bảng 6. CSVC, trang thiết bị chăm sóc – nuôi dƣỡng trẻ ở trƣờng MN tại Quận 10.  - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 6. CSVC, trang thiết bị chăm sóc – nuôi dƣỡng trẻ ở trƣờng MN tại Quận 10. (Trang 116)
Bảng 7. Khảo sát ý kiến các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng chăm sóc – nuôi dƣỡng của các trƣờng MN tại Quận 10, Tp - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 7. Khảo sát ý kiến các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng chăm sóc – nuôi dƣỡng của các trƣờng MN tại Quận 10, Tp (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w