1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia

63 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Sai Khác Về Kiểu Hình, Tốc Độ Tăng Trưởng, Tỷ Lệ Sống Con Lai F1 Lai Thuận Nghịch Giữa Cá Chép Trần Hungary Và Cá Chép Vàng Indonesia
Tác giả Phạm Thị Mai
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Kim Đường
Trường học Đại học Vinh
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

., tuy nhiên chúng thường có kích thước nhỏ, tốc độ sinh trưởng chậm, hơn thế nữa các đàn cá giống nói chung, cũng như giống cá chép nói riêng trong một thời gian dài đã được nuôi khép k

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ về vật chất và tinh thần Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn những sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Kim Đường

là người đã định hướng, tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và viết báo cáo

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ khoa Nông Lâm Ngư trường Đại học Vinh đó tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, rèn luyện chuyên môn hoàn thành khoá luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ThS.Cao Thành Chung, Trại cá giống Yên Lý - Công ty CP giống NTTS Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi bố trí thí nghiệm

Trang 2

5 CT1 Lai cá chép Indonesia (cái) * Hungary trần (đực)

6 CT2 Lai cá chép Indonesia (đực) * Hunggary trần (cái)

7 DLG Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài

9 DLG Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân

10 DWG Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng

19 SGRL Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài

20 SGRW Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng

Trang 3

MỞ ĐẦU Đặt vấn đề

Với diện tích bề mặt nước ngọt lớn có khoảng 653.000 ha sông ngòi, 394.000 ha hồ chứa, 85.000 ha đầm phá ven biển, 580.000 ha ruộng lúa nước Nên nguồn lợi cá nước ngọt ở Việt Nam thực sự phong phú Theo kết quả điều tra khoa học, đã xác định được 544 loài cá nước ngọt phân bố tại Việt Nam Nhưng thực tế hiện nay cho thấy khi nghề nuôi phát triển mạnh thì nguồn giống thu từ tự nhiên đã không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn sản xuất Do đó việc tạo ra đàn cá giống nhân tạo là đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn sản xuất Sinh sản nhân tạo cá là lĩnh vực có vai trò quan trọng trong khoa học, là khâu đầu tiên và mang tính quyết định đến sự phát triển nghề nuôi thủy sản Sản xuất cá giống bằng con đường nhân tạo là sự tác động của con người vào quá trình sinh sản của cá, hướng quá trình sinh sản của cá đi theo ý của con người và đi theo một mục đích nhất định Để chủ động điều khiển quá trình sinh sản của các loài thủy sản nói chung , cá nước ngọt nói riêng con người cần có những hiểu biết nhất định về đặc điểm sinh học, sinh sản và nguyên lý sinh sản của cá ngoài tự nhiên.Thông qua đặc điểm sinh học sinh sản của nhiều loài cá, con người đã nghiên cứu và tác động vào quá trình sinh sản của cá tiến đến xây dựng và hoàn thiện quy trình sinh sản nhân tạo những loài cá có giá trị kinh tế, đáp ứng đòi hỏi thực tế hiện nay

Xét về mặt dinh dưỡng, cá được coi là nguồn thực phẩm có đầy đủ các thành phần chất vô cơ, vi lượng, các acidamin, các vitamin A, B1, B2, B12, C, D3,

D6, E So với các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật khác, cá thuộc loại

Trang 4

thuộc đối với người dân việt nam Nghề nuôi cá chép đã mang lại giá trị kinh tế và là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cung cấp nguồn năng lượng lớn cho con người Đi cùng với các loại giống cá phổ biến hiện nay, giống cá chép cũng được coi là một trong những giống đứng đầu về nhu cầu tiêu thụ tại các trạm giống cơ sở hay các trạm tập trung quy mô lớn

Ở nước ta từ lâu đã có nhiều giống cá chép địa phương như: Cá chép trắng, chép cẩm, chép hồng, chép đỏ, chép lưng gù, chép thân cao, chép Bắc Kạn, , tuy nhiên chúng thường có kích thước nhỏ, tốc độ sinh trưởng chậm, hơn thế nữa các đàn cá giống nói chung, cũng như giống cá chép nói riêng trong một thời gian dài đã được nuôi khép kín trong những lưu vực nhỏ Vì vậy chúng đã bị đồng huyết, suy hóa cận huyết và đây là nguyên nhân làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng của các loại giống này Trong nhiều năm qua, để góp phần tăng năng suất và sản lượng cá nuôi nước ta đã

du nhập (di giống) nhiều giống cá từ các nước khác về nuôi Ở loài cá chép, chúng ta đã nhập giống cá chép Hungary, cá chép Indonesia, về vừa nuôi thuần, vừa cho lai với cá chép nội và lai giữa các giống để khai thác ưu thế lai, tạo ra giống mới có năng suất, chất lượng tốt hơn

Trong xu hướng đó, để khắc phục hiện tượng thoái hóa của giống cá chép địa phương, Nghệ An cũng đã tiếp nhận các giống cá chép Hungary và Indonesia về nuôi và tiến hành lại tạo giữa các giống với nhau Để góp phần đánh giá hiệu quả của các giống cá chép du nhập, được sự cho phép của Ban lãnh đạo Trại sản xuất cá giống Yên Lý (Diễn Châu, Nghệ An), thầy giáo

hướng dẫn, tôi đã triển khai đề tài “Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng

trưởng và tỷ lệ sống của con lai F 1 trong phép lai thuận nghịch giữa cá chép trần Hungary và cá chép vàng Indonesia”

Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 5

Tìm ra sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống của con lai khi tiến hành phép lai thuận và phép lai nghịch nhằm tìm ra con lai có kiểu hình đẹp, tốc độ tăng trưởng tốt và tỷ lệ sống cao để đáp ứng được nhu cầu của người nuôi hiện nay

