TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ------ TRẦN THÀNH ĐỒNG TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM KỸ THUẬT SẢN XUẤT ƯƠNG GIỐNG CUA ĐỒNG Somanniathelphusa sinensis TRONG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
- -
TRẦN THÀNH ĐỒNG
TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM KỸ THUẬT
SẢN XUẤT ƯƠNG GIỐNG CUA ĐỒNG
(Somanniathelphusa sinensis) TRONG ĐIỀU KIỆN
NHÂN TẠO TẠI HƯNG NGUYÊN - NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Người thực hiện: Trần Thành Đông
Người hướng dẫn: KS Nguyễn Thị Hồng Thắm
VINH-2012
Trang 2Tiếp đến tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô là cán bộ giảng dạy trong khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã truyền giảng cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong hơn 4 năm qua
Tôi xin chân thành cám ơn cán bộ công tác trên Trại Thực nghiệm NTTS nước ngọt tại Hưng Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi về cơ sở vật chất cũng như hướng dẫn tôi trong thời gian thực tập vừa qua
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh, các chị, bạn bè, những người luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quãng thời gian đã qua
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Hệ thống phân loại và một số đặc điểm sinh học của cua đồng (Somanithelphusa sinensis) 3
1.1.1.Hệ thống phân loại 3
1.1.2 Một số đặc điểm sinh học của cua đồng 3
1.1.2.1 Đặc điểm phân bố và tập tính sống 3
1.1.2.2 Đặc điểm hình thái 4
1.1.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng 6
1.1.2.4 Đặc điểm sinh trưởng, lột xác và tái sinh 7
1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lột xác và sinh trưởng của cua đồng (Somanithelphusa sinensis) 8
1.2.1 Nhiệt độ 8
1.2.2 pH 8
1.2.4 Thay nước 9
1.3 Tình hình sản xuất cua đồng trên thế giới và ở Việt Nam 9
1.3.1 Tình hình sản xuất cua đồng trên thế giới 9
1.4.2 Tình hình sản xuất cua đồng ở Việt Nam 10
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2 Vật liệu nghiên cứu 12
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12
2.4 Nội dung nghiên cứu 13
2.4.1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cua đồng 13
2.4.2 Thử nghiệm kỹ thuật sản xuất giống cua đồng 13
2.4.3 Thử nghiệm kỹ thuật ương giống cua đồng 13
2.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 15
2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.5.3.1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cua đồng 17
Trang 42.5.3.2 Thử nghiệm kỹ thuật sản xuất giống cua đồng 17
2.5.3.3 Thử nghiệm kỹ thuật ương giống cua đồng 18
2.5.4 Phương pháp xử lí số liệu 18
2.5.5 Phương pháp xử lí số liệu 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cua đồng 20
3.1.2 Xác định mùa vụ sinh sản 20
3.1.3 Sức sinh sản của cua đồng 21
3.2 Kỹ thuật sản xuất giống cua đồng trong điều kiện nhân tạo 21
3.2.1 Diễn biến các yếu tố môi trường trong thùng nuôi thí nghiệm 21
3.2.1.1.Nhiệt độ 21
3.2.1.2 pH 23
3.2.2 Kỹ thuật cho cua đẻ 23
3.2.3.Các chỉ tiêu sinh sản 25
3.2.3.1.Sức sinh sản của cua đồng phụ thuộc vào kích thước của cua cái Ngoài ra sức sinh sản của cua đồng còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường 25
