1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc trưng nghệ thuật truyện nôm nguyễn đình chiểu nhìn từ cốt truyện

119 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đưa ra một cái nhìn tổng quát về truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu trên hành trình vận động của thể loại truyện Nôm trong lịch sử văn ọc dân tộc.4.2.2.. Vấn x c ịnh khái niệm truyện Nôm T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

_

ĐẶNG VĂN PHƯỚC

ĐẶC TRƯNG NGHỆ THUẬT TRUYỆN NÔM NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

NHÌN TỪ CỐT TRUYỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN

NGHỆ AN - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐẶNG VĂN PHƯỚC

ĐẶC TRƯNG NGHỆ THUẬT TRUYỆN NÔM NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

NHÌN TỪ CỐT TRUYỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: Văn học Việt Nam

Mã số: 60.22.34

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS BIỆN MINH ĐIỀN

NGHỆ AN - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU Trang

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn của đề tài 6

3 Lịch sử vấn đề n i n cứu 6

4 M c đ c v n iệm v nghiên cứu 11

5 P ươn p áp n i n cứu 12

6 Đón óp v cấu trúc của luận văn 12

Chương 1 TRUYỆN NÔM NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU TRÊN HÀNH TRÌNH CỦA THỂ LOẠI TRUYỆN NÔM 1.1 Hành trình của thể loại truyện Nôm trong lịch sử văn ọc dân tộc 13

1.1.1 Vấn đề xác định khái niệm và phân loại truyện Nôm 13

1.1.1.1 Vấn đề xác định khái niệm truyện Nôm 13

1.1.1.2 Vấn đề phân loại truyện Nôm 17

1.1.2 Hành trình của thể loại truyện Nôm 23

1.1.2.1 Văn ọc c Nôm v t ể loại tru ện N m 23

1.1.2.2 Truyện Nôm, giai đoạn hình thành 25

1.1.2.3 Truyện Nôm, giai đoạn phát triển 39

1.1.2.4 Truyện Nôm, giai đoạn kết thúc 30

1.2 Vị trí truyện Nôm Nguyễn Đìn C iểu trong lịch sử thể loại truyện Nôm 30 1.2.1 Thể loại truyện Nôm trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đìn Chiểu 30

1.2.2 c V n T n, D n T u, T u t u t vấn p v bước ngoặt của thể loại truyện Nôm trong lịch sử văn ọc dân tộc 32

Trang 4

Chương 2 NGUỒN TỰ SỰ VÀ DIỄN BI N CỦA CỐT TRUYỆN

TRUYỆN NÔM NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

2.1 Nguồn tự sự của truyện Nôm Nguyễn Đìn C iểu 34

2.1.1 Một cái nhìn chung về nguồn tự sự trong truyện Nôm 34

2.1.2 Nguồn tự sự của L c Vân Tiên 35

2.1.3 Nguồn tự sự của D n T - Hà M u 40

2.1.4 Nguồn tự sự của T u y thu t vấn p 41

2.2 Diễn biến của cốt truyện truyện Nôm Nguyễn Đìn C iểu 44

2.2.1 Diễn biến của cốt truyện L c Vân Tiên 44

2.2.2 Diễn biến của cốt truyện D n T - Hà M u 47

2.2.3 Diễn biến của cốt truyện T u y thu t vấn p 54

2.3 Truyền thống và cách tân trong sáng tạo cốt truyện của truyện Nôm Nguyễn Đìn C iểu 58

2.3.1 Nh ng tiếp thu của Nguyễn Đìn C iểu từ truyện Nôm truyền thống 58 2.3.2 Nh ng cách tân trong cốt truyện của truyện Nôm Nguyễn Đìn C iểu 63 2.3.3 Vai trò, ý n ĩa xã ội – thẩm mỹ của truyện Nôm Nguyễn Đìn C iểu 70 Chương 3 LOẠI HÌNH CỐT TRUYỆN VÀ NGHỆ THUẬT TỔ CHỨC CỐT TRUYỆN TRUYỆN NÔM CỦA NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU 3.1 Kiểu cốt truyện xoay quanh cuộc tình của đ i trai t i ái sắc (L c Vân Tiên) 73 3.1.1 Mô hình 73

3.1.2 Nghệ thuật tạo dựng tình huốn , xun đột, sự kiện, nhân vật 75

3.1.3 Thể l c bát và kiểu “ át nói”, “tru ện kể” của L c Vân Tiên 89

3.2 Kiểu cốt truyện “men t eo” n trình tìm kiếm c n đạo của nhân vật (D n T - Hà M u) 91

Trang 5

3.2.1 Mô hình 91 3.2.2 Nghệ thuật tạo dựng tình huốn , xun đột, 92

3.2.3 ìn t ức thể loại và nghệ thuật kể chuyện của D n T - Hà M u 98 3.3 Kiểu cốt truyện hình thức vấn đáp ( T u y thu t vấn p) 99

3.3.1 Mô hình 99 3.3.2 Nghệ thuật tạo dựng tình huốn , xun đột, sự kiện, nhân vật 100

3.3.3 ìn t ức thể loại và nghệ thuật kể chuyện của T u y thu t vấn p 109

K TLUẬN 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Truyện N m ( ọi đ đủ l tru ện t ơ N m l một t ể loại văn ọc d n

tộc độc đáo - độc đáo tr n cả ba p ươn diện c ức năn , nội dun v t i p áp t ể loại; có ý n ĩa v iá trị xã ội – t ẩm mỹ s u sắc, rộn lớn l t ể loại tự sự

b n t ơ d i (trư n t i n – một t ể loại cơ bản, có vai tr , vị tr quan trọn tron văn ọc Việt Nam t i trun đại, có k ả năn p ản ánh hiện thực với một phạm vi tươn đối rộn Có t ể xem tru ện N m n ư một kiểu tiểu t u ết b n t ơ, được viết b ng ch Nôm (ph n lớn được viết theo thể l c bát - thể t ơ t u n Việt, quen thuộc nhất với qu n chúng nhân dân)

Truyện N m c iếm một số lượng khá lớn tron văn ọc Việt Nam t i trun đại T i gian tồn tại l u d i của t ể loại n v l n m mộ của qu n chúng nhiều thế hệ đối với nó l b n c ứn k n địn iá trị v sức sốn n ồn của truyện

N m Tìm iểu v n i n cứu tru ện N m c n l c n việc l u d i của iới n i n cứu

1.2 Nguyễn Đìn C iểu – một tác ia, n t ơ lớn, có đón óp k ó có t ể

thay thế cho lịch sử văn ọc dân tộc Nếu n ư t ơ Đư n luật, văn tế, ịc của Nguyễn Đìn C iểu là khúc ca hùng tráng của p on tr o u nước chống thực dân

P áp x m lược ngay từ nh n n đ u c ún đặt ót i x m lược l n đất nước

ta, t ì các tru ện N m của n l n n b i ca ca n ợi c n n ĩa, ca n ợi đạo lý

đ i, đồn t i đ c n l n n b i ca n ợi lý tư n u nước

Với truyện Nôm, Nguyễn Đìn C iểu vừa đi tr n con đư n của tru ền t ốn vừa đưa t ể loại n phát triển theo một ướng khác với truyền thống Có t ể t ấ dấu ấn cá n n của N u ễn Đìn C iểu t ể iện tr n n iều p ươn diện của t ể loại tru ện N m, n ưn r n ất v c n độc đáo n ất l cốt tru ện N i n cứu đặc trưn n ệ t uật của tru ện N m N u ễn Đìn C iểu từ p ươn diện cốt tru ện l vấn đề t ực sự có n ĩa k oa ọc

Trang 7

1.3 T ơ văn N u ễn Đìn C iểu nói c un , tru ện N m của n nói ri n

k n c có vị tr quan trọn tron lịc sử văn ọc d n tộc m c n có vị trí quan trọn tron c ươn trìn văn ọc học đư ng N i n cứu đặc trưn n ệ thuật truyện Nôm N u ễn Đìn C iểu – n ìn từ cốt tru ện, luận văn c n có ý n ĩa iúp

c o việc dạ – ọc tác p ẩm tru ện N m của n t ơ tron n trư n được tốt

ơn, trước ết l đối với n ư i t ực iện luận văn

2 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn của đề tài

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn l Đặc tr n n ệ thu t truyện m

u n Đ n C u n n t c t tru ện

2.2 Giới hạn của đề tài

Đề tài bao quát toàn bộ truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu (3 tác phẩm: L c

V n T n, D n T - Hà M u, T u y thu t vấn p)

Văn bản d n để khảo sát luận văn dựa vào cuốn: Nguy n Đ n C u toàn t p

(2 tập , Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1982 Ngoài ra, luận văn còn tham khảo thêm một số bản khác

3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

3.1 Lịch sử nghiên cứu về Nguyễn Đình Chiểu nói chung và truyện Nôm

của ông nói riêng

Nguyễn Đìn C iểu là một nhà t ơ lớn, một dan n n văn óa của dân tộc Cuộc đ i, con n ư i và sự nghiệp cứu nước, sự n iệp t ơ văn của ông đã cuốn hút, làm say mê bao thế hệ n ư i Việt và cả n ư i nước ngoài, g n suốt hai thế kỷ

Căn cứ v o t ư m c v tư liệu về Nguyễn Đìn C iểu in trong tập Mấy vấn

v cuộc ờ v t văn u n Đ n C u (Viện Văn ọc, Nxb Khoa học Xã hội,

1969 [52] t ì trước cách mạng tháng Tám có 24 bài báo và công trình viết về Nguyễn Đìn C iểu Ngoài ra còn có nhiều tiểu luận, bài tựa, in v o đ u các tác phẩm của ông

Trang 8

50 năm sau n mất của ông, P an Văn m l n ư i Việt Nam đ u tiên đứng óc độ khoa học văn ọc, thử lý giải mối quan hệ gi a sáng tác của Nguyễn Đìn C iểu với cuộc đ i của ông Nh n tư liệu quý về thân thế và tâm sự của nhà

t ơ được trình bày khá t m , tron đó có n iều chi tiết P an Văn m có được, do Nguyễn Đìn C i m, con trai Đồ Chiểu cung cấp Là một n ư i Tây học, thức th i,

có nghiên cứu về chủ n ĩa du vật biện chứng, lại m rộng giao du với nh ng

n ư i cấp tiến, tả khuynh, khi đứng trên lập trư ng của chủ n ĩa d n tộc và tinh

th n u nước, P an Văn m đã biết trân trọng di sản tinh th n của ông cha, nhìn thấy tác phẩm của Đồ Chiểu là sự ký t ác đ y tâm huyết của một nhân cách nhà nho lớn, vượt lên cái không thuận của hoàn cản ri n tư, c ú m c, thao thức, trăn tr

về nh ng vấn đề trọn đại của vận mện đất nước Nỗ lòn Đồ Chi u, chuyên luận

của P an Văn m, tu k n đồ sộ, n ưn đã cắm một cái mốc t eo địn ướng đún , n iều triển vọng trong lịch sử nghiên cứu về Nguyễn Đìn C iểu cả về tư

tư ng học thuật c n n ư về p ươn p áp văn bản học

Năm 1963, tron dịp kỷ niệm 75 năm n mất Nguyễn Đìn C iểu, Thủ tướng Phạm Văn Đồn đã c n bố một bài báo nổi tiếng kh n định vị trí cao quý của Nguyễn Đìn C iểu và giá trị đích thực của t ơ văn n Lưu ý o n cảnh sáng tác đặc biệt của n t ơ m v bối cảnh xã hội Việt Nam phong kiến chống trả sự

x m lược của chủ n ĩa tư bản p ươn T , P ạm Văn Đồng tìm thấy cuộc đ i và

t ơ văn N u ễn Đìn C iểu “một tấm ươn sán , n u cao địa vị và tác d ng của văn ọc, nghệ thuật, nêu cao sứ mạng của n ư i chiến sĩ tr n mặt trận văn óa, tư

tư n ”

