TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ ------ NGUYỄN TRỌNG HỒNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ SÂU BỆNH HẠI Ở CÂY CỎ NGỌT Stevia reb
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ
- -
NGUYỄN TRỌNG HỒNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
SÂU BỆNH HẠI Ở CÂY CỎ NGỌT (Stevia rebaudiana
Bertoni) GIỐNG M2 TẠI XÃ NGHI HƯNG, HUYỆN
NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC
NGHỆ AN-2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ - -
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
SÂU BỆNH HẠI Ở CÂY CỎ NGỌT (Stevia rebaudiana
Bertoni) GIỐNG M2 TẠI XÃ NGHI HƯNG, HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC
Người thực hiện : Nguyễn Trọng Hồng Lớp : 49K2 - Nông học Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thanh
NGHỆ AN-2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực, có được các lần đo đếm, phân tích thí nghiệm do bản thân tiến hành và chưa từng được sử dụng để bảo một học vị nào
Tôi xin cam đoan các thí nghiệm để thu thập số liệu trong khóa luận đã được chính bản thân tôi tiến hành tại phòng thí nghiệm
Vinh, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Trọng Hồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, với tấm lòng chân thành tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Thanh đã dành cho tôi nhiều
sự giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình làm đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng các bạn bè khoa Nông Lâm Ngư và các anh chị trong Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Stevia Á Châu đã luôn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tối bố mẹ, những người thân đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành tốt khóa luận
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự đóng góp quý báu của tất cả thầy giáo, cô giáo, cùng bạn bè trong lớp để đề tài được hoàn thiện hơn
Vinh, tháng 5 năm 2012
Sinh viên Nguyễn Trọng Hồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi
DANH MUC CÁC BẢNG vii
DANH MUC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Địa điểm và nội dung nghiên cứu 3
3.1 Địa điểm nghiên cứu 3
3.2 Nội dung nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và nghĩa thực tiễn của đề tài 4
4.1 Ý nghĩa khoa học 4
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Giới thiệu chung về cây Cỏ ngọt 5
1.1.1 Nguồn gốc 5
1.1.2 Đặc điểm thực vật học 5
1.1.3 Các chất chính trong lá cây Cỏ ngọt 6
1.1.4 Nhu cầu về một số yếu tố sinh thái của cây cỏ ngọt 7
1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên thế giới và Việt Nam 8
1.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên thế giới 8
1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt ở Việt Nam 9
1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên địa bàn tỉnh Nghệ An 12
1.3 Những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề mà luận văn cần nghiên cứu, giải quyết 13
1.3.1 Những vấn đề còn tồn tại 13
Trang 61.3.2 Những vấn đề cần tập trung nghiên cứu, giải quyết 14
CHƯƠNG 2 15
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 15
2.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 15
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
2.2.1 Địa điểm 18
2.2.2 Thời gian 18
2.3 Đối tượng và vật liệu 18
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.3.2 Vật liệu 18
2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18
2.4.1 Công thức thí nghiệm 18
2.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 19
2.4.3 Quy trình kỹ thuật áp dụng 19
2.4.3.1 Làm đất 19
2.4.3.2 Mật độ và khoảng cách 20
2.4.3.3 Phân bón 20
2.4.3.4 Phương pháp trồng 20
2.4.3.5 Chăm sóc 20
2.4.3.6 Phòng trừ sâu bệnh 21
2.4.3.7 Thu hoạch 22
2.5 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 22
2.5.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển 22
2.5.2 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại 23
2.5.3 Chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất 23
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 24
CHƯƠNG 3 25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25 3.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tỷ lệ sống và sinh chồi nách của
Trang 7cây con 25
3.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của cây Cỏ ngọt 26
3.2.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến chiều cao cây cỏ ngọt 26
3.2.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến số cành trên cây qua các giai đoạn sinh trưởng 29
3.2.3 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến số cặp lá trên cây cỏ ngọt 32
3.3 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tình sâu bệnh hại ở Cỏ ngọt 34 3.3.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sâu hại cây Cỏ ngọt 35
3.3.1.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tỷ lệ gây hại của sâu Xám 35 3.3.1.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tình hình gây hại của sâu khoang 37