3.2.3.1 Tỷ lệ cua ôm trứng 26
3.3 Kỹ thuật ương giống cua đồng 26
3.3.1 Diễn biến các yếu tố môi trường trong thùng nuôi thí nghiệm 26
3.3.1.1.Nhiệt độ 26
3.3.2.Xác định tốc độ tăng trưởng của cua đồng 28
3.3.2.1.Tăng trưởng khối lượng 28
3.3.2.1.1.Tăng trưởng trung bình về khối lượng (g) trong 4 tuần ương 28
3.3.2.2.Tăng trưởng về chiều dài thân 29
3.3.2.2.1.Tăng trưởng trung bình về chiều dài (mm) trong 4 tuần ương 29
3.3.2.2.Tăng trưởng về chiều rộng thân 32
3.3.2.2.2.Tăng trưởng trung bình về chiều rộng thân trong 4 tuần ương (mm) 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
Kết Luận 36
Kiến nghị: 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Cua đồng (Somaniathelphusa sinensis) 3
Hình 1.2 Cấu tạo ngoài của cua đồng 5
Hình 1.2 Cua đang bắt mồi 7
Hình 1.3 Cua đang lột xác 8
Hình 1.4 Xác lột của cua 8
Hình 1.5 Nuôi cua ở Ninh Bình 10
Hình 1.6 Nuôi cua ở Quốc Oai – Hà Nội 10
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 14
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 15
Hình 2.3 Cua con mới nở 16
Hình 2.4 Trùn chỉ 17
Hình 2.5 Thức ăn chế biến Hình 2.6.Khoai mì giã nhuyễn 17
Bảng 3.1 Tỷ lệ giới tính của cua đồng qua 4 đợt thu mẫu 20
Bảng 3.2 Tỷ lệ thành thục sinh dục của cua đồng qua 4 đợt thu mẫu 21
Bảng 3.3 Nhiệt độ trong quá trình sản xuất giống cua đồng 22
Bảng 3.4 pH trong quá trình sản xuất giống cua đồng 23
Bảng 3.5.So sánh cua sinh sản do kích thích nhân tạo và cua 24
Bảng 3.6 So sánh sức sinh sản của cua đồng ngoài tự nhiên và trong điều kiện nhân tạo 25
Bảng 3.7.Nhiệt độ trong quá trình ương giống 26
Bảng 3.8 pH trong quá trình ương nuôi cua đồng 27
Bảng 3.9 Tăng trưởng trung bình về khối lượng (g) trong 4 tuần ương 28
Biểu đồ 3.1 Tăng trưởng trung bình về khối lượng (g) trong 4 tuần ương 28
Bảng 3.10.Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng ADG 29
Biểu đồ 3.2 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng ADG trong 4 tuần ương 29
Bảng 3.11 Tăng trưởng chiều dài trung bình thân 30
Hình 3.3 Tăng trưởng trung bình về chiều dài thân 30
Trang 6Bảng 3.12 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều dài thân ADG(cm/ngày) 31 Biểu đồ 3.4 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều dài trong 4 tuần ương 31 Bảng 3.13 Tăng trưởng trung bình về chiều rộng thân trong 4 tuần ương (mm) 32 Biểu đồ 3.5 Tăng trưởng trung bình về chiều rộng thân 32 Bảng 3.14 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều rộng thân ADG 33 Biểu đồ 3.6 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều rộng trong 4 tuần ương 33 Bảng 3.15 Tỷ lệ sống (%) của cua đồng sau 4 tuần ương 34 Biểu đồ 3.7 : Tỷ lệ sống của cua đồng sau 4 tuần ương 35
Trang 7MỞ ĐẦU
Cua đồng (Somanithelphusa sinensis) là loài thuỷ sản nội đồng rất phong
phú trên đồng ruộng Việt Nam Theo ước tính sơ bộ thì sản lượng cua đồng tự nhiên trong nước lên đến hàng vạn tấn Cua thường phân bố ở các thuỷ vực trung
du, miền núi, đồng bằng ở các quốc gia như: Lào, Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam… Tuy nhiên trong những năm gần đây, do sự phát triển của xã hội, do các biện pháp canh tác mới trong nông nghiệp cũng như sự phát triển của các làng nghề và lợi nhuận từ việc bắt cua đồng mang lại đã làm cho ngoài tự nhiên ngày càng cạn kiệt