Trang 6

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 1 Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố của cá chép

1.1.1 Hệ thống phân loại (Mai Đình Yên, 1978)

Giới (regnum): Animalia

Nghành (phylum): Chodata

Lớp (class): Actinopterygii

Bộ (ordo): Cypriniformes

Họ (familia): Cyprinidae

Chi (genus): Cyprinus

Loài (species): carpio

Tên hai phần: Cyprinus carpio

1.1.2 Đặc điểm hình thái, cấu tạo

Hình 1.1: Cá chép vảy thường

Trang 7

Cá chép có thân hình nhẵn bóng, vảy to tròn, thường có màu trắng bạc hơi pha vàng, vẩy đuôi pha màu đỏ Do chọn giống, hiện nay có rất nhiều nòi cá chép Ở nước ta gặp tới 6 loại hình cá chép khác nhau gồm: cá chép trắng, các chép đỏ, cá chép kính, cá chép ẩm, cá chép Bắc Cạn, cá chép gù Nói chung màu sắc của cá thay đổi theo điều kiện môi trường sống.[3]

Hiện nay cá chép có thân cao nhất là dạng cá chép vẩy và cá chép trần ukraina được lai tạo chọn lọc có thể đạt tỷ lệ kỷ lục về chiều dài trên chiều cao : L/H=2.05 [3]

Cá chép kính Hungary

Toàn thân không có vẩy hay là bộ vảy không hoàn chỉnh nếu có chỉ là một hàng vẩy nằm dọc theo vây lưng, thường thì mỗi bên hông chỉ có ba hàng vảy và vẩy mọc tập trung ở đường bên Vẩy to, nhỏ không đều, hàng giữa thường có vảy rất to xếp không có thứ tự Cá chép kính Hungary thường có thân ngắn, lưng cao do đó có nhiều thịt hơn những dòng chép khác.Trong điều kiện nuôi ở Việt Nam cá mẫn cảm với bệnh bào tử trùng Cá thường có màu vàng.[15]

Dưới đây là các chỉ số hình thái đặc trưng : [15]

Chiều dài đầu: 26,25 ± 0,34

Chiều cao lớn nhất của thân: 31,65 ± 0,41

Trang 8

Toàn thân phủ vảy , cá có màu vàng ánh Phù hợp với các hình thức nuôi tại Việt Nam Cá có sức sinh sản cao , có giá trị về mặt di truyền.[15]

Hình thái chung:

Thân cá hình thoi, dẹp bên Viền lưng cong, thuôn hơn viền bụng Đầu cá thuôn, cân đối, mõm tù Có hai đôi râu: Râu mõm ngắn hơn đường kính mắt, râu góc hàm bằng hoặc lớn hơn đường kính mắt Mắt vừa phải ở hai bên, thiên về phía trên của đầu Khoảng cách hai mắt rộng và lồi Miệng ở mút mõm, hướng ra phía trước, hình cung khá rộng; rạch miệng chưa tới viền trước mắt Hàm dưới hơi dài hơn hàm trên Môi dưới phát triển hơn môi trên Màng mang rộng gắn liền với eo Lược mang ngắn, thưa Răng hầu phía trong là răng cấm, mặt nghiền có vân rãnh rõ [6]

Khởi điểm của vây lưng sau khởi điểm vây bụng, gần mõm hơn tới gốc vây đuôi, gốc vây lưng dài, viền sau hơi lõm, tia đơn cuối là gai cứng rắn chắc

và phía sau có răng cưa Vây ngực, vây bụng và vây hậu môn ngắn chưa tới các gốc vây sau nó Vây hậu môn viền sau lõm, tia đơn cuối hoá xương rắn chắc và phía sau có răng cưa Hậu môn ở sát gốc vây hậu môn Vây đuôi phân thuỳ sâu, hai thuỳ hơi tầy và tương đối bằng nhau.[6]

Dưới đây là các chỉ số hình thái :[15]

Chiều dài đầu: 25,77 ± 0,44

Chiều cao lớn nhất của thân: 30,62 ± 0,4

Chu vi thân cá: 77,38 ± 0,48

Chiều dài ống tiêu hoá: 167,6 ± 0,51

Trang 9

Chiều dài bóng hơi: 28,09 ± 0,35

1.1.3 Đặc điểm phân bố và thích nghi

Phân bố

Cá chép được phân bố rất rộng, gặp hầu hết ở các nước trên thế giới, tính thích nghi cao Cá chép được coi là loài cá nuôi ở ao hồ nước ngọt lâu đời nhất trên thế giới Theo Ginther (1868), cá chép là loài sống tự nhiên ở vùng cận nhiệt đới, đặc biệt là Trung Quốc Chúng có thể phân bố ở châu Âu, Á,

Mỹ, Phi, Cá phân bố trong hầu hết các thủy vực nước ngọt và cả vùng nước lợ có độ mặn đến 12‰.[6]

Cá chép ở nước ta phân bố tự nhiên không qua các tỉnh miền trung Nam bộ không có cá chép gốc địa phương mà là cá nhập nội từ miền bắc vào Cá chép sống hầu hết các thủy vực nước ngọt như ao, hồ, đầm, ruộng, sông , suối ở tầng giữa và đáy [6]

Cá chép kính Hungary phân bố rộng rãi trong nước Hungary, thích hợp với

điều kiện nuôi cao sản và có chế độ quản lý thích hợp.[14]

Năm 1984, cá được nhập về viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 từ viện nghiên cứu thủy sản Szavas – Hungary (HAKI)

Năm 1971–1972 nhập nội cá chép kính Hungary

Cá chép vàng Indonesia cũng phân bố một cách tự nhiên và được nuôi phổ

biến ở indonesia.[15]

Thích nghi (Mai Đình Yên, 1978)