3.3.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tỷ lệ bệnh đốm thân hại cây cỏ ngọt 39
3.4 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất cây Cỏ ngọt 40
3.5 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến khả năng tích lũy chất khô cây Cỏ ngọt 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
1 Kết luận 46
2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt Nội dung
LSD0,05 Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,05
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần chính trong lá cây Cỏ ngọt 6
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất và sử dụng Cỏ ngọt ở một số nước trên thế giới 9
Bảng 1.3 Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách trồng đến năng suất 11
Bảng 1.4 Ảnh hưởng của chiều cao thu hoạch đầu lên năng suất cỏ ngọt (kg/m2 ) 21
Bảng 1.5 Diện tích trồng Cỏ ngọt ở các huyện trong tỉnh Nghệ An 22
Bảng 2.1 Bảng tổng quát về tốc độ hấp thu bởi lá cây đối với các chất dinh dưỡng 17
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tỷ lệ sống và khả năng sinh chồi nách của cây con 34
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến quá trình tăng trưởng chiều cao cây 36
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến số cành/cây qua các giai đoạn sinh trưởng 30
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến số cặp lá trên cây 42
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tỷ lệ gây hại của sâu xám 44
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tỷ lệ gây hại của sâu khoang 46
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tỷ lệ bệnh đốm thân ở cây Cỏ ngọtError! Bookmark not defined Bảng 3.8 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất cây Cỏ ngọt 51
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tích lũy chất khô 53
Bảng 3.10 So sánh ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng phát triển và năng suất cây Cỏ ngọt 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây Error! Bookmark not defined.Hình 3.2 Sự tăng trưởng số cành trên cây Error! Bookmark not defined Hình 3.3 Sự tăng trưởng cặp lá/cây Error! Bookmark not defined
Hình 3.4 Mức độ gây hại của sâu xám 45
Hình 3.5 So sánh mức độ gây hại của sâu khoang ở một số loại phân bón lá khác nhauError! Bookmark not defined
Hình 3.6 Diễn biến mức độ gây hại của bệnh đốm 40
Hình 3.7 So sánh NSLT và NSTT ở một số loại phân bón lá khác nhauError! Bookmark not defined
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nhu cầu về sử dụng đồ ngọt là một vấn đề tự nhiên của cơ thể, nhưng nếu ăn ngọt quá nhiều và quá thường xuyên cũng sẽ không tốt cho sức khỏe Sâu răng, béo phì và tiểu đường là những vấn đề có thể xảy ra Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm hóa học tạo vị ngọt (Sweetener, Édulcorant) có thể được dùng để thay thế đường Những chất này không có tính dinh dưỡng, đặc biệt là có vị ngọt gấp cả trăm lần so với đường nhưng lại cho rất ít calorie khoảng 2.2 calo cho mỗi gói nhỏ, trong khi mỗi muỗng café đường đem tới 16 calo như: saccharin, sodium cyclamate, sucralose, AceSulfame potassium và phổ biến nhất là chất aspartame mà chúng ta thấy hiện diện trong hầu hết các thức ăn và thức uống Mặc dù rẻ và tiện lợi nhưng người ta vẫn e ngại ảnh hưởng về lâu dài của chúng đối với sức khoẻ Vì vậy, Saccharin nay đã bị cấm sử dụng tại 1 số quốc gia do có thí nghiệm cho thấy
nó tạo ung thư bàng quang ở loài chuột Còn đối với những người mắc bệnh Phenylketonuria (PKU) thì họ không nên dùng chất aspartame Đây là 1 loại bệnh di truyền, rất hiếm thấy, trong đó vì sự lệch lạc của 1 gene nên cơ thể không sản xuất
ra được 1 enzym để khử bỏ chất phenylalanine Khi ăn vào, aspartame sẽ được phân
ra thành aspartic acid và phenylalanine Chất sau này tích tụ nhiều trong não sẽ gây tổn hại cho hệ thần kinh trung ương và có thể chết Trước viễn cảnh không mấy sáng sủa của các chất ngọt hóa học, tâm lý chung của người tiêu thụ là tìm về với những sản phẩm thiên nhiên Trong nhóm những chất tạo vị ngọt thiên nhiên như cây Cỏ ngọt càng ngày càng được nhiều người chú ý [7], [11], [12], [13], [18], [19], [20], [22]
Cỏ ngọt còn được gọi là Cỏ đường, Cỏ mật hoặc Cúc ngọt, có nguồn gốc ở thung lũng Rio Monday nằm về phía Đông Bắc của xứ Panama, Nam Mỹ Vào thế
kỷ XVI, các thủy thủ Tây Ban Nha đã từng đề cập đến sự hiện diện của loại thảo mộc này rồi Nhưng phải chờ đến năm 1988, nhà thực vật học người Paraguay là
Moises Santiago Bertoni mới phân loại và chính thức đặt tên gọi nó là Stevia
rebaudiana Bertoni Thổ dân Guarani ở Paraguay gọi cỏ này la Caá-êhê có nghĩa là
Trang 12Cỏ ngọt Từ cả ngàn năm nay, họ đã dùng loại thảo mộc này để làm dịu ngọt các
thức ăn thức uống có tính đắng, và cũng để chữa trị một số bệnh như béo phì, bệnh
tim, cao áp huyết… [24], [25]
Thế kỷ XXI là thế kỷ mà khoa học và văn minh con người đã phát triển hơn, đòi hỏi nhu cầu về thức ăn thức uống phải đảm bảo sức khỏe Do vậy việc tìm ra cây cỏ ngọt vào giai đoạn này là hết sức cần thiết Cỏ ngọt là sản phẩm thiên nhiên