Cua đồng được biết đến với rất nhiều công dụng nên được người dân khai thác nhiều Vào mùa hè, sau những vụ lúa Đông – Xuân, những món ăn dân dã
và bổ dưỡng được chế biến từ cua đồng không thể thiếu trong mỗi bữa cơm của người dân Việt Nam Ngoài ra, cua đồng còn được dùng để làm thuốc rất hiệu nghiệm, xưa kia Tuệ Tĩnh đã từng đưa cua đồng vào các bài thuốc chữa bệnh về
lở loét, còi xương, mụt nhọt, khó ngủ… Ngoài ra nó còn dùng làm thức ăn trong chăn nuôi rất hiệu quả
Bên cạnh đó, lợi nhuận kinh tế từ cua đồng mang lại cho người dân không phải là nhỏ Vào mùa cua sinh sản chính, giá cua đồng trung bình từ 30.000 – 50.000 VNĐ/kg Vào mùa khan hiếm, đã có lúc giá cua lên đến 50.000 – 80.000 VNĐ/kg, thậm chí có thể lên đến 100.000 VNĐ/kg
Gần đây nhiều người dân đã nắm bắt được những nhu cầu thiết yếu mà cua đồng mang lại nên đã chủ động nuôi cua đồng Bắt nguồn từ việc thu thập cua đồng từ những thời điểm cua nhiều và nuôi đến lúc cua ngoài tự nhiên khan hiếm thì đem bán Nhiều mô hình nuôi cua đã hình thành như mô hình nuôi cua kết hợp trong ruộng lúa, nuôi cua trong ao… bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh
tế đáng kể Có nhiều địa phương đã hình thành nghề mới là nghề nuôi cua đồng như: Cao Lãnh- Đồng Tháp, Quốc Oai- Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc… lợi nhuận từ việc nuôi cua mang lại khá cao nhưng đầu tư lại ít tốn kém
mà mau thu hoạch nên nghề mới này đang dần được nhân rộng ở nhiều nơi
Trang 8Tuy nhiên, nghề nuôi cua mới hình thành và bột phát nên chưa có tài liệu hướng dẫn về kỹ thuật nuôi có hiệu quả Hơn thế nữa, khi nuôi cua thương phẩm, nguồn giống hoàn toàn được khai thác ngoài tự nhiên làm cho mùa vụ nuôi bị động Hiện tại, chưa có công trình nghiên cứu nào về kỹ thuật sản xuất cua giống được công bố chính thức Đây chính là tồn tại và trăn trở của nhiều nhà khoa học trong cả nước
Đứng trước những vấn đề đó, được sự cho phép của khoa Nông – Lâm – Ngư và sự chỉ dẫn của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Thắm, tôi đã tiến
hành thực hiện đề tài: “ Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học sinh sản và bước
đầu thử nghiệm kỹ thuật sản xuất cua đồng , ương giống cua đồng (Somanithelphusa sinensis) trong điều kiện nhân tạo”
Nghiên cứu nhằm xác định các đặc điểm sinh sản của cua đồng và thử nghiệm kỹ thuật sản xuất cua đồng giống trong điều kiện thực nghiệm, trên cơ sở các kết quả thu được góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống cua ngày càng hoàn thiện
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Hệ thống phân loại và một số đặc điểm sinh học của cua đồng
Hình 1.1 Cua đồng (Somaniathelphusa sinensis)
1.1.2 Một số đặc điểm sinh học của cua đồng
Trang 10đào hang khác nhờ vết chân để lại trước cửa hang Chúng còn sống ở các thuỷ
vực nước nhiều nhưng có nhiều vật bám (Theo kỹ thuật nuôi cua đồng, 4/2010, niên giám nông nghiệp)