Cá chép sống được ở hầu hết các thủy vực nước ngọt như ao hồ, đầm ruộng, sông suối ở tằng giữa và tầng đáy

Giới hạn nhiệt độ từ 0÷40oC

Trang 10

pH dao động từ 4÷9, cá sống ở vùng nước ngọt đôi khi sống được cả vùng nước lợ có nồng độ muối tới 14‰

1.2 Một số đặc điểm sinh học của cá chép

1.2.1 Đặc điểm dinh dưỡng [3]

Cá chép là loài cá ăn tạp thiên về hướng ăn động vật đáy, thức ăn chủ yếu là tôm, tép, ốc, …các loại thực vật thủy sinh khác, các loại sợi, mùn bã hữu cơ khác

- Cá mới nở dinh dưỡng bằng noãn hoàng Sau khi nở được 3÷4 ngày cá bắt đầu ăn động vật phù du cỡ nhỏ

- Sau khi nở được 7÷8 ngày chiều dài L = 10÷13,5 mm , các vây hình thành

rõ ràng, hàm trên bắt đầu xuất hiện răng sừng Cá đã chủ động bắt mồi, thức

ăn chủ yếu là động vật phù du cỡ nhỏ, ngoài ra còn ăn được cả ấu trùng muỗi (Chirononmus) cỡ nhỏ

- Sau khi nỡ được 15÷20 ngày cá có chiều dài L = 15÷25mm, toàn thân có vẩy bao bọc, mồm xuất hiện chồi râu Cá hoàn toàn chủ động bắt mồi Thành phần thức ăn bắt đầu có thay đổi, thức ăn chủ yếu là sinh vật đáy (Bentos) cỡ nhỏ

- Sau khi nở được 20÷28 ngày thân dài L = 19÷28mm, vây vẩy đã hoàn chỉnh, cá chuyển sang sống đáy và ăn sinh vật đáy là chính

- Cá trưởng thành ăn sinh vật đáy là chủ yếu như giun nước, ấu trùng, côn trùng, mùn bã hữu cơ,

Tùy theo kích cỡ cá và mùa vụ dinh dưỡng mà thành phần thức ăn có sự thay đổi nhất định Ngoài thức ăn tự nhiên có trong thủy vực thì cá còn ăn các loại thức ăn nhân tạo như cám nổi Trong điều kiện nuôi nhân tạo cá còn

ăn các loại thức ăn bổ sung như: Bột cám gạo, bột cá, bột đậu nành Các loại thức ăn giúp cá phát triển, nâng cao sức đề kháng chống lại bệnh tật trong quá trình nuôi thương phẩm

Trang 11

1.2.2 Đặc điểm Sinh trưởng [3]

Cá chép đạt tốc độ sinh trưởng khác nhau phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, nếu điều kiện dinh dưỡng đầy đủ cá đạt tốc độ sinh trưởng nhanh, cá

1 năm tuổi đạt khối lượng 0,3-0,5 kg, 2 năm đạt 0,7-1,0 kg, cá sinh trưởng rất chậm khi thiếu dinh dưỡng

Bảng 1.1: Chiều dài và tốc độ tăng trưởng của cá chép tại hạ lưu sông

(Nguồn: Mai Đình Yên, 1983)

Tốc độ sinh trưởng của cá chép còn phụ thuộc vào chế độ thức ăn của vùng nước Tốc độ sinh trưởng của cá chép trong ao nuôi cá thịt được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 1.2 Tốc độ sinh trưởng của cá chép qua các năm tuổi

Khối tượng (g)→ 700÷1.000 1.000÷1.700 1.700÷3.500 (Nguồn: Mai Đình Yên, 1983)

1.2.3 Đặc điểm sinh sản

Tuổi thành thục và cỡ cá thành thục

Trang 12

sau một năm đã bắt đầu thành thục tuyến sinh dục Cá chép Bắc Á, Châu Âu thường 4÷5 tuổi mới thành thục [3]

Cá chép Việt Nam thường trên dưới 200g phát dục thành thục lần đầu tiên

Cá biệt có những con kích cỡ nhỏ nhưng vẫn thành thục sinh dục Nhìn chung cá chép Hungary vẩy nuôi ở Việt Nam có cỡ cá thành thành thục lớn hơn cá chép Việt Nam và cá chép Idonesia.[3]

Sức sinh sản và sự nở của trứng

Sức sinh sản của cá chép phụ thuộc vào tuổi cá và cỡ cá , phụ thuộc vào chế

độ nuôi dưỡng Cá chép nuôi ở nước ta lượng chứa trứng tăng nhanh vào tuổi thứ 3 đến thứ 5 tuổi và sau đó tăng không đáng kể

( Nguồn: Nguyễn Duy Hoan 2006)

Cá chép có lượng chứa trứng cao khi vùng nước có nguồn dinh dưỡng tốt và ngược lại dinh dưỡng không tốt, không những ít trứng mà thậm chí cá bố mẹ không thành thục

Bảng 1.4 Mối quan hệ giữa kích thước, tuổi cá chép với lượng chứa trứng

Tuổi Chiều dài thân cá

(cm)

Khối lượng cá (kg)

Tổng số trứng

Trang 13

- Ở các tỉnh miền Bắc cá chép đẻ vào 2 vụ là vụ xuân và vụ thu, nhưng tập trung vào vụ xuân, tháng 2÷3 dương lịch

- Ở miền núi (Sơn La, Lai Châu ) cá chép đẻ vào tháng 3÷4

- Đối với các tỉnh Nam Bộ cá chép đẻ hầu như quanh năm, trong đó mùa hè tập trung vào mùa mưa

