1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong nghi lộc nghệ an

81 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển đường kính quả dưa chuột theo thời gian của các công thức .... Sự phát triển chiều dài quả theo thời gian đậu quả của các công thức .... * Dưa chuột được phân loại dựa theo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN THỊ NGA

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM BAO QUẢ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA DƯA CHUỘT CAO SẢN F1 AMATA 765 TRONG VỤ ĐÔNG TRÊN ĐẤT NGHI PHONG -

NGHI LỘC - NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM BAO QUẢ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA DƯA CHUỘT CAO SẢN F1 AMATA 765 TRONG VỤ ĐÔNG TRÊN ĐẤT NGHI PHONG -

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn

toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ trong một học vị nào Trong quá trình thực hiền đề tài và hoàn thiện luận văn, mọi sự giúp đỡ đều đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Nghệ An, ngày tháng 5 năm 2012

Tác giả

Trần Thị Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi luôn nhận được sự giúp

đỡ tận tình của các thầy cô giáo khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh, bạn bè, chính quyền địa phương nơi thực tập

Hoàn thành khoá luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Mai, cô đã tận tình hướng dẫn tôi những bước đi đầu tiên trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, cô luôn động viên khuyến khích

và mang lại cho tôi niềm tin, lòng say mê nghiên cứu khoa học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới trưởng trại Thực nghiệm Nông học - thầy giáo Đinh Bạt Dũng, người đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi

từ những bước đầu làm đề tài này

Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ khoa Nông Lâm Ngư, tổ bộ môn Khoa học Cây trồng, phòng thí nghiệm, thư viện, bảo vệ trại Nông học đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành đề tài

Xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo khoa Nông Lâm Ngư trường Đại học Vinh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi theo học tại trường

Xin chân thành cảm ơn bạn bè trong tập thể lớp 49K2 Nông học đã có những ý kiến đóng góp quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè gần

xa đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết đề tài 1

2 Mục đích và yêu cầu 2

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm thực vật học cây dưa chuột 4

1.2 Yêu cầu sinh thái của dưa chuột 6

1.3 Giá trị của dưa chuột 8

1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới và ở Việt Nam 9

1.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới 9

1.4.2 Tình hình tiêu thụ và sản xuất ở Việt Nam 10

1.5 Hiệu quả áp dụng kỹ thuật bao quả 11

1.6 Tình hình sử dụng thuốc HCBVTV trong nông nghiệp 11

1.7 Diễn biến thời tiết Nghệ An trong vụ Đông Xuân năm 2011 12

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 14

2.1.1 Cơ sở khoa học 14

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu 15

2.2.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 15

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 15

2.2.3 Nội dung nghiên cứu 15

Trang 6

2.2.4 Địa điểm, diện tích, thời gian nghiên cứu 15

2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 15

2.3.1 Công thức thí nghiệm 15

2.3.2 Sơ đồ thí nghiệm 16

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Thời gian sinh trưởng các công thức qua các thời kỳ 17

2.4.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 17

2.4.3 Các chỉ tiêu chất lượng quả 17

2.4.4 Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 17

2.4.5 Chỉ tiêu theo dõi sâu bệnh hại 18

2.4.6 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 19

2.5 Quy trình kỹ thuật trồng dưa chuột 19

2.5.1 Thời vụ 19

2.5.2 Gieo hạt 19

2.5.3 Làm đất, bón phân 20

2.5.4 Khoảng cách và mật độ 21

2.5.5 Làm giàn 21

2.5.6 Chăm sóc 21

2.5.7 Phòng trừ sâu bệnh 21

2.5.8 Thu hoạch 22

2.5.9 Tác dụng của việc bao quả bằng túi nilon 23

2.6 Phương pháp xử lý số liệu, đánh giá kết quả 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các công thức 24

3.2 Đặc điểm thực vật học của giống dưa chuột AMATA 765 26

3.3 Ảnh hưởng việc bao quả sự phát triển và hình thái quả dưa chuột 27

3.3.1 Ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ đậu quả dưa chuột AMATA 765 27

3.3.2 Sự phát triển chiều dài quả giữa các công thức thí nghiệm 29

3.3.3 Sự phát triển đường kính quả dưa chuột của các công thức 32

Trang 7

3.3.4 Ảnh hưởng bao quả đến hình thái quả dưa chuột AMATA 765 35

3.3.5 Ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ quả thương phẩm 35

3.3.6 Ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ dị dạng của dưa chuột 37

3.4 Ảnh hưởng bao quả đến tỷ lệ sâu bệnh hại quả dưa chuột 37

3.5 Các yếu tố cấu thành năng xuất và năng suất 40

3.5.1 Theo dõi khối lượng quả dưa chuột AMATA 765 40

3.5.2 Theo dõi số quả trên cây dưa chuột thí nghiệm 41

3.5.3 Đánh giá năng suất lý thuyết và năng suất thực thu giống dưa chuột AMATA 765 42

3.6 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả 43

3.7 Hiệu quả kinh tế thu được 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

I Kết luận 47

II Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của dưa chuột trong 100g dưa chuột ăn được

có chứa 8

Bảng 1.2 Tình hình xuất khẩu dưa chuột một số nước trên thế giới 10

Bảng 1.3 Dến biến thời tiết Nghệ An vụ Đông năm 2011 12

Bảng 3.1 Theo dõi thời gian sinh trưởng (Ngày) 24

Bảng 3.2 Đặc điểm thực vật học của giống 26

Bảng 3.3 Đánh giá ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ đậu quả 28

Bảng 3.4 Sự phát triển chiều dài quả của các công thức 29

Bảng 3.5 Sự phát triển đường kính quả dưa chuột theo thời gian của các công thức 32

Bảng 3.6 Đánh giá ảnh hưởng của việc bao quả đến tổng số quả và tỷ lệ quả thương phẩm 36

Bảng 3.7 Ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ thắt eo của dưa chuột 37

Bảng 3.8 Tỷ lệ sâu bệnh hại quả của các công thức thí nghiệm 38

Bảng 3.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của dưa chuột 41

Bảng 3.10 Bảng đánh giá độ ngọt, giòn, múi thơm của quả 44

Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế của việc bao quả dưa chuột 45

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Đồ thị thể hiện tỷ lệ đậu quả giữa các công thức 28

Hình 3.2 Sự phát triển chiều dài quả theo thời gian đậu quả của các công thức 32

Hình 3.3 Sự phát triển đường kính quả theo thời gian của các công thức 34

Hình 3.4 Thể hiện sự sai khác về hình thái của các công thức thí nghiệm 35

Hình 3.5 Dưa chuột bị ruồi đục quả hại 39

Hình 3.6 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu giữa các công thức 43

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Rau là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của mỗi chúng ta Rau cũng đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế của người dân Những năm gần đây, sản xuất vụ đông đã và đang chuyển thành

vụ sản xuất hàng hoá, trong đó rau màu là một trong những cây trồng có giá trị kinh tế cao, như dưa bào tử, ngô rau, ớt xuất khẩu… đặc biệt mô hình cây dưa chuột đã và đang được bà con nông dân chú trọng nhân rộng

Dưa chuột (Cucumis sativis L.) là loại rau có thời gian sinh trưởng ngắn

và năng suất cao Ngoài giá trị nấu nướng, quả dưa chuột còn là nguyên liệu tốt cho thực phẩm bánh kẹo, y học, mỹ phẩm… Dưa chuột có khả năng vận chuyển và bảo quản tốt, là loại rau dự trữ cho thời kỳ giáp vụ và cho các vùng khan hiếm rau