Cua đồng phân bố nhiều ở các nước láng giềng như Campuchia, Lào, Hoa Nam- Trung Quốc, nhất là Việt Nam có rất nhiều loài này Cua đồng có rất nhiều loài tuỳ thuộc vào điều kiện sống mà phân bố ở những nơi khác nhau, chúng được tìm thấy nhiều ở các thuỷ vực nước ngọt có điều kiện sống sạch không bị ô nhiễm, ở các thuỷ vực có nhiều vật bám như : Bèo, cỏ nước, rong… Tuy vậy, cua thích sống ở những vùng nước nông và có nhiều vật trú
Vòng đời của cua đồng ở mỗi giai đoạn có tập tính cách cư trú khác nhau
Ở các khu vực khác nhau, môi trường sống khác nhau thì cua cũng có tập tính và cách phân bố khác nhau
Cua có tập tính sống ẩn nấp vào ban ngày, kiếm ăn vào buổi trưa và ban đêm, đặc biệt chúng có tập tính đào hang và chui rúc Cua đồng thích sống ở những thuỷ vực có môi trường sạch, chúng thích nghi với phổ pH rộng từ 5,6-8, nhiệt độ từ 10-310C, nhưng thích hợp nhất là 15-28 0C Nó thích nghi mạnh với
sự thay đổi đột ngột của môi trường sống, có khả năng bò trên cạn nhanh và lâu
(Nuôi cua đồng 2009, Sở khoa học và công nghệ_ kiến thức nông thôn 2009)
Ở cua con thì cua sống trôi nổi trong các thuỷ vực, ăn những thực vật phù
du, động vật phù du, rong… Chúng có thể bám vào các giá thể như bèo, cành cây, cỏ nước… Cua con sau giai đoạn sống trôi nổi có khả năng bò đáy cũng như bơi trong nước, chúng cũng sống bám vào giá thể
1.1.2.2 Đặc điểm hình thái
Cua thuộc bộ giáp xác mười chân nối, có hai chân lớn hơn rõ rệt gọi là móng vuốt nắm (gọi là càng hoặc chelipeds) Càng được sử dụng để thực hiện, đào, kẹp vở vỏ và đe doạ hay tấn công kẻ thù
Cua đồng có một bộ xương ngoài (còn gọi là mai) và một lớp vỏ bên ngoài Cả hai bảo vệ cho cua khỏi các kẻ thù Mai là bìa cứng hoặc bộ xương ngoài để bảo vệ các cơ quan nội tạng của ngực, đầu và mang
Trang 11Mặt dưới của cua có một phần miệng và phần bụng Chúng là những cấu
trúc mềm theo bên của mai Đôi mắt nằm trên phần đỉnh nhô của mai Mắt của cua có cuống nên có thể phát hiện kẻ thù từ mọi phía
Cua có mắt kép bao gồm vài nghìn đơn vị quang học Đôi mắt nằm trên cuống mắt có thể được hạ xuống để bảo vệ vào ổ cắm trên mai Trên mắt có cặp râu được xem như đôi anten Cua phát hiện kẻ thù rất tốt Cua cũng có thể nghe
và sản xuất một loạt âm thanh Chúng thu hút sự chú ý của con cái bằng cách đập đôi càng của chúng trên mặt đất hoặc rung chân đi bộ của chúng Cua có các lông
tơ được xem như các thụ thể cảm ứng Các lông mọc khắp cơ thể, nhưng nhiều
nhất được tìm thấy trong khối trên chân đi bộ Cua có thể tìm kiếm thức ăn bằng cách sử dụng các kích thích hóa học Râu có "máy dò mùi" phát hiện hóa chất kích thích tìm kiếm thức ăn Khi máy dò tương tự trên các chân tiếp xúc con mồi thì càng nhanh chóng nắm lấy đối tượng và chuyển nó vào miệng Miệng có một loạt các cặp răng ngắn, dùng để thao tác và nhai thức ăn Miệng cua có các thụ thể tiếp tục nhạy cảm với hóa chất cụ thể Cua dựa trên sự kết hợp của các giác quan để tìm thức ăn và bạn tình và chạy trốn kẻ săn mồi
Hình 1.2 Cấu tạo ngoài của cua đồng
Cheliped: Càng, Carapace: Mai, Eye: Mắt, Walking legs: Chân đi bộ, Abdomen: Bụng
Trang 12Cua có thân hình dẹt theo hướng lưng bụng, toài bộ cơ thể được bao bọc trong vỏ kitin, cơ thể được chia làm hai phần:
Phần đầu ngực: Là sự liên hợp của 5 đốt đầu và 8 đốt ngực nằm phía dưới
