1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương pháp điều tra kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học

110 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Phương Pháp Điều Tra Kết Hợp Với Thảo Luận Nhóm Trong Dạy Học Môn Khoa Học Ở Tiểu Học
Tác giả Lê Thanh Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục Học
Thể loại luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đặc trưng trên, các phương pháp chủ yếu để dạy môn Khoa học là quan sát, thực hành, thí nghiệm, thảo luận nhóm, điều tra,… Việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH - -

LÊ THANH HƯƠNG

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KẾT HỢP VỚI THẢO LUẬN NHÓM TRONG DẠY HỌC

MÔN KHOA HỌC Ở TIỂU HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH - -

LÊ THANH HƯƠNG

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KẾT HỢP VỚI THẢO LUẬN NHÓM TRONG DẠY HỌC

MÔN KHOA HỌC Ở TIỂU HỌC

CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (BẬC TIỂU HỌC)

Mã số: 60.14.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hường

NGHỆ AN - 2011

Trang 3

Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Vinh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hường

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Minh Hùng

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Bá Minh

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ tại

trường Đại học Sài Gòn Vào hồi 9 giờ 30 ngày 07 tháng 01 năm 2012

Trang 4

Có thể tìm đọc luận văn tại Thư viện Trường Đại học Vinh

Trang 5

Lời cảm ơn

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi không thể thể hiện hết tình cảm của mình tới PGS.TS Nguyễn Thị Hường, người thầy luôn tận tâm với công việc, giúp đỡ không mệt mỏi để tôi có thể hoàn thành luận văn cao học của mình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới hai thầy phản biện, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS Nguyễn Bá Minh cùng các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn với những ý kiến rất xác đáng giúp cho luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô Trường Đại học Vinh, trường Đại học Sài Gòn, Phòng giáo dục - đào tạo quận 1, các thầy cô là cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh trường tiểu học Nguyễn Huệ, trường tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm quận 1 đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Với lòng nhiệt tình trong công việc tìm tài liệu cho cuốn sách, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới thư viện Đại học Vinh, thư viện Khoa học tổng hợp TP HCM

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản thân vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Trân trọng cám ơn!

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trang 6

1.1 Đất nước ta đang bước vào thời kì đổi mới, thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thời kì của nền kinh tế tri thức Để đáp ứng yêu cầu đổi

mới của đất nước hiện nay cần phải có đội ngũ những con người vừa hồng vừa

chuyên Và giáo dục đã góp một vai trò quan trọng trong việc đào tạo nhân lực,

bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, xây dựng những nhân cách hoàn thiện cho xã hội hiện đại, xứng ngang tầm với các nước trong khu vực

Để chất lượng giáo dục có hiệu quả, cần có sự đổi mới đồng bộ trong nội dung cũng như phương pháp dạy học ở tất cả các bậc học Trong đó, giáo dục tiểu học là nền tảng quan trọng góp phần không nhỏ vào việc xây dựng nên những con người mới xã hội chủ nghĩa

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế hóa trong Luật giáo dục (12-1998), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 15 (4-1999)

Luật Giáo dục, điều 24.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải

phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phát triển tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

1.2 Môn Khoa học ở tiểu học tích hợp kiến thức của các lĩnh vực khoa học thực nghiệm (Lý, Hóa, Sinh), khoa học về sức khỏe và môi trường Với đặc trưng trên, các phương pháp chủ yếu để dạy môn Khoa học là quan sát, thực hành, thí nghiệm, thảo luận nhóm, điều tra,… Việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau trong dạy học môn Khoa học là hết sức cần thiết nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh (HS), góp phần đổi

Trang 7

mới phương pháp dạy học Đặc biệt trong chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên, có thể vận dụng phương pháp điều tra (PPĐT) kết hợp với thảo luận nhóm (TLN) nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục môi trường cho HS

Với nhóm phương pháp này, học sinh sẽ được tham gia vào quá trình điều tra, tìm hiểu tình hình thực tế môi trường nơi mình sinh sống, học tập, vui chơi Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước mình Các em sẽ là nền tảng vững chắc cho công tác bảo vệ môi trường

1.3 Thực tiễn dạy học môn Khoa học ở tiểu học cho thấy, việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN của giáo viên (GV) còn chưa tốt, ít GV biết sử dụng PPĐT kết hợp với TLN theo một quy trình chặt chẽ

Vấn đề đặt ra là sử dụng PPĐT kết hợp với TLN như thế nào để nâng cao hiệu quả việc dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Sử dụng phương pháp điều tra

kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học” làm đề

tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lí luận, thực tiễn và quy trình sử dụng phương pháp điều tra kết hợp với thảo luận nhóm nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học ở tiểu học

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Phương pháp dạy học môn Khoa học ở tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

Quy trình sử dụng phương pháp điều tra kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

4 Giả thuyết khoa học

Nếu sử dụng PPĐT kết hợp với TLN theo một quy trình hợp lí phù hợp với nội dung môn học và đặc điểm nhận thức của học sinh thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học ở tiểu học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

5.2.Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

5.3.Xây dựng qui trình sử dụng phương pháp điều tra kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học Đồng thời thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi của qui trình đã đề xuất

6 Phạm vi, địa bàn nghiên cứu

- Do thời gian có hạn của một luận văn Thạc sĩ nên phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở môn Khoa học lớp 5, qua chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

- Địa bàn nghiên cứu tập trung ở các trường tiểu học quận 1, Thành phố

Hồ Chí Minh (trường Nguyễn Huệ, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Chương Dương, Nguyễn Thái Học, Trần Hưng Đạo, Lê Ngọc Hân) thông qua đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí và các em học sinh của các trường tiểu học nói trên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận:

Trang 9

Nghiên cứu các tài liệu lí luận qua việc đọc sách báo, tạp chí, văn kiện, nội dung chương trình sách giáo khoa lớp 5 có liên quan đến đề tài để qua đó chúng tôi tiến hành phân tích các vấn đề có liên quan, nắm bắt những nội dung cơ bản, những dấu hiệu đặc thù rồi tổng hợp các tri thức thành hệ thống để hiểu vấn đề một cách sâu sắc, toàn diện hơn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

*Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động của giáo viên và học sinh trong

quá trình dạy học nhằm nắm tình hình về việc vận dụng phương pháp điều tra kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

*Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với giáo viên lớp 5 nhằm tìm hiểu nhận

thức, thái độ, phương pháp dạy học của họ cùng với những thuận lợi và khó khăn

mà họ thường gặp khi dạy môn Khoa học 5

Đối với học sinh, trò chuyện với các em nhằm tìm hiểu thái độ, hứng thú, nguyện vọng của các em khi học môn Khoa học