Cây dưa chuột đã được trồng ở nhiều vùng trông cả nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Trong tỉnh Nghệ An cũng đã có nhiều vùng đưa mô hình trồng dưa chuột vào sản xuất hàng hóa như Nam Đàn, Quỳnh Lưu, Diễn Châu

Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay người trồng rau nói chung, sản xuất dưa chuột nói riêng đã lạm dụng quá nhiều hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV)

để phun tưới cho rau quả với mục đích lợi nhuận Dư lượng HCBVTV tồn dư trong rau quả có thể gây ngộ độc cấp tính hoặc trường diễn cho người tiêu dùng Ngộ độc thực phẩm do tồn dư HCBVTV đang là một vấn đề bức xúc

Đã có nhiều vụ ngộ độc xảy ra do ăn rau quả bị nhiễm HCBVTV như rau cải, bắp cải, dưa lê, dưa chuột, cà chua…

Dưa chuột giàu dinh dưỡng, tươi non nên bị nhiều loài sâu bệnh phá hoại, phổ biến như sâu xám, sâu vẽ bùa, bọ trĩ, sâu đục quả… Thêm vào đó, quả của chúng có phản ứng mạnh với các chất kích thích Do đó, dưa chuột

Trang 12

luôn phải “sống” với nhiều loại thuốc kích thích, thuốc trừ sâu mới Các loại hóa chất trên rất dễ tồn dư trong qủa, gây nhiều tác hại đến sức khỏe con người, như ngộ độc thực phẩm

Vì vậy, để góp phần sản xuất rau an toàn nói riêng, phát triển nông nghiệp bền vững nói chung cần nhiều biện pháp để giảm thiểu việc dùng thuốc hóa học trên cây rau là vấn đề cấp bách hiện nay

Thực hiện kỹ thuật bao quả khi trồng nhằm làm giảm sự phá hoại của sâu bênh, giảm thiểu dùng HCBVTV Kỹ thuật bao quả còn có tác dụng làm cho vỏ trái có màu sắc và hình dáng đẹp do quả không bị các vết rám do sém nắng không làm thay đổi chất lượng quả [1]

Được sự đồng ý của khoa Nông Lâm Ngư, tổ bộ môn Nông học, dưới

sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Thanh Mai, chúng tôi đã tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Ảnh hưởng của thời gian bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản F1 AMATA 765 trong vụ Đông trên đất Nghi Phong

Trang 13

- Đánh giá ảnh hưởng của thời gian bao quả đến tình hình sâu bệnh hại dưa chuột

- Đánh giá ảnh hưởng của thời gian bao quả đến năng suất và chất lượng dưa chuột

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc bao quả dưa chuột

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm thực vật học cây dưa chuột

* Nguồn gốc

Dưa chuột (Cucumis sativis L.) có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm

Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Nam Á (Ấn Độ, Malaca, Nam Trung Quốc) Tuy nhiên hầu hết các loại dưa chuột có mặt ở Châu Phi Nhiều tài liệu cho rằng dưa leo có nguồn gốc từ chân dãy núi Hymalya nơi có nhiều loài hoang dại có quan hệ chặt chẽ với loài Cucumis Hardi Wichil Royle Dưa chuột đã được trồng ở Án Độ cách đây 3000 năm và nó được biết ở Ai Cập cổ đại, Hy Lạp

và Đế chế La Mã Vào thế kỷ thứ 6, dưa chuột đã được trồng nhiều ở Trung Quốc, Malaysia Từ đó được lan truyền khắp các nước trên thế giới, đặc biệt

là các nước vùng nhiệt đới Vì vậy dưa chuột là loài rau ưa nhiệt độ ấm áp và những vùng nhiệt đới mát mẻ Nhiệt độ thích hợp để trồng dưa là 18-300

C [2]

Ở nước ta cây dưa chuột được trồng từ lâu, có thể trồng được ở tất cả các địa bàn rất thích hợp nhưng chủ yếu được trồng ở vùng đồng bằng và miền núi phía Bắc

Việt Nam được coi là trung tâm khởi nguyên của họ bầu bí, trong đó có cây dưa chuột (Trung Tâm 1) cùng với Ấn Độ (Trung Tâm 2) Trong quá trình giao thương buôn bán được trồng ở nhiều nơi trên thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Châu Âu

Phân loại

Dưa chuột (Cucumis sativus L) có tên khác là dưa leo hay hoàng qua Thuộc lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida),phân Lớp Sổ (Dilleniidae),bộ Bầu bí (Cucurbitales), họ Bầu bí (Cucurbitaceae), chi Cucumis loài Cucumis sativus [17]

Trang 15

* Dưa chuột được phân loại dựa theo các chỉ tiêu:

- Đặc điểm chín sớm tức là tính từ lúc mọc đến thu quả đầu tiên, các

giống dưa chuột ở nước ta có 3 nhóm:

+ Nhóm các giống chín sớm có thời gian 30-35 ngày trong vụ Đông và 35-40 ngày trong vụ Xuân Các giống dưa Việt Nam ở dạng sinh thái đồng bằng đều thuộc nhóm này

+ Nhóm các giống chín trung bình có thời gian 35-40 ngày trong vụ Đông và 40-45 ngày trong vụ Xuân

+ Nhóm các giống chín muộn có thời gian 40-45 ngày trở lên

- Theo mục đích sử dụng các giống dưa chuột dựa vào chiều dài quả có

4 nhóm:

+ Nhóm quả rất nhỏ (dưa bào tử): Nhóm này cho sản phẩm chế biến

2-3 ngày tuổi Khối lượng trung bình được sử dụng là 150-250g/ quả

+ Nhóm quả nhỏ: Chiều dài dưới 1cm, đường kính 2,5-3,5 cm, nhóm này có thời gian sinh trưởng ngắn (65-80 ngày tùy vụ trồng) Năng suất khoảng 15-20 tấn/ha (7-8 tạ/sào)

+ Nhóm quả trung bình: Quả có kích thước 13-20 x 3,5-4,5 Thời gian sinh trưởng 75-85 ngày Năng suất 22-25 tấn/ha

+ Nhóm quả to: Các giống này có kích thước 25-30 x 4,5-5cm, quả hình trụ màu xanh nhạt, gai trắng, vỏ quả xanh đậm [6]

* Đặc điểm thực vật học

- Bộ rễ: Rễ dưa chuột thuộc loại rễ chùm bao gồm rễ chính và rễ phụ:

Rễ chính tương đối phát triển, phân bố chủ yếu ở tầng đất canh tác ở độ sâu 0-30 cm, rộng 50-60 cm Rễ chính có thể ăn sâu từ 60-100 cm, nếu trong điều kiện lý tưởng (đất có tầng canh tác dày, nhiều mùn, tơi xốp, thoáng khí)