C n tron t i gian này, sau dịp kỷ niệm 75 năm n mất của Nguyễn Đìn

Chiểu, Viện Văn ọc đã bi n soạn kỷ yếu Mấy vấn v cuộc ờ v t văn Nguy n Đ n C u (Nxb Khoa học, 1964) và Một s t l ệu v cuộc ờ v t văn Nguy n Đ n C u (Nhà xuất bản Khoa học ã ội, 1965) Hai tập sách quý này,

l n đ u tiên giới thiệu rộn rãi tron v n o i nước nh ng tài liệu, kết quả nghiên

Trang 9

cứu tiêu biểu, thể hiện nỗ lực của nh ng nhà nghiên cứu quan t m đến con n ư i và tác phẩm của Nguyễn Đìn C iểu từ lúc c n l n ư i đươn t i với n t ơ đến

nh ng thế hệ sau này

T án 7 năm 1972, l n thứ ai Đản v N nước ta ra ch thị kỷ niệm 150 năm n sin của n t ơ Dịp n , đã có k á n iều bài viết, nghiên cứu tranh luận

về Nguyễn Đìn C iểu, đán c ú ý l cuốn Nguy n Đ n C u tấm n u

n ớc v lao ộng nghệ thu t do nhà xuất bản Khoa học Xã hội ấn n đã đáp ứng

đ i ỏi của công chúng rộn rãi tron v n o i nước Với g n 30 tiểu luận của nhiều

vị lãn đạo, nhiều nhà nghiên cứu văn ọc, sử học, triết học, y học, có nhiều ý kiến khá sâu sắc về Nguyễn Đìn C iểu được trình bày Tập sách trang trọng m đ u

b ng bài viết của Thủ tướng Phạm Văn Đồng với tựa đề “ u n Đ n C u, ngôi sao sán tron văn n ệ của dân tộc” Các bài viết trong tập kỷ yếu này ph n lớn

đã được in trên các tạp chí và có sửa ch a tu ch nh lại

Đến năm 1982, sau k i đất nước đã t ống nhất, nhân kỷ niệm 160 năm ngày sinh của n t ơ, ội nghị khoa học quốc gia về Nguyễn Đìn C iểu đã được tổ chức khá quy mô tại t nh Bến Tre, nơi n t ơ đã sốn ơn 25 năm cuối đ i và an ngh tại đó Tr n 200 n n i n cứu, nhà giáo, nhà hoạt độn văn óa xã ội từ các Viện nghiên cứu, các trư n Đại học, Cao đ n , các cơ quan văn óa văn n ệ trong cả nước đã về dự n trăm b i t am luận đã được tập hợp gửi đến tron đó chủ yếu gồm nh ng bài viết đã t am ia các ội thảo khoa học các cơ s nghiên cứu, giảng dạ trước đó k n lâu

Nối tiếp nh ng nỗ lực của P an Văn m v N ượng Tống, khảo sát đối chiếu

để đi tới một văn bản g n với bản gốc hồi sinh th i của tác giả, n óm Ca Văn T nh – Nguyễn Sĩ L m – Nguyễn Thạc Gian đã cố gắng biên khảo, chú giải và cho ra

mắt Nguy n Đ n Chi u toàn t p (tập I v o năm 1980, tập II năm 1982 [44] Đ l

bộ sác đã có n iều cố gắng trong việc trìn b văn bản theo nh ng yêu c u của

Trang 10

k oa văn bản học, đã p n n o đáp ứng nhu c u học tập và nghiên cứu hiện nay tron các trư n Đại học, các Viện nghiên cứu

G n đ tác iả Nguyễn Ngọc Thiện đã tu ển chọn và giới thiệu Nguy n Đ n Chi u v tác gia và tác phẩm [11] Một tập hợp k á đ đủ và có chọn lọc nh ng

bài nghiên cứu, phê bình, tiểu luận về nhiều vấn đề trong toàn bộ sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu

Từ nh ng công trình tiêu biểu nói tr n c n n ư một số chuyên luận khảo cứu, chúng ta thấy việc nghiên cứu Nguyễn Đìn C iểu đã n c n được m rộng và

đ o s u tr n cơ s đã được thẩm định kỹ càng Ngoài nh ng bài tiếp t c nhìn nhận tồng quát về cuộc đ i v t ơ văn n , đã có t m n iều bài bình luận sâu về các tác phẩm của ông Từ nhiều óc độ và b ng nhiều p ươn p áp n i n cứu khác nhau, các khía cạnh của t ơ văn N u ễn Đìn C iểu đã được soi tỏ thấu đáo n ư c ủ

n ĩa u nước, tư tư ng nhân n ĩa, tư tư n N o iáo, đạo l m n ư i, tính nhân

d n v tư tư ng dân chủ, chủ n ĩa an n , tư tư ng triết học, giá trị nghệ thuật

t ơ văn, n n n nghệ thuật… Tuy vậy, lâu nay khi nghiên cứu tìm hiểu về Nguyễn Đìn C iểu đặc biệt là trong sáng tác truyện Nôm của ông thì vấn đề tìm hiểu đặc trưn n ệ thuật truyện Nôm Nguyễn Đìn C iểu nhìn từ cốt truyện là vấn

đề còn mới mẽ v có ý n ĩa quan trọn c ưa được quan tâm nghiên cứu

3.2 Lịch sử nghiên cứu nguồn tự sự hay là cốt truyện truyện Nôm Nguyễn

Đình Chiểu

Về n uồn tự sự a l cốt tru ện của tru ện N m N u ễn Đìn C iểu, đã có

một số ý kiến b n đến, n ất l đối với tru ện c V n T n Hoàng Ngọc Phách, Lê Trí Viễn v V Đìn Li n từn thử bàn về nguồn gốc L c Vân Tiên: “Cứ theo

N u ễn Đìn C iểu, t ì L c Vân Tiên nguồn gốc một cuốn tiểu thuyết Trung Quốc n an đề là truyện Tây Minh… N ưn tru ện Tây Minh t ì đến nay vẫn c ưa

biết là có hay không vì nh ng bảng kê tác phẩm tron các sác Văn ọc Trung

Quốc không thấy chỗ n o nói đến C n có t ể là ch ng có cuốn Tây Minh nào cả

Trang 11

và cốt truyện L c Vân Tiên là do tác giả dựa vào thân thế mình và nh ng hiểu biết

của mình về truyện Nôm của ta và các tiểu thuyết Trung Quốc mà sáng tạo ra”…

N iều n n i n cứu k ác, ti u biểu n ư Tr n N ĩa từn đặt vấn đề: Truyện Tây Minh là gì? Ông còn dẫn ý Tr n Nguyên Hanh cho r n “T Min ” l t n một tủ sách của T Đ n P a đ i Tống Truyện TÂY MINH có n ĩa l một cuốn truyện lấy ra từ trong ấy Abel des Michels thì cho r ng Tây Minh đ k n p ải tên

một tủ sách, mà tên một triều đại do N u ễn Đìn C iểu tư n tượng ra Và Truyện

T Min , có n ĩa l một câu chuyện xảy ra trong triều đại tươn tự đó Có lẽ

Mi-Sen li n tư n đến “rằng trong Gia Tỉnh Tri u n ” trong truyện Kiều c n n n

Giải thích khác h n n au n ư vậy,vì ông Hạn c o “Min ”(ch án n ĩa l

“K ắc”, c n Mi-Sen thì bảo “Min ” l “Sán ” Rút c c, đó c n c là phỏn đoán

Theo E Bojot - n ư i dịch L c Vân Tiên ra tiếng Pháp: Nhân khi nhàn rỗi,

N u ễn Đìn C iểu có nh n ư i ta đọc cho nghe một cuốn tiểu thuyết Trung Quốc

tên là truyện Tây Minh Vì thấy câu chuyện ấy có nhiều đoạn giống với cuộc đ i

mình, nên N u ễn Đìn C iểu đã mượn đề t i đó để sáng tác ra tập t ơ N m, lấy

tên là L c Vân Tiên [51, 185]

Tác iả N u ễn Mạn n (Trư n Đại học Hồng Bàng TP.HCM đã có một

b i viết k á c n p u l m r n uồn tự sự của tru ện c V n T n n c o biết:

“G n hai ch c năm về trước, vừa hoạt động vừa tranh thủ tự học tron điều kiện sống lẩn tránh mọi sự kìm kẹp của Mỹ Ng y, tôi có dịp đi tìm đọc kho sách ch

Hán Trong bộ Trươn Tử To n t ư t uộc Tứ bộ yếu, có bài Tây Minh và Đ n Minh của Trươn Tái Bài Tây Minh có 252 ch Bài Đ n n có 91 ch Tây Minh c n n ư Đ n nh không phải là một sáng tác mới mà ch là nh ng bài

Trươn Tái tóm lược và diễn giảng nh n điều n t m đắc về triết lý nhân sinh của đạo Nho, nh n n u n lý đạo đức của thánh hiền mà ông học được v đem tru ền

th theo cách hiểu của mình cho học trò Tây Minh không phải là truyện n ư c

truyện ta t ư n d n xưa na C Đồ đã dùng từ truyện t eo đún n ĩa cổ của nó,

Trang 12

và từ min c n vậy Minh (Kim + danh) là một thể văn n ắn gọn ghi tóm tắt nội dung chính một số vấn đề c n học thuộc lòng N u ễn Đìn C iểu đọc v t m đắc

hai bài Tây Minh và Đ n n từ khi chuẩn bị t i đìn a trước n a, chứ đ u phải đợi tới khi sáng tác L c Vân Tiên mới "trước đèn xem tru ện Tây Minh" Cách nhập đề n ư tru ện L c Vân Tiên vẫn t ư ng là một thủ pháp cổ điển chứa h u hết

các truyện Nôm th i xưa (n a cả truyện T u c n vậy): mấy câu m đ u đã toát lên ph n lớn triết lý v tóm lược nội dung cốt truyện

Căn cứ vào nội dung nguyên bản T n , Đ n n đem so sán với nội dun tư tư ng truyện L c Vân Tiên thì có thể đi tới một kết luận: Tây Minh là nền tản tư tư ng triết học của L c Vân Tiên, của n t ơ N u ễn Đìn C iểu Sau khi

lý giải thế nào là truyện, thế nào là Tây Minh, ta có thể đi tới một kết luận khác,

o n to n có căn cứ: Câu chuyện L c Vân Tiên là do N u ễn Đìn C iểu hoàn toàn

sáng tạo ra, chứ không hề va mượn một cốt truyện nào sẵn có N u ễn Đìn

C iểu đã cảm hứng bài Tây Minh, một đ n cao tư tư ng triết học Nho giáo, mà tự sáng tác ra truyện L c Vân Tiên để nói rõ thân thế v lý tư ng cuộc đ i mìn trước

th i cuộc”

Tru ện D n T u v tru ện T u t u t vấn p, đặc biệt l tru ện D n T u t n ư i biết ơn Có lẽ vì t ế m dư n n ư c ưa có

c n trìn n i n cứu n o b n n iều về n uồn tự sự a cốt tru ện của ai tác p ẩm

n N ư i ta c ủ ếu c nói về vấn đề t n iáo (đối với D n T u oặc vấn đề ọc Đ n p ươn (đối với T u t u t vấn p)

4 Mục đ ch nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 c đ ch n hi n cứu

ua k ảo sát cốt tru ện các tác p ẩm c V n T n, D n T u và

T u t u t vấn p, luận văn n m xác địn đặc trưn n ệ t uật tru ện N m

của N u ễn Đìn C iểu n ìn từ p ươn diện cốt tru ện

Trang 13

4.2 hiệ v nghiên cứu

4.2.1 Đưa ra một cái nhìn tổng quát về truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu trên hành trình vận động của thể loại truyện Nôm trong lịch sử văn ọc dân tộc.4.2.2 Đi s u k ảo sát, p n t c , xác địn đặc trưn n uồn tự sự tạo nên cốt truyện truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu

4.2.3 Đi s u k ảo sát, p n t c , xác định nghệ thuật tổ chức cốt truyện truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu

Cuối cùng rút ra một số kết luận về đặc trưn cốt truyện truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận d ng nhiều p ươn p áp n i n cứu k ác n au, tron đó có các

p ươn p áp c n : p ươn p áp t ống kê - phân loại, p ươn p áp p n t c - tổng hợp, p ươn p áp so sán - loại ìn , p ươn p áp cấu trúc - hệ thốn …

6 Đóng góp cấu trúc của luận ăn

6.1 Đón óp của luận văn

- Luận văn l c n trìn tập trung tìm hiểu đặc trưn cốt truyện truyện Nôm Nguyễn Đìn C iểu với một cái nhìn tập trung và mang tính hệ thống

- Kết quả nghiên cứu của luận văn có t ể làm tài liệu tham khảo cho việc tìm hiểu và nghiên cứu truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu

6.2 Cấu trúc của luận văn

Ngoài Mở ầu, Kết lu n v Tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn

gồm 3 c ươn :