- Cá chép thành thục trong các ao, hồ, vào mùa thường ngược dòng nước tới bãi cỏ hoặc các loại thực vật thủy sinh thượng đẳng khác đẻ vào đấy Trứng

cá chép dính vào các cây cỏ, rong ở dưới nước, rồi từ đó phát triển nở ra thành cá bột Cá chép thường đẻ vào sáng sớm, lúc mặt trời chưa mọc, có khi kéo dài tới 8÷9 giờ sáng hoặc đến trưa Điều kiện thích nghi cho cá chép

đẻ trứng: nhiệt độ nước từ 18÷250C , có giá thể, có nước mới, có mặt của con đực đã thành thục, thời tiết bắt đầu ấm và có mưa, sấm đầu mùa, lúc này

cá thường tập trung đi đẻ

Sự phát triển của phôi cá chép [7]

Cấu tạo của trứng cá chép : Trứng cá chép có cấu tạo 2 loại màng là màng sơ

Trang 14

carotinoid, noãn hoàng cá chiếm nhiều Tất cả các đặc điểm trên đều biểu hiện tính thích nghi của loài

Quá trình phát triển phôi chia làm 2 thời kỳ:

Tiêm kích dục tố

Lý thuyết về kích dục tố[3]

Khi tuyến sinh dục của các loài cá nuôi đã đạt được mức độ thành thục hoàn toàn, trứng chín thì sẽ diễn ra hai quá trình tiếp theo, đó là rụng trứng và đẻ trứng

Theo Sakem và ctv (1975), khi tế bào trứng đã phát dục thành thục và tách

khỏi màng follicle rơi vào xoang buồng trứng gọi là quá trình rụng trứng Lúc này trứng ở trạng thái lưu động tự do Sau khi trứng rụng, trứng từ xoang buồng trứng được đưa ra ngoài qua lỗ sinh dục của cá cái gọi là sự đẻ trứng

Khi tuyến sinh dục của cá bố mẹ phát triển đến cuối giai đoạn IV, nếu bị kích thích bởi một lượng hormone sinh dục có nồng độ nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định, khi đó sẽ xảy ra những chuyển biến về sinh

lý trong cơ thể cá Lúc này, dưới tác dụng của thần kinh thể dịch, đặc biệt là tác dụng của hormone sinh dục, tế bào follicle nhanh chóng thành thục Tế bào lớp trong của follicle trở thành hình lập phương, phình to và nhanh chóng tiết ra dịch thể (noãn dịch) nhiều trong xoang buồng trứng, về sau các nang trứng thường tách ra và vỡ Tiếp đó thể tích buồng trứng tăng lên rõ rệt, khoảng 35% (Vương Nghĩa Cường 1978)

Thường dùng LRH-A kết hợp với DOM Cá cái tiêm 2 lần còn cá đực thì tiêm 1 lần Lần 1 tiêm 1/4 hoặc 1/5 lượng thuốc cần tiêm, sau 6÷8h ta tiêm tiếp liều 2 cho hết số thuốc còn lại Cá đực chỉ tiêm 1 lần trước khi tiêm lần

2 cho cá cái khoảng 2h

Trang 15

Thu trứng, sẹ và cho thụ tinh [3]

Vuốt trứng cá vào bát men hoặc bát nhựa có đường kính từ 18-22cm, lòng bát phải trơn bóng Thu trứng xong phải vuốt sẹ ngay vào bát chứa trứng để trứng thụ tinh với tỷ lệ là lượng trứng của 3 con cái thụ tinh với lượng sẹ của

1 con

cá đực Ta sử dụng lông vũ của gia cầm khuấy nhẹ nhàng, đảo đều trứng với

sẹ trước khi cho 5 đến 10lit nước sạch vào bát trứng Sau khi cho nước sạch vào ta vẫn tiếp tục khuấy trứng thêm 1÷3 phút

Ấp trứng

Tại cơ sở thực tập cho cá sinh sản bằng cách kích thích và cho cá tự đẻ nên trứng được ấp vào các bể ấp

Hình 1.3 Trứng cá chép được ấp trong bể compozit

Ương nuôi cá bột lên cá cá hương[13]

Ương cá bột trong ao đã được chuẩn bị chu đáo, mật độ ương 100÷ 150 con/m2 Bảy ngày đầu cho ăn bột đậu tương nghiền mịn, 7 ngày tiếp theo sử dụng thức ăn chế biến dạng bột mịn

Trang 16

Hình 1.4 Cá bột và cách định lượng cá bột

Hình1.5 Bột cá chép mới nở

Ương nuôi cá hương lên cá giống [13]

Ao ương diện tích 400÷800 m2, độ sau 1,2÷1,5m, độ dày của bùn đáy 25÷30

cm Mật độ thả D = 10÷15 con/1 m2

Chú ý chọn những con khỏe mạnh, đồng kích cỡ

Bón phân: dùng phân chuồng, phân bắc bón cho ao, mỗi tuần bón 2 lần Phân xanh mỗi tuần một lần mỗi lần bón từ 10÷13kg/100m2

Thức ăn tinh: Cá chép ở giai đoạn này đã chuyển sang ăn thức ăn của loài tức là ăn động vật đáy, sinh khối động vật đáy trong ao lại rất thấp nên việc cung cấp thức ăn tinh là cần thiết

- Tuần đầu và tuần thứ 2: lượng thức ăn tinh 4,5 kg/1 vạn con

- Tuần thứ 3 đến tuần thứ 4: lượng thức ăn tinh là 9 kg/1 vạn con

Trang 17

- Tuần 5 đến tuần thứ 6 : lượng thức ăn tinh là 15 kg/1 vạn con

- Thức ăn được hòa với nước và tạt xung quanh ao

Hình 1.6 Cá chép bột tuần đầu tiên lô 1b

Hình 1.7 Cá chép bột tuần thứ 2 lô 2a

Trang 18

Hình 1.8 Cá chép 50 ngày tuổi ở lô 2a

(Các hình trên bao gồm cá chép việt vảy thường, cá chép vàng indonesia và

và Đan Mạch năm 1660

Cá chép thông thường hay cá chép châu Âu (Cyprinus carpio) là một loài cá

nước ngọt phổ biến rộng khắp có quan hệ họ hàng xa với cá vàng thông thường và chúng có khả năng lai giống với nhau