để thay thế cho các loại đường hóa học khác, có tác dụng bổ tim lợi tiểu, làm giảm huyết áp và đặc biệt nhất là đối với những người bị bệnh tiểu đường Do không tạo caloreineen cỏ ngọt rất thích hợp để giảm cân Ngoài ra nó còn giúp việc làm lành các vết thương ngoài da nên được dung rộng rãi trong y học nhưng sử dụng cho người bị bệnh đái tháo đường, chống xơ cứng động mạch, lưu thông khí huyết, chống bệnh béo phì ở phụ nữ cao huyết áp… cũng như trong mỹ phẩm [7]
Do có những tác dụng như vậy, sản phẩm cỏ ngọt không chỉ được tiêu thụ mạnh trong thị trường nội địa mà còn được thị trường thế giới quan tâm
Trong những năm gần đây cây cỏ ngọt đã được phát triển trên diện tích lớn ở Việt Nam Tuy là loại cây hoàn toàn mới mẻ với nước ta, nhưng do tính thích ứng rộng trên nhiều loại đất và vùng sinh thái khác nhau nhất là ở các vùng trung du và miền núi, kỹ thuật nhân giống và chăm sóc đơn giản, vốn đầu tư không nhiều, việc thu hoạch sản phẩm dễ dàng, sản phẩm là lá khô nên có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đường Sinh học, phục vụ trong y học, công nghiệp thực phẩm hoặc trực tiếp làm thành các thành phẩm như các loại chè giải khát, chữa bệnh… Trên những vùng sản xuất cỏ ngọt hàng hoá, áp dụng đúng quy trình kỹ thuật canh tác, sử dụng giống năng suất cao, chất lượng tốt, năng suất có thể đạt 3000kg lá khô/ ha, giá trên thị trường dao động là 25.000 - 35.000VNĐ/1kg lá khô Việc đầu tư một số dây truyền công nghệ cao giải quyết công ăn việc làm cho nông dân đặc biệt ở các vùng trung du, miền núi, đó chính là chúng ta đã góp một phần vào việc từng bước
“Hiện đại hoá nền nông nghiệp” của Việt Nam trong tương lai không xa Tại Nghệ
An công ty cỏ ngọt được công ty cổ phần đầu tư phát triển Stevia Á châu đưa vào khảo nghiệm từ tháng 11/2009 tại xóm 4 xã Nghi Đồng, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ
An Qua hơn ba năm đưa vào nghiên cứu vào khảo nghiệm cây cỏ ngọt đã cho thấy
nó rất phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của Nghệ An Với những ưu
Trang 13điểm là cây ngắn ngày, chu kỳ thu hoạch (1,5 – 2 tháng/lứa, sản phẩm là cành lá nên chịu thâm canh, làm đất một lần cho thu hoạch hai năm, kỹ thuật canh tác đơn giản, sản phẩm được bao tiêu ngay sau khi thu hoạch nên cỏ ngọt đang từng bước khẳng định vị thế của mình trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh nhà Hiện nay nhiều xã thuộc huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Diễn Châu, Yên Thành đã chuyển sang trồng cỏ ngọt thay hoa màu và cho thu nhập trung bình
150 triệu/ ha/ năm [9] [29]
Năng suất và phẩm chất cây được quyết định bởi rất nhiều yếu tố, trong đó phân bón đóng một vai trò rất quan trọng đối với cây trồng Nhưng do cây cỏ ngọt được chế biến để làm đường và một số dược phẩm khác hoặc trà uống nên việc nghiên cứu và sử dụng phân bón trên cây cỏ ngọt là hết sức cần thiết Bởi vì khi chúng ta sử dụng các loại phân bón khác đặc biệt là các phân vô cơ thì khi thu hoạch nếu không đúng thời gian quy định thì cũng có thể gây ra các bệnh cho con người Cũng một phần do cây cỏ ngọt là loại ăn nông nên nó rất mẫn cảm với tất cả các loại phân vô cơ, nếu ta bón gặp trời nắng hoặc mưa thì cũng gây chết cho cây cỏ ngọt Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài
“Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và sâu
bệnh ở cây cỏ ngọt Stevia rebaudiana Bertoni”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sự sinh trưởng,
phát triển và sâu bệnh của cây cỏ ngọt Stevia rebaudiana tiến hành ở công ty Á
châu Từ đó có thể lựa chọn được các loại phân bón lá thích hợp cho cây cỏ ngọt
3 Địa điểm và nội dung nghiên cứu
3.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất cây Cỏ ngọt tiến hành trên đất thịt nhẹ tại xã Nghi Hưng, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
3.2 Nội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến các chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển của cây cỏ ngọt Stevia rebaudiana
Trang 14(2) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tình hình sâu
bệnh của cây cỏ ngọt Stevia rebaudiana
(3) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất của cây
cỏ ngọt Stevia rebaudiana
(4) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến khả năng tích lũy
chất khô của cây cỏ ngọt Stevia rebaudiana
4 Ý nghĩa khoa học và nghĩa thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Cung cấp cơ sở giữ liệu khoa học về ảnh hưởng của phân bón lá đến các đặc
điểm sinh trưởng, phát triển và sâu bệnh của cây cỏ ngọt Stevia rebaudiana
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Tìm ra loại phân bón lá thích hợp cho cây cỏ ngọt và có kỹ thuật chăm sóc thực tế ngoài đồng ruộng đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế, từ đó có thể sử dụng rộng rãi trên các vùng trồng cỏ ngọt