C ươn 1: Truyện Nôm Nguy n Đ n C u trên hành trình của th loại truyện Nôm trong lịch sử văn ọc dân tộc

C ươn 2: Nguồn tự sự và c t truyện truyện Nôm của Nguy n Đ n C u

C ươn 3: Nghệ thu t tổ chức c t truyện truyện Nôm của Nguy n Đ n C u

Trang 14

Chương 1

TRUYỆN NÔM NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU TRÊN HÀNH TRÌNH CỦA THỂ LOẠI TRUYỆN NÔM 1.1 Hành trình của thể loại truyện Nôm trong lịch sử ăn học dân tộc

1.1.1 Vấn đề xác định khái niệm và phân loại truyện Nôm

1.1.1.1 Vấn x c ịnh khái niệm truyện Nôm

Trong lịch sử văn ọc dân tộc, truyện Nôm (hay còn gọi là truyện t ơ N m được xem là một thể loại văn ọc độc đáo của dân tộc Truyện Nôm là một thể loại

lu n lu n được đ n đảo c n c ún u t c , l món ăn tin t n không hề nhàm

c án đối với đọc giả th i trun đại Tuy nhiên hiểu n ư t ế nào là truyện Nôm thì lại là vấn đề không dễ dàng có sự thống nhất Ý kiến trong việc tìm hiểu về truyện Nôm rất đa dạng phong phú, có nhiều ý kiến tranh luận n ưn c o đến nay vẫn

c ưa o n toàn nhất trí

Truyện N m ra đ i rất l u n ưn k ái niệm truyện Nôm thì có lẽ phải đến

Dươn uảng Hàm mới được gọi là chính thức Trước đó, tron các sác Việt Hán văn k ảo của Bửu Văn P an Kế Bính và Qu c văn c th của Ưu T i n B i Kỷ

không thấy nhắc đến tên gọi thể loại n C n Dươn uản m tron c ươn

XV của cuốn Việt am Văn ọc sử yếu cho biết: Các thể văn ri n của ta đã nói đến

truyện, n m, át nói tron đó “các tru ện Nôm của ta viết theo thể l c bát và biến thể l c bát”[18]

Lâu nay vẫn lưu hành một khái niệm “tru ện Nôm ch truyện t ơ viết b ng ch

N m” để phân biệt với truyện viết b ng ch Hán Theo dõi lịch sử phát triển của nền văn ọc viết dân tộc, chúng ta thấy r ng thể truyện tự sự b n văn xu i đều được viết b ng ch Hán, còn truyện b n văn v n h u n ư đều được viết b ng tiếng Việt (ch Nôm)

Trang 15

Trong m c “Tru ện N m”, T n văn ọc t p 2 (1984) hiểu đó l “tru ện

t ơ viết b ng thể l c bát”, c n ọi l “tru ện t ơ l c bát”, tiếp đó l dựa vào tình

trạng tác giả mà chia ra truyện Nôm h u danh và truyện Nôm khuyết danh T n thu t ngữ văn ọc do Lê Bá Hán, Tr n Đìn Sử, Nguyễn Khắc P i đồng chủ biên

cho r n : “Tru ện Nôm là thể loại tự sự b n t ơ d i rất tiêu biểu c o văn ọc cổ Việt Nam, n rộ vào cuối thế kỷ VIII, đ u thế kỷ XIX, do viết b ng tiếng Việt, ghi

b ng ch N m n n được gọi là truyện N m”[17]

C n Đặng Thanh Lê trong Truyện Ki u và th loại truyện Nôm (1979 đã k á

m rộng khi cho r ng truyện Nôm n m trong hệ thống tác phẩm phản ánh cuộc sống

b n p ươn t ức tự sự (để phân biệt với các tác phẩm phản ánh cuộc sống b ng

p ươn t ức tr tình kiểu Chinh Ph ngâm, Cung oán ngâm … V các t ể loại tr

tìn k ác n ư ca dao, Đư ng luật… , có n ĩa l p ản ánh cuộc sống xã hội thông qua sự trình bày, miêu tả có tính chất hoàn ch nh vận mệnh một nhân vật v tr n cơ

s ấy, sự phát triển có tính chất hoàn ch nh của một tính cách nhân vật (trong mối quan hệ với nhiều vận mệnh, nhiều tính cách nhân vật khác)[29, 55] Theo tác giả, truyện Nôm chính là một hình thức của thể loại “tru ện” tức “tiểu thuyết” m o n

Đ m tron Tân lu n đã địn n ĩa: “Tiểu thuyết” l tập hợp nh ng l i lẽ v n vặt,

thiếu sót (sai lệch) viết t n đoản t ư “L i lẽ thiếu sót” đ đối lập với văn

c ươn “cao n ã đún đắn” của thánh hiền Ban Cố trong thiên Nghệ văn c í sách

n t địn n ĩa: “N ng sách do các nhà tiểu thuyết viết ra là do các quan nhỏ

chuyên nhặt nh ng câu chuyện đ u đư ng xó phố rồi đặt ra” C u c u ện đ u phố

xó ngõ đ k ác biệt với nh n “sự cố” tran n i m, quan trọn nơi cun đìn , dinh thự N ư vậy, có thể nói, theo quan thì tiểu thuyết có ai đặc điểm nguồn gốc

sự việc xuất phát từ cuộc sống xã hội rộng rãi, t m t ư ng của nhân dân, của thứ dân và nội dun đề cập đến nh ng câu chuyện dung t c (b sự), thiếu tính chất

“n i m tran ”, “tao n ã” Đó c mới là cách nhìn thể loại tron tươn quan so sánh với truyền thốn văn ọc Đ n Nam Á

Trang 16

Các học giả N a n ư B.L.Riptin, N.I.Niculin n ìn tru ện Nôm trong truyền thống truyện t ơ n i với các nước trong khu vực Đ n Nam Á Ở Việt Nam, truyện Nôm có thể diễn ca không ch truyện cổ tích, th n tích, ng ngôn, phật

thoại, tiên thoại, sử ký mà còn diễn ca cả tiểu thuyết c ươn ồi n ư: Định tình nhân, Kim Vân Ki u truyện, ca bản n ư Hoa Tiên ký, Kịch T S n ký Nó có thể

kể một truyện cận đại n ư U tình truyện của Hồ Văn Trun , c n có t ể diễn ca một truyện dịch Nhật Bản n ư Giai nhân kỳ ngộ Điều đó c ứng tỏ truyện t ơ N m l

một hình thức văn ọc vừa ổn định vừa linh hoạt, có khả năn đồng hóa lớn, có sức sống lâu bền trong tâm thức của n ư i Việt

Một vấn đề khác là truyện Nôm gắn liền với ch Nôm thuộc phạm tr văn ọc

viết dân tộc Kiều Thu Hoạch trong Truyện Nôm nguồn g c bản chất và th loại (1992 tron c ươn “T p p tru ện m” tác giả đã p ủ định quan niệm xem

truyện Nôm bìn d n l văn ọc viết, là thể loại tự sự tiểu thuyết hóa và có xu ướn xem đó l văn ọc dân gian sáng tác theo khuôn hình cốt truyện văn ọc dân gian, nhân vật nhiều loại t n ơn l cá t n , tác p ẩm man đậm tư du cổ tích, sử

d ng kết cấu có hậu với yếu tố th n kỳ, các mô típ truyện d n ian được sử d ng phổ biến, ngay cả ngôn ng đối thoại, độc thoại c n l bộ phận cấu thành quan trọng của thể loại cổ tích [20]

Xem thế thì thấy bản chất v đặc trưn t ể loại của truyện Nôm, nhất là truyện Nôm bình d n đan c n l một vấn đề khoa học c n được làm sáng tỏ Thực ra, bản chất văn ọc viết và bản chất của truyện Nôm bình dân không hề loại trừ nhau Sự phân tích của tác giả Kiều Thu Hoạch ch làm sâu sắc thêm bản chất dân gian của thể loại mà nhiều khi c ưa được giới nghiên cứu nhận thức đ đủ Và mặt khác các chứng cứ của tác giả c n k n t ể bác bỏ được đặc trưn văn ọc viết của các tác phẩm đó Vả c ăn c o đến na c ưa có tru ện N m n o được các nhà nghiên cứu văn ọc dân gian ghi chép b n p ươn p áp điền dã, tức là từ một ông bà hát rong

n o đó m c có phiên âm của một văn bản N m n o có trước Đồng th i, cho dù lí

Trang 17

lẽ xác định bản chất sán tác văn ọc d n ian o n to n đủ sức thuyết ph c, t ì đó

c n c mới đề cập bộ phận truyện Nôm bình dân vô danh hay khuyết danh Vẫn còn là một bộ phận truyện Nôm có tác giả bác học n a được xem là tiểu thuyết Vậy truyện Nôm là hai thể loại – thể loại truyện kể dân gian và thể loại tiểu thuyết thuộc hai loại ìn văn ọc hay là một thể loại mà hai hình thái thuộc văn ọc viết? Chúng tôi tán thành với ý kiến của Giáo sư Tr n Đìn Sử khi cho r n đó c là một thể loại và thiết n ĩ p ải tìm hiểu đặc trưn t ể loại của c ún C n b n về truyện

t ơ N m tron c u n luận Thi pháp Truyện Ki u mới đ của Tr n Đìn Sử, thì

truyện Nôm là thể loại ra đ i trên cái nền nhu c u “diễn m”, “diễn ca”, “diễn n m” tức là truyền thống tự sự rất phổ biến của xã hội tr n cơ s ch Nôm, và rất có thể tên gọi truyện Nôm có nguồn gốc từ ch Nôm của nó, n ĩa l có c Nôm rồi mới

có truyện Nôm, và có ch Nôm rồi mới có tên gọi truyện N m Giáo sư Tr n Đìn

Sử còn cho r n : “Tru ện t ơ N m l tru ện viết ra để đọc, xem hoặc ngâm nga tron t ư trai, p n văn Do đó, k n có c N m t ì c n k n t ể có truyện Nôm; viết truyện N m để “n m n a”, một t ú c ơi n ệ thuật ngôn từ của n ư i Việt Đó l loại để kể, để n m n a, để giải tr ”[38, 86 - 89]

Lại Nguyên Ân trong T n văn ọc Việt Nam t nguồn g c ến thế kỷ XIX

xác định truyện Nôm là một thể loại sáng tác tiếng Việt (ch Nôm) th i trun đại, phát triển mạnh từ thế kỷ XVIII và suốt thế kỷ XIX Số lượng trên khoảng 100 truyện, tạo thành một bộ phận khá lớn của sáng tác tự sự (cả ch Hán và ch Nôm)

th i trun đại Việt Nam Truyện t ơ N m p át triển t eo xu ướn “diễn N m” – dùng tiếng Việt “c N m” c ủ yếu là trong thể t ơ l c bát, để diễn đạt nh ng nội dung tự sự k ác n au, đ l một trong nh n xu ướng ngày càng mạnh văn ọc trun đại Truyện N m được giới nghiên cứu phân chia, b ng một số thuật ng ước

lệ thàn “tru ện Nôm khuyết dan ” v “tru ện Nôm h u dan ”, oặc “tru ện Nôm bìn d n” v “tru ện Nôm bác học” “K u ết dan ” l để ch nh ng tác phẩm

k n xác địn được tác giả (khác với “ u dan ” có t n tác iả “Bìn d n” l để

Trang 18

ch t n đại chúng của tác phẩm cùng mức độ chất lượng ngôn ng nghệ thuật tươn đối thấp của nó, “bác ọc” l để ch nh ng nét khiến tác phẩm g n với bộ văn ọc

ch Hán, tác phẩm ướng về nh ng chuẩn nghệ thuật tươn đối cao Xét vế thể t ơ được d n để sán tác, n ư i ta phân biệt hai loại: Truyện t ơ Đư ng luật và truyện

t ơ l c bát, Lại Nguyên Ân còn cho r ng truyện Nôm chủ yếu l được sáng tác b ng thể t ơ l c bát, là một thành tựu lớn của nghệ thuật ngôn từ tiếng Việt th i trung đại

Qua nh ng ý kiến của các nhà nghiên cứu nêu tr n, c ún t i c n rất đồng tình và cho r ng: Truyện Nôm là thể loại tự sự b n t ơ d i của văn ọc cổ điển Việt Nam (phát triển mạnh vào cuối thế kỷ VIII, đ u thế kỷ XIX) do viết b ng tiếng Việt ghi b ng ch N m n n được gọi là truyện Nôm