Rễ phụ phân bố tương đối nông chủ yếu ở độ sâu 0-20 cm

Trang 16

- Thân: Thân thuộc loại thân thảo có đặc tính bò leo Trên thân chính

hình thành các nhánh cấp 1 rồi cấp 2, cấp 3… Thân có màu xanh lục nhạt,

tiết diện đa giác, có 5 gân dọc Trên thân chính ở mỗi nách lá trên thân mọc ra

tua cuốn Thân và tua cuốn có lông cứng màu trắng

- Lá: Lá dưa leo gồm lá mầm và lá thật Lá mầm (nhú ra đầu tiên) có

hình trứng tròn dài làm nhiệm vụ quang hợp tạo vật chất nuôi cây và lá mới

Lá thật là những lá đơn, mọc cách Phiến lá dài 10-16 cm, rộng 10,5-15,5 cm;

xẻ 5 thùy theo kiểu chân vịt với 3 thùy có dạng tam giác Lá màu xanh lục

đậm ở mặt trên, nhạt ở mặt dưới

- Hoa: Ở nách lá có hệ thống đặc biệt, gồm có: 1 tua cuốn và 1 hoa cái

riêng lẻ, hay 1 tua cuốn và 1 cụm 5-6 hoa đực

Hoa đực: Cuống hoa dạng sợi màu xanh lục, dài 1-2 cm, phủ đầy lông

tơ trắng Lá đài 5, đều, màu xanh lục nhạt, phủ dày đặc lông dài trắng; ống đài

hình chuông cao 0,6-0,8 cm, có 10 đường gân dọc Tiền khai đài van Cánh

hoa 5, đều, dính nhau phía dưới thành ống hình chuông cao 0,6-0,8 cm và

dính vào lá đài

Hoa cái: Lá đài và cánh hoa như hoa đực, nhưng mỗi thùy của cánh

hoa có 3-5 gân và có kích thước 2-2,5 x 1-1,5 cm Lá noãn 3, bầu dưới 3 ô,

mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trắc mô đặc biệt, 1 vòi nhụy hình trụ ngắn 0,2

cm, màu xanh lục nhạt; 3 đầu nhụy màu vàng nhạt, mỗi đầu nhụy chia 2 thùy

1.2 Yêu cầu sinh thái của dưa chuột

- Nhiệt độ:

Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa nhiệt Hạt có thể nảy mầm ở nhiệt độ

12-130C, thích hợp cho dưa sinh trưởng phát triển là từ 25-300C, nhiệt độ cao hơn

hoặc thấp hơn sẽ kéo dài thời gian thời gian sinh trưởng và nhiệt độ lên đến

35-400C thì cây sẽ bị chết Tổng tích ôn tính từ lúc mọc đến ra hoa là 9000

C đến thu hoạch là 16500

C

Trang 17

- Ánh sáng:

Là cây ưa ánh sáng ngày ngắn Thời gian chiếu sáng thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển phát huy tác dụng là 10-12h/ngày Nắng nhiều có tác dụng tốt đến hiệu suất quang hợp làm tăng năng suất, chất lượng quả và rút ngắn thời gian lớn của quả Cường độ ánh sáng thích hợp cho dưa leo là

15000 - 17.000 lux

- Nước và độ ẩm:

Yêu cầu về độ ẩm và nước đối với dưa chuột rất lớn, đứng đầu họ bầu

bí Độ ẩm thích hợp là từ 85-95%, độ ẩm không khí từ 90- 95% Cây dưa chuột chịu hạn kém Thiếu nước cây không những sinh trưởng kém mà còn tích lũy Cucurbitaxina là chất đắng trong quả Thời kỳ cây ra hoa tạo quả yêu cầu nước cao nhất

* Đặc điểm của giống dưa chuột làm thí nghiệm

Đặc điểm của giống F1 Amata 765 (công ty Chia Tai) là cây cao trung bình, thời gian từ lúc mọc đến thu hoạch quả đầu tiên là 35 ngày Các sâu bệnh hại chính bao gồm bọ trĩ, bọ phấn, sương mai và phấn trắng Quả khi thu hoạch có màu xanh đậm, chiều dài 18,5 - 20 cm, đường kính quả xấp xỉ 4,5

cm và khối lượng quả 250-300 g.thịt quả dày Năng suất rất khác nhau, nhưng trung bình 25-30 tấn/ha đối với dưa chuột lai F1

Trang 18

1.3 Giá trị của dưa chuột

- Giá trị dinh dưỡng

Dưa chuột là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, được sử dụng phổ biến trong các bữa ăn hàng ngày của nhiều gia đình trên thế giới dưới nhiều hình thức khác nhau như: ăn tươi, nấu chín, muối,… Trong quả dưa chuột có hàm lượng nước thấp hơn các loại khác thuộc họ bầu bí nhưng lại có hàm lượng Protein cao.Theo bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam 1972:

Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của dưa chuột trong 100g dưa chuột

ăn được có chứa

Thành phần Trọng lượng Thành phần Trọng lượng Năng lượng 65 kJ (16 kcal) Vitamin B6 0,040 mg (3%) Cácbon hyđrát 3,63 g Axítfolic (Vit B9) 7 μg (2%)

(Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA năm 2011)

- Giá trị kinh tế

Dưa chuột là loại rau ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao Trong vụ Thu - Đông có thời gian chiếm đất 70-85 ngày, mỗi ha có thể thu được 15-20 tấn/ha, trong vụ Hè Thu năng suất cao hơn[6] Trong những năm gần đây dưa chuột là cây trồng đã được một số dịa phương mạnh dạn đưa vào sản xuất và đạt hiệu quả kinh tế cao Dưa chuột còn là nguyên liệu cho ngành chế biến và là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn

Trang 19

Về mặt y học, dưa chuột có hàm lượng nước cao, vị ngọt, có tính lạnh nên có công dụng giải khát mà không ai có thể phủ nhận được Do đặc điểm giàu các nguyên tố khoáng như Kali và ít Natri nên dưa chuột kích thích sự lưu thông nước trong cơ thể, có tác dụng lợi tiểu và tái tạo khoáng

1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới và ở Việt Nam 1.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới

* Tình hình sản xuất dưa chuột

Dưa chuột là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, là cây truyền thống,

nó được trồng lâu đời trên thế giới

Trong giai đoạn Roma dưa chuột có giá trị và phát triển phương pháp trồng dưới mái che Charlemagne đã trông dưa chuột, và thế kỷ 13 dưa chuột được đưa đến nước Anh Columbus đã gieo trồng những cây dưa chuột ở Haiti trong chuyến du lịchđường biển lần thứ 2 của ông Người Tây Ban Nha

đã phát hiện ra cây dưa chuột của địa phương trong thời gian bọ thực dân thống trị lâu dài ở thế kỷ 16[21]

Vì khí hậu ở Anh khắc nghiệt và sự mẫn cảm của dưa chuột với nhiệt

độ, người Anh đã sáng tạo phương pháp trồng dưa chuột không hạt trong nhà kính

Những thập kỷ cuối của thế kỷ 20, dưa chuột là loại rau chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất rau trên thế giới Những nước đứng đầu về diện tích gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Liên Xô, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, BaLan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Tây Ban Nha

Dưa chuột được trồng từ Châu Á, Châu Phi đến 630

vĩ bắc Theo FAO (1993) diện tích trồng dưa chuột trên thế giới là 1.178.000 ha, năng suất 15,56

tấn/ha và sản lượng đạt 1.832.968 tấn[18]

Trong những năm gần đây đã có nhiều nước trên thế giới đã xuất khẩu loại này dưới dạng ăn tươi hay chế biến

Trang 20

Bảng 1.2 Tình hình xuất khẩu dưa chuột một số nước trên thế giới

Quốc gia Khối lượng (tấn) Quốc gia Khối lượng (tấn)

(Nguồn: Recorders Copyright 2006) [18]

1.4.2 Tình hình tiêu thụ và sản xuất ở Việt Nam

* Tình hình tiêu thụ

Trong số các cây thực phẩm thì dưa chuột bao tử là cây trồng ngắn ngày cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến rau quả xuất khẩu, được nhiều quốc gia ưa thích Việt Nam là nơi sản xuất dưa chuột làm nguyên liệu để chế biến cho xuất khẩu sang các nước như Nhật, Mỹ, Nga và một số nước Đông Âu Xuất khẩu dưa chuột của Việt Nam trong những năm qua không ngừng tăng lên Sản xuất và xuất khẩu dưa chuột bao tử của Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể Nhu cầu tiêu dùng dưa chuột và các sản phẩm chế biến từ dưa chuột tăng mạnh từ cuối năm 2008 đến nay Theo số liệu thống kê của tổng cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu dưa chuột và các chế phẩm từ dưa chuột 5 tháng đầu năm 2009 đạt hơn 22,2 triệu USD tăng 155% so với cùng

kỳ 2008, ước tính trong tháng 6 kim ngạch có thể đạt tới gần 1,9 triệu USD, nâng tổng kim ngạch lên 24,1 triệu USD