Koi là giống cá chép được nuôi làm cảnh có nguồn gốc từ Trung Quốc nhưng được thế giới phương Tây biết đến thông qua Nhật Bản

Tại Australia có các chứng cứ mang tính giai thoại và các chứng cứ khoa học cho thấy việc đưa cá chép vào đây là nguyên nhân gây ra nước đục vĩnh cửu

Trang 19

và giảm sút thảm thực vật ngầm trong hệ thống sông Murray-Darling Với những hậu quả nghiêm trọng mà cá chép gây ra cho hệ sinh thái thì người dân

ở đây gọi cá trong khu vực này là ‘pig”(lợn) của cá nước ngọt

Tuy nhiên, ở những nơi khác trên thế giới các dòng cá chép lại được đánh giá rất cao nhờ vào kích thước và chất lượng thịt

Cá chép được đưa vào Bắc Mỹ năm 1877 Chuyến đầu tiên chở 345 cá chép sống được thả xuống hồ công viên đồi Druid thuộc Baltimore, Maryland Sau này lượng cá dư thừa được thả ở các hồ tại công viên Đài tưởng niệm ở Washington

Ở Việt Nam

Cá phân bố rộng trong sông ngòi, ao hồ, ruộng ở hầu hết các tính phía Bắc Việt Nam Những loại cá chép thường gặp: Cá chép trắng, chép cẩm, chép hồng, chép đỏ, chép lưng gù, chép thân cao, chép Bắc Kạn, v.v là loài cá

có giá trị kinh tế cao

Năm 1984 cá được thu từ tự nhiên và đưa về lưu giữ tại Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản 1

Nghề nuôi cá ở Việt Nam đã có từ lâu đời và tích lũy được nhiều kinh nghiệm Theo “đại việt sử ký toàn thư” của Ngô Sỹ Liên thì nghề nuôi cá đã

có từ đời nhà Trần Từ những năm 1960÷1970 nghề nuôi cá ở Việt Nam đã

có những tiến bộ vượt bậc Hiện nay nghề nuôi cá nước ta không ngừng được mở rộng và phát triển trong cả nước

Trong các loài chép hiện nay thì loài có tốc đọ tăng trưởng nhanh là dòng F1được lai giữa chép Việt và chép Hungary, cá sau 1 tháng tuổi đạt trọng

Trang 20

Hiện nay Viện Nghiên cứu NTTS 1 (Bộ thủy sản) đã tiến hành nghiên cứu

và cho lai tạo thành công giống V1 (cá chép lai 3 máu) Đây là kết quả của việc kết hợp 3 dòng cá chép thuần chủng: cá chép trắng Việt Nam, cá chép vảy Hungary, cá chép vàng Indonesia và là kết quả của chương trình chọn giống cá chép và lưu giữ nguồn gen thủy sản, do PGS Tiến sĩ Trần Mai Thiên, nguyên Viện trưởng chủ trì và tập thể cán bộ công chức Viện Nghiên cứu NTTS I Bắc Ninh thực hiện Cá chép V1 đã tập hợp được những đặc điểm di truyền quý báu của 3 dòng cá chép thuần: Chất lượng thịt thơm ngon Khả năng chống chịu bệnh tốt của cá chép Việt nam, thân ngắn và cao, cùng với tốc độ tăng trọng nhanh của cá chép Hungary, đẻ sớm và trứng

ít dính của cá chép Indonesia

Tình hình sản xuất và lai tạo giống cá ở Nghệ An

Các cơ sở sản xuất giống cá nước ngọt đã không ngừng nghiên cứu, lai tạo các giống cá khác nhau nhằm cải tạo những giống cũ kém chất lượng để tạo

ra các loại cá có năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Cá chép là đối tượng cá nuôi truyền thống nên được người dân lựa chọn nuôi

ở quy mô hộ gia đình để cải tạo bữa ăn và nhằm xóa đó giảm nghèo Ở các trại sản xuất trong tỉnh như trại cá giống Yên Lý, trại cá giống Nam Giang thì cá chép là một đối tượng nuôi quan trọng với các dòng cá chép chủ yếu là cá chép trắng Việt Nam, cá chép kính Hungary và cá chép Vàng Indonesia Nhưng hiện nay thì tại các trại chỉ mới sản xuất giống cá chép bằng phép lai thuận giữa 2 dòng là cá chép kính Hungary và cá chép vàng Indonesia Còn việc sản xuất giống cá chép V1 (cá chép lai 3 máu hay còn gọi là chép Koi) hiện chưa được triển khai thực hiện tai cơ sở thực tập

Trang 22

2.4.1 Xác định chỉ tiêu môi trường

Bảng 2.1 Bảng phương pháp thu thập các số liệu môi trường

Chỉ tiêu PP Phương tiện Sai số Thời gian đo Nhiệt độ (ºC) Đo Nhiệt kế ± 0,1 7h và 14h

pH Đo Máy đo pH cầm tay ±0,3 7h và 14h

Chiều dài Đo Thước kẻ (cm) ±0,1 7 ngày/1 lần Khối lượng Cân Cân điện tử (g) ±0,01 7 ngày/ 1 lần

2.4.2 Xác định các chỉ tiêu sinh sản

Thời gian hiệu ứng thuốc được xác định từ khi tiêm liều quyết định đến khi trứng rụng (Nguyễn Tường Anh, 1999)

Trang 23

Tỷ lệ ra bột:

Tỷ lệ ra bột (%) = Tổng số cá tiêu hết noãn hoàngTổng số ấu trùng mới nở x 100

Các chỉ tiêu tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, tỷ lệ ra bột, tỷ lệ dị hình, được theo dõi trong 5 ô của một khung ấp Khung có kích thước 45 x 45 cm được chia thành 25 ô nhỏ, chọn 5 ô, 4 ô bốn góc và 1 ô ở giữa

2.4.3 Xác định tốc độ tăng trưởng

- Chiều dài toàn thân: Là khoảng cách từ mút chỏm đến tia vây đuôi dài nhất, dung thước nhựa và thước kẹp palmer

- Khối lượng thân: Dùng cân điện tử để cân cá với độ chính xác đến 0,01g

Một số công thức tính toán các giá trị thống kê:

Xi : Giá trị mẫu thứ i của biến X

Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối:

Trang 24

- W1 khối lượng cá trước thí nghiệm (gam)

- W2 khối lượng cá sau thí nghiệm (gam)

- L1 chiều dài cá trước thí nghiệm (cm)

- L2 chiều dài cá sau thí nghiệm (cm)

- t1 thời gian bắt đầu thí nghiệm (ngày)

- t2 thời gian kết thúc thí nghiệm (ngày)

2.4.4 Xác định tỷ lệ sống của cá ương (đến 50 ngày tuổi):

Tỷ lệ sống của cá ở cả đợt nuôi là:

SR (%) = Số lượng cá lúc thu hoạch

số lượng cá thả ban đầu x 100

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thí nghiệm được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel 2003 và phần mềm SPSS 16.0 Prodution Tìm sự khác biệt giữa các giá trị trung bình bằng phép thử DUNCAN

2.6 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai từ ngày 01/02/2012 đến 30/4/2012 tại Trung tâm sản xuất cá giống Yên Lý, xóm 14, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Trang 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Diễn biến các yếu tố môi trường trong quá trình ương ấp trứng và tại các lô thí nghiệm

Trang 26

thích hợp cá phát triển tốt, không thích hợp cá yếu dần Nhiệt độ cao quá hay thấp quá đều làm cho cá kém phát triển Theo Mai Đình Yên (1978) thì nhiệt

độ thích hợp cho cá chép sinh sản và phát triển là 20÷27o

C

Các thông số môi trường được theo dõi và thu thập thường xuyên và được trình bày trên Bảng 3.1 cho thấy, nhiệt độ và pH nước trong quá trình thí nghiệm sinh sản, ương ấp ấu trùng đến 50 ngày tuổi không có biến động lớn Nhiệt độ dao động 16o

C÷32oC, pH thấp nhất là 6,34 và cao nhất đạt 6,85 Khoảng biến động của nhiệt độ và pH nước trong các bể đều nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn ngành, thích hợp cho trứng, ấu trùng và cá con phát triển

Thí nghiệm được tiến hành qua 2 giai đoạn cụ thể:

Giai đoạn 1: Ương và ấp trứng được tiến hành trong bể compozit, nước sạch được cấp một lần từ khi đưa vào nên yếu tố độ trong của nước phù hợp để ương và ấp trứng

Giai đoạn 2: Ương cá tới 45 ngày tuổi trong bể xi măng nên độ trong của nước thường ổn định, nhìn thấy đáy

giữa cá chép Hungary và cá chép Indonesia

Kiểu hình là một trong những đặc điểm di truyền được điều khiển bởi các gen, kiểu hình của cá chép là một tính trạng tuy có sự di truyền theo kiểu các tính trạng chất lượng, di truyền theo quy luật trội lặn, song không đơn giản

là do đơn gen VD Người ta đã xác định được 4 kiểu vẩy ở cá chép nuôi

Trang 27

Các kiểu vẩy này do 2 cặp gen điều khiển di truyền độc lập, không phụ

thuộc vào giới tính

giữa cá chép trần Hungary và cá chép vàng Indonesia

Chỉ tiêu

so sánh

Kiểu hình Toàn thân chỉ có một

hàng vẩy nằm ở dọc 2 bên viền lưng Vẩy to nhỏ không đều, Cá có màu vàng Bụng nhỏ vuốt ra có sẹ màu trắng chảy thành dòng

Màu vàng óng, vảy phủ toàn thân, vẩy sắp xếp đều và đẹp

Bụng cá cái to,

sờ rất là mềm

Kiểu hình giống như cá

bụng cá cái rất là to và mềm

Kiểu hình giống như cá cái nhưng bụng nhỏ

và khi vuốt có sẹ màu trắng chảy

ra thành dòng

Kiểu hình

F1 lai thuận đực Hungary*cái Indonesia (n=60)

F1 lai nghịch cái Hungary*đực Indonesia (n=60) Màu

sắc

Màu sắc tươi sáng, thân cá đều màu, đẹp

Màu sắc không đồng đều, đặc biệt

cá chép đen màu sắc rất xấu

Trang 28

kiểu hình 2% kiểu cá chép trần Hungary

1% kiểu cá chép vàng Indonesia

5% cá chép trần Hungary 10% cá chép vàng Indonesia 20% cá chép đen (màu xấu)

Thực hiện phép lai thuận nghich, theo dõi sự phát triển của các con lai F1 thuận nghịch, tiến hành đối chiếu, so sánh chúng tôi đã thu được các kết quả như trên Bảng 3.2

Các kết quả thu được ở Bảng 3.2 cho thấy, sự di truyền của các đặc điểm kiểu hình, đặc biệt là đặc điểm về kiểu vẩy ở cá chép đã cho thấy tính phức tạp của nó

Trước hết có thể khẳng định tính trạng có vẩy hay không có vẩy (trần, kính) là một tính trạng do các gen nằm trong nhân điều khiển, vì kết quả lai thuận nghịch thu được các con lai F1 có kiểu hình không phụ thuộc vào kiểu hình của mẹ Cá F1a có tới 98% có vẩy và 2% không vẩy (kính, trần), cá F1b chỉ có 5% không vẩy (kính, trần) và 95% có vẩy