* Phương pháp điều tra: Điều tra hiểu biết, nhận thức, thái độ, những thuận

lợi, khó khăn của của giáo viên khi dạy học môn Khoa học 5

Điều tra sự hiểu biết, thái độ học tập, kết quả, mong muốn của học sinh khi học môn Khoa học 5

*Phương pháp thử nghiệm sư phạm: tiến hành thử nghiệm ở một số trường

tiểu học để xem xét hiệu quả và tính khả thi của việc vận dụng phương pháp điều tra kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học, khẳng định kết quả của đề tài nghiên cứu một cách khách quan, rút ra những nhận xét khái quát

7.3 Phương pháp thống kê toán học:

Trang 10

Nhằm xử lý kết quả nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm sư phạm

8 Những đóng góp mới của đề tài

Làm sáng tỏ một số vấn đề lí luận về phương pháp dạy học môn Khoa học nói chung, PPĐT kết hợp với TLN nói riêng

Khái quát một số vấn đề về thực trạng vận dụng PPĐT kết hợp TLN trong dạy học môn Khoa học 5

Xây dựng quy trình tổ chức cho HS điều tra kết hợp TLN trong dạy học Khoa học 5

Đề xuất việc vận dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

9 C u tr c của uận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của việc sử dụng phương pháp điều tra kết hợp

với thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Chương 2: Thực trạng việc sử dụng phương pháp điều tra kết hợp với

thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Chương 3: Cách thức sử dụng phương pháp điều tra kết hợp với thảo luận

nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG PPĐT KẾT HỢP VỚI TLN TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC Ở TIỂU HỌC

Trang 11

1.1 Lịch sử nghiên cứu v n đề

Trong những năm qua, đã có những công trình nghiên cứu về các phương pháp dạy học Khoa học 5 nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học này ở tiểu học Trong đó các tác giả đều đi sâu vào nghiên cứu việc đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu giáo dục ở tiểu học hiện nay Tuy nhiên chưa có công trình nào đề cập tới việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 ở tiểu học Trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” thì PPĐT kết hợp TLN là phương pháp dạy học tối ưu, mặc

dù đây không phải là phương pháp dạy học mới nhưng GV ít sử dụng Nếu không nắm vững cách thức sử dụng phương pháp thì sẽ tốn nhiều thời gian, công sức của cả GV và HS mà thu lại kết quả không như mong muốn

Khoa học 5 là môn học quan trọng trong chương tình tiểu học Có nhiều phương pháp dạy học Khoa học 5 được sử dụng nhằm giúp HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri trức trong đó có PPĐT kết hợp với TLN

Đã có nhiều tài giới thiệu chung về PPĐT song chưa nêu rõ cách thức thực hiện phương pháp một cách cụ thể

Bên cạnh đó, phương pháp làm việc theo nhóm cũng có nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm đề cập tới Ngay từ đầu những năm 20 của thế kỉ

XX, nhà giáo dục người Pháp R.Cousinet đã đề cập tới phương pháp dạy học theo nhóm trong quá trình dạy học Bên cạnh đó, nhiều tác giả Việt Nam cũng đã

đi sâu vào nghiên cứu phương pháp này như tác giả: Nguyễn Thượng Giao, Bùi Phương Nga, Nguyễn Thị Hường, … Nhìn chung, các tác giả đều đề cao vai trò của phương pháp TLN và đưa ra những cách thức sử dụng phương pháp TLN có hiệu quả

Chẳng hạn như:

Trang 12

- Giáo trình phương pháp dạy học các môn về Tự nhiên và xã hội của các tác giả Nguyễn Thị Thấn (Chủ biên), Nguyễn Thượng Giao, Đào Thị Hồng, Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Tuyết Nga

- Phương pháp dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội của tác giả Nguyễn Thị Thấn [20]

- “Vận dụng phương pháp điều tra trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 nhằm giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học” của tác giả Nguyễn Thị Vân Hoa [8]

Tuy nhiên, PPĐT kết hợp với TLN là nhóm phương pháp dạy học trong Khoa học 5 chưa được các nhà nghiên cứu đề cập tới Chính vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu PPĐT kết hợp với TLN nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Khoa học 5 với chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên”

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Phương pháp

Theo G.Hêghen thì “Phương pháp là hình thức vận động của sự vật” 57] Mỗi sự vật đều có bản chất và được thể hiện qua hình thức nhất định Hình thức không bao giờ tồn tại tách nội dung Chúng có phương pháp tồn tại của riêng mình Nghĩa là mỗi nội dung dạy học có một phương pháp đặc thù, mang lại hiệu quả nhất định mà không thể thay thế bằng phương pháp khác Còn theo C.Mac: “Phương pháp có tính độc lập tương đối với nội dung sự vật.”[11-57] Theo tiếng Hy Lạp, phương pháp (method) là con đường, nhằm đạt tới một mục đích nào đó Phương pháp cũng có thể được hiểu là cách thức của hành vi nhằm đạt tới mục đích nhất định [11-57]

Trang 13

[11-Hay theo cách tiếp cận của PGS.TS Phạm Viết Vượng, ông cho rằng phương pháp là sự ý thức của chủ thể về quy luật vận động của đối tượng và vận dụng chúng để biến đổi đối tượng theo mục đích đã xác định Cách tiếp cận này mang tính toàn diện hơn vì cho thấy phương pháp là một chủ thể nhất định Trình độ năng lực, kinh nghiệm, thái độ của chủ thể quy định cách làm việc và tạo ra sản phẩm có chất lượng tương xứng với trình độ đó Như vậy phương pháp

có tính chủ thể, tính đối tượng và tính mục đích

Có thể hiểu: Phương pháp là cách thức, là con đường, là phương tiện

nhằm giúp con người đạt tới một mục đích nhất định trong nhận thức và trong thực tiễn

1.2.2 Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học là một thành tố quan trọng trong quá trình dạy học

vì nó quyết định toàn bộ chất lượng của quá trình dạy học Có rất nhiều những định nghĩa khác nhau về phương pháp dạy học dựa trên quan niệm về quá trình dạy học

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học.”[18]

Theo I.U K.Babanxki: “Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học.”[1]

Theo I.Ia.Lécne: “Phương pháp dạy học là một hệ thống những hành động

có mục đích của GV, nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS, đảm bảo cho HS lĩnh hội nội dung học vấn.” [13]