Trang 21

* Tình hình sản xuất

Trước kia cây lúa là cây trồng chính, tuy nhiên khi điều kiện sống phát triển lên nhu cầu về rau cũng tăng cao, các sản phẩm chế biến từ dưa chuột tăng và dần được ưu chuộng hơn cả trong và ngoài nước

Hiện nay dưa chuột được trồng chủ yếu ở Bắc Giang, Hải Dương Hưng Yên, Hải Phòng, Hà Nam, Bắc Ninh và nhiều vùng trông rau trong cả nước Diện tích trồng dưa chuột tăng từ 148,42 nghìn ha năm 2005 lên 448,42 nghìn ha năm 2008 Khu vực sản xuất chủ yếu là ở đồng bằng Sông Hồng chiếm 23,28% về diện tích và 25,46% về sản lượng (2007) Việc nâng cao năng lực sản và chế biến dưa chuột được chú trọng hơn Diện tích và sản lượng trồng dưa chuột ngày càng tăng, đã xuất hiện nhiều vùng trồng chuyên canh.Vùng trồng dưa chuột chuyên canh đã trở thành bước đi mới cho nhiều khu vực và mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.5 Hiệu quả áp dụng kỹ thuật bao quả

- Năm 2008, thăm trang trại trồng ổi lê Đài Loan của gia đình anh Trần Tiến Hưng và chị Nguyễn Thị Huệ ở tổ 7, phường Phúc Lợi, quận Long Biên,

TP Hà Nội ghi nhận một kinh nghiệm hay trong việc tận dụng các loại bao bì bảo quản hoa quả đã qua sử dụng để làm vật liệu bao quả cho ổi nhằm chống lại ruồi vàng đục quả, sâu bệnh hại quả ổi rất hiệu quả (Theo KS Cận)[19]

- Kỹ thuật bao quả một số giống ăn trái việc áp dụng phương pháp bao quả bằng túi nilon, giấy bao xi măng cho một số loại trái cây như mận,

ổi, xoài, nhẵn sẽ tránh được tình trạng ruồi đục quả và các loại sâu bệnh khác [19]

1.6 Tình hình sử dụng thuốc HCBVTV trong nông nghiệp

- Theo nghiên cứu khảo sát dư lượng HCBVTV trong rau sạch do tác giả Bùi Vĩnh Diệu nghiên cứu đã nêu ra: Dư lượng HCBVTV gốc clo hữu cơ

Trang 22

và lân hữu cơ tìm thấy trong rau ăn lá, rau ăn quả, rau ăn củ ở 4 điểm nghiên cứu đều có tỷ lệ nhiễm là 61,2 % và mẫu có dư lượng HCBVTV vượt tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y tế chưa an toàn cho sức khỏe cộng đồng là 6,8 %

- Năm 1995, Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật hạn chế ô nhiễm môi trường gây ra bởi hóa chất Nông nghiệp do PGS PTS Phạm Bình Quyền chủ nhiệm đề tài: Ở Việt Nam HCBVTV được xem là loại vật tư chủ yếu được sử dụng để phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng Lượng HCBVTV các vùng trồng lúa, đặc biệt là vùng trồng rau hiện nay cao hơn mức trung bình trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam (0,5 -0,7 kg/ha) Nhóm lân hữu cơ được sử dụng nhiều nhất (56 % ở vùng trồng lúa, 65,93 % vùng trồng rau

1.7 Diễn biến thời tiết Nghệ An trong vụ Đông Xuân năm 2011

Mỗi loại cây trồng thích hợp ở các điều kiện sinh thái nhất định khác nhau Khi điều kiện sinh thái thay đổi sẽ tác động đến đời sống cây trồng làm cho cây trồng có những biến đổi thích nghi với điều kiện ngoại cảnh Cũng như các loài cây khác câu dưa chuột cũng chịu tác động của điều kiện thời tiết, nó ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây

Bảng 1.3 Dến biến thời tiết Nghệ An vụ Đông năm 2011

nắng (h)

Lượng mưa (mm)

Nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong vụ chênh lệch khá cao từ đầu

vụ đến cuối vụ, dao động từ 17,1oC vào cuối vụ và 27,2oC đầu vụ Tháng 12

Trang 23

có nhiệt độ tối thấp thấp nhất là 154 oC, tháng 9 vẫn chịu ảnh hưởng của nền nhiệt độ cuối hè nên nhiệt độ tối cao cao nhất 30,6 oC Tháng 10,11 nhiệt độ bắt đầu giảm thuận lợi cho việc nảy mầm và sinh trưởng Đến tháng 12 là tháng quyết định năng suất cây trồng, là thời gian thu hoạch nhưng nhiệt độ lại giảm mạnh xuất hiện các đợt rét, tuy nhiên do dưa chuột là cây sinh trưởng phát triển ngắn ngày nên đến thời kỳ rết đậm thì cũng đã thu hoạch được một phần

*) Số giờ nắng:

Số giờ nắng các tháng dao động 0,3-3,3 (h) Tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 9 (3,3 h), thấp nhất là tháng 12 (0,3 h), Vào tháng 12 là thời kỳ thu hoạch nhưng số giờ nắng lại ít làm ảnh hưởng tới năng suất

Trang 24

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học

Sâu bệnh hại trên dưa chuột chủ yếu trên lá và trên quả như sâu xám, sâu đục trái, nhện đỏ, ruồi đục lá, bọ trĩ, bọ xít Sâu, bệnh phát triển trong điều kiện độ ẩm không khí cao, kèm theo mưa phùn, trời âm u, thiếu ánh nắng và nhiệt độ thấp Biện pháp phòng trừ hiệu quả nhất là thực hiện quy trình phòng bệnh tổng hợp [11]

Kỹ thuật bao quả nhắm hạn chế sâu hại quả từ đầu và hạn chế bệnh hại xâm nhập qua vết thương cơ giới làm ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất quả

Trong sản xuất dưa chuột thường xuất hiện những quả dị hình, quả phát triển không cân đối…, đó là do sự biến đổi quá mạnh trong thời kỳ phôi thai,

sự thay đổi không bình thường trong thời kỳ hình thành hạt sẽ sinh ra quả dị hình [1]

Mặt khác còn do yếu tố nội tại, chất dinh dưỡng trong cây cũng sinh ra quả dị hình Độ ẩm thay đổi thất thường, nhiệt độ quá thấp trong quá trình quả phát triển dẫn đến quả không cân đối [9]

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Vấn đề cấp thiết hiện nay trong sản xuất nông nghiệp là vẫn đề vệ sinh

an toàn thực phẩm, tồn dư lượng thuốc hóa học trong quả sau thu hoạch đẫ ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng

Vì vậy việc sản xuất rau theo hướng an toàn là vấn đề đặt ra cho người nông dân Cần có quy trình sản xuất rau an toàn, biện pháp tác động hạn chế

sử dụng thưốc hóa học trong nông nghiệp

Trang 25

2.2 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Giống dưa chuột F1 AMATA 765 có nguồn gốc từ Thái Lan do công

ty TNHH Trang Nông nhập khẩu

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng của cây dưa chuột giữa các công thức thí nghiệm

- Đánh giá khả năng chống chịu của sâu bệnh hại trong điều kiện bao quả

- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, so sánh năng suất thực tiễn và năng suất lí thuyết