1.1.1.2 Vấn phân loại truyện Nôm

C n n ư k ái niệm truyện Nôm, cách phân loại truyện Nôm lâu nay vẫn có nhiều ý kiến khác nhau

Có n ư i chia truyện Nôm thành truyện Nôm hữu danh và truyện Nôm khuyết danh, có n ư i chia truyện Nôm bình dân và truyện Nôm bác học, có n ư i lại chia truyện Nôm thành truyện Nôm tài tử giai nhân v “các loại truyện N m k ác” Về

khái niệm truyện Nôm khuyết dan , lúc đ u có n ư i c n từn đồng nhất với khái niệm truyện Nôm vô dan (Đỗ Đức Hiểu C n quan niệm n ư t ế, B i Văn Nguyên tron b i báo “Tru ện Nôm khuyết danh, một hiện tượn đặc biệt của văn

học Việt Nam” (đăn tr n tập san Nghiên cứu văn ọc, số 7/1960 c n k n t ấy

nói ì đến truyện N m bìn d n B i Văn N u n có c ú ý p n biệt rõ hai khái niệm vô danh và khuyết danh Theo tác giả, văn ọc v dan l văn ọc thuộc phạm

tr văn ọc truyền miện , c n văn ọc khuyết danh chính là có tên tác giả n ưn vì

lý do n o đó m t iếu t n đi

Trong Lịch sử văn ọc Việt Nam (1965) của “Tủ sác Đại học sư p ạm Hà Nội” có n một c ươn với n an đề Truyện Nôm khuyết danh (do Lê Hoài Nam

Trang 19

biên soạn) Tác giả cho r n “Vấn đề truyện Nôm rất phức tạp và khó giải quyết Trừ một số ít tác phẩm còn mang tên, họ của tác giả và có một th i điểm ra đ i nhất định, ph n lớn các tác phẩm k ác đến nay vẫn c ưa xác địn được về các mặt đó

N ư i ta t ư ng gọi chung các tác phẩm ấy là truyện Nôm khuyết danh, tuy gọi là truyện Nôm khuyết dan n ưn k n n n vì lý do u danh hay khuyết danh mà đem tác r i a đối lập hai bộ phận truyện N m đó với n au”[33;37] T eo tác iả

“N ng truyện Nôm may mắn còn gi được tên tác giả xét về căn bản nh ng tác phẩm ấy có nhiều điểm giống với nhiều truyện Nôm khuyết danh khác hoặc về nguồn gốc đề tài hoặc là về k u n ướn tư tư ng, hoặc là về p ươn p áp sán tác”[33; 37] Có lẽ vì quan niệm n ư t ế, nên tác giả đã p n loại truyện Nôm theo một quan niệm khác Tác giả đã đưa ra ai kiểu phân loại, một kiểu theo nguồn gốc

đề tài, tác giả chia truyện Nôm thành 3 loại: Loại truyện Nôm dựa vào truyện cổ

tích, th n thoại hay sự tích th n phật n ư các tru ện Tr n C , Tấm C m, P n Hoa, T ng Trân Cúc Hoa, Bích Câu kỳ ngộ Loại truyện dựa vào tiểu thuyết Trung Quốc n ư: Nữ tú tài, Phan Trần, Nhị ộ ma , oa T n, V n Tr ờng, Tô Công

ph ng sứ, Bạch viên Tôn ác, hoàng Tr u, Truyện Ki u Loại truyện Nôm hoàn toàn sáng tác dựa vào thực tế Việt Nam n ư: L c V n T n, S kín t n tran , a

n mộng ký C n k i căn cứ vào mặt nội dung và hình thức Lê Hoài Nam phân

truyện Nôm thành hai loại n ư sau: Một loại có tính chất qu n chúng nhiều ơn gồm các truyện N m có t n tư tư ng cao, phản ánh các vấn đề xã hội có liên quan mật thiết với vận mệnh của qu n c ún ơn, n ưn t n n ệ thuật t ì t sơ, mộc

mạc, nhiều khi v ng về n a (n ư các tru ện: Phạm Công Cúc Hoa, T ng Trân Cúc Hoa, Phạm Tải Ngọc Hoa , căn cứ vào nh n đặc điểm ấy có thể đoán biết tác giả

là hạng trí thức bìn d n, n ĩa l n n n ư i có học hành ít nhiều, nh n n o sĩ nghèo sống g n i với n n d n lao động Một loại có tính qu n c ún t ơn, ồm các truyện Nôm có tính nghệ thuật cao ơn (n n n tron sán , lưu loát ơn, kết cấu chặt chẽ ơn, n n vật có sinh hoạt t m lý p on p ú ơn,… n ưn về mặt tư

Trang 20

tư ng lại chịu nhiều ản ư ng của ý thức hệ phong kiến cùng với các thứ tư tư ng tôn giáo, triết học tiêu cực khác Tác giả của loại truyện n l các n o sĩ t uộc t ng

lớp tr n… Tron loại này có thể kể: Nhị ộ Mai, Quan Âm Thị kính, Phan Trần,… Trong cách phân loại thứ hai này, tuy Lê Hoài Nam không dùng thuật ng truyện Nôm bình dân và truyện Nôm bác học, n ưn t ực chất tác giả đã p n loại theo ướn đó

Còn về thuật ng truyện Nôm bình dân, t ì n ư i dùng thuật ng sớm nhất có

lẽ l Dươn uảng Hàm, trong sách Việt am văn ọc sử yếu (1968) Khi bàn về

các thể văn ri n của ta là truyện, ngâm, hát nói, tác giả viết: “Tru ện là tiểu thuyết viết b n văn v n Các truyện của ta viết theo hai thể: một là l c bát, hai là biến thể

l c bát” V k i nói về biến thể l c bát, tác giả viết: “T ể n t ư n d n để viết

các truyện có tính cách bình dân n ư Quan Thế Âm, Phạm Công – Cúc Hoa, Lý

C n , v.v.”[18, 137 – 138] Dươn uản m l n ư i dùng thuật ng truyện

Nôm bình dân vào loại sớm nhất mặc dù tác giả không giải thích gì thêm tính chất

v đặc điểm của thể loại truyện Nôm bình dân này

C n Đin Gia Khánh, trong cuốn Văn ọc dân gian (1972 đã t ừa nhận có

truyện Nôm bình dân và truyện Nôm bác học Tác giả c n c o r n : “Tru ện Nôm nói chung là loại tác phẩm bắc c u gi a văn ọc d n ian v văn ọc bác học Có

nh ng truyện thì hoặc trung gian, lại có truyện thì g n với văn ọc bác học ơn hoặc là hoàn toàn có tính chất là tác phẩm văn ọc bác học”[25; 272]

Cao u Đ nh trong công trình Tìm hi u tiến tr n văn ọc dân gian Việt Nam

(1974 , c n n ư Đin Gia K án mặc d c ưa b tỏ ý kiến về vấn đề phân loại truyện N m, n ưn tr n đư n đi tìm tron lịch sử văn ọc nh ng chứng tích của một số thể loại văn ọc dân gian, tác giả c n đã đặt ra vấn đề không thể không kết

hợp tìm hiểu “một số truyện Nôm bình dân tiêu biểu tươn đối phổ biến sâu rộng

trong qu n c ún ”

Trang 21

Nguyễn Lộc trong cuốn Văn ọc Việt Nam nữa cu i thế kỷ XVIII ến hết thế kỷ XIX (1978 , đã có một số lý giải việc phân loại truyện Nôm Tác giả cho r ng:

“Trước na , nói đến truyện Nôm, các nhà nghiên cứu t ư ng chia ra làm hai loại là

truyện Nôm hữu danh và truyện nôm khuyết danh Truyện Nôm h u danh là loại

truyện biết rõ tên tác giả, còn truyện Nôm khuyết danh là loại truyện N m c ưa biết tên tác giả l ai”[26; 476] T ực ra lối phân chia này thu n túy có tính chất hình thức, mà không nói lên một đặc điểm nào về nội dung hay thể loại B i vì ch c n tìm ta tên tác giả của một truyện Nôm khuyết dan n o đó l iển nhiên ta có thể xếp các truyện Nôm vốn khuyết danh kia vào kho tàng nh ng truyện h u danh mà không phải băn k oăn, t ắc mắc một điều ì Các p n c ia n ư t ế không phải việc phân loại khoa học, và do cái ranh giới không có tính chất khoa học ấy, việc nghiên cứu truyện Nôm khuyết dan n ư một thể loại hay loại hình, không thể đem lại kết quả xác đán được

N ưn r r n , nếu nghiên cứu kho tàng truyện N m n ư một hiện tượn văn học sử thu n nhất về p ươn diện thể loại thì nh ng kết luận rút ra được c n dễ chung chung, nhiều hiện tượn độc đáo dễ bị bỏ qua, do đó việc giải t c c n không thể triệt để Thực tế trong kho tàng truyện Nôm tồn tại song song hai loại truyện c n được nghiên cứu ri n n ư ai c ủng loại của một thể thống nhất Một

loại là truyện Nôm kiểu: Phạm Tải Ngọc Hoa, T n Tr n Cúc oa, P n oa,

Lý Công, Hoàng Tr u Một loại là nh ng truyện Nôm kiểu: Truyện Ki u, Hoa tiên,

S kín t n tran , P an Trần, Nhị ộ ma , T s n … Loại truyện trên có thể gọi

là truyện Nôm bình dân, loại dưới có thể gọi là truyện Nôm bác học Truyện Nôm bác học ph n lớn có tên tác giả, ch có số ít là khuyết danh Nói chung, tác giả của truyện Nôm bác học là nh n n ư i thuộc t ng lớp phong kiến quý tộc, có trìn độ

u n bác, có quá trìn tu dưỡng nghệ thuật H u hết loại truyện n được viết dựa theo nh ng cốt truyện tron văn ọc cổ Trung Quốc, cá biệt mới có truyện được nhà thơ ư cấu, sáng tác Nội dung của nó có nhiều mặt phong phú, tiến bộ đồng th i

Trang 22

c n i lại dấu ấn đậm nét nh ng mâu thuẫn và hạn chế trong thế giới quan và nhân sinh quan của tác giả vốn thuộc là nh n n ư i thuộc t ng lớp trên Về nghệ thuật, một mặt thì nh ng tác phẩm n được gia công trau chuốt nhiều, n t ơ tỏ ra

có một trìn độ nghề nghiệp k á đi u lu ện Mặt khác, nh ng mức độ khác nhau trong từng tác phẩm, nó lại có tính chất c u kỳ, kiểu các n ư n t ơ sử d ng chất liệu ấ tron t ơ ca Trun uốc, nhiều từ Hán Việt, nhiều điển cố, điển t c … Truyện Nôm bác học được sán tác t eo p ươn t ức văn ọc t n văn, l n ng tác phẩm để xem, để đọc chứ không phải để kể Điều đó c i p ối cách xây dựng cốt truyện, cách miêu tả nhân vật, miêu tả các biến cố, các sự kiện của nó

Truyện Nôm bình dân h u hết là nh ng truyện khuyết danh Chúng ta ít có hy vọn tìm được tác giả của loại truyện n Căn cứ v o trìn độ học vấn v trìn độ

tư du n ệ thuật, căn cứ vào cách nhìn nhận nh ng vấn đề nhân sinh và xã hội thể hiện trong truyện, chắc chắn tác giả của nó không phải thuộc t ng lớp trên, mà thuộc t ng lớp dưới Họ là nh n n o sĩ bìn d n, ph n lớn l các n đồ ngồi dạy học, rải rác tron n n t n ta n xưa N ng tác giả n c n ọc thánh kinh hiền truyện n ưn k n đỗ đạt, k n l m quan Tư tư ng của họ có mặt chịu ảnh

ư ng của tư tư ng phong kiến, song về cơ bản vẫn g n i với tư tư ng của nhân

d n lao động, sống g n i với n ư i lao động, và có khi bản thân họ c n l n ư i lao động, xuất thân tron m i trư n lao động Hình ảnh của nh n an n sĩ nghèo có phẩm chất tốt đẹp, sống một cuộc đ i cơ cực, về sau được nh n n ư i vợ hiền nu i c o ăn ọc (n ư: P ạm Công, Tống Trân, Phạm Tải… , có man bón dáng cuộc đ i của bản thân tác giả Truyện N m bìn d n t ư n được viết dựa theo nh ng truyện cổ dân gian của ta, chứ không phải dựa theo cốt truyện của Trung Quốc n ư tru ện Nôm bác học Về quá trình sáng tác của truyện Nôm bình dân

c n có n n đặc điểm khác với quá trình sáng tác của truyện Nôm bác học Truyện N m bìn d n được sáng tác theo thể kể là chính chứ không phải xem hay