Trang 14

Dựa theo lí thuyết hoạt động, người ta thấy phương pháp dạy học có nhiều điểm rất quan trọng Dạy học là quá trình hoạt động tương tác giữa hai chủ thể

GV và HS Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp giảng dạy của GV và phương pháp học tập của HS Hai hoạt động này cùng có nhiệm vụ giúp HS nắm vững tri thức và hình thành kĩ năng, kĩ xảo cũng như thái độ cho các em

I.Ia.Lécne đã mô tả phương pháp dạy của GV và phương pháp học của HS như sau: [13]

Nói tóm lại, phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động phối

hợp, tương tác giữa GV và HS, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học, hình thành hệ thống kĩ năng, kĩ xảo, thực hành sáng tạo và thái độ chuẩn mực theo mục tiêu của quá trình dạy học [22-179]

1.2.3 Phương pháp điều tra

Hoạt động của GV

Mục đích của

HS

Hoạt động của HS

GV Phương tiện

hoạt động của GV

Phương tiện hoạt động của HS

Mục đích dạy học

Trang 15

Điều tra là cách thức dùng một hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác

định nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ của người được điều tra (giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, người dân địa phương)

Phương pháp điều tra: là một phương pháp dạy học, trong đó giáo viên tổ

chức, hướng dẫn học sinh một vấn đề, sau đó dựa trên các thông tin đã thu thập được tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp và khái quát để rút ra kết luận, nêu ra giải pháp hoặc kiến nghị

 Ý nghĩa của PPĐT:

+ Về mặt giáo dưỡng: Thông qua việc tiếp xúc, tìm tòi, điều tra thực tế tại địa phương sẽ làm phát triển và phong phú nội dung dạy học HS được vận dụng các kiến thức lí thuyết vào giải quyết các bài tập thực tiễn Vì vậy phương pháp này còn rèn luyện cho HS các kĩ năng như quan sát, tìm tòi, thu thập, phân tích,

so sánh, đo đạc các đối tượng trong môi trường thực tế, từ đó phát hiện ra cái mới, tập dượt cho HS làm quen với công tác nghiên cứu khoa học

+ Về mặt giáo dục: Tạo điều kiện để HS tìm hiểu rõ thực tế địa phương, từ

đó giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước, giáo dục môi trường cho các em, giáo dục các em biết quan tâm và bảo vệ môi trường địa phương PPĐTgiúp cải thiện mối quan hệ giữa GV với HS, giữa HS với HS

1.2.4 Phương pháp TLN

Trang 16

Để giúp HS hình thành những kĩ năng, kĩ xảo trong học tập, đòi hỏi GV phải trang bị cho các em những kĩ năng làm việc cần thiết trong đó có kĩ năng làm việc tương tác, đó chính là phương pháp TLN

Theo tâm lí học hoạt động, khi nghiên cứu bản chất tâm lí người, người ta

đã chỉ ra rằng tâm lí hình thành trong hoạt động GS VS Phạm Minh Hạc nhấn mạnh: “Nhà trường hiện đại ngày nay là nhà trường hoạt động, dùng phương pháp hoạt động … Thu hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao.” [6] “Phương pháp giáo dục bằng hoạt động là dẫn dắt HS tự xây dựng công

cụ làm trẻ thay đổi từ bên trong … Hoạt động cùng nhau, hoạt động hợp tác giữa thầy và trò, hoạt động hợp tác giữa trò và trò có một tác dụng lớn.” [6] Dạy học

là tổ chức các dạng hoạt động học tập khác nhau cho HS, dạy học cần thay đổi phương thức cưỡng bức HS học tập bằng phương pháp học tập hợp tác, làm việc cùng nhau

Theo quan điểm Tâm lí học lịch sử, L X Vưgôtxki cho rằng trong một lớp học cần coi trọng sự khám phá có trợ giúp hơn là sự tự khám phá

Jean Piaget thì cho rằng trong khi tương tác cùng nhau, mâu thuẫn nhận thức xã hội xuất hiện đã tạo ra sự mất cân bằng về nhận thức giữa mọi người Các cuộc tranh luận diễn ra liên tục và được giải quyết Trong quá trình đó, những lí lẽ, những lập luận chưa đầy đủ sẽ được bổ sung và điều chỉnh

Một trong những nội dung của Lý thuyết kiến tạo ra đời những thập kỉ 80 của thế kỉ XX cũng cho rằng học là quá trình mang tính xã hội, văn hoá và liên nhân cách Do vậy, học không chỉ chịu sự tác động của các tác nhân nhận thức,

mà còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội và sự tương tác giữa các cá nhân

TLN chính là sự tương tác giữa các cá nhân trong nhóm và kết quả là sự nảy sinh tri thức giữa các thành viên trong nhóm Nói cách khác, TLN là phương

Trang 17

pháp dạy học trong đó GV tổ chức cho HS cùng trao đổi với nhau về một vấn đề học tập hoặc một vấn đề trong cuộc sống để rút ra kết luận khoa học

Theo tác giả Trần Bá Hoành: “TLN là một dạng tương tác nhóm trong đó các thành viên hợp sức giải quyết một vấn đề cùng quan tâm, nhằm đạt tới một

sự hiểu biết chung về vấn đề đó.”[11]

Theo tác giả Phan Trọng Ngọ: TLN là một phương pháp trong đó có nhóm lớn (lớp học) được chia thành những nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và đưa ra ý kiến chung của nhóm mình về vấn đề đó [16]

GV có thể chia lớp học thành một số nhóm để cùng trao đổi, thảo luận về một vấn đề trong nội dung bài học Có nhiều cách chia nhóm như đếm số thứ tự, chia theo vị trí ngồi, gọi theo số, chia ngẫu nhiên, chia theo sở thích,… Mỗi nhóm thường từ 4 đến 6 em là phù hợp

Phương pháp này phát huy vai trò chủ thể tích cực của HS trong học tập Qua làm việc với các đối tượng học tập, qua bàn bạc, trao đổi ý kiến của mình với các bạn trong nhóm mà HS chiếm lĩnh tri thức bài học bằng hoạt động của chính mình Để giúp HS có thể thực hiện tốt việc TLN, GV cần trang bị cho các

em một số kĩ năng học tập như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, kĩ năng ra quyết định và đề cao sự hợp tác tích cực của HS

Sử dụng PPĐT kết hợp TLN trong dạy học môn Khoa học 5 khi dạy chủ

đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” là góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học, đảm bảo đúng mục tiêu của giáo dục tiểu học trong thời kì hiện nay