Các gen tham gia điều khiển tính trạng vẩy ở cá chép hoạt động theo quy luật trội - lặn, trong đó gen điều khiển kiểu có vẩy là trội và gen điều khiển kiểu trần (kính, không vẩy) là lặn

Tuy nhiên, sự xuất hiện của các kiểu hình vẩy ở các con lai F1không hoàn toàn đúng theo định luật I của Mendel, kiểu hình của F1

không đồng nhất (đồng tính) cho phép chúng ta nhận định cả 2 giống cá chép trong phép lai (cá chép trần Hungary và cá chép vàng Indonesia) không phải là các giống thuần chủng, có thể chúng là những giống lai

3.3 Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản của cá chép kính Hungary và vàng Indonesia lai thuận nghịch

3.3.1 Phản ứng của cá chép cái đối với kích dục tố

Trang 29

Để kích thích quá trình sinh sản của cá thí nghiệm chúng tôi đã tiêm một liều kích dục tố giống nhau cho cá chép cái, mức phản ứng của cá được tiêm đối với kích dục tố có trên Bảng 3.3 và Hình 3.1

Bảng 3.3 Thời gian hiệu ứng thuốc của cá chép ở 2 phép lai

Công thức lai Hiệu ứng của kích dục tố (h) Lai thuận (đực Hung * cái Indo) (n=30) 7,67 ± 0,17a

Lai nghịch (đực Indo * cái Hung) (n=30) 8,17 ± 0,17a

Sau ± là SE Số liệu trong cùng cột có chữ cái mũ khác nhau thì sai khác

có ý nghĩa P<0,05

Các kết quả thu được trên Bảng 3.3 và Hình 3.1 cho thấy, thời gian hiệu ứng kích dục tố của cá chép ở phép lai nghịch chậm hơn: 8,17h, ở phép lai thuận hiệu ứng kích dục tố đối với cá nhanh hơn: 7,67h

Trang 30

3.3.2 Tỷ lệ rụng trứng của cá chép trong phép lai thuận nghịch

Chúng tôi đã theo dõi sự rụng trứng của các cá chép cái trong phép lai thuận nghịch và đã thu được kết quả trên Bảng 3.4 và Hình 3.2

Bảng 3.4 Tỷ lệ rụng trứng của cá chép cái trong phép lai thận nghịch

Lai thuận (đực Hungary * cái Indonesia) (n = 30) 100,00 ± 0,00a

Lai nghịch (đực Indonesia * cái Hungary) (n = 30) 66,67 ± 16,67a

Sau ± là SE Số liệu trong cùng cột có chữ cái mũ khác nhau sai khác có ý nghĩa P<0,05

Hình 3.2 Tỷ lệ rụng trứng của cá chép cái trong phép lai thận nghịch

Các số liệu trên Bảng 3.4 và Hình 3.2 cho thấy, tỷ lệ rụng trứng của các cá chép cái trong phép lai thuận nghịch khác nhau Ở phép lai thuận

tỷ lệ rụng trứng của các cá chép cái đạt 100%, trong khi đó tỷ lệ rụng trứng của các cá chép cái ở phép lai nghich chỉ đạt 66,67%

Kết quả phân tích thống kê về sự sai khác của tỷ lệ rụng trứng của cá chép cái trong ở phép lai thuận sai khác không có ý nghĩa thống kê so với phép lai nghịch và đều mang kí hiệu mũ như nhau

3.3.3 Tỷ lệ thụ tinh của cá chép trong phép lai thuận nghịch

Kết quả thu được trong theo tỷ lệ thụ tinh của trứng của các cá chép trong phép lai thuận nghịch có trên Bảng 3.4 và Hình 3.2

Trang 31

Bảng 3.5 Tỷ lệ thụ tinh của cá chép trong phép lai thuận nghịch

Lai thuận (đực Hungary * cái Indonesia) (n = 30) 84,47 ± 2,10a

Lai nghịch (đực Indonesia * cái Hungary) (n = 30) 87,17 ± 0,86a

Sau ± là SE Số liệu trong cùng cột có chữ cái mũ khác nhau sai khác có ý nghĩa P<0,05

Kết quả thu được trên Bảng 3.5 và Hình 3.3 cho thấy, tỷ lệ thụ tinh của trứng cá

ở phép lai thuận nghịch đạt 84,47% ở phép lai thuận và 87,17% ở phép lại nghịch

Hình 3.3 Tỷ lệ thụ tinh của cá chép trong phép lai thuận nghịch

Phân tích thống kê so sánh chúng tôi thấy tỷ lệ thụ tinh của trứng giữa

2 phép lai không khác nhau (P>0,05)