để đọc…

Trang 23

Qua một số ý kiến tìm hiểu về vấn đề phân loại truyện N m n ư tr n, c ún ta thấy nổi l n ai k u n ướn cơ bản: Một đ ng là phân loại truyện Nôm thành

truyện Nôm khuyết danh và truyện Nôm hữu danh, một đ ng là phân chia thành truyện Nôm bình dân và truyện Nôm bác học K u n ướng phân loại truyện Nôm bình dân và truyện Nôm bác học rõ ràng là chiếm ưu t ế v được nhiều n ư i chấp

Tuy nhiên Tr n Đìn ượu đã dựa vào các truyện N m tr n cơ s các cốt truyện đặc biệt là về mặt nội dung và lịch sử, đã ọi một số truyện Nôm là tài tử giai

n n để phân biệt với các loại truyện Nôm khác Tác giả viết: “Suốt trong th i kì truyện N m ra đ i, có lẽ là từ thế kỷ VII đến đ u thế kỷ XX, cốt truyện cho truyện Nôm, d u là bác học a bìn d n, t ư n được lựa chọn là sự chung thủy của một

đ i trai ái ai n n vật chính trải qua nh ng tình tiết hội ngộ, gặp trắc tr , chịu ian nan để gi chung thủy, cuối c n được đo n vi n ư ng hạnh phúc Sự khác nhau gi a các truyện có khi thành loại truyện là khá lớn, không nh ng khác nhau về tính cách của nhân vật mà còn khác nhau về nội dung lòng chung thủy theo tình yêu hay theo n ĩa vợ chồng Sự k ác n au đó kéo t eo sự khác nhau về nhiều mặt

Gi a các truyện N m n ư vậ t i n ĩ r ng có một loại đán đặc biệt lưu ý về mặt nội dung và về mặt lịch sử Để phân biệt với các truyện Nôm khác tôi gọi loại này là

“tru ện Nôm tài tử iai n n”, loại truyện Nôm này chiếm h u hết các truyện Nôm

Trang 24

bác học theo cách phân loại của nhiều n ư i hiện nay và cốt truyện của nó h u hết

c n lấy từ kho tàng tiểu thuyết Trung Quốc”[23; 182]

Khi bàn về truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu, Tr n Đìn ượu đã có cái nhìn mới mẽ Tác giả cho r n : “N u ễn Đìn C iểu không chọn cách diễn Nôm một chuyện nước ngoài mà tự đặt lấy cốt truyện, ông c n và có thể gửi gắm v o đó nhiều điều ơn Tru ện Nôm của ông có rất nhiều sắc thái tự truyện, chứa chất rất nhiều ước mơ t m kín của tác giả”[23; 184] Tác iả còn cho r ng truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu “sán tác k n p ải vì tác giả bị hấp dẫn b ng một câu chuyện, không phải là dịp để trổ tài kể chuyện, tả cảnh tả tình Nguyễn Đìn C iểu

trao cho truyện Nôm cả chức năn của văn c ươn C ín ạo, kể chuyện để nêu

ươn , trìn b biện luận để giáo d c”[23; 193]

Tán thành với quan điểm của Tr n Đìn ượu, chúng tôi muốn nhìn nhận truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu căn cứ t m v o đặc điểm loại hình Có thể

gọi truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu là loại truyện Nôm C ín ạo (ch dùng

của Nguyễn Đìn C iểu thể hiện ngay trong truyện Nôm của ông)

1.1.2 Hành trình của thể loại truyện Nôm

1.1.2.1 Văn ọc chữ Nôm và th loại truyện Nôm

Khi bàn về nguồn gốc ch Nôm có nhiều ý kiến giải thích r ng, ch Nôm – cách cấu tạo ch N m “có t ể” man n a ló dạng từ nh n năm đ u k i n ư i Trung Hoa chinh ph c đất Giao Ch (Miền Bắc Việt Nam v đặt nền đ ộ trên các

bộ lạc n ư i Việt v o đ u Công Nguyên Vì ngôn ng khác biệt, nh n “c N m”

đ u tiên xuất hiện vì nhu c u i địa dan , t n n ư i hoặc nh ng khái niệm không

có tron án văn Son c ứng cứ c n lưu lại hết sức ít ỏi, khó kiểm chứn được một cách chính xác

Phạm Huy Hổ tron “Việt Nam ta biết chữ Hán t ời nào?” thì cho r ng ch

Nôm có từ th i n Vươn Văn Đa cư sĩ N u ễn Văn San lại cho r ng ch Nôm

Trang 25

có từ th i Sĩ N iếp cuối đ i Đ n án t ế kỷ thứ II Nguyễn Văn Tố dựa vào hai

ch “bố cái” tron dan xưn “Bố cái đại vươn ” do n n d n Việt Nam suy tôn

P n ưng mà cho r ng ch Nôm có từ th i P n ưn t ế kỷ thứ VIII Ý kiến khác lại dựa vào ch “cồ” trong quốc hiệu “Đại Cồ Việt” để cho r ng ch Nôm có

từ th i Đin Ti n o n

Trong một số nghiên cứu vào thập niên 1990, các tác giả căn cứ v o đặc điểm cấu trúc nội tại của bản ch Nôm, dựa vào cứ liệu ng âm lịch sử tiếng Hán và tiếng Việt, so sán đối chiếu hệ thống âm tiếng Hán và tiếng Hán Việt đã đi tới kết luận

r ng âm Hán Việt (âm của n ư i Việt đọc ch Hán) ngày nay bắt nguồn từ th i nhà

Đư ng – nhà Tống thế kỷ thứ VIII – IX Và nếu âm Hán Việt có từ th i Đư ng, Tống thì ch Nôm không thể ra đ i trước khi cố địn các đọc Hán Việt, và ch có thể ra đ i sau khoảng thế kỷ thứ , k i n ư i Việt thoát khỏi n ìn năm Bắc thuộc với chiến thắng của Ngô Quyền vào năm 938 Bước sang th i kỳ tự chủ, bắt đ u vào thế kỷ thứ X ch N m được hoàn ch nh d n v mãi đến thế kỷ thứ XIII-XV mới phát triển mạnh mẽ tron văn c ươn

Nói về văn ọc ch Nôm, trong kho tàng truyện kể dân gian, truyện cổ tích, đặc biệt là truyện cổ tích th n kỳ, với nội dun đấu tranh xã hội, đấu tranh giai cấp,

là ngọn nguồn ản ư ng trực tiếp và sâu sắc đối với sự hình thành và phát triển thể loại truyện N m C n n ư tru ền thốn u nước trong ph n lớn các th n thoại

và truyền thuyết đã soi rọi vào tinh th n loại diễn ca lịch sử, truyện lịch sử tron văn học viết Ản ư n nói tr n đã óp p n kh n địn địa vị làm nền tản c o văn học sử dân tộc của bộ phận văn ọc dân gian Ản ư n đơn iản, dễ dàng nhận thấy nhất là nhiều truyện cổ tíc đã tr thành nguồn gốc, đề tài và cốt truyện cho

khá nhiều truyện Nôm Nh ng truyện n ư Thạch Sanh, Phạm Tải Ngọc oa, u

B n D n ,… đều được tiểu thuyết hóa và diễn ca b n văn v n hay nói một

các k ác đã được “tái sin ” tron một thể loại mới

Trang 26

Vấn đề xuất hiện của các tác phẩm tự sự b ng ch Nôm trong nh ng thế kỷ bắt

đ u xây dựng quốc gia phong kiến độc lập còn phải ch đợi thêm sự tiếp t c phát hiện, iám định, kh n định của các công trình nghiên cứu Đối với các tác phẩm

văn xu i tự sự b ng ch án n ư Việt ện u l n , ĩn am c íc qu v.v… c n

có thể tìm tòi nh ng ản ư ng nhất định của một số truyện trong số đó đối với hệ thống truyện Nôm sau này Truyện Nôm, một thể loại tiểu thuyết cổ điển Việt Nam

có ý n ĩa v iá trị vô cùng to lớn tron đ i sống tinh th n v văn óa của dân tộc

Việt Nam Không ch riêng Truyện Ki u và L c Vân Tiên mà T ng Trân Cúc Hoa,

Lý Công, Hoàng Tr u, Thoại Khanh Châu Tuấn…và khá nhiều truyện N m k ác đã

được “tái sin ” tron n iều loại hình nghệ thuật

1.1.2.2 Tru ện m, a oạn hình thành

Sự hình thành và phát triển của thể loại truyện Nôm không thể tách r i quá trình hình thành và phát triển của văn ọc N m nói ri n c n n ư quá trìn ìn thành và phát triển cùa loại hình tự sự tron văn ọc Việt Nam nói chung

Theo sử sác c c n để lại thì việc sử d ng ch N m v o sán tác văn ọc đã

kh i phát từ đ i Tr n, vào khoảng cuối thế kỷ XIII – IV c n đã xuất hiện một số

tác gia, tác phẩm Trong Việt sử t n m c n m c c n n ư tron Đại Việt sử

ký to n t đều ghi lại truyền thuyết về n t ơ N u ễn T u n, do l m văn tế cá

sấu thả xuốn s n P ú Lươn (tức k úc s n N ĩ c ả qua kin t n T ăn Long bấy gi ), khiến cho cá sấu phải bỏ đi, n n đã được vua Trẩn Nhân Tông khen

t ư n , c o đổi họ Nguyễn ra họ Hàn, vì thấy việc làm của n c n iốn n ư

việc làm của n D C n Việt sử t n m c n m c lại còn ghi r ng:

“N u ễn T u n, n ư i Thanh Lâm thuộc Hải Dươn , có t i l m t ơ p ú b ng quốc ng , nhiều n ư i bắt c ước Vì thế sau này l m t ơ quốc âm gọi là Hàn luật” Quốc ng hoặc quốc âm tức là ch Nôm Còn Hàn luật l n ư t ế nào thì chúng ta

k n được biết, vì hiện nay không còn thấy một b i t ơ N m n o của Hàn Thuyên

Trang 27

Tuy nhiên, có thể biết chắc r n n T u n l n ư i đ u tiên nước ta có vận

d n t ơ Đư ng luật để sán tác t ơ N m v n đã l m k á n iều t ơ N m n

Thuyên có làm tập t ơ n an đề Phi sa t p, đã t ất truyền T eo L uý Đ n tron Đại Việt thông sử và theo Phan Huy Chú trong Lịch tri u hiến c n loại chí, thì

tập t ơ đó có n iều t ơ quốc âm (tức t ơ N m Sau n T u n có N u ễn Sĩ Cố,

một n t ơ tr o p ún đươn t i, c n a l m t ơ N m Việt sử thông giám

c n m c cho biết: “Sĩ Cố k éo k i i, n ư i ta t ư ng ví với Đ n P ươn

Sóc Sĩ Cố lại có tài làm t ơ p ú b ng quốc âm, nhiều n ư i bắt c ước” Đến thế kỷ

IV, có C u Văn An c n l n ư i từn l m t ơ N m Đại việt thông sử của Lê

uý Đ n c o biết r n C u Văn An n o i qu ển Ti u Ẩn thi t p là tập t ơ c Hán, còn có một tập Qu c ngữ thi Theo ghi chép của Đại Việt sử ký to n t và Việt sử

t n m c n m c thì vào cuốii thế kỷ XIV, Hồ uý L c n l một n ư i có ý

thức sử d ng ch Nôm vào việc l m t ơ l m văn C ng hạn, Hồ uý L l m t ơ

b ng quốc m để tạ ơn T ượng hoàng Tr n Nghệ Tông, Hồ Quý Ly khi làm Ph

c n đã dịc t i n “V dật” tron K n t ra quốc m để giao cho n sư dạy cho

các hậu p i v cun n n…

Đến th i Lê, chính Nguyễn Trãi đã sưu t m được một số t ơ văn N m của Hồ

uý L để d n l n vua L T ái T n Đán tiếc là nh n t ơ văn Nôm th i Tr n

đã bị mai một h u hết Hiện nay may mắn còn sót lại một số bài phú Nôm th i Tr n,

đó l các b i C trần lạc ạo p ú, Đắc thú lâm tuy n t n ạo phú của Tr n Nhân Tông, bài vịnh hoa Yên tự phú của Huyền Quang và bài Trạng nguyên Mạc Đĩn Chi chết vào âm phủ bảy ngày thấ ịa ng c rồi s ng lạ l m dạy con phú của

một số tác giả vô danh th i Tr n Nh ng tác phẩm này do chùa Hoa Yên, trên núi

Yên Tử (Quảng Ninh) khắc in trong cuốn Thi n tông bản hạnh, sau đó, lại được

c a Vĩn N i m (Bắc Ninh) khắc in lại, vì thế đã có điều kiện bảo tồn được lâu

d i v đán tin cậy về mặt văn bản

Trang 28

N ư vậ l các tác ia sán tác văn t ơ N m c n n ư các tác p ẩm văn ọc Nôm th i Tr n tu c ưa n iều, song d u sao việc n ư i Việt dùng ch Việt để sáng tác văn học c n l một sự kiện có ý n ĩa c n trị sâu sắc, đồng th i đặt nền tảng cho sự phát triển văn ọc Nôm các thế kỷ sau Nếu th i Tr n l iai đoạn hình thành nh n cơ s bước đ u của nền văn ọc Nôm, thì sang th i Lê mới là giai đoạn phát triển mạnh mẽ và v ng chắc của nền văn ọc này