- Thu mẫu phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, so sánh với qui trình trồng dưa chuột truyền thống của người dân

2.2.4 Địa điểm, diện tích, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Thực hiện tại trại Thực nghiệm nông học, khoa Nông - Lâm - Ngư

Trang 26

- Thí nghiệm được bố trí tại Thực nghiệm Nông học, khoa Nông Lâm Ngư

- Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, 5 công thức phân bón, mỗi ô bố trí 15m2

Số công thức thí nghiệm: 5

CT1: Không bao quả (Đối chứng)

CT2: bao quả sau khi thụ phấn 1 ngày

CT3: bao quả sau khi thụ phấn 3 ngày

CT4: bao quả sau khi thụ phấn 5 ngày

CT5: bao quả sau khi thụ phấn 7 ngày

2.3.2 Sơ đồ thí nghiệm

Tổng số ô thí nghiệm: 5 x 3 = 15 (ô)

Diện tích mỗi ô thí nghiệm: 5 x 3 = 15 (m2

) Tổng diện tích thí nghiệm 150 m2

không kể dãy bảo vệ Ghi chú: I, II, III, IV,V là các công thức thí nghiệm

Dải bảo vệ

Trang 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu

+ Theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của cây dưa chuột

Theo dõi từ khi trồng đến khi thu hoạch, theo dõi các chỉ tiêu sau

2.4.1 Thời gian sinh trưởng các công thức qua các thời kỳ

2.4.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển

- Chiều cao cây: Theo dõi hàng tuần, bằng cách đo chiều cao cây tính từ gốc lên lá cao nhất

- Chiều cao thân cây: Theo dõi hàng tuần, bằng cách đo chiều cao thân cây tính từ gốc lên ngọnTổng số hoa: Theo dõi 3 ngày 1 lần, tính tổng

số hoa xuất hiện trên cây

- Số hoa cái: Theo dõi 3 ngày 1 lần số hoa cái trên tổng số hoa để sau này xác định tỷ lệ đậu quả

2.4.3 Các chỉ tiêu chất lượng quả

- Độ dày thịt quả: Sau khi thu hoạch đo xác định độ dày thịt quả

- Độ giòn, độ ngọt: Dùng phiếu đánh giá

2.4.4 Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Đường kính quả là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng và giá trị

Trang 28

- Vật chất khô: Sau khi thu hoạch cân khối lượng quả rồi đem sấy trong tủ sấy, sau khi sấy xong đem cân và ghi lại khối lượng từng quả

- Số lượng quả thương phẩm, không thương phẩm: Dựa vào kích thước

và hình dáng quả

- Khối lượng quả: Sau khi thu hoạch cân xác định khối lượng quả

- Chiều dài quả thu hoạch: Sau khi thu hoạch đo từ đầu này mút qủa đến đầu kia mút quả xác định khối lượng quả

Mật độ cây trồng trong thí nghiệm là:

Năng suất lý thuyết = Tổng số quả / Cây * Mật độ trồng * P quả

2.4.5 Chỉ tiêu theo dõi sâu bệnh hại

Theo dõi tình hình sâu bệnh hại trên cây

*) Sâu hại: Theo dõi 10 quả bất kỳ trong mỗi ô thí nghiệm, tính số quả bị hại Điều tra 3 lần nhắc lại rồi tính bình quân tỷ lệ hại, và phân mức

Số quả bị hại

Tỷ lệ sâu hại (%) = x 100%

Tổng số quả theo dõi (quả)

*) Bệnh hại: Theo dõi 10 quả bất kỳ trong mỗi ô thí nghiệm, tính số quả

bị hại Điều tra 3 lần nhắc lại rồi tính bình quân tỷ lệ hại, và phân mức

Trang 29

2.4.6 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

- Tính toán chi phí vật tư cà các khoản chi khác của các công thức

- Tính tổng thu là số tiền bán được theo giá thị trường, tính tổng thu cho

1 ha được tính bằng công thức

Tổng thu = NSTT (tấn/ ha) x đơn giá

- Tính lãi thu về = Tổng thu - tổng chi

- Tính chi phí tăng so với đối chứng = Tổng chi công thức không đ/c- tổng chi công thức đ/c

2.5 Quy trình kỹ thuật trồng dưa chuột

ấn nhẹ rồi xếp khay trên giá cao cách mặt đất ít nhất 50cm trong nhà lưới có che mái bằng vật liệu sáng (ny-lông hoặc tấm nhựa trắng)

Hạt ngâm trong nước ấm 35-400C trong thời gian 3 giờ, sau đó ủ ở nhiệt

độ 27-300 C Khi hạt nứt nanh thì đem gieo vào các hốc, mỗi hốc 1- 2 hạt và tưới đủ ẩm Sau đó hàng ngày đều phải tưới giữ ẩm cho cây đến trước khi trồng 2-3 ngày thì ngừng tưới

- Lượng hạt dưa leo gieo cho 150 m2 từ 0,1-0,12kg

Trang 30

2.5.3 Làm đất, bón phân

Chuẩn bị đất trồng

- Chọn đất cao, dễ thoát nước nhưng chủ động nguồn nước tưới Đất thịt nhẹ hoặc cát pha có độ pH từ 5,5-6,5 Trước đó 2 vụ không trồng các cây cùng họ bầu, bí Do bộ rễ cây dưa leo yếu nên đất trồng cần cày, bừa kỹ, nhỏ, tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại

- Lên luống rộng 0,7- 1m, cao 0,3m, rãnh rộng 0,3m Sau khi lên luống, rạch hàng chia luống với khoảng cách 30-40cm, cách mép luống 20-30cm rồi bón phân vào rãnh

Cách bón phân, phủ luống: toàn bộ phân chuồng, phân lân, phân NPK

cùng 30% lượng phân kali được bón vào rãnh, đảo đều và lấp đất

Lượng phân bón cho dưa chuột trên 150 m2 như sau:

Trang 31

2.5.4 Khoảng cách và mật độ

Mật độ thay đổi theo đặc điểm của giống và thời vụ gieo trồng, chất dinh dưỡng trong đất Những giống cây cao, thân lá rậm rạp, phân cành cấp 1, 2 thì khoảng cách hàng 90cm, khoảng cách cây 35 - 40cm/hạt Mỗi hốc trồng khoảng 1- 2 cây độ 200- 250cây/150 m2

Hạt gieo hai hàng trên luống với khoảng cách 60cm, mỗi hốc cách nhau 40cm Mật độ trồng 250-300 hốc /150 m2 Mỗi hốc gieo 3 hạt, sau để lại 2 cây

2.5.5 Làm giàn

Cây 4-5 lá thật, lúc ra tua cuốn thì xới vun kết hợp bón lót 1/2 số đạm và

kali còn lại Sau khi bón phân, xới vun luống, nhặt cỏ kết hợp tưới rãnh cho cây nếu trước đó và khả năng sau đó 5-7 ngày không có mưa thì tát nước đầy rãnh, ngâm 3-4 giờ cho ngấm và tháo hết nước Sau 3-4 ngày khi rãnh khô, đất luống còn ẩm, tiến hành cắm giàn cho cây

Có thể làm giàn trước hoặc ngay sau khi trồng hoặc khi cây có tua cuốn Cắm chà bằng chà tre hay có thể làm gàn bằng lưới nilon, chà cao 2 - 2,5 m, cắm theo hình chữ A