Trang 18

1.3 Vị trí của PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

1.3.1 Mục tiêu của môn Khoa học

Sau khi học xong môn Khoa học, học sinh cần đạt được:

- Một số kiến thức cơ bản ban đầu về:

+ Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng, sự sinh sản và lớn lên của người, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm

+ Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật và động vật

+ Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và dạng năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

- Một số kĩ năng ban đầu:

+ Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng

+ Quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản gần gũi với đời sống thực tế, sản xuất

+ Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm hiểu thông tin

để giải đáp, biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ + Phân tích, so sánh rút ra dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên

- Một số thái độ và hành vi:

+ Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng; ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống

Trang 19

+ Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp; có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh

1.3.2 Đặc điểm, chương trình môn Khoa học

Môn Khoa học ở tiểu học tích hợp các kiến thức của các môn khoa học thực nghiệm với các khoa học về sức khỏe, môi trường, giáo dục kĩ năng sống thông qua các chủ đề: Con người và sức khỏe; Vật chất và năng lượng; Thực vật

và động vật; Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Từ đặc điểm trên cho thấy, điều tra là phương pháp được sử dụng phổ biến trong dạy học môn Khoa học, nhất là trong dạy học Chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

Nội dung chương trình môn khoa học

*Chủ đề: Con người và sức khỏe

-Sự sinh sản và phát triển ở cơ thể người:

Trang 20

+Phòng tránh tai nạn giao thông

*Chủ đề: Vật chất và năng lượng

-Đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu thường dùng

+Tre, mây, song

+Sắt, gang, thép, đồng, nhôm

+Đá vôi, gạch ngói, xi măng, thủy tinh

+Cao su, chất dẻo, tơ sợi

-Sự biến đổi của chất:

+Ba thể của chất

+Hỗn hợp và dung dịch

+Sự biến đổi hóa học

-Sử dụng năng lượng:

+Năng lượng than dá, dầu mỏ, khí đốt

+Năng lượng mặt trời, gió, nước

+Năng lượng điện

Trang 21

+Một số động vật đẻ con

*Chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Môi trường và tài nguyên:

+ Môi trường

+Tài nguyên thiên nhiên

-Mối quan hệ giữa môi trường và con người:

+ Vai trò của môi trường đối với con người

+ Tác động của con người đối với môi trường

+ Một số biện pháp bảo vệ môi trường

1.3.3 Vị trí của PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Trong dạy học Khoa học 5, nhất là với chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” thì PPĐT là một trong những phương pháp dạy học tối ưu, tạo nhiều hứng thú học tập cho HS Để tìm hiểu tốt chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, các em được trực tiếp tham gia vào quá trình điều tra kết hợp với vốn sống, vốn kinh nghiệm của mình tìm hiểu về môi trường xung quanh dưới sự tổ chức, hướng dẫn, giám sát của GV kết hợp với TLN để thực hiện có hiệu quả những nội dung cần điều tra liên quan đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Để giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, các em cần được trực tiếp tham gia vào các cuộc khảo sát, điều tra những vấn đề liên quan đến tình hình địa phương nơi các em sống Qua thực tế đó, HS được rèn luyện, được khám phá để cùng nhau chiếm lĩnh tri thức mới dưới sự dẫn dắt của GV Các em sẽ thấy được

Trang 22

những khó khăn cũng như thuận lợi của địa phương mình để xây dựng thái độ đúng đắn, góp phần bảo vệ môi trường

Đối với chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, PPĐT kết hợp với TLN được sử dụng trong phần quan trọng của nội dung tiết học, đó là phần hình thành kiến thức mới Qua đó, HS được mở rộng kiến thức, học hỏi lẫn nhau và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa HS với HS

Chẳng hạn với bài 67 “Tác động của con người đến môi trường không khí và nước” (Khoa học 5), HS được điều tra về tình hình ô nhiễm không khí và

ô nhiễm nước tại địa phương nơi các em sống và học tập Từ đó HS nêu được nguyên nhân và tác hại của việc ô nhiễm môi trường không khí và nước Cụ thể, các em sẽ trực tiếp tới những nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất nhỏ, quan sát ao, hồ, sông, ngòi, kênh, rạch, biển, các phương tiện khi tham gia giao thông,

… để tìm hiểu Qua đó các em sẽ thấy đó là những loại khí thải nào, từ đâu thải

ra môi trường và gây độc hại như thế nào tới môi trường

Hay như bài 68 “Một số biện pháp bảo vệ môi trường” (Khoa học 5),

HS có khả năng xác định một số biện pháp nhằm bảo vệ môi trường ở mức độ quốc gia, cộng đồng và gia đình; HS gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môi trường; qua đó, HS biết một số chương trình và

có biện pháp bảo vệ môi trường như những cuộc đi bộ đồng hành vì môi trường,

những khẩu hiệu bảo vệ môi trường: “Hãy giữ lấy hành tinh xanh của chúng

ta”, “Hãy giữ cho môi trường xanh, sạch, đẹp”, “Tốt cho bạn và tốt cho môi trường”, “Sống tốt cho môi trường là sống tốt cho chính mình”, “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường”, “Môi trường có trong lành hay không, điều đó thùy thuộc vào bạn”, “Môi trường hôm nay – Cuộc sống ngày mai”, “Hãy chung tay chống biến đổi khí hậu toàn cầu”,…

Trang 23

1.4 Sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Khoa học 5 là một môn học bắt buộc ở tiểu học Trong chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” thì những kiến thức cung cấp cho HS đều có nội dung gắn liền với môi trường thực tế Với những tiết học về chủ đề này, nếu các em chỉ được tiếp thu kiến thức trên lớp thông qua sự truyền thụ của GV thì tiết học sẽ trở nên nhàm chán, nặng nề và mệt mỏi Ngược lại nếu các em được trực tiếp xuống điều tra tình hình môi trường địa phương nơi các em sống sẽ là

điều kiện tốt để thực hành và thực hiện phương châm Học đi đôi với hành, gây

nhiều hứng thú học tập cho HS, trên cơ sở đó xây dựng được tính chủ động, tích cực học tập cho các em

Với Khoa học 5, có nhiều phương pháp dạy học có thể sử dụng để dạy chủ

đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” như: phương pháp quan sát, hỏi đáp, truyền đạt, TLN, tranh luận, Việc phối hợp nhiều phương pháp trong một tiết học có tác dụng phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế của phương pháp dạy học riêng lẻ Để tiến hành điều tra kết hợp với TLN về tình hình môi trường tại địa phương mình sinh sống, các em phải tiến hành thu thập thông tin bằng nhiều phương pháp khác nhau như quan sát, tìm hiểu, phỏng vấn hay sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, sách báo, hiện vật thì mới có câu trả lời Nội dung điều tra mới không gây nhàm chán cho các em