mai, do ranh giới của các đốt không rõ ràng nên việc phân biệt các đốt có thể dựa vào phụ bộ trên các đốt Đầu gồm: mắt, anten, phần phụ miệng mai cua to, phía trước có nhiều răng cưa Trước mai có hốc mắt có cuống và hai cặp râu Mặt bụng của phần đầu ngực có các tấm bụng và làm thành vùng lõm ở giữa để chứa phần bụng gập lại Cua đồng có đôi mắt kép rất phát triển, có khả năng phát hiện mồi hay kẻ thù từ bốn phía và có khả năng hoạt động mạnh mẽ về ban đêm Khứu giác cũng rất phát triển giúp chúng phát hiện mồi từ xa
Phần bụng: Phần bụng của cua gập lại ở phần đầu ngực, phần bụng phân
đốt và tuỳ vào giới tính, hình dạng của sự phân đốt cũng không giống nhau, con cái trước kì thành thục sinh dục yếm có hình hơi vuông, khi thành thục yếm trở nên phình to và rộng Con đực có yếm hình chữ V, đuôi có một đốt nhỏ nằm ở tận cùng của phần bụng với một lỗ là đầu sau của ống tiêu hoá
1.1.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Tính ăn của cua thay đổi theo từng giai đoạn phát triển Trong giai đoạn
ấu trùng cua ăn thực vật, động vật phù du Cua càng lớn càng chuyển sang ăn tạp Giai đoạn cua con chúng ăn những thức ăn như rong, tảo, giáp xác, nhuyễn thể,
cá, hay ngay cả xác chết động vật Tập tính dinh dưỡng và sự khéo léo của miệng làm cho cua đồng có thể ăn tạp, tập tính này thay đổi theo tuổi Cua ăn tạp thiên
về động vật có khi còn ăn thịt lẫn nhau nhất là những con vừa mới lột xác dễ bị
ăn thịt nhất
Cua có tập tính kiếm ăn vào ban đêm và buổi trưa và ẩn nấp vào ban ngày Nhu cầu thức ăn của cua đồng là khá lớn, lượng thức ăn của chúng ăn một ngày có thể lên đến 20% khối lượng cơ thể Tuy nhiên chúng lại có khả năng
nhịn đói rất lâu 10-15 ngày (Kỹ thuật nuôi cua đồng, 4/2009, báo nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Trong tự nhiên, tỷ lệ tử vong của cua rất cao và xảy ra suốt chu kì sống Ở cua con thì tỷ lệ tử vong cao là vì chưa có khả năng tự vệ, lại sống bám ở các giá
Trang 13thể, vật bám trong thuỷ vực Tỷ lệ tử vong của cua trưởng thành cao là vì cua có tập tính ăn thịt lẫn nhau cùng với sự tác động của môi trường sống
Cua đồng đặc biệt rất thích ăn nhuyễn thể
Hình 1.2 Cua đang bắt mồi
1.1.2.4 Đặc điểm sinh trưởng, lột xác và tái sinh
Quá trình lột xác của cua đồng trải qua nhiều giai đoạn, chúng lớn lên nhờ nhiều lần lột xác và biến thái Thời gian giữa các lần lột xác thay đổi qua từng giai đoạn Ấu trùng có thể lột xác trong vòng 2-5 ngày/lần Cua càng lớn quá trình lột xác càng chậm hơn từ 6-10 ngày/lần
Sự lột xác của cua chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: Nhiệt độ, môi trường nước, dinh dưỡng và yếu tố cực kì quan trọng là pH… Trong những lần lột xác cua có thể tái sinh lại những phụ bộ đã bị thương hay bị mất Khi cua bị thương thì cua có khuynh hướng lột xác mau hơn để bù đắp lại những phần bị thương Qua mỗi lần lột xác tuỳ vào chế độ dinh dưỡng và môi trường sống mà cua có thể tăng trưởng lên từ 20-50% khối lượng cơ thể
Tuổi thọ trung bình của cua đồng kéo dài 1-2 năm Cua có tính hung dữ