Quá trình nghiên cứu đánh giá các loại phân bón lá khác nhau với các yếu tố cấu thành năng suất và các loại sâu bệnh hại trên cây cỏ ngọt là những số liệu quan trọng để lựa chọn loại phân bón lá nào cho phù hợp với thực tế sản xuất
Từ cơ sở thực tiễn đưa quy trình nghiên cứu đem vào sản xuất cho cây cỏ
ngọt Stevia rebaudiana, góp phần giảm chi phí khi sử dụng các loại phân bón khác
ở trên thị trường hiện nay, tăng thu nhập cho người dân
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung về cây Cỏ ngọt
1.1.1 Nguồn gốc
Cây Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana Bertoni) thuộc họ Cúc (Asteraceae), có
nguồn gốc từ Paragoay (Nam Mỹ) đã được thổ dân Garani ở bắc Paragoay dùng làm ngọt thực phẩm và trị các bệnh về tim, huyết áp cao, béo phì từ nhiều thế kỷ trước, được Bertoni mô tả năm 1899, được Rasenack phát hiện vào năm 1908 nhưng mãi đến năm 1931 hai người Pháp là Bridel và Lavieille mới xác định được steviosid là chất ngọt cơ bản tạo nên độ ngọt của nó và dùng làm chất thay thế đường Vào thế
kỷ XVI, các thủy thủ Tây Ban Nha đã từng đề cập đến sự hiện diện của loại thảo mộc này Nhưng phải đến năm 1888, nhà thực vật học người Paraguay là Moises
Santiago Bertoni mới phân loại và chính thức đặt tên gọi nó là Stevia rebaudiana
Bertoni Thổ dân Guarani ở Paraguay gọi cỏ này là Caá-êhê có nghĩa là Cỏ ngọt Cỏ ngọt là một chi của khoảng 240 loài thảo mộc và cây bụi thuộc họ Cúc (Asteraceae)
Những loài khác nhau của cỏ ngọt có chứa chất ngọt tự nhiên, song Stevia
rebaudiana Bertoni được chứng minh là chất ngọt tự nhiên có độ ngọt cao nhất
trong tất cả Đây là một cây lưu niên bán nhiệt đới, rất dễ canh tác và đem lại hiệu quả kinh tế cao trên thế giới và Việt Nam [1], [2], [9] [14] [15]
Thân cỏ ngọt có dạng thân bụi, chiều cao trung bình khi thu hoạch là 50 - 60
cm, trong điều kiện thâm canh có khi cao tới 80 - 120cm Phân cành cấp 1 nhiều, chỉ đến khi ra hoa mới phân cành cấp 2, cấp 3 Cành cấp 1 thường xuất hiện ở những nách lá cách mặt đất 10cm trên thân chính, nhưng khi đốn cành có thể xuất
Trang 16hiện ở trên tất cả các đoạn trên thân Thân và cành Cỏ ngọt tròn, có nhiều lông, đường kính thân chỗ to nhất từ 5- 8mm, thân già màu tím nâu, phần non màu xanh
Lá Cỏ ngọt mọc đối theo từng cặp hình thập tự, phiến lá hình trứng ngược,
có 12 - 16 răng cưa ở mép Lá già dài từ 5 - 7cm, rộng từ 1,5 - 2cm, có 3 gân song song và các gân phụ phân nhánh Trên một thân, số lá có thể đạt tới 70 – 90 lá
Hoa Cỏ ngọt thuộc loại hoa đầu phức hợp, nhỏ mọc ở đầu cành hay kẽ lá mọc đối xứng, ở cuống chùm hoa có hai lá chét nhỏ Hoa, quả, hạt: Hoa phức, giao phấn, khả năng tự thụ phấn thấp Quả màu nâu thẫm, năm cạnh khi chín dài 2 - 2,5mm, hạt không có nội nhũ Cây con gieo từ hạt sinh trưởng yếu, phát triển chậm [30] [27] [28]
1.1.3 Các chất chính trong lá cây Cỏ ngọt
Từ năm 1908 Resenack và năm 1909 Dieterick đã phân ly được Glucoside từ
lá cỏ ngọt Năm 1931 Bridel và Navieille tìm được Glucoside đó là Stevioside Bằng phương pháp sắc ký bản mỏng và một số phương pháp sắc ký khác người ta
đã tìm thấy các chất ngọt có trong lá cây Cỏ ngọt Kết quả thu được 9 chất khác nhau từ lá Cỏ ngọt, nhưng chủ yếu gồm bốn chất chính: stevioside (5 - 10%), rebaudioside A (2 - 4%), rebaudioside C (1 - 2%), và dulcoside A (0,5 - 1%) Hai loại phụ là rebaudioside D và E [2] [26] [23] [21] [6], [17]
Trang 171.1.4 Nhu cầu về một số yếu tố sinh thái của cây cỏ ngọt
- Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quyết định đến khả năng sinh trưởng, phát triển và mức độ sâu bệnh ở cây Cỏ ngọt Cỏ ngọt có thể sinh trưởng ở nhiệt độ từ 10-35ºC Nhiệt độ thích hợp cho cỏ ngọt phát triển là từ 20-30ºC cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao Nhiệt độ 30-35ºC nếu giữ độ ẩm tốt cây vẫn sinh trưởng và cho thu hoạch bình thường Tuy nhiên tuỳ từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây mà yêu cầu
về nhiệt độ của từng thời kỳ cũng khác nhau Thời kỳ nảy mầm, nhiệt độ thích hợp cho việc nẩy mầm từ 20 - 250C, nhiệt độ dưới 150C hạt không nẩy mầm, trên 350
C hạt sẽ chết, với phương pháp giâm cành yêu cầu nhiệt độ từ 25 - 300C, với cây trưởng thành nhiệt độ thích hợp nhất cho cây phát triển từ 25 - 300C
- Đất và dinh dưỡng
+ Đất trồng: Tùy vào điều kiện đất đai khác nhau mà Cỏ ngọt sinh trưởng và phát triển cũng khác nhau, nhưng cho năng suất cao hơn trên nền đất có tầng canh tác dày, tơi xốp, nhiều mầu mỡ, có mực nước ngầm thấp, thành phần cơ giới nhẹ Thích hợp là đất thịt pha cát, độ mùn cao, độ pH 6 - 7 [4], [10]
+ Dinh dưỡng khoáng: Cỏ ngọt là cây nếu được chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật sẽ cho thu hoạch nhiều lứa và phần sử dụng chủ yếu là lá, cành nên cây yêu cầu về dinh dưỡng khá lớn Cho nên việc bón phân là biện pháp tích cực làm tăng năng suất cây Cỏ ngọt Đạm, lân, kali là 3 nguyên tố cơ bản xây dựng lên chất hữu
cơ và năng suất Cỏ ngọt Tuy nhiên cũng phải kể đến phân bón lá nó kích thích cây sinh trưởng và phát triển, bổ sung một số loại nguyên tố cần thiết mà cây còn thiếu