2.5.6 Chăm sóc

Khi trồng 5-7 ngày, trồng dặm những cây bị chết

Thường xuyên vắt ngọn 3 - 4 ngày 1 lần giúp cây bò lên giàn tốt, thăm đồng thường xuyên kiệp thời phát hiện sâu bệnh hại để phòng trừ Ở giai đoạn

từ sau khi trồng đên 30 ngày sau trồng khi phát hiện cây bị virus phải nhổ bỏ ngay để tránh lây lang Sau khi thu lứa quả đầu, dùng số đạm và kali còn lại tưới thúc cho cây Nếu gặp mưa, đất ẩm, dùng cuốc nhỏ bổ hốc giữa 2 gốc cây, bón phân và lấp đất, kết hợp làm cỏ và loại bỏ lá già, lá bị bệnh

Sau mỗi lần thu, nếu có nước phân loãng tưới cho cây sẽ kéo dài thời gian thu hoạch quả

2.5.7 Phòng trừ sâu bệnh

Dưa chuột thường gặp các sâu,bệnh hại sau đây:

Trang 32

- Bệnh sương mai là bệnh nguy hiểm, gây hại cho dưa chuột ở tất cả các

vùng trồng Vào thời kỳ có nhiệt độ thấp (dưới 200C) và độ ẩm không khí cao, bệnh gây các vết thâm vuông cạnh trên mặt lá, làm chết các tế bào, dẫn tới khô lá

- Bệnh phấn trắng Bệnh xuất hiện giữa hoặc cuối thời kỳ sinh trưởng

Các giống địa phương ít bị bệnh Các giống nhập nội nhiễm nặng hơn

Dùng Bayleton (Triadiamefon) sữa 25% với 200-250g để pha tưới cho 1

ha dưa chuột Ngoài ra có thể dùng Sumi - 8 loại bột thấm nước 12,5% pha với nước nồng độ 0,01% để phun

- Ruồi đục lá, quả: Là một loài sâu hại sâu non ăn diệp lục ở giữa 2 lớp

biểu bì lá, để lại những đường đục ngoằn ngoèo trên mặt phiến lá Sâu xuất hiện gây hại từ đầu đến cuối vụ nhưng gây hại nặng nhất ở thời kỳ cây ra hoa đến thời kỳ có quả

- Sâu ăn lá, quả: Chúng hại búp, lá non, đục vào trong quả làm quả bị

thối Gây hại nhiều ở vụ xuân hè và vụ thu đông ở thời kỳ cây sinh trưởng mạnh sau trồng 20-30 ngày

- Bọ trĩ: Xuất hiện từ khi cây còn nhỏ cho đến khi cây đã lớn Bọ trĩ

chích hút dịch cây ở lá, thân non làm cho lá bị xoăn, thô dòn, cây cằn cỗi

- Rệp: Xuất hiện nhiều trong điều kiện khô hanh, hạn hán Chích hút dịch

cây làm lá biến dạng, thô dòn.Cây cằn cỗi [11],[16]

2.5.8 Thu hoạch

Sau khi gieo khoảng 30 - 40 ngày tùy theo giống và chăm sóc thì dưa cho thu hái trái Những trái lớn, da láng bóng, rụng hết gai là có thể thu hái được, không nên để trái lớn quá mới hái như vậy sẽ ăn không ngon và ảnh hưởng đến các đợt thu trái sau Khoảng 1 - 2 ngày thu hái một lần tùy theo đợt

ra trái rộ Nếu biết cách chăm sóc tốt một vụ có thể cho thu từ 20 - 30 đợt trái [1],[4],[5],[10]

Trang 33

2.5.9 Tác dụng của việc bao quả bằng túi nilon

Khi quả được bao bằng túi nilon màu trắng trong, chất diệp lục ở vỏ quả vẫn hấp thu được ánh sáng và quang hợp bình thường như những quả để tự nhiên, do vậy màu sắc của quả không thay đổi từ khi nhỏ tới chín, đảm bảo màu sắc hấp dẫn tự nhiên

Đa số các loại côn trùng trưởng thành là bướm (ngài) đều bay theo phương thẳng, khi đậu vào quả được bao bởi giấy nilon để tiến hành đẻ trứng gặp bề mặt giấy nilon trơn, nhẵn nên bướm và trứng không bám được, do vậy hầu hết các loại sâu như: Bọ xít, xén tóc, bọ cánh cứng, ruồi đục quả, bọ rầy… được loại trừ khả năng gây hại

Điều kiện tiểu khí hậu trong túi chứa quả khác biệt so với điều kiện tự nhiên bên ngoài, nên một số nấm, vi khuẩn gây bệnh sinh trưởng và phát triển không thuận lợi Nhiều loại bệnh hại như: Bệnh thán thư, đốm nâu, mốc sương giảm đáng kể

Quả trong túi nilon phát triển bình thường ít bị sâu, bệnh phá hại có màu sắc đẹp, hấp dẫn, năng suất, chất lượng quả được cải thiện rõ rệt [4]

2.6 Phương pháp xử lý số liệu, đánh giá kết quả

- Các số liệu thô được xử lý bằng phần mềm Microsoft office Excel

2003, qua các bẳng biểu, sơ đồ và đồ thị

- Dựa vào phần mềm IRRISTARS phân tích giữa các ô có sự sai khác như thế nào Đưa ra công thức tốt nhất

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các công thức

Qua theo dõi nhận thấy thời gian sinh trưởng và phát triển của các công thức có sự khác biệt

Bảng 3.1 Theo dõi thời gian sinh trưởng (Ngày)

Thu hoạch quả đầu

Ra hoa

Cái lần 2

Tổng thời gian

Thời kỳ gieo- mọc mần: Vào mùa Đông cây khó nảy mầm nên sau khi ủ

đem gieo vào bầu và ươm cho cây nảy mầm Ở thời kỳ này cây chủ yếu sử dụng chất dinh dưỡng trong hạt Thời kỳ này thường gặp rét nên hạt nảy mầm chậm và cây phát triển kém và chậm đến đợt nắng cây phát triển khá nhanh

Thời kỳ mọc mầm - 3 lá thật: Đặc trưng của thời kỳ này là bộ rễ phát

triển còn yếu, khả năng hút chất dinh dưỡng kém và chậm, một phần do đặc điểm của giai đoạn này, một phần do chuyển từ trong bầu ra đồng ruộng, cây cần thời gian hồi xanh Thời kỳ này thường xuất hiện các đợt rét kéo dài Biện pháp khắc phục là sau khi trồng dùng rơm rạ, cỏ khô, cây lạc phủ lên tạo độ

ẩm Thời kỳ này liên quan đến thời gian hồi xanh của cây, qua quá trình theo

Trang 35

dõi chúng tôi nhận thấy giống dưa chuột nghiên cứu có thời gian hồi xanh là 7 ngày sau khi đem từ bầu ra đồng ruộng

Tỷ lệ sống của giống khá cao biến động từ 96,3)% các ô thí nghiệm có

tỷ lệ cây sống gần như đều nhau, kết quả này bước đầu cho thấy các giống dưa chuột AMATA 765 trong thí nghiệm có khả năng thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh của trại thực nghiệm Nông học nói chung và khu vực xã Nghi Phong- Nghi Lộc nói chung,

Thời kỳ mọc mầm - ra tua cuốn: Cũng như một số cây họ bầu bí, dưa

chuột là cây thân leo Tuy nhiên cây dưa chuột có tua cuốn dạng tua cuốn đơn (bầu, bí, mướp có dạng tua cuốn kép) khả năng leo bám khi thân cây vươn rất nhanh Bên cạnh các đợt rét vẫn xen kẽ các đợt nắng kết hợp bón phân vun gốc nên cây phát triển khá nhanh Những cây vươn nhanh tốt sẽ ra tua sớm

hơn các cây khác

Thời kỳ mọc mầm - ra hoa cái đầu tiên: Thời kỳ này ngắn hay dài quy

định tính chín sớm hay chín muộn của giống Tính chín giai đoạn này gọi là chín sinh học Dưa chuột AMATA 765 là giống dưa chuột ngắn ngày nên giai đoạn này đến khá sớm Tuy nhiên do điều kiện thời tiết bất thường nên giai đoạn này đến khi chiều cao cây vẫn còn thấp Giai đoạn này chọn ngày nắng