và có khả năng tự vệ: Cua có đôi mắt kếp rất phát triển, có khả năng phát hiện kẻ thù từ rất xa Cua di chuyển theo lối bò ngang, khi phát hiện ra kẻ thù thì cua lẩn trốn hay tự vệ bằng đôi càng to khoẻ Ngoài ra nó còn có khả năng tự vệ bằng cách tự đứt rời các phụ bộ như chân, càng của mình để chạy trốn, ngược lại chúng có thể tái sinh qua mỗi lần lột xác
Trang 14Hình 1.3 Cua đang lột xác Hình 1.4 Xác lột của cua
1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lột xác và sinh trưởng của cua
đồng (Somanithelphusa sinensis)
1.2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến bất kỳ sinh vật nào,
nó không những tác động trực tiếp lên sinh vật mà nó còn có những ảnh hưởng
gián tiếp đến sức khoẻ cũng như sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Ở loài cua đồng nhiệt độ ảnh hưởng lớn lao đến quá trình lột xác Ở tất cả các giai đoạn, quá trình lột xác của cua chịu cả yếu tố bên ngoài lẫn bên trong Trong tự nhiên khi nhiệt độ tăng lên thích hợp với điểm cực thuận của cua thì
quá trình lột xác sẽ được rút ngắn kéo theo tần số lột xác tăng lên
Ngoài ra nhân tố nhiệt độ còn tác động đến đến hoạ động trao đổi chất của cua đồng Cua đồng có giới hạn nhiệt khá rộng từ 10-350C, tuy nhiên ở ngưỡng nhiệt độ 25-310C là ngưỡng cực thuận cho sự lột xác và biến thái của cua đồng Nếu nhiệt độ duy trì ở mức thích hợp cộng với chế độ dinh dưỡng và môi
trường sống hợp lý thì quá trình lột xác sẽ rút ngắn được rất nhiều (Niên giám –
nông nghiệp)
1.2.2 pH
pH là yếu tố đặc biệt quan trọng trong thuỷ sản, nhất là các loài giáp xác Đối với cua đồng pH có ý nghĩa to lớn vì cua là một trong những loại vật thích sống trong môi trường có độ kiềm cao Nếu sống trong môi trường có độ kiềm thấp quá mức cho phép thì cua không thể nào lột xác được, chậm lớn, cua mắc
Trang 15bệnh, và gây chết nhiều Giới hạn pH của cua đồng khá cao cua đồng sống thích hợp trong môi trường có độ pH là 5,5-8,5 Vì vậy, trong quá trình nuôi ở điều kiện nhân tạo, trước khi thả cua người nuôi nên chú ý đến độ pH của ao nuôi, cần thường xuyên bón vôi để nâng pH cho ao nuôi để giúp cua có thể phát triển bình thường
Ở nước ta, cường độ chiếu sáng của mặt trời khá mạnh, rất thích hợp cho
sự kích thích lột xác của cua đồng Tuy nhiên, ánh sáng không kích thích trực tiếp lên thị lực của cua đồng mà nó ảnh hưởng đến men tiêu hoá của cua Vì vậy
nó kích thích cho sự tiêu hoá của cua nhanh hơn, tác động gián tiếp đến sự sinh trưởng của cua
1.2.4 Thay nước
Trong tự nhiên cua đồng sinh trưởng và sinh sản tuỳ vào mùa nước, trong sản xuất nhân tạo thì việc thay nước là không thể thiếu Thay nước được xem là yếu tố quan trọng kích thích sự lột xác và sinh sản của cua đồng Ngoài tác dụng làm giảm sự tích luỹ các sản phẩm của quá trình trao đổi chất thì còn loại bỏ
những thức ăn dư thừa
1.3 Tình hình sản xuất cua đồng trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình sản xuất cua đồng trên thế giới
Cua đồng là loài chỉ xuất hiện ở một số vùng lân cận Việt Nam như Lào, Hoa Nam – Trung Quốc, Campuchia… ở nước khác không có cua đồng Do ẩm thực của mỗi nước khác nhau nên cua đồng cũng được khai thác ở mức độ khác nhau Nghề nuôi cua đồng là nghề nuôi mới mẻ, chưa có nhiều tài liệu đề cập đến vấn đề này và cũng chưa chưa có nhiều người quan tâm Cua đồng đa số được khai thác dưới hình thức tự nhiên, việc nuôi loài thuỷ sản nội đồng này còn rất hạn chế Cua đồng còn được người ta vận chuyển qua biên giới từ nguồn cua ở