- Yêu cầu về nước và độ ẩm
+ Nước: Cây Cỏ ngọt là cây khó tính nhất trong các loại cây trồng, sợ úng nhưng lại ưa ẩm Nếu cung cấp đủ nước, đảm bảo độ ẩm cây sẽ sinh trưởng tốt, khoẻ, trẻ lâu, nhiều cành và cho sản lượng thu hoạch cao, ngoài ra còn cho tăng số lần thu hoạch trong năm Nếu thiếu nước cây sinh trưởng kém, còi cọc, lá nhỏ, khả năng ra cành yếu dẫn đến năng suất thu hoạch giảm Ruộng trồng bị úng nước cây
bị chết do bộ rễ nhanh chóng bị thối trong điều kiện thừa nước
+ Độ ẩm: Cây cỏ ngọt yêu cầu độ ẩm ở các giai đoạn khác nhau Thời kỳ nẩy mầm ẩm độ 60 - 85% Giai đoạn giâm cành yêu cầu độ ẩm từ 70 - 80% thì cành
Trang 18giâm có tỷ lệ sống cao và cây con có chất lượng tốt Cây trưởng thành có độ ẩm thích hợp nhất cho cây phát triển từ 70 - 75% Thời kỳ thu hoạch yêu cầu độ ẩm đất
60 - 70%.[4], [10]
1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên thế giới
Tháng 8/2008, một ủy ban hỗn hợp của Tổ chức lương thực và Tổ chức y tế Thế Giới đã công bố kết luận khoa học về tính vô hại của các chất gây ngọt bao
gồm rebaudiosid A và các chất ngọt khác chiết xuất từ cây stevia Các chất này không chứa các yếu tố gây ung thư, không làm hại gen, không có ảnh hưởng đến hệ sinh sản hay tăng trưởng của người
Ngày 4 tháng 7 năm 2008 Tổ chức luơng thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FAO phê chuẩn và Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ FDA cho phép vào ngày 17 tháng 12 năm 2008 về việc sử dụng cây Cỏ ngọt để chế xuất làm chất ngọt Đường chiết xuất từ cây Cỏ ngọt đang trở thành mặt hàng thiết yếu và an toàn, cụ thể các hãng thực phẩm lớn trên thế giới như Coca, Pepsi… đang sử dụng đường Cỏ ngọt thay đường mía [27]
Ngày 14/4/2010 vừa qua, Cơ quan an toàn thực thẩm châu Âu đưa ra kết luận, theo đó, liều dùng an toàn của các chất ngọt chiết xuất từ cây stevia là 4mg trên 1 kilogramme trọng lượng cơ thể (tức là 1 người 50kg sẽ được sử dụng 200mg/ ngày)
Ngày nay, cây Cỏ ngọt được thấy trồng tại rất nhiều quốc gia như: Brasil, Argentina, Paraguay, Mexico, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Israel và Mỹ Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có thống kê cụ thể về tình hình sản xuất cây Cỏ ngọt của các nước trên thế giới Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có diện tích trồng Cỏ ngọt lớn nhất thế giới với diện tích trồng lên tới 300.000 ha [8]
Theo các tài liệu mới nhất thì Pure Circle là hãng sản xuất Cỏ ngọt lớn nhất thế giới hiện nay, chiếm khoảng 60% sản lượng Cỏ ngọt trên toàn thế giới Tập đoàn này đã sản xuất Cỏ ngọt tại Trung Quốc, Kenya, Paraguay và thông qua công
ty Growers Fresh Ptd Ltd, đang lập kế hoạch mở rộng sang Việt Nam PureCircle sản xuất ra 40000 tấn đường chiết xuất từ Cỏ ngọt trong những năm qua, và dự kiến
Trang 19sẽ tăng sản lượng lên gấp 4 lần con số trên trong một vài năm tới Triển vọng này cũng đồng nghĩa với việc, các quốc gia tiềm năng rồi đây sẽ dành một diện tích canh tác khổng lồ để trồng cây Stevia bởi phần chất ngọt Rebaudioside A có giá trị thương mại chỉ chiếm khoảng 8% trong mỗi chiếc lá của nó [29]
Nhật Bản là quốc gia sử dụng nhiều nhất trên thế giới, mỗi năm kỹ nghệ Nhật tiêu thụ từ 700 tấn đến 1000 tấn lá Cỏ ngọt Hằng năm ở Nhật Bản người ta
đã sử dụng tới 45 - 53 tấn Steviosid trong công nghiệp mứt kẹo, nước hoa quả, rượu màu Còn ở Paragoay, nơi đã sinh ra cây trồng này, người ta dùng pha với trà làm nước giải khát Hiện nay theo các tài liệu đã công bố, ba nước dùng cỏ ngọt trong công nghiệp thực phẩm nhiều nhất là Nhật Bản, Brasil và Paragoay [8]
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất và sử dụng Cỏ ngọt ở một số nước trên thế giới
Năm
Sản lượng (tấn)
Nguồn lá Cỏ ngọt (tấn)
Nhật Bản Hàn
Quốc Đài Loan
Trung Quốc
Các nước khác
(Nguồn: Theo thống kê của phòng kế hoạch - công ty CP Stevia Ventures)
1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt ở Việt Nam
Cây cỏ ngọt được nhập trồng thử nghiệm tại Việt Nam từ năm 1988 Qua thử nghiệm trồng cho thấy cỏ ngọt không yêu cầu khắt khe về đất đai, cỏ ngọt thích ứng với những vùng khí hậu khác nhau của nước ta, sinh trưởng tốt tại Sông Bé, Lâm Ðồng, Ðắc Lắc, Hà Nội, Hoà Bình, Vĩnh Phú, Yên Bái, Bắc Giang Trồng bằng hạt, tách bụi hay dâm cành Trong một lần có thể thu hoạch trong 3-5 năm
Trang 20Năm 1990 được Trung tâm giống cây trồng Việt Nga do Giáo sư Viện sỹ Trần Đình Long giới thiệu rộng rãi về cây cỏ ngọt Qua gần 20 năm, cũng giống tình trạng chung của cây Cỏ ngọt trên thế giới, cây Cỏ ngọt Việt Nam chủ yếu được trồng phân tán cục bộ phục vụ mục đích tiêu thụ đông y và làm trà thảo mộc nội địa