Ngày đăng: 16/09/2021, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố của cá chép 1.1.1. Hệ thống phân loại (Mai Đình Yên, 1978) - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
1.1. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố của cá chép 1.1.1. Hệ thống phân loại (Mai Đình Yên, 1978) (Trang 6)
Bảng 1.1: Chiều dài và tốc độ tăng trưởng của cá chép tại hạ lưu sông Hồng  - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 1.1 Chiều dài và tốc độ tăng trưởng của cá chép tại hạ lưu sông Hồng (Trang 11)
Bảng 1.3. Sức sinh sản của cá chép - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 1.3. Sức sinh sản của cá chép (Trang 12)
Bảng 1.4. Mối quan hệ giữa kích thước, tuổi cá chép với lượng chứa trứng - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 1.4. Mối quan hệ giữa kích thước, tuổi cá chép với lượng chứa trứng (Trang 12)
Hình 1.3. Trứng cá chép được ấp trong bể compozit - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Hình 1.3. Trứng cá chép được ấp trong bể compozit (Trang 15)
Hình 1.4. Cá bột và cách định lượng cá bột - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Hình 1.4. Cá bột và cách định lượng cá bột (Trang 16)
Hình 1.7. Cá chép bột tuần thứ 2 lô 2a - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Hình 1.7. Cá chép bột tuần thứ 2 lô 2a (Trang 17)
Hình 1.6. Cá chép bột tuần đầu tiên lô 1b - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Hình 1.6. Cá chép bột tuần đầu tiên lô 1b (Trang 17)
Hình 1.8. Cá chép 50 ngày tuổi ở lô 2a - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Hình 1.8. Cá chép 50 ngày tuổi ở lô 2a (Trang 18)
Bảng 3.1. Diễn biến nhiệt độ và pH môi trường nước Giai  - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 3.1. Diễn biến nhiệt độ và pH môi trường nước Giai (Trang 25)
Bảng 3.3. Thời gian hiệu ứng thuốc của cá chép ở2 phép lai - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 3.3. Thời gian hiệu ứng thuốc của cá chép ở2 phép lai (Trang 29)
Bảng 3.4. Tỷ lệ rụng trứng của cá chép cái trong phép lai thận nghịch - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 3.4. Tỷ lệ rụng trứng của cá chép cái trong phép lai thận nghịch (Trang 30)
Bảng 3.5. Tỷ lệ thụ tinh của cá chép trong phép lai thuận nghịch - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 3.5. Tỷ lệ thụ tinh của cá chép trong phép lai thuận nghịch (Trang 31)
Bảng 3.6. Thời gian nở của trứng cá chép trong phép lai thuận nghịch - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 3.6. Thời gian nở của trứng cá chép trong phép lai thuận nghịch (Trang 32)
Hình 3.6. Tỷ lệ dị hình của cá chép con trong phép lai thuận nghịch - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Hình 3.6. Tỷ lệ dị hình của cá chép con trong phép lai thuận nghịch (Trang 34)
Các số liệu trên Bảng 3.9 và Hình 3.7 cho chúng ta thấy, tỷ lệ ra cá bột của cá con trong phép lại thuận nghịch là khá cao, trong đó cá ở phép lai thuận có tỷ lệ  ra bột là 92,2 và cá con ở phép lai nghịch đạt tỷ lệ: 91,0 - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
c số liệu trên Bảng 3.9 và Hình 3.7 cho chúng ta thấy, tỷ lệ ra cá bột của cá con trong phép lại thuận nghịch là khá cao, trong đó cá ở phép lai thuận có tỷ lệ ra bột là 92,2 và cá con ở phép lai nghịch đạt tỷ lệ: 91,0 (Trang 35)
Kết quả thể hiệ nở Bảng 3.10 và Hình 3.8 cho ta thấy, tăng trưởng tích lũy - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
t quả thể hiệ nở Bảng 3.10 và Hình 3.8 cho ta thấy, tăng trưởng tích lũy (Trang 36)
Hình 3.8 : Tốc độ tăng trưởng tích lũy về khối lượng của cá lai F1 - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Hình 3.8 Tốc độ tăng trưởng tích lũy về khối lượng của cá lai F1 (Trang 36)
Bảng 3.12. Tăng trưởng tương đối về khối lượng của cá chép F1 lai - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 3.12. Tăng trưởng tương đối về khối lượng của cá chép F1 lai (Trang 38)
Hình 3.9. Tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá chép F1 lai - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Hình 3.9. Tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá chép F1 lai (Trang 38)
Các số liệu trên Bảng 3.12 và Hình 3.10 cho chúng ta thấy, tăng trương - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
c số liệu trên Bảng 3.12 và Hình 3.10 cho chúng ta thấy, tăng trương (Trang 39)
Bảng 3.13. Tăng trưởng tích lũy về chiều dài thân của cá chép lai F1.giữa cá chép kính Hungary và vàng Indonesia lai thuận nghịch  - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 3.13. Tăng trưởng tích lũy về chiều dài thân của cá chép lai F1.giữa cá chép kính Hungary và vàng Indonesia lai thuận nghịch (Trang 40)
Hình 3.11. Tăng trưởng tích lũy về chiều dài thân của cá chép lai F1.giữa cá chép kính Hungary và vàng Indonesia lai thuận nghịch  - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Hình 3.11. Tăng trưởng tích lũy về chiều dài thân của cá chép lai F1.giữa cá chép kính Hungary và vàng Indonesia lai thuận nghịch (Trang 40)
Bảng 3.15. Tăng trưởng tương đối về chiều dài thân của cá chép lai F1. giữa cá chép kính Hungary và vàng Indonesia lai thuận nghịch  - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 3.15. Tăng trưởng tương đối về chiều dài thân của cá chép lai F1. giữa cá chép kính Hungary và vàng Indonesia lai thuận nghịch (Trang 42)
Hình 3.12. Tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân của cá chép lai F1.        giữa cá chép kính Hungary và vàng Indonesia lai thuận nghịch  - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Hình 3.12. Tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân của cá chép lai F1. giữa cá chép kính Hungary và vàng Indonesia lai thuận nghịch (Trang 42)
Các số liệu trên Bảng 3.15 và Hình 3.13 cho chúng ta thấy, tăng trưởng - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
c số liệu trên Bảng 3.15 và Hình 3.13 cho chúng ta thấy, tăng trưởng (Trang 43)
Bảng 3.16. Tỷ lệ sống của cá chép F1 lai thuận nghịch cá chép kính Hungary - Sự sai khác về kiểu hình, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống con lai f1 lai thuận nghịch giữa cá chép trần hungary và cá chép vàng indonesia
Bảng 3.16. Tỷ lệ sống của cá chép F1 lai thuận nghịch cá chép kính Hungary (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w