Việt Nam (Kỹ thuật nuôi cua đồng, 9/2010, ViệtLinh.com.vn)
Gần đây, ở một số vùng đã có một số mô hình nuôi cua đơn giản Xuất phát từ việc dự trữ cua khi ngoài tự nhiên nhiều, đến khi thị trường khan hiếm thì đem đi bán thu lợi nhuận Tuy nhiên, các mô hình này còn nhỏ lẻ và chưa nhiều
Trang 161.4.2 Tình hình sản xuất cua đồng ở Việt Nam
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội, do các biện pháp mới trong sản xuất nông nghiệp, cũng như sự phát triển của các làng nghề, ô nhiễm môi trường ngày một nghiêm trọng đã làm cho loài cua đồng ngày càng cạn kiệt Trước đây cua đồng là loài thuỷ sản nội đồng rất giàu có trong tự nhiên nhưng giờ đây việc khai thác cua cũng trở nên khó khăn Việc khai thác không
đủ cung cấp cho thị trường trong nước, có những thời điểm cua đồng trở thành những cơn sốt Ví dụ như mùa hè năm 2012, ở Nghệ An, một số huyện như Thanh Chương, Nghi lộc, Yên Thành, Hưng Nguyên, Diễn Châu… tình hình khan hiếm làm cho giá cua nhảy vọt có lúc lên tới 60-80 ngàn/kg, làm cho người
dân ở đây đổ xô đi bắt cua giữa trời nắng nóng (24h.com.vn)
Nắm được tình hình như thế, nhiều hộ nông dân đã tận dụng ruộng lúa và cải tạo ruộng hoang để nuôi cua Bước đầu chưa có qui trình nuôi, chưa có tài liệu và người hướng dẫn thì công việc này còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, qua tìm tòi từ thực tế và việc nuôi cua bước đầu đã mang lại những thành công nhất định
Hình 1.5 Nuôi cua ở Ninh Bình Hình 1.6 Nuôi cua ở Quốc Oai – Hà Nội Hiện nay, để giúp đỡ người dân trong nghề mới này, một số sở nông nghiệp và bộ nông nghiệp đã đưa ra một số mô hình đơn giản được lấy từ kinh nghiệm của một số hộ dân đi trước Nuôi cua đồng kết hợp ruộng lúa được ứng dụng nhiều và mang lại hiệu quả cao
Trang 17Ngoài ra có rất nhiều địa phương có mô hình cua đồng thành công là: Hải Phòng, Quốc Oai- Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tĩnh, Cao Lãnh – Đồng Tháp…với nguồn cua giống được thu gom hoàn toàn ngoài tự nhiên
Các mô hình nuôi cua đồng được bắt nguồn và tập trung nhiều ở đồng bằng Sông Cửu Long Nơi đây đồng ruộng chiêm trũng quanh năm, dồi dào về nguồn giống, bên cạnh đó lại được sự giúp đỡ của cán bộ khuyến nông và sự hỗ trợ của dự án “ khuyến nông đồng bằng Sông Cửu Long” nên việc phát triển mô hình nuôi cua đồng ngày càng được nhân rộng Nhiều hộ gia đình đã triển khai và thu lãi cao
Trang 18CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM,
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cua đồng (Somaniathelphusa sinensis)
Cua đồng kích cỡ 65 - 110 con/kg
Cua đồng bố mẹ kích cỡ 65 - 80 con/kg
Cua đồng tiền sinh sản kích cỡ 80 - 110 con/kg
Trứng cua
Cua con mới nở
2.2 Vật liệu nghiên cứu
Công trình nuôi
Hộp xốp: Thể tích 80cm x 60cm x 50cm, số lượng 10 hộp
Chậu nhựa: Thể tích 5 lít, số lượng 2 chậu
Khay nhựa: Kích cỡ 10cm x 5cm, số lượng 2 khay
Xô nhựa: Thể tích 5 lít, số lượng 1 cái
Ca nhựa: Thể tích 300ml, số lượng 1 cái
Dụng cụ đo môi trường
Dụng cụ đo pH: Sử dụng test đo pH do Thái Lan sản xuất