ấm bón phân bổ sung

Thời kỳ mọc mầm - thu quả đầu tiên: Thời kỳ này ngắn hay dài quy định

tính chín kinh tế sớm hay chín muộn của giống Do đó nắm được thời gian của thời kỳ này giúp ta chủ động thâm canh tăng vụ, bố trí nguồn lao động vật

tư cần thiết cho quá trình thu hoạch nhằm thu được khối lượng quả thương phẩm cao nhất, chất lượng thương phẩm tốt, đồng thời có kế hoạch vận chuyển tới nơi tiêu thụ và chế biến Kết quả từ theo dõi cho ta thấy thời gian của thời kỳ này khá ngắn (15 ngày) nên cần thu hoạch khẩn trương để cây tập trung cho ra hoa đợt tiếp theo

Trang 36

Thời kỳ mọc mầm- Ra hoa lần 2: Thời kỳ này có sự đan xen giữa quả

đang thu hoạch lứa trước và hoa lứa tiếp theo Nên ta cần khẩn trương thu hoạch quả lứa trước khẩn trương để cây tập trung dinh dưỡng cho lứa hoa tiếp theo Sau khi thu hoạch xong ta có thể kết hợp bón phân

Tổng thời gian sinh trưởng: Là thời gian được tính từ khi hạt mọc mầm

đến khi thu hoạch quả cuối cùng Đây là khoảng thời gian để đánh giá chu kỳ sống của dưa chuột Thời gian này dài hay ngắn phụ thuộc vào tổng hợp các yếu tố: điều kiện thời tiết khí hậu, giống, chất dinh dưỡng, kỹ thuật canh tác Trong đó tổng thời gian sinh trưởng có tác động một phần, một phần phụ thuộc vào thời gian chín của quả quả chín sớm thì thời gian này càng ngắn Theo bảng ta nhận thấy ở công thức 2 và 3 tổng thời gian ngắn hơn (63 -65 ngày) do trong quá trình nuôi quả ta điiều chỉnh được nhiệt độ phù hợp bằng bao quả, trong khi điều kiện thời tiết lạnh

3.2 Đặc điểm thực vật học của giống dưa chuột AMATA 765

Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây là kết quả của hàng loạt các hoạt động biến đổi sinh lý, sinh hoá trong cây cùng với sự phân chia các mô

tế bào làm cho cây lớn lên

Bảng 3.2 Đặc điểm thực vật học của giống

Giống

KN phân

nhánh

Dài lá (cm)

Rộng lá (cm)

Sự Phân thuỳ

Loại Hình Hoa

Màu sắc

Tổng

số hoa (cái)

Tỷ lệ hoa cái (%)

AMATA

nông

Hoa đơn tính,

Vàng

Trang 37

Sinh trưởng là sự tạo mới các yếu tố về cấu trúc của tế bào, sự phân hoá các mô trong đất cả các bộ phận thân, lá, rễ của cây Từ đó giúp tăng nhanh

về số lượng các tế bào, các mô…dẫn đến sự thay đổi về kích thước, thể tích kéo theo sự tăng nhanh về sinh khối tức là quá trình lớn lên của cây

Phát triển là sự biến đổi về chất bên trong của tế bào, mô và toàn bộ cây dẫn đến sự thay đổi về hình thái và chức năng của chúng

Quá trình sinh trưởng các công thức là giống nhau đều chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều yếu tố, trong cùng một giống,cùng một điều kiện ngoại cảnh với cùng mức phân bón như nhau thì thời gian sinh trưởng của cây cũng như nhau

Kết quả nghiên cứu về một số đặc điểm thực vật học của giống được trình bày ở bảng 3.2 Qua bảng đó cho thấy: giống dưa chuột có đặc điểm phân nhánh mạnh Các giống thí nghiệm đều có thân màu xanh, có chiều dài

lá biến động 15,85 cm, chiều rộng lá biến động 18,08 cm, lá xẻ thuỳ nông Tổng số hoa trên các công thức là tương đương nhau với tổng số hoa/ cây 18,26 hoa Trông khi đó tổng số hoa cái chiếm tỷ lệ khá cao so cới tổng số 60,89 % Dưa chuột là loài cây cho hoa vô hạn và thụ tinh chủ yếu nhờ côn trùng nên mặc dù hoa đực ít vẫn sẽ không ảnh hưởng nhiều đến tỷ lệ đậu quả

3.3 Ảnh hưởng việc bao quả sự phát triển và hình thái quả dưa chuột 3.3.1 Ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ đậu quả dưa chuột AMATA 765

Ngoài tác dụng bao quả cho quả có mẫu mã đẹp, bao quả cũng làm giảm quả rụng do bị sâu bệnh gây, giảm số lần phun thuốc phòng trừ sâu bệnh, tăng năng suất cây trồng [1]

Trang 38

Bảng 3.3 Đánh giá ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ đậu quả

Trang 39

Nhìn vào hình 3.1 ta thấy tỷ lệ đậu quả giữa các công thức có sự chệnh lệch rõ ràng Công thức có tỷ lệ đậu quả cao nhất là công thức 2 (bao quả sau thụ phấn 1 ngày), công thức có tỷ lệ đậu quả thấp nhất là công thức 1 (không bao quả) Tùy theo thời gian bao quả càng ngắn thì tỷ lệ đậu quả càng cao Tỷ

lệ đậu quả không chỉ do quá trình thụ phấn mà còn chịu tác động của sâu bệnh hại nên khi quả thụ phấn thành công nhưng một thời gian sau quả vẫn có khả năng bị rụng Do đó với việc bao quả càng sớm thì sẽ hạn chế sâu bệnh hại, tỷ

lệ đậu quả càng cao

3.3.2 Sự phát triển chiều dài quả giữa các công thức thí nghiệm

Đặc trưng hình thái là tập hợp những kiểu hình bên ngoài do kiểu gen quy định Ngoài yếu tố đó hình thái dưa chuột còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: điều kiện ngoại cảnh (đất, nước, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng…) [1] Đặc trưng hình thái chiều dài quả là liên quan đến năng suất của giống nếu quả dài cho năng suất lớn hơn và ngược lại Trong điều kiện canh tác và sự tác động khác nhau về thời gian bao quả sự phát triển chiều dài quả khác nhau thể hiện qua bảng sau

Bảng 3.4 Sự phát triển chiều dài quả của các công thức

Đơn vị: cm

Ngày

CT

Thời gian từ khi đậu quả đến……… (Ngày)

3 ngày 6 ngày 9 ngày 12 ngày 15 ngày CT1 4,43a 5,65b 7,65d 12,29d 16,34d CT2 4,38a 7,6a 10,63a 14,73a 19,67a CT3 4,35a 7,03ab 10,15a 14,31ab 19,19ab CT4 4,40a 6,47b 9,2b 13,79b 18,63bc CT5 4,35a 6,12b 8,23c 13,14cd 18,05c

Trang 40

Theo bảng 3.4 hình thái và kích thước quả ảnh hưởng đến năng suất của cây Các thí nghiệm tuỳ thời gian bao có kích thước chiều dài quả khác nhau dao động từ 16,34 -19,8 cm