Thế kỷ XV, là th i kỳ cực thịnh của chế độ phong kiến đồng th i c n l t i

kỳ phát triển rực rỡ của nền văn ọc dân tộc, tron đó có văn ọc Nôm Cùng với sự trư ng thành của ý thức dân tộc và nhu c u của xã hội, kế t c sự nghiệp sử d ng

ch Nôm th i Tr n, từ đ tr đi, c Nôm d n d n được sử d ng ngày càng rộng rãi cả tron các lĩn vực y học, giáo d c, chính trị, chứ k n ri n ì tron văn học V đối với các tác ia văn ọc thì ch N m đã tr thành một công c sáng tác khá thuận lợi để thể hiện ngôn ng của dân tộc, nhất l tron trư ng hợp c n thể hiện nh ng ngôn từ dân gian

C n tron iai đoạn này ta bắt gặp nhiều tên tuổi lớn dùng ch Nôm làm

p ươn tiện sán tác Đó l n i “sao K u sán rực” N u ễn Trãi với Qu c âm thi

t p, gồm tr n 250 b i t ơ N m, L T án T n v các văn t n trong Hội Tao đ n thì có Hồn Đức qu c âm thi t p ơn 300 b i t ơ N m… C o n n t ơ N m N u ễn

Trãi c n n ư t ơ N m đ i Hồn Đức đã cắm một cái mốc quan trọng trong việc khai triển d n t ơ Tiếng Việt, theo thể t ơ Việt, tự do, phóng khoáng, không bị gò

bó về niêm luật n ư t ơ Đư n Do đó, d n t ơ n đã được Nguyễn B nh Khiêm cùng nhiều n t ơ k ác tiếp t c phát huy rạng rỡ trong các thế kỷ XVI, XVII, XVIII

Ch nhìn vào mặt số lượng tác gia, tác phẩm trong hai thế kỷ VI, VII, c n

đã t ấ tìn ìn văn ọc Nôm th i kỳ này khá phồn thịnh Nguyễn B nh Khiêm

có Bạch Vân qu c ngữ thi ngót g n 200 b i t ơ N m, N u ễn Thế Nghi có Truy n

kỳ mạn l c giải âm, tức là bản dịch Nôm cuốn Truy n kỳ mạn l c chữ ch Hán của

Trang 29

Nguyễn D , một n ư i học trò của Nguyễn B nh Khiêm, Phùng Khắc Khoan có

Lâm tuy n vãn n ót 200 c u t ơ N m l m t eo lối l c bát, Đ o Du Từ có Ngọa lon c n vãn gồm 136 c u t ơ N m l c bát…V o k oảng cuối thế kỷ XVII, Trịn Căn có tác p ẩm Ngự Thiên Hòa doanh bách vịnh gồm 100 b i t ơ N m,

tươn tự n ư t ơ N m đ i Hồn Đức Đặc biệt, trong khoảng từ gi a thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVII còn có ba tập diễn ca lịch sử dài b ng ch Nôm, rất g n i

với thể loại truyện N m, đó l Việt sử di n âm dài 2332 câu l c bát, Thiên Nam ngữ

l c d i ơn 8000 c u l c bát,… Nhiều n ư i còn cho r ng, các tác phẩm truyện t ơ Nôm làm theo lối t ơ Đư ng luật n ư Truyện V n T ờng, Tô công ph ng sứ, Lâm tuy n kỳ ngộ c n xuất hiện trong giai đoạn này

Đó c là một số nh ng tác gia, tác phẩm tiêu biểu, son c n đủ chứng tỏ r ng tình hình phát triển của văn ọc Nôm trong hai thế kỷ XVI – VII l đã k á p on phú về mặt thể loại Tron đó, sự n rộ của các thể vãn, ca khúc, diễn ca là rất đáng chú ý vì các thể loại này, các tác giả đều đã sử d ng khá thu n th c lối t ơ l c bát

và l c bát biến thể, một lối t ơ rất quen thuộc của thể loại truyện t ơ N m ua

nh ng cứ liệu nêu trên, chúng ta có thể thấy r ng dù số lượn c ưa n iều, n ưn

c n đã c ứng tỏ r n đã có một bộ phận văn ọc ch Nôm, một bộ phận sáng tác

b ng tiếng Việt, đan son son tồn tại n ư một thực thể bên cạnh bộ phận văn ọc

sáng tác b ng ch án Đặc biệt, sự xuất hiện tác phẩm Thiên Nam ngữ l c với

n n n c u t ơ l c bát đã c o t ấy khả năn ứng d ng kỳ diệu của thể t ơ n trong hình thức tự sự N ư vậy, xét về p ươn diện là tác phẩm tự sự ch Nôm

b n t ơ l c bát, thì rõ ràng Thiên Nam ngữ l c đã cắm một cái mốc hết sức quan

trọng Nó không nh ng ch chứng tỏ sự thành công rực rỡ của thể loại tự sự b ng thể t ơ l c bát, mà còn cho phép có thể qua chính bản thân tác phẩm n để n ược dòng tìm hiểu quá trình diễn biến lịch sử của thể loại n , đồng th i từ đó óp p n tìm hiểu quá trình hình thành của thể loại truyện Nôm

Trang 30

1.1.2.3 Tru ện m, a oạn phát tri n

Truyện Nôm ngày càng phát triển mạnh cả về nội dung và hình thức thể hiện Truyện Nôm phát triển mạnh iai đoạn nửa sau thế kỷ XVIII – đ u thế kỷ XIX Giai đoạn nửa sau thế kỷ XVIII – nửa đ u thế kỷ XIX truyện N m bước sang

th i kỳ n rộ v đạt đến đ nh cao thành tựu B n cạn àng loạt truyện N m bìn

dân (khuyết danh) l n loạt tru ện N m bác ọc ( u dan : Song Tinh của Nguyễn H u Hào, S kín t n tran của Phạm Thái, Truyện Ki u của Nguyễn Du,

a Đ n mộng ký của Nguyễn Huy Hổ, Truyện T s n và Ngọc Ki u Lê tân truyện của Lý Văn P ức, Bích Câu kỳ ngộ của V uốc Trân, v.v Truyện Ki u

của Nguyễn Du l đ n cao của t ể loại tru ện N m v l tác p ẩm bất tron lịc

sử văn ọc d n tộc Tu n i n trước k i Truyện Ki u xuất iện, p ải có vai tr báo trước của n n tác p ẩm đi trước, đặc biệt l Hoa tiên ký

Hoa tiên ký (t ư n ọi l tru ện oa Ti n của N u ễn u Tự là truyện

N m đ u tiên xuất hiện Đ n N o i vẫn gi n u n được tên tác giả Đ l tác phẩm đã để lại ản ư n k á s u đậm đối với truyện Nôm bác học iai đoạn sau

Song tinh truyện của Nguyễn H u Hào l truyện Nôm bác học ra đ i sớm nhất

Đ n Tron

Thành công và nghệ thuật của Hoa tiên ký đã t ực sự đán một dấu mốc quan

trọn đối với việc định hình, phát triển của thể loại, góp ph n không nhỏ cho sự phát triển của thể loại, cho sự xuất hiện của hàng loạt truyện Nôm bác học sau này

Sự chuyển thể sáng tạo của Nguyễn Huy Tự từ một tác phẩm mang nguồn gốc Trung Quốc v o t ể loại tru ện N m tron văn ọc Việt Nam có ý n ĩa ết sức quan trọn

Giai đoạn nửa sau thế kỷ XIX truyện Nôm bắt đ u chửng lại Riêng Nguyễn Đìn C iểu viết liền ba truyện Nôm dài, có thể xem đ n ư một hiện tượng của truyện N m Việt Nam

Trang 31

ngày càng bị mai một d n Sau a n n kỳ n ộ (xuất iện n n năm đ u t ế kỷ

– tru ện N m của P an C u Trin , tru ện N m c n ết vai tr lịc sử T a

v o đó l các t ể loại tru ện (tru ện n ắn, tiểu t u ết iện đại được viết b n c uốc n

1.2 Vị trí truyện Nôm Nguyễn Đình Chiểu trong lịch sử của thể loại truyện Nôm

1.2.1 Truyện Nôm trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu

Lịch sử văn ọc Việt Nam đến iai đoạn nửa cuối thế kỷ XVIII - đ u thế kỷ XIX, bộ phận văn ọc ch N m đã p át triển hết sức rực rỡ Nh ng tên tuổi n ư Nguyễn Du, Hồ u n ươn , Đo n T ị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Huy Tự,… đã từn đem lại niềm tự o c n đán c o văn ọc nước n N ưn từ khi nhà Nguyễn lên c m quyền, cùng với nền chuyên chế của nó thì Hán học và ch Hán tr lại được đề cao, nh n n t ơ dưới triều Nguyễn d n d n chuyển sang sáng tác b ng ch Hán Nguyễn Công Trứ l n ư i ra đ i sau Nguyễn Du 13 năm, còn tiếp t u được truyền thốn văn ọc thế kỷ XVIII, nên sáng tác h u hết b ng ch

N m Lý Văn P ức, Nguyễn Huy Hổ ph n n o c n iốn n ư t ế N ưn từ cuối

đ i Minh Mệnh tr đi, n ất l dưới th i Tự Đức, t ì dư n n ư tất cả nh ng nhà văn, n t ơ ti u biểu nhất đều sáng tác b ng ch Hán Cao Bá Quát có làm một số

bài hát nói b ng ch N m; n ưn Cao Chu Thần thi tập g n khoản tr n dưới một

Trang 32

n ìn b i t ơ t ì viết b ng ch Hán Còn các tác giả k ác n ư N u ễn Văn Si u, Doãn Uẩn, Nh Bá Sĩ, Mi n Thẩm, Mi n Trin , v.v… dư n n ư o n to n đều viết b ng ch án Tron k i đó, sống cùng th i với nh ng tác giả n , n ưn

Nguyễn Đìn C iểu lại viết L c Vân Tiên b ng ch Nôm, và không phải ch L c Vân Tiên mà D n T - Hà M u, T u y thu t vấn áp, rồi t ơ văn u nước

chống Pháp của n , n ĩa l to n bộ sáng tác của n đều viết b ng ch Nôm Về

số lượng mà nói, trong lịch sử văn ọc ta không có một n t ơ t ứ hai nào viết nhiều tác phẩm b ng ch N m n ư N u ễn Đìn C iểu Có thể xem n ư n đã cắm một cái cột mốc quan trọng cho thể loại truyện Nôm của dân tộc

Nam Bộ là miền đất mới khai phá của dân tộc ta Nh n n ư i đ u ti n đến lập nghiệp mản đất p ươn Nam n của Tổ quốc các đ tr n dưới bốn thê kỷ Nền văn ọc t n văn của Nam Bộ c n có một lịch sử khoảng chừn n ư t ế