Dụng cụ đo nhiệt độ: Nhiệt kế thuỷ ngân với độ chính xác 10C
Dụng cụ kiểm tra độ tăng trưởng
Dụng cụ đo khối lượng: Sử dụng cân điện tử với độ chính xác 0,001g
Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng thước kẹp palme có độ chính xác 1mm
Một số thiết bị và dụng cụ khác: Một cuộn băng dính: loại to 5cm, kính hiển vi điện tử, máy ảnh, đèn pin
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 23/3/2011 đến ngày
30/6/2011
Địa điểm nghiên cứu: Trại thực nghiệm nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt,
khoa Nông - Lâm - Ngư, Đại học Vinh, Hưng Nguyên,Nghệ An
Trang 192.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cua đồng
Xác định cơ cấu giới tính
Xác định mùa vụ sinh sản
Theo dõi tập tính cặp đôi và sinh sản của cua đồng
Xác định sức sinh sản tương đối, tuyệt đối
2.4.2 Thử nghiệm kỹ thuật sản xuất giống cua đồng
Chuẩn bị thùng nuôi
Thu thập và lựa chọn cua bố mẹ
Kỹ thuật nuôi thuần dưỡng cua đồng bố mẹ
Chăm sóc và quản lý
Kỹ thuật cho đẻ
2.4.3 Thử nghiệm kỹ thuật ương giống cua đồng
Chuẩn bị thùng nuôi
Thu thập và lựa chọn cua con giống
Kỹ thuật ương giống cua đồng
Chăm sóc và quản lý
Trang 20Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Thử nghiệm kỹ thuật ương giống cua bố mẹ
Kỹ Thuật sản xuất giống cua đồng
Tên đề tài
Thu thập
và lựa chọn cua con
Kỹ thuật ương giống cua đồng
và quản lý
Chuẩn bị thùng nuôi cua đồng
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Tìm hiểu đặc điểm sinh học
sinh sản của cua đồng
Mùa
vụ sinh sản của cua đồng
Sức sinh sản của cua đồng
Chuẩn
bị thùng nuôi cua đồng
Thu thập
và lựa chọn cua bố
mẹ
Kỹ thuật nuôi thuần dưỡng cua bố
mẹ
Chăm sóc
và quản
lý cua
Trang 21 Chăm sóc và quản lý
Chăm sóc
Loại thức ăn: - Thức ăn từ động vật: Cá tạp, ốc bươu vàng, phế phẩm lò
mổ, phế phẩm từ thức ăn còn sống (ruột cá, thịt mỡ, da heo)
Trang 22- Thức ăn từ thực vật: Cám gạo, cám ngô, rau muống, chồi non của lúa, cỏ, rau muống
- VitaminC
Phương pháp cho ăn: Cho ăn ngày 2 lần sáng sớm và chiều muộn, buổi
chiều lượng thức ăn nhiều hơn buổi sáng Tổng lượng thức ăn bằng 7-15% khối lượng cơ thể cua, cho ăn điều chỉnh theo lượng thức ăn dư thừa trong thùng xốp Lượng thức ăn cho ăn vào buổi sáng khoảng 10-15% khối lượng thức ăn cần cho, buổi chiều 85-90% khối lượng thức ăn
Quản lí: Theo dõi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH nước Mỗi ngày
tiến hành đo 2 lần vào 7 giờ sáng và 14 giờ buổi chiều Hai ngày thay nước 1 lần vào chiều tối
Tiến hành theo dõi các yếu tố môi trường thường xuyên để kịp thời xử lý
Thí nghiệm thứ 2: Được tiến hành mục đích thử nghiệm ương giống cua đồng (Somanithelphusa sinensis) cua con được thu thập con cua khỏe mạnh
Lấy cua con của những cua mẹ ở bố trí ở thí nghiệm TN1 để bố trí ương giai đoạn cua con tách từ cua mẹ trong 4 tuần tuổi khoảng thời gian tách chênh lệch trong cua mẹ trong 1 ngày, sau khi tách cua con nuôi chung chúng trong 1 ngày, sau đó chọn những con nhanh nhẹn, khỏe mạnh có kích cỡ tương đương nhau để bố trí thí nghiệm mối thùng bố trí 100 con chiều dài và chiều rộng của mai la 2mm/con và trọng lượng trung bình là 0,004/con
Hình 2.3 Cua con mới nở