Đầu ra chủ yếu là các nhà máy sản xuất chế biến trà và các tổ hợp đông y truyền thống Từ một vài năm trở lại đây, do nhu cầu dần tăng cao, bán cho thương lái được giá, nông dân các vùng đã mở rộng diện tích canh tác một cách tự phát Tổng cộng diện tích cây Cỏ ngọt toàn quốc hiện nay vào khoảng trên dưới 40 hecta, phân bố rải rác tại các địa phương như Hoà Bình, Bắc Kạn, Thái Bình và Hưng Yên Đây cũng chính là ngưỡng tới hạn của diện tích canh tác do tính hạn chế của đầu ra thị trường nội địa Chính vì lý do này mà mặc dù trong năm vừa qua, các địa phương trồng cây Cỏ ngọt có thu nhập rất cao (gấp 6 lần cây lúa và màu) nhưng cũng không thể nhân rộng diện tích canh tác
Ở miền Bắc, công ty cổ phần Stevia Ventures đã hợp tác với thị trường Mỹ, Singapore, Malaysia, Trung Quốc… Nhập khẩu cây Cỏ ngọt mới về Việt Nam để
mở rộng vùng nguyên liệu Từ năm 2009 đến nay, công ty Stevia Ventures đã tiến hành nhập khẩu giống và hợp tác với nông dân trồng thử nghiệm tại một số tỉnh như Bắc Giang, Thái Bình, Sơn Tây, Hoà Bình, Hưng Yên [28] Theo công ty, khi vùng nguyên liệu ổn định và sản phẩm đạt yêu cầu, đối tác nước ngoài sẽ đầu tư liên doanh với công ty Stevia Ventures xây dựng nhà máy chiết xuất đường Steviol từ
Cỏ ngọt Việc mở rộng vùng nguyên liệu đã được nhiều địa phương hưởng ứng Đặc biệt tại Bắc Giang, tháng 6/2010, UBND tỉnh này đã phê duyệt dự án “Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển vùng nguyên liệu Cỏ ngọt phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu” Từ đầu năm 2010 đến nay, tỉnh Bắc Giang đã xây dựng mô hình sản xuất Cỏ ngọt làm giống và thương phẩm với quy mô 15 ha tại các huyện Hiệp Hoà, Lạng Giang, Tân Yên, Yên Dũng và Việt Yên…Kết quả bước đầu tại các mô hình thử nghiệm, Cỏ ngọt đã cho thu hoạch được 2 - 4 lứa với sản lượng
khá cao, trung bình trên 1,5 tạ/sào/lứa [28]
Lợi thế của cây Cỏ ngọt là rất lớn và bao hàm ở nhiều góc độ khác nhau Ở phương diện chung nhất, đây là cây trồng có chu kỳ thu hoạch ngắn, vốn đầu tư ban đầu thấp, nhu cầu thị trường rộng lớn, điều kiện canh tác đơn giản, hiệu quả kinh tế
Trang 21cao Bên cạnh đó, đặc tính sinh học của cây trồng có những thuận lợi rất đáng lưu tâm: Giai đoạn tăng trưởng và chu kỳ phát triển của cây kéo dài trong vòng 3 tháng đầu kể từ khi trồng đến khi thu hoạch Tính luân chuyển của đồng tiền chính vì thế cũng thuận lợi hơn các cây trồng khác, đối với những nông dân chăm chỉ sẽ có thu nhập ổn định và cao hơn các cây trồng khác như: Lúa, ngô, khoai, sắn và một số loại màu khác… [29] Một số nghiên cứu về cây Cỏ ngọt tại Việt Nam như sau:
Bảng 1.3 Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách trồng đến năng suất
Năm
Khoảng cách Mật độ
(Cây/m2)
Năng suất
NS xanh NS khô NS lá khô
cm x cm g/m2 g/m2 tấn/ha g/m2 tấn/ha
1992 30x30 13 1674,0 251,1 2,5 150,7 1,5
30x15 24 1882,3 281,3 2,8 169,4 1,7 30x30(2) 20 1386,8 208,0 2,1 124,8 1,2
1993 25x25 16 1900,0 296,7 2,9 175,4 1,7
30x30 13 1659,0 253,1 1,5 155,4 1,6 35x20 15 1905,0 295,2 2,9 169,1 1,7
(Nguồn: Nghiên cứu của Thanh Trì, 1992)
Cây Cỏ ngọt rất dễ thu hoạch, không cần phải mất thời gian lựa chọn từng lá một để thu hoạch như trồng chè xanh, điều cần quan tâm hơn cả là chăm sóc cây, làm cỏ và tưới tiêu nước đầy đủ Sau khi phơi khô, việc thu mua và vận chuyển rất
dễ dàng, đơn giản Nghiên cứu về ảnh hưởng của chiều cao thu hoạch đến năng suất cây Cỏ ngọt:
Trang 22Bảng 1.3 Ảnh hưởng của chiều cao thu hoạch đầu lên năng suất cỏ ngọt (kg/m2
) Lần nhắc
0,52 0,51 0,51 0,36 0,15
0,41 0,45 0,43 0,35 0,18
0,49 0,48 0,44 0,38 0,17
(Nguồn: Nghiên cứu củaTrần Thị Vân Anh, Trần Đình Long, Mai Thị Phương Anh)
1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Từ năm 2009 Công ty phối hợp Viện KHKT NN Bắc Trung Bộ và Tập đoàn PureCircle, bắt đầu tiến hành khảo nghiệm cây Cỏ ngọt Stevia trên diện tích 10ha tại xã Nghi Đồng, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Sau thời gian khảo nghiệm, kết quả cho thấy Cỏ ngọt Stevia hoàn toàn có thể sinh trưởng và phát triển được trên đất trồng màu thông thường của Nghệ An, cho hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn các loại cây trồng trên cùng diện tích đất: lạc, ngô, khoai, vừng, sắn… Kết quả khảo nghiệm thành công bước đầu đã được Sở NN&PTNT Nghệ An kết luận khẳng định tại Công văn số 1391/SNN-KHTC của ngày 22 tháng 6 năm 2010 “với năng suất, sản lượng, giá trị đạt được cùng với sự hưởng ứng của người dân và chính quyền sở tại,
dự án là cần thiết”
Đến nay sau gần 3 năm kể từ khi tiến hành dự án thì hiện nay diện tích trồng
cây Cỏ ngọt đã không chỉ dừng lại ở xã Nghi Đồng mà mở rộng vùng nguyên liệu ở các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên, Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành, Hà Tĩnh các xã khác thuộc huyện Nghi Lộc Theo thống kê cả công ty CP đầu tư phát triển Stevia Á Châu: Huyện Nam Đàn được trồng ở các xã như Nam Anh (20 sào), Nam Thanh (14 sào) và thử nghiệm trồng 2 sào trên đất phù sa ven sông Lam ở xã Hồng Long Tại Hưng Nguyên, có xã Hưng Yên Nam và Hưng Yên Bắc đã đưa vào trồng
và cho hiệu quả cao
Trang 23Tính đến tháng 6/2011 thì diện tích ở các huyện trong tỉnh như sau:
Bảng 1.5 Diện tích trồng Cỏ ngọt ở các huyện trong tỉnh Nghệ An