N ưn , văn ọc Nam Bộ trước Nguyễn Đìn C iểu vẫn c n có t n các địa

p ươn k á r , c ưa đi v o quỹ đạo chung của nền văn ọc dân tộc N ưn với sáng tác của Nguyễn Đìn C iểu, nhất là, với văn t ơ u nước chống Pháp của ông thì, một mặt n t ơ vẫn tiếp t u được nh ng truyền thống của văn ọc Nam Bộ, mặt khác ông có nh ng sáng tạo mới mẻ Sáng tác của Nguyễn Đìn C iểu không

ch tiêu biểu c o văn ọc Nam Bộ, mà còn tiêu biểu cho một iai đoạn phát triển của lịch sử văn ọc dân tộc, với đ đủ tính cách của nó Với sự xuất hiện của Nguyễn Đìn C iểu, không còn có ranh giới của văn ọc Nam Bộ với văn ọc Đ n Ngoài; tính thống nhất của nền văn ọc dân tộc được m rộng ra trong toàn quốc và

p on p ú, đa dạn ơn trước

Nguyễn Đìn C iểu đã có ứn t ú đặc biệt với truyện N m v đã viết, không

ch một mà là ba truyện Nôm Khi xét tới đón óp của ông vào thể loại này c n lưu

ý tới tính chất đặc trưn văn ọc Nam Bộ L v n văn ọc hình thành muộn dưới triều Nguyễn, nh n đại diện văn ọc quan trọng nhất của khu vực này bị thu hút ra kin đ a t am ia v o v n đất khác Việc Nguyễn Đìn C iểu tr về sống và

Trang 33

sáng tác trên mản đất Nam Bộ đã l m c o n tr t n n ư i khép lại mạch Nam tiến của truyện Nôm, tạo ra một đợt giao thoa mới gi a văn ọc d n ian v văn ọc bác học thông qua thể loại đó

B ng toàn bộ sáng tác của mình, Nguyễn Đìn C iểu đã óp p n quyết định

n n v n văn ọc Nam Bộ lên ngang t m phát triển chung của văn ọc dân tộc

ơn t ế n a, tr thành một bộ phận đi ti n p on của chủ đề u nước chống ngoại xâm Sáng tác của ông tr t n nơi tổng duyệt lại hàng loạt nh ng giá trị tinh th n truyền thống và trên một số p ươn diện, cho một th i kỳ văn ọc mới

1.2.2 Truyện Nôm Nguyễn Đình Chiểu và bước ngoặt của thể loại truyện

Nôm trong lịch sử văn học dân tộc

Nguyễn Đìn C iểu đã đưa tru ện Nôm phát triển t eo ướng gắn với xã hội, cộn đồng, gắn với chính trị, gắn với nh ng vấn đề nóng bỏng của th i đại ơn ai hết, Nguyễn Đìn C iểu sớm thấy được nhu c u cấp thiết của lịch sử là phải kiên trì chống giặc cứu nước, đồng th i chống bọn vua quan n u n ược phản bội đ u hàng

Dù bệnh tật, m l a, n ưn N u ễn Đìn C iểu vẫn thấ được vai trò của n ư i dân, vẫn ý thức rõ trách nhiệm của mìn (Đất nước lâm nguy, thất phu h u trách) Không thể trực tiếp c m v k iết giặc, Nguyễn Đìn C iểu dùng ngòi bút sắc bén của mình chống giặc trên mặt trận văn óa tư tư ng:

Chở bao n u ạo thuy n khẳm,

Đăm mấy thằng gian bút chẳng tà

Với quan điểm trên, Nguyễn Đìn C iểu không ch tr thành ngọn c đ u của

d n văn ọc u nước chống Pháp mà còn là tác gia tiêu biểu nhất của nền văn ọc

dân tộc cuối thế kỷ XIX Sáng tác ba truyện Nôm L c V n T n, D n T - Hà

M u, T u y thu t vấn p Nguyễn Đìn Chiểu đã ý t ức được trách nhiệm của

mìn đối với xã hội, với cộn đồng, với đất nước N u ễn Đìn C iểu đã lái tru ện

N m t eo một ướn k ác n với tru ện N m trước đó Tất cả đều vì cộn đồn ,

Trang 34

vì xã ội, vì đất nước Có thể xem đ l bước ngoặt, là sự đón óp quan trọng

nhất vào lịch sử của t ể loại tru ện N m

T ơ văn N u ễn Đìn C iểu có tính chiến đấu cao Nét độc đáo n t ơ m này là toàn bộ sáng tác của n đều viết b ng ch N m n đã p át u tru ền thốn văn học N m trước đó v đưa nó p át triển t eo ướng mới: ướng theo

nh ng yêu c u của lịch sử th i đại Sán tác của N u ễn Đìn C iểu, từ L c Vân Tiên đến D n T - Hà M u, T u y thu t vấn p n m tron c iều ướn vận độn n

C n với n iều t ể loại k ác (t ơ, văn tế, ịc , tru ện N m của N u ễn Đìn

C iểu đã l m sốn dậ văn ọc Nam Bộ, v đưa văn ọc Nam Bộ v o quỹ đạo của

văn ọc cả nước

Trang 35

Chương 2 NGUỒN TỰ SỰ VÀ DIỄN BI N CỦA CỐT TRUYỆN TRUYỆN NÔM NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

2.1 Nguồn tự sự của truyện Nôm Nguyễn Đình Chiểu

2.1.1 Một cái nhìn chung về nguồn tự sự trong truyện Nôm

Qua khoảng 150 truyện N m để lại, có thể thấy nguồn tự sự của truyện Nôm bắt nguồn từ nhiều cơ s

Thứ nhất, nguồn tự sự của truyện N m được rút từ lịch sử hay dựa vào lịch sử

(bao ồm lịc sử, dã sử, u ền sử, tru ền t u ết , n ư Thiên Nam Ngữ L c, Đại Nam qu c sử di n ca, n n cổ tru ện, Ca V n t n tru ện,

Thứ hai, nguồn tự sự của truyện Nôm dựa vào tôn giáo (Phật iáo , n ư Quan

âm tân truyện, Địa tạn bản ạn , am ả uan m bản ạn , n K n kệ

d n m, T Đạo ạn sự tíc t ực l c d n m,

Thứ ba, nguồn tự sự của truyện Nôm dựa vào truyện d n ian, n ư Bích Câu

kỳ ngộ, Tấm C m, Tr n C , P n oa, Phạm Tải Ngọc Hoa, T ng Trân Cúc Hoa; P n oa, Thạch Sanh, v.v

Thứ tư, n uồn tự sự của truyện N m va mượn từ cốt truyện nước n o i, n ư

Truyện Ki u, Nữ tú tài, Phan Trần, Nhị ộ ma , oa T n, V n T ờng, Tô Công

ph ng sứ, Bạch Viên – Tôn Khác, Hoàng Tr u, Tru ện K u, v.v

Thứ năm, n uồn tự sự được tác giả sáng tạo ra, chủ yếu lấy chất liệu từ cuộc

đ i mình và hiện thực th i đại mìn , n ư L c V n T n, S kín t n tran , a n mộn ký,…

Nguồn tự sự trong truyện Nôm của Nguyễn Đìn C iểu thuộc loại thứ năm

Trang 36

2.1.2 Nguồn tự sự của L c Vân Tiên

Truyện L c Vân Tiên đã đến với độc giả tron ơn một thế kỷ qua N ưn mãi

đến n na dư n n ư n ư i ta vẫn c ưa biết đ c xác n uồn gốc cuốn truyện từ

đ u, mặc dù câu “Tr ớc èn xem tru ện T m n ” cứ s s ra đó n ư một thách

thức Không phải đến bây gi , mà ngay từ hồi Nguyễn Đìn C iểu còn sốn , n ư i

ta đã bắt đ u bàn cãi về vấn đề này rồi Tr n Nguyên Hanh cho r ng “T min ” là tên một tủ sác T Đ n P a đ i Tống Truyện T min có n ĩa l một cuốn truyện lấy ra từ đó Aben đ Misen t ì iểu theo một cách khác Ông cho r n “T min ” đ k n p ải tên một tủ sách, mà là tên một triều đại do Nguyễn Đìn Chiểu tư n tượng ra Và truyện Tây minh, có n ĩa l một câu chuyện xảy ra trong triều đại tư n tượn đó

Khác với hai cách giải thích trên, Bajô lại quan niệm “T min ” l t n một cuốn truyện Trong khi giới thiệu tiểu sử Nguyễn Đìn C iểu, Bajô viết: “N n k i nhàn rỗi Nguyễn Đìn Chiểu có nh n ư i ta đọc cho nghe một cuốn tiểu thuyết Trung Quốc có t n l “Tru ện T min ” Vì t ế câu chuyện có nhiều đoạn giống với cuộc đ i mình, nên Nguyễn Đìn C iểu mới mượn đề t i đó để sáng tác ra tập

t ơ N m, lấy tên là L c V n Ti n” Các iải thích ấy tuy có vẻ dễ chấp nhận ơn cách giải thích của Tr n N u n an a Aben đ Misen, n ưn tựu trung vấn đề vẫn c ưa được giải quyết, vì một lẽ rất dễ hiểu l c n Baj c n c ưa tìm t ấy một truyện “T min ” n o

Khi bàn về nguồn gốc truyện L c Vân Tiên, Hoàng Ngọc Phách, Lê Trí Viễn

v V Đìn Li n có nói: “Cứ theo Nguyễn Đìn C iểu thì L c Vân Tiên nguồn gốc cuốn tiểu thuyết Trung Quốc n an đề là truyện Tây minh… N ưn tru ện Tây minh t ì đến nay vẫn c ưa biết là có hay không vì nh ng bảng kê tác phẩm trong

các văn ọc sử Trung Quốc không thấ đ u nói đến C n có t ể là ch ng có cuốn

Tây minh nào cả và cốt truyện L c Vân Tiên là do tác giả dựa vào thân thế mình và

Trang 37

nh ng hiểu biết của mình về truyện Nôm của ta và các tiểu thuyết Trung Quốc mà sáng tạo ra

Thiết n ĩ vấn đề cốt yếu là phải có một thực tế để chứng minh Thực ra

Trung Quốc không phải không có cuốn Tây minh nào Bàn về tính chất của sác đó, Chu Hy và Lã Tổ Khiêm trong C n t l c có viết: “Tây minh là một quyển sách

giảng giải về đạo lý, nh m phát huy nh n điều m t án n n n trước c ưa nói tới, cùng một công d n n ư n ng bài bàn về tính thiện, dưỡng khí của Mạnh Tử”

Về nội dun sác đó, tron bộ Trung Qu c thông sử giản biên có tóm tắt n ư sau:

“N ư i là con của tr i đất Hễ l n ư i, đều là anh em ruột thịt của ta Vạn vật, đều

là bạn bè của ta Vua l con trư ng của cha mẹ ta (tr i đất) Bách quan là nh ng

n ư i giúp việc c o con trư ng (vua) B i vậy tất cả nh n n ư i khốn khổ dưới

g m tr i đều là anh em nghèo khó của ta, phải làm sao cho họ sun sướn ”

Có thể thấy Tây minh trước hết không phải là một “cuốn truyện” a một cuốn

“tiểu thuyết” Tây minh rõ ràng là một cuốn sách thuộc phạm tr đạo đức, triết học Giá n ư m đ u truyện L c Vân Tiên, Nguyễn Đìn C iểu viết: “Tr ớc èn xem

s c T m n ” ch ng hạn thì chúng ta có thể giải t c l : n n đọc sách Tây minh

Nguyễn Đìn C iểu li n tư n đến “n n tìn éo le” đươn t i mà viết nên tác

phẩm L c Vân Tiên… Đ ng này lại không thế, Tây minh Nguyễn Đìn C iểu rõ ràng là một “tru ện”, một „tru ện” n ư truyện L c Vân Tiên… Mới đọc L c Vân Tiên, mọi n ư i đều c o đ l một câu chuyện xả ra tr n đất Trung Quốc! Quận

Đ n T n , qu ươn của c n t ư sin ọ L c, nay vẫn còn là một vùng t nh

An u V đ , quận T u n, nơi Kiều Li n đã “Đẩy xe cho chị qua mi n Hà

k ”, nay là Mạn Tây thuộc t nh Tứ u n… Trư n An, Sóc P ươn , Đồng

uan… c n đều là nh ng tên không xa lạ trên lãnh thổ Trung Quốc Ngay cả nước

S với cái triều đại S Vươn … C n đã từng có trong lịch sử Trung Quốc Càng

đi s u v o c u c u ện, bên cạnh nh n cái “có t ật” đó, c ún ta lại càng thấy bao

n i u cái “k n có t ật”, bao n i u cái m Trung Quốc rất khó tìm thấy Làm

Trang 38

sao biết được Ô My, n Gian , Loan Min … l n ng quận huyện thuộc nơi n o?