Tuy nhiên phương pháp dạy học đặc trưng khi dạy chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” chính là sử dụng PPĐT kết hợp với TLN Điều tra tình hình thực tế giúp HS có cơ hội tìm hiểu bài học một cách sinh động, thiết thực, vừa là cơ sở để bước đầu hình thành những kĩ năng như quan sát, phân tích, đo đạc, khả năng làm việc hợp tác, khả năng thích ứng với môi trường, khả năng xử

Trang 24

lí tình huống, khả năng so sánh, nhận xét, đánh giá một vấn đề trên sự tương đồng quan điểm giữa các thành viên trong nhóm để rút ra những kết luận có căn

cứ dưới sự hướng dẫn, giám sát của GV để đạt mục tiêu bài học

Như đã biết, không phải phương pháp dạy học nào cũng toàn năng Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định Nếu biết kết hợp các phương pháp dạy học thì hiệu quả dạy học sẽ cao Tuy nhiên đối với chủ đề

“Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” thì PPĐT kết hợp với TLN vẫn là phương pháp dạy học hữu hiệu Bằng sự khéo léo cộng với năng lực của GV và trình độ của HS cùng với tình hình thực tế tại địa phương mà GV sẽ quyết định những phương pháp dạy học phù hợp

Sử dụng PPĐT kết hợp với TLN là nhóm phương pháp dạy học hiện đại trong giáo dục tiểu học ngày nay Đây là phương pháp dạy học tích cực và phù hợp với yêu cầu đào tạo con người mới xã hội chủ nghĩa Khi sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5, GV không còn là người truyền thụ những tri thức có sẵn cho HS theo kiểu thầy đọc, trò ghi, HS không phải học thuộc lòng những kiến thức trong sách giáo khoa với lối học thụ động trên lớp

mà GV trở thành người thiết kế, tổ chức, định hướng cho hoạt động của HS, tạo điều kiện cho HS bàn bạc, trao đổi ý kiến, đi thực tế địa phương, quan sát, điều tra, phỏng vấn để từ đó rút ra tri thức của bài học, hình thành những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết PPĐT kết hợp với TLN đã kích thích khả năng tư duy, sáng tạo của HS, đồng thời tinh thần hợp tác trong nhóm sẽ được phát huy và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm, góp phần vào việc giáo dục nhân cách cho các em

Phối hợp sử dụng PPĐT kết hợp với TLN là việc làm cần thiết khi dạy chủ

đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của

Trang 25

phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường tiểu học hiện nay

1.5 Một số đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học có iên quan đến đề tài

Lứa tuổi tiểu học được tính từ giai đoạn 6 – 12 tuổi Về mặt tâm lí, các quá trình và các thuộc tính tâm lí cũng đang dần phát triển Chính vì vậy, các sự vật hiện tượng xảy ra trong thời điểm này đều gây ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc đến các em

Ở giai đoạn này, nhất là các lớp cuối cấp thì hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập Do đó khi sử PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 với chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” sẽ là phương pháp dạy học tối

ưu để gây hứng thú học tập cho các em, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí của

HS trong giai đoạn cuối cấp tiểu học này

*Tri giác:

Đối với HS lớp 5, tri giác đã phát triển hơn so với HS đầu cấp Tuy nhiên tri giác của các em còn mang tính tổng thể, chưa đạt đến trình độ của tri giác phân biệt Nét nổi bật của tri giác giai đoạn này là tính chất ít phân hoá của nó Tuy nhiên hoạt động này không theo suốt quá trình phát triển tâm lí của HS mà

có sự biến đổi, phát triển lên nhờ quá trình học tập, nhất là ở cuối bậc tiểu học

Để hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình, các em phải thực hiện các thao tác trí tuệ như: phân tích, tổng hợp, đối chiếu,… nhờ đó mà tính tổng thể của tri giác dần nhường chỗ cho tri giác chính xác

Từ những đặc điểm trên cho thấy, sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 đã tạo cho HS tham gia vào các tình huống có thật trong cuộc sống để các em được tri giác một cách trực quan, toàn diện Thông qua việc

Trang 26

điều tra tình hình thực tế, các em phải phân tích, so sánh, tổng hợp những thông tin đã thu thập được từ đó rút ra tri thức của bài học và xây dựng nên thái độ, hành vi đúng của bản thân với môi trường xung quanh

*Chú ý:

Ở lứa tuổi tiểu học, chú ý không chủ định vẫn chiếm ưu thế Sự chú ý này không bền vững nhất là khi các em gặp phải những bài tập khó hay những tình huống chưa có kinh nghiệm xử lí Các em thường chú ý vào cái không bản chất nên dẫn đến kết quả sai trong quá trình giải quyết những vấn đề đặt ra Do đó trong dạy học Khoa học 5, PPĐT kết hợp với TLN có nhiều ưu điểm phát huy được sự chú ý cao độ của HS trong việc xử lí, giải quyết nhiệm vụ học tập Các

em cùng nhau bàn bạc, trình bày ý kiến của các nhân, cùng đi thực tế để phỏng vấn, điều tra theo nhiệm vụ học tập, do đó sự chú ý có chủ định của HS dần được hoàn thiện hơn

*Trí nhớ:

Trí nhớ của HS tiểu học ở lớp cuối cấp đã được hình thành một cách có chủ định Tuy nhiên trí nhớ của các em vẫn nghiêng về trí nhớ trực quan hình tượng Các em nhớ những sự vật, hiện tượng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những lời giải thích dài dòng Chính vì vậy, các em sẽ thấy khó khăn khi phải ghi nhớ máy móc, phải học thuộc lòng những kiến thức khô khan trong sách giáo khoa

Do đó sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 với chủ đề

“Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi của các em Các em được trực tiếp tham gia điều tra, phỏng vấn, sưu tầm

tư liệu, được tiếp xúc, cảm nhận về những vấn đề môi trường đang diễn ra hàng ngày hàng giờ xung quanh các em, được trực tiếp xử lí những tình huống mà

Trang 27

thực tế đặt ra giúp cho những kiến thức thu được của các em càng rõ nét sâu đậm hơn

Ở lứa tuổi tiểu học, nhân cách của HS dần hình thành, các thói quen hành

vi còn ở mức độ thấp, đang được phát triển và định hình dần bằng chính các hoạt động của các em dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV Vì vậy, đây là con đường tốt nhất để xây dựng hành vi và thói quen bảo vệ môi trường thông qua chủ đề

“Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, thông qua việc HS thâm nhập vào điều tra môi trường thực tế

*Tư duy:

Tư duy là mức độ nhận thức cao hơn cảm giác và tri giác Tư duy thường xuất hiện trong hoàn cảnh có vấn đề, vấn đề đó có thể là một câu hỏi, một bài

tập, một nhiệm vụ điều tra Chính vì vậy “Trong quá trình giảng dạy, nhiệm vụ

của GV là phải tạo nên những hoàn cảnh có vấn đề để thúc đẩy HS tư duy Có như vậy HS mới nắm được tri thức.” [1-30] Và việc sử dụng PPĐT kết hợp với

TLN sẽ tạo ra những tình huống có vấn đề giúp HS có khả năng tư duy Vì đó là những nội dung không quá khó, cũng không quá dễ giúp HS đủ trình độ để tư duy

*Tưởng tượng:

Tưởng tượng là một hoạt động có tính chất sáng tạo HS có thể tưởng tượng khi đứng trước một hoàn cảnh mới, một đòi hỏi mới của nhiệm vụ học Nhờ có tưởng tượng, HS mới hình dung được kết quả công việc được giao, giúp các em có những định hướng tốt đối với hoạt động đó, thúc đẩy hoạt động đi tới kết quả cuối cùng Chẳng hạn khi HS được giao nhiệm vụ xuống địa phương điều tra, tìm hiểu tình hình rác thải, các em sẽ phải cùng nhau tượng tượng ra kết

Trang 28

quả công việc sẽ như thế nào, các em sẽ gặp những thuận lợi hay khó khăn gì trong quá trình điều tra, phỏng vấn những người có liên quan

Lênin đã viết: “Thật là sai lầm nếu nghĩ rằng chỉ có nhà thơ mới cần tưởng tượng Đó là một định kiến ngu xuẩn.” [1, 50] Đúng như vậy, nếu không có tưởng tượng, HS khó mà có kết quả học tập tốt được Tưởng tượng còn ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách và cũng là một căn cứ để đánh giá nhân cách của HS Nếu HS có khả năng tưởng tượng cao thì hoạt động học của các em sẽ

có hiệu quả hơn và có thể làm cho nhân cách phát triển theo một chiều hướng nhất định

*Ngôn ngữ:

Trong hoạt động dạy học chủ yếu cũng chỉ được thực hiện nhờ ngôn ngữ qua lời giảng của mình, người thầy truyền thụ tri thức và làm phát triển nhân cách của HS Ngôn ngữ là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động giáo dục Nó quyết định chất lượng giáo dục Cả thầy và trò đều phải trau dồi ngôn ngữ Bên cạnh đó, vốn ngôn ngữ của HS phát triển thông qua trao đổi, giao lưu, qua khả năng làm việc hợp tác giữa HS với HS nhất là khi người thầy sử dụng có hiệu quả PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học khi sử dụng nhóm phương pháp này

1.6 Thực trạng sử dụng phương pháp điều tra và thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học

1.6.1 Khái quát về nghiên cứu thực trạng

* Mục đích nghiên cứu thực trạng

- Nhằm xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài

* Nội dung nghiên cứu thực trạng

- Tìm hiểu thực trạng dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Trang 29

- Tìm hiểu nhận thức của GV về vai trò, tác dụng của PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

- Tìm hiểu nhận thức của GV về mục đích sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

- Tìm hiểu mức độ sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

* Các phương pháp sử dụng để nghiên cứu thực trạng

Để khảo sát thực trạng việc vận dụng PPĐT kết hợp với TLN vào việc dạy môn Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Điều tra bằng An-két

- Phỏng vấn

- Quan sát

- Nghiên cứu tài liệu

* Địa bàn nghiên cứu

- Chúng tôi nghiên cứu thực trạng việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN tại các trường tiểu học ở quận 1: trường Nguyễn Huệ, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Chương Dương, Nguyễn Thái Bình, Trần Hưng Đạo, Lê Ngọc Hân

- Đối tượng điều tra chủ yếu là cán bộ quản lí, GV ở những trường tiểu học trên Đa số những GV được điều tra đều đã đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, một số GV đang theo học lớp Cao học ngành Giáo dục Tiểu học rất thuận lợi cho việc điều tra

Trang 30

1.6.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng

1.6.2.1.Thực trạng dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Trong chương trình năm 2000, môn Khoa học được tách ra từ môn học Tự nhiên và xã hội, trở thành môn học độc lập trong chương trình tiểu học Môn Khoa học là môn học cung cấp cho HS những kiến thức ban đầu về con người, sức khoẻ, dinh dưỡng, động, thực vật, vật chất và năng lượng; môi trường và tài nguyên thiên nhiên Đây là môn học tích hợp nhiều kiến thức mà HS cần phải có vốn sống, vốn hiểu biết nhất định khi tham gia chiếm lĩnh tri thức mới Với yêu cầu đó, GV phải biết khai thác những thế mạnh mà các em sẵn có kết hợp với việc vận dụng phương pháp dạy học phù hợp thì hiệu quả dạy học môn Khoa học

5 sẽ đạt như mong muốn

Tuy nhiên, thực tế cho thấy với đa số GV, khi dạy học môn Khoa học 5,

họ khai thác chưa triệt để hiệu quả sử dụng của những phương pháp dạy học nên không phát huy được tính tích cực của HS, làm cho tiết học trở nên nhàm chán, đơn điệu, HS tiếp thu một cách bài học thụ động, kém hiệu quả, lớp học buồn tẻ,

HS lười suy nghĩ Họ chỉ sử dụng một vài phương pháp dạy học chủ đạo mà không có sự đổi mới phương pháp Trong khi đó, nội dung kiến thức của môn Khoa học rất gần gũi với HS, không khô khan như những môn học khác Qua thực tế giảng dạy cho thấy, bước đầu GV đều có sự đầu tư, quan tâm tới việc đổi mới phương pháp dạy học ở môn Khoa học song việc làm này còn một số hạn chế nhất định như tính hình thức của việc sử dụng phương pháp, việc chưa tự nguyện thực hiện đổi mới theo đúng tinh thần đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động nhận thức của HS, tạo cho cho các em có suy nghĩ kiến thức là do thầy cô cung cấp, không cần phải tìm tòi, chuẩn bị cho bài học

Trang 31

Trong dạy học Khoa học 5, nhất là khi dạy chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, GV thường sử dụng những phương pháp cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học môn Khoa học 5 chủ

đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

TT

Phương pháp

dạy học

Mức độ sử dụng Thường xuyên Ít khi Chưa sử dụng

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Trang 32

(100%) GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, đọc những kênh chữ đã được sách giáo khoa cung cấp, giơ tay trả lời câu hỏi của GV và ghi nhớ một cách máy móc, thụ động Bài giảng thiếu sự đầu tư của GV, HS không phải tư duy nhiều Khi dự các tiết dạy, chúng tôi thấy, một số GV cũng có sử dụng phương pháp TLN (92%), đóng vai (37%) hay làm thí nghiệm (10%) song hiệu quả bài dạy không cao do tính hình thức mà GV sử dụng Mặc dù họ cũng quan tâm, đầu tư vào tiết dạy song chưa hiểu rõ mục đích, cách thức của từng phương pháp dạy học, nội dung bài học cần sử dụng phương pháp nào cho hợp lí, việc kết hợp giữa các phương pháp dạy học còn vụng về dẫn đến hạn chế về chất lượng bài dạy Đặc biệt là PPĐT (8%) kết hợp với TLN ít thấy GV sử dụng khi dạy học chủ đề này

Bên cạnh đó, việc dạy chay, học chay vẫn diễn ra thường xuyên trong các tiết học GV ngại sử dụng các đồ dùng dạy học phục vụ cho bài giảng do mất thời gian lấy ra cất vào, hoặc có lấy ra cũng coi sơ qua mà không tìm hiểu kĩ nội dung để khai thác triệt để ý đồ của phương tiện dạy học Việc GV tự làm đồ dùng dạy học vẫn còn ít, nội dung bài dạy sơ sài

Vì vậy, chất lượng dạy học môn Khoa học ở tiểu học không đạt hiệu quả tối ưu dẫn đến những hạn chế về mặt tiếp thu tri thức của HS, không tạo được hứng thú cũng như tính tích cực của HS trong quá trình học tập

1.6.2.2 Thực trạng việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học môn

Trang 33

Bảng 1.2: Cách hiểu của GV về PPĐT trong dạy học Khoa học 5 chủ đề

“Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

1 Là một phương pháp dạy học, trong đó giáo

viên tổ chức, hướng dẫn học sinh một vấn đề,

sau đó dựa trên các thông tin đã thu thập được

tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp và khái

quát để rút ra kết luận, nêu ra giải pháp hoặc

kiến nghị

3 Là một phương pháp rèn kĩ năng cho HS 5 8

4 Là phương pháp nêu và giải quyết vấn đề 5 8

5 Là phương pháp nghiên cứu tình hình thực tế

Trang 34

* Nhận thức của GV về vai trò, tác dụng của PPĐT kết hợp với TLN trong

dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

Bảng 1.3: Tầm quan trọng của PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học

Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

Qua kết quả điều tra, chúng tôi thấy rằng:

- Có 25% tổng số GV cho rằng việc vận dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” là rất cần thiết

- Có 60% tổng số GV cho rằng việc vận dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” là bình thường

- Có 15% tổng số GV cho rằng việc vận dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” là không cần thiết

Tóm lại, qua số liệu trên cho thấy, đa số GV chưa thấy hết tầm quan trọng của PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, do đó phương pháp này chưa được sử dụng nhiều và hiệu quả sử dụng của nó chưa cao

Trang 35

* Nhận thức của GV về mục đích của PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5

8 Đây là phương pháp dạy học còn mới

Qua kết quả điều tra cho thấy:

- Có 33,33% tổng số GV cho rằng nên sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” khi hình thành kiến thức mới

- Có 31,66% tổng số GV cho rằng nên sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” để mở rộng tri thức cho bài học

Trang 36

- Có 66,66% tổng số GV cho rằng nên sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” khi củng cố bài học

- Có 56,66% tổng số GV cho rằng nên sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” khi rèn luyện kĩ năng

- Có 78,33% tổng số GV cho rằng nên sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” khi kiểm tra kết quả học tập

- Có 33,33% tổng số GV cho rằng nên sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” để phát triển khả năng tư duy

- Có 15% tổng số GV cho rằng việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” sẽ ảnh hưởng tới việc học tập của HS

- Có 15% tổng số GV cho rằng việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” là phương pháp dạy học còn mới mẻ, khó ứng dụng trong dạy học

Qua số liệu trên cho thấy rất nhiều GV chưa có nhận thức đúng về mục đích việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề

“Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

Bảng 1.5: Mức độ thường xuyên sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong

dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

Trang 37

STT Mức độ Số lượng Tỉ lệ (%)

Kết quả điều tra cho thấy, GV sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” còn hạn chế, chiếm tỉ lệ rất ít (8,33%)

b/ Cách thức sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ

đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

Qua thực tế dự giờ môn Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, chúng tôi nhận thấy, đa số GV đã ý thức được vai trò, tác dụng, mục đích của việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” nhưng nhìn chung GV còn rất lúng túng về cách thức sử dụng phương pháp này nên việc thực hiện còn sơ sài, qua loa, chủ yếu GV cho các em điều tra qua tài liệu sưu tầm được như tranh ảnh, sách báo, qua mạng internet mà không trực tiếp xuống địa phương tìm hiểu tình hình thực tế Cách làm thường xuyên của GV là căn cứ vào nội dung bài trong sách giáo khoa kết hợp với sách giáo viên truyền tải tri thức xuống cho HS HS cũng không phải mất thời gian suy nghĩ, tìm tòi Chính điều đó làm cho HS lệ thuộc vào sách giáo khoa và ghi nhớ bài học một cách máy móc, thiếu tư duy Bên cạnh đó, nội dung điều tra còn đơn điệu, ý lộn xộn chưa có những yêu cầu phù hợp gây tâm lí chán nản trong HS, các em cũng không hào hứng khi tham gia vào quá trình điều tra

để chiếm lĩnh tri thức mới

Trang 38

Nói tóm lại, GV đã bước đầu nắm được cách thức sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” song cách làm còn mang tính hình thức, nhất là khi GV còn ngại sử dụng phương pháp dạy học do sợ mất thời gian, công sức và không vững vàng khi xử

lí những tình huống có thể xảy ra trong quá trình điều tra, lo ngại không được sự ủng hộ của phụ huynh HS cũng như địa phương nơi HS điều tra

c/ Kết quả dạy học môn KH (qua chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”)

Qua việc GV sử dụng những phương pháp trên vào bài dạy, để đánh giá kết quả nhận thức của HS, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra đối với HS lớp 5 của 3 trường, kết quả thu được như sau:

Bảng 1.6: Kết quả học tập của HS sau khi học xong bài “Tác động của

con người đến môi trường rừng” và “Tác động của con người đến môi trường đất” (Khoa học 5)

Trang 39

Từ kết quả trên cho thấy chất lượng học tập của HS trong hai bài học trên

mà GV sử dụng PPĐT kết hợp với TLN chưa cao Qua 3 lần kiểm tra với 120 học sinh của 3 trường cho thấy thang điểm trung bình của cả 2 bài như sau: Giỏi 16,25%, khá 26,24%, trung bình 50,83%, yếu 6,68%

1.6.3 Đánh giá chung về thực trạng

Qua nghiên cứu thực trạng nhận thức và việc vận dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, chúng tôi xin đưa ra một số kết luận như sau:

- GV chưa nhận thức được đầy đủ ý nghĩa cũng như mục đích của việc vận dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường

và tài nguyên thiên nhiên”

- GV chưa coi trọng việc vận dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” nhưng bước đầu GV

đã thấy được tác dụng, hiệu quả của việc vận dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 khi dạy chủ đề này

-Một số GV coi Khoa học là một môn học không quan trọng nên dạy đại khái, cắt xén chương trình, chưa đầu tư đúng mức vào quá trình dạy học, hạn chế khả năng tư duy, cách làm việc độc lập, không giúp HS bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học và khả năng tự khám phá tri thức

- Trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”, PPĐT kết hợp với TLN có vai trò đặc biệt quan trọng Đa số GV đã thấy vai trò to lớn của phương pháp này trong dạy học Tuy nhiên do chưa được bồi dưỡng nhiều về chuyên môn và ít khi sử dụng nên hiệu quả dạy học chủ đề này còn nhiều hạn chế Qua điều tra cho thấy GV rất mong muốn được bồi dưỡng

Trang 40

chuyên môn về PPĐT để vận dụng vào dạy học cho hiệu quả Không phải chỉ những tiết dự giờ hay theo yêu cầu của nhà trường mới áp dụng

- Hiện nay, việc vận dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học

5 chủ đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” chưa nhiều do nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như trong thực trạng đã nêu Điều đó chứng tỏ rằng nếu có những tài liệu biên soạn kĩ lưỡng để giúp GV có thể nắm vững cách thức

sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Khoa học 5 chủ đề “Môi trường

và tài nguyên thiên nhiên” thì chất lượng dạy học sẽ đạt hiệu quả cao

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tóm lại, trong chương 1 chúng tôi đã phân tích làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học môn Khoa học Từ cơ sở lý luận, chúng tôi đã khảo sát thực trạng việc sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học Đây là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng để chúng tôi xây dựng quy trình sử dụng PPĐT kết hợp với TLN trong dạy học Chủ

đề “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” của môn Khoa học ở tiểu học

Ngày đăng: 16/09/2021, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Babaxki.I.U.K (1983), “Tối ưu hóa quá trình dạy học”, NXB Giáo dục.Bộ giáo dục và đào tạo (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học chu kì III (2003 – 2007), (tập 1,2), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tối ưu hóa quá trình dạy học”, NXB Giáo dục.Bộ giáo dục và đào tạo (2005), "Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học chu kì III (2003 – 2007), (tập 1,2)
Tác giả: Babaxki.I.U.K (1983), “Tối ưu hóa quá trình dạy học”, NXB Giáo dục.Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục.Bộ giáo dục và đào tạo (2005)
Năm: 2005
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy các môn học lớp 5 (tập 1,2), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy các môn học lớp 5 (tập 1,2)
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
3. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Tự nhiên-xã hội và phương pháp dạy học tự nhiên-xã hội, (tập 1, 2), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự nhiên-xã hội và phương pháp dạy học tự nhiên-xã hội, (tập 1, 2)
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
4. Bộ giáo dục và đào tạo (2005), Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Tâm lí học, NXB Đại học sư phạm, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005
5. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
6. Phạm Minh Hạc (1997), Tâm lí học Ugôtxki, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học Ugôtxki
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
7. Đỗ Đình Hoan (Chủ biên), (1997), Hỏi đáp về đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
8. Nguyễn Thị Vân Hương (2007), Vận dụng phương pháp điều tra trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 nhằm giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp điều tra trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 nhằm giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Hương
Năm: 2007
9. Nguyễn Thị Hường, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, số 46, quý IV/2002, Giảng dạy học phần “Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội” cho sinh viên khoa Giáo dục tiểu học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy học phần “Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội
14. Bùi Phương Nga (Chủ biên), Lương Việt Thái (2006), Khoa học 5, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học 5
Tác giả: Bùi Phương Nga (Chủ biên), Lương Việt Thái
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
15. Bùi Phương Nga (Chủ biên), Lương Việt Thái (2006), Vở bài tập Khoa học 5, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vở bài tập Khoa học 5
Tác giả: Bùi Phương Nga (Chủ biên), Lương Việt Thái
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
16. Phan Trọng Ngọ, Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB ĐHSP, Hà nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Nhà XB: NXB ĐHSP
17. Bùi Ngọc Oánh, Nguyễn Hữu Nghĩa, Thiệu Xuân Quýnh (1995), Tâm lí học, trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Tác giả: Bùi Ngọc Oánh, Nguyễn Hữu Nghĩa, Thiệu Xuân Quýnh
Năm: 1995
20. Nguyễn Thị Th n (Chủ biên), Nguyễn Thƣợng Giao, Đào Thị Hồng, Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Tuyết Nga (2009), Giáo trình phương pháp dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Th n (Chủ biên), Nguyễn Thƣợng Giao, Đào Thị Hồng, Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Tuyết Nga
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2009
21. Vụ Giáo dục Tiểu học (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy các môn học lớp 5 (tập 1,2), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy các môn học lớp 5 (tập 1,2)
Tác giả: Vụ Giáo dục Tiểu học
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
22. Phạm Viết Vƣợng (2010), Giáo dục học, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2010
23. Nguyễn Nhƣ Ý (Chủ biên) (1999), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Ý (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 1999
10. Phó Đức Hoà, Tạp chí giáo dục, số 69 (10/2003), Phối hợp một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học tiểu học Khác
11. Nguyễn Văn Hộ (2002), Lý luận dạy học, NXB Giáo dục Khác
12. Nguyễn Thị Hường, Tạp chí Giáo dục, số 7 (6/2001), Quy trình tổ chức cho học sinh quan sát kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w