Sau khi đậu quả 3 ngày hầu như chiều dài quả các công thức chưa có sự khác biệt nằm trong khoảng từ 4,35 -4,43 cm Giữa các công thức thí nghiệm không có sự sai khác với độ tin cậy 95%, các công thức cùng được phân một mức

Sau 6 ngày lúc này quả bắt đầu phát triển mạnh nếu gặp điều kiện thuận lợi nên trong giai đoạn này tốc độ phát triển chiều dài quả rất quan trọng đóng vai trò quan trọng trong hình thành nền phát triển quả Do đó giai đoạn này cần tác động điều kiện thuận lợi cho quả phát triển Ở giai đoạn CT2 cho thấy

có chiều dài quả dài nhất (7,6 cm) CT có chiều dài quả ngắn nhất là CT 1 (5,65 cm) Cùng một kích thước ban đầu tương đương nhau nhưng ở công thức 2 có tốc độ phát triển nhanh nhất so với các công thức khác

Trong đó công thức 3,4,5 có chiều dài tương đương nhau từ 6,47 - 7,03

cm Ở thời gian này đã có sự sai khác ở mức ý nghĩa thống kê với LSD0,05= 0,92, CT 1 (không bao quả), CT4 (bao quả sau 5 ngày thụ phấn), CT5 bao quả sau 7 ngày thụ phấn có sai khác ở mức ý nghĩa thống kê với công thức 2 độ tin cậy 95%, vì ở giai đoạn này CT4 vừa mới được bao, CT5 chưa đủ thời gian bao nên không có sự sai khác với công thức 1, CT3 được bao quả 3 ngày nên bắt đầu có sự sai khác nhưng biểu hiện không rõ

Sau 9 ngày là giai đoạn quả phát triển nhanh nhất nên tốc độ phát triển nhanh Chiều dài quả các công thức có sự sai khác có ý nghĩa Đối với CT 2,

3 có chiều dài quả dài hơn, CT 2 có chiều dài là10,63 cm, CT 3 là 10,15 cm, CT4 đạt 9,2 cm, CT5 đạt 8,23, CT1 đạt 7,65 cm Lúc này giữa các công thức

có sự sai khác rõ rệt, CT1 với không bao quả sai khác với CT2, CT3,CT4, CT5 CT2 và CT 3 là bao quả 1 ngày và 3 ngày sau thụ phấn không có sự sai

Ngày đăng: 16/09/2021, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Tình hình xuất khẩu dưa chuột một số nước trên thế giới - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 1.2. Tình hình xuất khẩu dưa chuột một số nước trên thế giới (Trang 20)
Bảng 3.1. Theo dõi thời gian sinh trưởng (Ngày) - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.1. Theo dõi thời gian sinh trưởng (Ngày) (Trang 34)
Bảng 3.2. Đặc điểm thực vật học của giống - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.2. Đặc điểm thực vật học của giống (Trang 36)
Bảng 3.3. Đánh giá ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ đậu quả - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.3. Đánh giá ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ đậu quả (Trang 38)
Theo bảng 3.3 ta thấy được số hoa hữu hiệu trên cây của các công thức dao động từ 5,63 - 5,88 - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
heo bảng 3.3 ta thấy được số hoa hữu hiệu trên cây của các công thức dao động từ 5,63 - 5,88 (Trang 38)
Nhìn vào hình 3.1 ta thấy tỷ lệ đậu quả giữa các công thức có sự chệnh lệch rõ ràng. Công thức có tỷ lệ đậu quả cao nhất là công thức 2 (bao quả sau  thụ phấn 1 ngày), công thức có tỷ lệ đậu quả thấp nhất là công thức 1 (không  bao quả) - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
h ìn vào hình 3.1 ta thấy tỷ lệ đậu quả giữa các công thức có sự chệnh lệch rõ ràng. Công thức có tỷ lệ đậu quả cao nhất là công thức 2 (bao quả sau thụ phấn 1 ngày), công thức có tỷ lệ đậu quả thấp nhất là công thức 1 (không bao quả) (Trang 39)
Bảng 3.5. Sự phát triển đường kính quả dưa chuột theo thời gian của các công thức  - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.5. Sự phát triển đường kính quả dưa chuột theo thời gian của các công thức (Trang 42)
Hình 3.2. Sự phát triển chiều dài quả theo thời gian đậu quả của các công thức  - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Hình 3.2. Sự phát triển chiều dài quả theo thời gian đậu quả của các công thức (Trang 42)
Hình 3.3. Sự phát triển đường kính quả theo thời gian của các công thức - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Hình 3.3. Sự phát triển đường kính quả theo thời gian của các công thức (Trang 44)
3.3.4. Ảnh hưởng bao quả đến hình thái quả dưa chuột AMATA 765 - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
3.3.4. Ảnh hưởng bao quả đến hình thái quả dưa chuột AMATA 765 (Trang 45)
Bảng 3.6. Đánh giá ảnh hưởng của việc bao quả đến tổng số quả và tỷ lệ quả thương phẩm  - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.6. Đánh giá ảnh hưởng của việc bao quả đến tổng số quả và tỷ lệ quả thương phẩm (Trang 46)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ thắt eo của dưa chuột - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.7. Ảnh hưởng việc bao quả đến tỷ lệ thắt eo của dưa chuột (Trang 47)
Bảng 3.8. Tỷ lệ sâu bệnh hại quả của các công thức thí nghiệm - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.8. Tỷ lệ sâu bệnh hại quả của các công thức thí nghiệm (Trang 48)
Hình 3.5. Dưa chuột bị ruồi đục quả hại - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Hình 3.5. Dưa chuột bị ruồi đục quả hại (Trang 49)
Theo bảng 3.9 do được bao quả nên nền nhiệt độ và độ ẩm ổn định hơn nên  ở  công thức 2  trọng lượng  quả  đạt  mức  cao nhất 221,2 g/  quả, có trọng  lượng gần bằng công thức 2 là công thức 3 (213,61 g/ quả) - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
heo bảng 3.9 do được bao quả nên nền nhiệt độ và độ ẩm ổn định hơn nên ở công thức 2 trọng lượng quả đạt mức cao nhất 221,2 g/ quả, có trọng lượng gần bằng công thức 2 là công thức 3 (213,61 g/ quả) (Trang 51)
Qua bảng 3.9 ta thấy công thức 2 với công thức bao quả sau thụ phấn1 ngày là công thức 2 bao quả sau 1 ngày thụ phấn  cho năng suất 17,17 tấn /ha,  công thức 3 bao quả sau 3 ngày thụ phấn cho năng suất là 16,23 tấn/ ha, công  thức 1 (không bao quả) là 11, - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
ua bảng 3.9 ta thấy công thức 2 với công thức bao quả sau thụ phấn1 ngày là công thức 2 bao quả sau 1 ngày thụ phấn cho năng suất 17,17 tấn /ha, công thức 3 bao quả sau 3 ngày thụ phấn cho năng suất là 16,23 tấn/ ha, công thức 1 (không bao quả) là 11, (Trang 53)
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế của việc bao quả dưa chuột - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế của việc bao quả dưa chuột (Trang 55)
Phụ lục 1: Một số hình ảnh trong quá trình thực hiện khóa luận - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
h ụ lục 1: Một số hình ảnh trong quá trình thực hiện khóa luận (Trang 62)
Phụ lục 2: Bảng khí tượng thủy văn của đợt thực tập Nhiệt độ tối thấp ngày  (độ C)  - Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất và chất lượng của dưa chuột cao sản f1 amata 765 trong vụ đông trên đất nghi phong   nghi lộc   nghệ an
h ụ lục 2: Bảng khí tượng thủy văn của đợt thực tập Nhiệt độ tối thấp ngày (độ C) (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w