Huyện Nghi Lộc Nam Đàn Hưng Nguyên Viện KHKT
Diện tích
(Sào)
(Nguồn: Phòng nguyên liệu - Công ty CP đầu tư, phát triển Stevia Á Châu)
Sau một qúa trình trồng và khảo nghiệm ở các vùng nguyên liệu thì bước đầu cho kết quả rất tốt, người dân đã thấy được lợi nhuận mà cây cỏ ngọt này đem lại nên có nhà đã tự phá các loại cây trồng truyền thống như ngô, lạc, đậu để trồng cỏ ngọt, điển hình là ở huyện Diễn Châu Và đến nay thì khi mô hình được nhân rộng đến các vùng nguyên liệu và thấy rõ hiệu quả của việc trồng cây Cỏ ngọt thì nhiều
xã thuộc các huyện như: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, Đô Lương cũng đang
và sẽ đưa cây Cỏ ngọt vào sản xuất thay thế các loại cây trồng khác
Và từ thực tế cho thấy Cỏ ngọt là một loại cây có rất nhiều tiềm năng và cũng là loại cây triển vọng thay thế đường hóa học trong tương lai Việc cây Cỏ ngọt đã có mặt tại Nghệ An sẽ hứa hẹn cho chúng ta thêm một loại hàng hóa có giá trị kinh tế cao góp phần xóa đói giảm nghèo và giải quyết công ăn việc làm cho bà con nông dân
1.3 Những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề mà luận văn cần nghiên cứu, giải quyết
1.3.1 Những vấn đề còn tồn tại
Trong quá trình đem vào trồng thử nghiệm đã lộ ra các vấn đề mà phía công
ty và người dân chưa giải quyết được Cỏ ngọt là một giống rất mới đối với người dân, việc thuyết phục người dân chuyển đổi cây trồng sang trồng cỏ ngọt là việc làm hết sức khó khăn, tâm lí của người dân cũng hoang mang khi được cán bộ kỹ thuật nói về loại cây này Và các nghiên cứu về kỹ thuật trồng cũng như nghiên cứu
về liều lượng bón phân còn rất hạn chế Sự hiểu biết của cán bộ kỹ thuật và người dân địa phương chưa nhiều về loại cây này
Trang 241.3.2 Những vấn đề cần tập trung nghiên cứu, giải quyết
Từ thực tế và những vấn đề còn tồn tại như trên, để góp phần vào việc hoàn thiện kỹ thuật trồng cây Cỏ ngọt đề tài tập trung nghiên cứu:
(1) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây cỏ ngọt
(2) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tình hình sâu bệnh của cây cỏ ngọt
(3) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất cây cỏ ngọt
(4) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến khả năng mọc mầm của cây
Trang 25
CHƯƠNG 2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Dinh dưỡng cây trồng lấy đi từ đất để tạo sản phẩm không những chỉ có các chất đa lượng là đạm, lân, kali mà còn có cả các chất trung lượng như silic (Si), calcium (Ca), magesium (Mg), lưu huỳnh (S) và các chất vi lượng thiết yếu như bo (B), kẽm (Zn), đồng (Cu) Việc sử dụng nhiều phân đạm hóa học, bón phân không cân đối hoặc bón phân không đủ làm cho cây bị suy yếu, dễ bị sâu bệnh xâm nhiễm, đồng thời đất đai ngày càng thoái hóa, cằn cỗi Do đó,việc sử dụng phân bón lá sẽ
bổ sung dưỡng chất trung, vi lượng và chất kích kháng nguồn gốc sinh học nhằm cung cấp đầy đủ, cân đối dưỡng chất giúp tăng sức đề kháng cho cây đối với sâu bệnh hại, điều kiện khó khăn về đất đai, thời tiết là những giải pháp hữu hiệu để góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc canh tác cây trồng [10],
Phân bón lá được phối hợp nhiều chất dinh dưỡng đa, trung và vi lượng, được phối hợp với các chất phức hoạt nhằm tăng khả năng bám dính và khả năng thẩm thấu nhanh chất dinh dưỡng vào trong cây Đặc biệt là các nguyên tố đa lượng
và vi lượng bổ sung kịp thời vào các giai đoạn khủng hoảng về dinh dưỡng cây trồng
Phân bón lá hữu cơ không những là nguồn cung cấp axit amin cho cây trồng,
nó còn cung cấp bổ sung các chất dinh dưỡng để đáp ứng yêu cầu cân bằng dinh dưỡng cho cây trồng theo từng thời kỳ sinh trưởng Ở những thời điểm thời tiết không thuận, phân bón lá được coi là chất điều hoà sinh trưởng do có chứa nhiều chất tăng trưởng, vitamin và một số vi lượng rất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của cây
Bón phân qua lá là thuật ngữ về cung cấp chất dinh dưỡng lên phần trên mặt đất của cây đã được biết đến từ 1844 khi người ta sử dụng sunphat sắt để chữa chứng bệnh thiếu diệp lục ở cây trồng Gần đây, bón phân qua lá đang được sử dụng
Trang 26một cách rộng rãi và được tiếp nhận như một phần cần thiết trong sản xuất cây trồng
Bón phân qua lá là cách tốt nhất để nâng cao năng suất và sức sống của cây trồng Nhiều kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng, bón phân qua lá tăng năng suất từ 12-25% so với cách bón phân thông thường Nghiên cứu ở nhiều loại cây trồng, nhiều điều kiện ngoại cảnh cho thấy :
- Với cùng một lượng dinh dưỡng nếu phun phân qua lá cây sẽ hấp thụ được 90%, trong khi bón qua đất cây chỉ hấp thụ được 10%, đặc biệt ở các vùng đất cát pha bón phân qua lá hiệu quả gấp 20 lần bón phân qua đất
- Bón phân qua lá là phương pháp hiệu quả nhất để điều chỉnh sự thiếu hụt chất trong đất và giải quyết được vấn đề chuyển hóa dinh dưỡng trong điều kiện khô hạn
Tính hiệu quả của việc bón phân qua lá được xác định bởi:
- Điều kiện của bề mặt lá: lớp biểu bì, lớp biểu bì lá chỉ cho nước và các chất dinh dưỡng hòa tan được đi qua, do đó nó hạn chế việc hấp thu dinh dưỡng; Số lượng khí khổng: là nơi dinh dưỡng thấm qua (bề mặt lá có nhiều khí khổng lượng dinh dưỡng được hấp thụ tốt hơn)
- Độ dài thời gian mà chất dinh dưỡng duy trì được độ hòa tan trong dung dịch trên bề mặt lá
- Sự khuyếch tán, sự di chuyển các yếu tố từ nồng độ cao đến nồng độ thấp
Để sự khuyếch tán xảy ra thì các chất dinh dưỡng phải hòa tan được
- Thành phần của phân bón, phân bón chứa các chất dễ hòa tan trong nước sẽ được sử dụng có hiệu quả hơn các loại phân khó tan
Bón phân qua lá sẽ cung cấp các chất thứ cấp (canxi, mazê, lưu huỳnh) và các chất vi lượng (kẽm, mangan, sắt, đồng, Bo và molypden), các chất dinh dưỡng
đã được chế biến thành các axít amin cần thiết đối với sự phát triển liên tục của cây
và để tạo ra chất lượng nông sản vào những giai đoạn quan trọng Trước tiên, việc cung cấp dinh dưỡng qua lá là cách ngắn nhất làm chậm quá trình lão hóa tự nhiên sau giai đoạn sinh trưởng sinh thực Bón phân qua lá có mục đích hạn chế sự suy giảm quang hợp và làm cân bằng sự tăng trưởng rễ để hút dinh dưỡng đưa đến hạt,
Trang 27củ, quả hoặc sinh trưởng dinh dưỡng Thứ hai, cung cấp dinh dưỡng qua lá có thể là
1 công cụ quản lý hiệu quả trong việc giúp cây trồng chống chịu với điều kiện bất thuận hoặc thiếu dinh dưỡng cục bộ tạm thời Cung cấp dinh dưỡng qua lá vào giai đoạn đầu sẽ làm cho cây sinh trưởng khỏe hơn, góp phần tăng sức sinh trưởng và đưa đến tiềm năng đạt năng suất cao nhất và làm tăng đáng kể khả năng chống chịu với sâu bệnh, với các tác động xấu khác tới sự phát triển bình thường của cây trồng
Mục đích của việc bón phân qua lá không phải là để thay thế phân bón qua đất Việc cung cấp các dưỡng chất chính (đạm, lân, kali) hiệu quả và kinh tế thông qua bón phân qua đất Bón phân qua đất không những cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng thông qua hệ rễ mà còn tăng độ tơi xốp đất, tăng hệ sinh vật đất [3], [5]
Do vậy, việc nghiên cứu về phân bón lá đã góp phần giải quyết nhanh các vân đề dinh dưỡng của cây trồng, như các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng để giúp cho cây trồng phát triển bình thường
Bảng 2.1 Bảng tổng quát về tốc độ hấp thu bởi lá cây đối với các chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng Thời gian để lá cây hấp thụ
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cây Cỏ ngọt là cây trồng được Công Ty CP Stevia Á Châu đem về trồng được gần 3 năm nay, qua khảo nghiệm cho thấy đây là loại cây trồng khá phù hợp điều kiện thổ nhưỡng ở Nghệ An Hiện nay, tại xã Nghi Đồng, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã trồng thử nghiệm và bước đầu đưa vào sản xuất thay thế các loại cây hoa màu Và hiện nay thì cây Cỏ ngọt đã được phát triển tới các địa bàn khác như, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Yên Thành, Diễn Châu Nhằm nâng cao
Trang 28năng suất cây trồng và đạt hiệu quả kinh tế cao góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho địa phương đem lại thu nhập cho bà con nông dân Việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng làm tăng năng suất cây Cỏ ngọt như phân bón là rất cần thiết Đây là loại cây lấy đường, dùng thân lá làm sản phẩm, do đó việc nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón lá là phù hợp với thực tiễn sản xuất
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 5 năm 2012
2.3 Đối tượng và vật liệu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây Cỏ ngọt, giống M2: Đặc điểm của giống M2: Cỏ ngọt là cây đa niên bán nhiệt đới, thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae) Là một trong số 154 loại Cỏ ngọt thuộc họ Stevia Cây mọc thành bụi, lúc trưởng thành cao 75cm, thân và cành tròn
có nhiều lông mịn Bản lá dài 5-7cm, có mép hình răng cưa Hoa nhỏ màu trắng, lưỡng tính, tụ họp thành đầu trắng ở ngọn thân Chất ngọt tập trung trong lá Lá già,
ở dưới thấp chứa nhiều chất ngọt hơn lá non ở phía trên cao
Thời gian sinh trưởng của giống: Giống được ươm trong vườn ươm khoảng 17-18 ngày, sau khi đưa ra ruộng trồng có thời gian 75 - 90 ngày là có thể thu hoạch lứa đầu tiên, mỗi năm thu hoạch khoảng 5 - 6 lần
Trang 29- Khối lượng phân bón quy thành ha
- Công thức nền: Phân chuồng: 30 tấn; Phân NPK (16:16:8): 600kg, Đạm Ure: 80kg, Vôi bột: 600kg
Công thức I (CTI) Công thức nền + KH
Công thức I (CTII) Công thức nền + Đầu Trâu 502
Công thức I (CTIII) Công thức nền + 5 Con Én
Công thức I (CTIV) Công thức nền + Siêu Tốc
Công thức I (CTV) Công thức đối chứng (nền)
2.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo RCB (khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh) với 5 công thức và 3 lần nhắc lại
- Số ô thí nghiệm: Gồm 15 ô
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 1,2m x 8,3m = 10m2
- Tổng diện tích: 150m2 không kể diện tích bảo vệ
- Thí nghiệm được bố trí như sau:
Trong đó: I, II, III, IV, V là công thức thí nghiệm