L m sao địn r được T ươn T n , S o l n ng núi đ u? Nếu L c Vân Tiên

là một cuốn truyện bắt nguồn từ Trung Quốc, thì bên cạnh nh n địa danh có thật,

hà tất phải thêm vào nh n địa dan ư cấu? Có thể nói đ l một trư ng hợp rất ít thấy tiểu thuyết Trung Quốc Lại càng khó giải t c ơn, nếu c ún ta đặt nh ng cuộc hành trình của một số nhân vật trong truyện lên bản đồ Trung Quốc Cứ theo cốt truyện thì Vân Tiên vốn n ư i quận Đ n T n t uộc t nh An Huy Chàng từ biệt th y dạy về kin đ Trư ng An (nay thuộc Thiểm T để thi hội Tron lúc đó thì Nguyệt Nga vâng mệnh Kiều Công từ T u n san K để định bề “n i ia” Tứ u n v An u xa các n ìn tr n , đư n đi của Vân Tiên và Nguyệt Nga thật l c n c n lệch Ấy thế mà không hiểu sao họ lại có thể gặp n au, để

c n “tả đột h u xôn ” cứu nàng thoát nạn

N đặt c n l n đất kin đ , V n Ti n bỗng nghe tin mẹ mất Chàng hối hả

từ Trư ng An tr về An u Đư n đi của chàng lẽ ra phải l đư ng sông hay

đư ng bộ N ưn đ lại không thế, V n Ti n đã về b n đư ng biển:

Cánh buồm bao quản gió xiêu, Ngàn trùng bi n rộng, chín chi u ruột au

N ư i đọc sẽ phân vân tự hỏi: Biển đ u đ ? Từ Thiểm Tây về An Huy, làm sao có thể đi b n đư ng biển?

Về sau này, khi Nguyệt Nga bị tên t ái sư tron triều xúc xiểm, phải cống sang nước Ô Qua, chúng ta lại gặp một trư ng hợp tươn tự n ư t ế n a Ải Đồng Quan nơi ran iới gi a Hán (Trung Quốc) và Hồ (ch Ô Qua) vốn n m tr n địa phận Thiểm Tây Từ Trư n An đến đó, r r n l đi tr n đất liền Thế mà không hiểu sao tr n bước đư ng d n xa cố quốc của Nguyệt N a, n ư i đọc vẫn thấy mênh mông biển cả, có són nước dạt dào:

Buồm tr n , t u n vội tách vời,

C c quan a ón n ờ n ờ ứng trông

Trang 39

ờ n ã tới ả Đồng, Mênh mông bi n rộn , ùn ùn són xao

Đó l n n điểm khó giải thích khi chúng ta muốn t eo d i bước chân của

một số nhân vật trong truyện N ưn n n điều “nan iải” L c Vân Tiên không

phải ch có chừng ấ N o i lĩn vực không gian ra, nếu xét thêm về mặt th i gian, chúng ta vẫn thấy trong tác phẩm còn có một số vấn đề n a Vẫn theo cốt truyên, thì Vân Tiên là một n ư i nước S , một nước ch xuất hiện trong lịch sử Trung Quốc

từ th i C u đến th i T n, thế mà Vân Tiên lại có thể cùng bạn là Hớn Min đi dẹp giặc Ô Qua, một bộ tộc nhỏ mà mấ trăm năm sau, n ĩa l mãi đến th i Tam Quốc mới thấy xuất hiện miền Nam Trung Quốc

Tất cả nh ng chi tiết vừa n u tr n l cơ s để chúng ta có thể chắc chắn r ng

mấy ch “Tru ện T m n ” là do Nguyễn Đìn C iểu tự sáng tạo Và nguồn gốc

của tác phẩm c n có lẽ ch ng phải tìm đ u xa, m ã qua về với thực tế Việt Nam th i Nguyễn Đìn C iểu với cả cuộc đ i v t m tư tìn cảm của tác giả Thật

vậ , đọc l n ai c u t ơ sau có t ể nói l “ ồi trống m m n” c o tru ện L c Vân

Ti n m ta n e n ư b n tai văn v ng tiếng trống của th i đại:

Trai thời trung hiếu l m ầu, Gái thời tiết hạnh là câu trau mình

Xã hội Việt Nam sau nhiều biến cố cuối L đ u Nguyễn (Gia Long), mọi đạo

lý cươn t ư ng của chế độ phong kiến tr nên rối b i b i Nho giáo bất lực, lòng

n ư i n ơ n ác… Từ Gia Lon c o đến Minh Mệnh, Thiệu Trị, Tự Đức, các triều vua nhà Nguyễn đắp đổi nhau chốn đỡ lại ngôi nhà phong kiến vốn đã “cột đổ

tư n xi u” N iều n n o c n cám cản “c ợ chiều sắp tan” ấy, ph n thì lo cho đạo học suy vi, ph n thì lo cho tiền đồ đen tối, đã b n các n các k ác đề cao

“trun ”, “ iếu”, “tiết”, “n ĩa” để giáo d c n ư i n ưn c n tự động viên mình

Tiếp sau Nhị ộ mai, Nhị th p tứ hiếu, phải c ăng truyện L c Vân Tiên của Nguyễn

Đìn C iểu c n ra đ i vì lý do n ư t ế?

Trang 40

Có lẽ là không phải, b i vì L c Vân Tiên chúng ta còn thấy ph n lớn cuộc

đ i với hoài vọng cứu nước giúp dân của n t ơ N u ễn Đìn C iểu Có n ư i nói Vân Tiên là hiện thân của tác giả Và nhận định này rất đán c ú ý C n n ư Nguyễn Đìn C iểu, V n Ti n t eo đ i bút n i n từ tấm bé Ở Nguyễn Đìn Chiểu, tình th y trò là một cái gì rất thiêng liêng Sau khi th y dạy mất, Nguyễn Đìn C iểu vẫn t ư ng cúng giỗ th y, thì Vân Ti n, tìn sư đệ c n rất chân thành, sâu sắc Ch ng nh ng thế mà sau khi phải từ biệt th y về kinh thi hội, bước

c n c n c n n ập ngừng vì vấn vươn t ươn n ớ:

Ra v a rạng chân trời, Ngùi ngùi ngó lại nhớ n ọc ờng

Tiên rằng thiên các nhất p n , Thầ eo oạn thảm, tớ v n m i sầu

Con đư ng trẩy kinh của chàng, con đư n đ y sóng gió, hiểm nguy, sao cứ phảng phất n ư con đư ng ghe b u từ trong Nam ra Huế, con đư n đi t i của Nguyễn Đìn C iểu N đi:

Rồi tiếp đến là chuyện bỏ thi về chịu tang mẹ, chuyện khóc mẹ đến nỗi hai mắt

bị mù, chuyện một nhà phú hộ lật lộng không gi l i hứa ã con ái c o…, Tất cả

là của V n Ti n, n ưn c n l của Nguyễn Đìn C iểu Hai mẫu đ i, hai cảnh ngộ

cứ t eo n au n ư bón với ìn Có điều mắt Nguyễn Đìn C iểu đã m k n sáng lại được, bước đư ng công danh sự nghiệp c n vì t ế mà d dan N ưn nếu trong cuộc đ i thực của mìn , cái m l a đã bẻ ã ước mơ, t ì tron cuộc đ i

tư n tượng, Nguyễn Đìn C iểu đã c o V n Ti n sán lại mắt, để đi t i, để đỗ

Ngày đăng: 16/09/2021, 16:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đ o Du An (2005 , Hán Việt tự n, Nxb Văn óa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hán Việt tự n
Nhà XB: Nxb Văn óa Thông tin
2. Lại Nguyên Ân (1990), 150 thu t ngữ văn ọc, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 150 thu t ngữ văn ọc
Tác giả: Lại Nguyên Ân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1990
3. Lại Nguyên Ân (1997), T n văn ọc Việt Nam t nguồn g c ến thế kỷ XIX, Nxb Giáo d c, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T n văn ọc Việt Nam t nguồn g c ến thế kỷ XIX
Tác giả: Lại Nguyên Ân
Nhà XB: Nxb Giáo d c
Năm: 1997
4. M. Bakhtin (1992), Lý lu n và thi pháp ti u thuyết – Phạm Vĩn Cư dịch và giới thiệu, Trư ng Viết văn N u ễn Du xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý lu n và thi pháp ti u thuyết
Tác giả: M. Bakhtin
Năm: 1992
5. Nguyễn Đìn C iểu, Nguy n Đ n C u toàn t p (1977 , Nxb Văn ọc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy n Đ n C u toàn t p
Nhà XB: Nxb Văn ọc
6. Xuân Diệu (1982), C c n t cổ n Việt Nam, Nxb Văn ọc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C c n t cổ n Việt Nam
Tác giả: Xuân Diệu
Nhà XB: Nxb Văn ọc
Năm: 1982
7. Nguyễn Đăn Du (1988 , Nho giáo vớ văn óa V ệt Nam, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nho giáo vớ văn óa V ệt Nam
Nhà XB: Nxb Hà Nội
8. Biện Min Điền (1983), Nguy n Đ n C u và một p n p p t t ởng – thẩm mỹ ầy sáng tạo tron văn ọc u n ớc nửa sau thế kỷ XIX, Thông báo khoa học Trư n Đại học sư p ạm Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy n Đ n C u và một p n p p t t ởng – thẩm mỹ ầy sáng tạo tron văn ọc u n ớc nửa sau thế kỷ XIX
Tác giả: Biện Min Điền
Năm: 1983
9. Nhiều tác giả (1983), Kỷ yếu khoa học v Nguy n Đ n C u nhân kỷ niệm lần thứ 160 ngày sinh của n t , Nxb S văn óa t n tin t n Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu khoa học v Nguy n Đ n C u nhân kỷ niệm lần thứ 160 ngày sinh của n t
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb S văn óa t n tin t n Bến Tre
Năm: 1983
10. Nhiều tác giả (1999), Giản văn văn ọc Việt Nam, Nxb Giáo d c, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giản văn văn ọc Việt Nam
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb Giáo d c
Năm: 1999
11. Nhiều tác giả (2002), Nguy n Đ n C u v tác gia tác phẩm, Nxb Giáo d c, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy n Đ n C u v tác gia tác phẩm
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb Giáo d c
Năm: 2002
12. Nhiều tác giả (2002), Đến vớ t u n Đ n C u, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đến vớ t u n Đ n C u
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2002
13. Tr n Văn Gi u (1973 , Sự phát tri n của t t ởng Việt Nam t thế kỷ XIX ến Cách mạng tháng Tám, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát tri n của t t ởng Việt Nam t thế kỷ XIX ến Cách mạng tháng Tám
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
14. Tr n Văn Gi u (1983 , Nguy n Đ n C u ạo l m n ời, Nxb Văn óa t n tin, Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy n Đ n C u ạo l m n ời
Nhà XB: Nxb Văn óa t n tin
15. Bảo Định Giang (1990), Nguy n Đ n C u (1822 – 1888), Nxb Văn n ệ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy n Đ n C u (1822 – 1888)
Tác giả: Bảo Định Giang
Nhà XB: Nxb Văn n ệ
Năm: 1990
16. Nguyễn Thạch Giang (2000), T ngữ t văn u n Đ n C u, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ngữ t văn u n Đ n C u
Tác giả: Nguyễn Thạch Giang
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
17. Lê Bá Hán - Tr n Đìn Sử - Nguyễn Khắc P i đồng chủ biên (1997), T n thu t ngữ văn ọc, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T n thu t ngữ văn ọ
Tác giả: Lê Bá Hán - Tr n Đìn Sử - Nguyễn Khắc P i đồng chủ biên
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
18. Dươn uảng Hàm (1968), Việt am văn ọc sử yếu, Bộ Giáo d c – Trung tâm học liệu xuất bản, Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt am văn ọc sử yếu
Tác giả: Dươn uảng Hàm
Năm: 1968
19. Dươn uảng Hàm (1993), Việt am t văn ợp tuy n, Nxb Tổng hợp, Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt am t văn ợp tuy n
Tác giả: Dươn uảng Hàm
Nhà XB: Nxb Tổng hợp
Năm: 1993
20. Kiều Thu Hoạch (2007), Truyện Nôm lịch sử phát tri n và thi pháp th loại, Nxb Giáo d c, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện Nôm lịch sử phát tri n và thi pháp th loại
Tác giả: Kiều Thu Hoạch
Nhà XB: Nxb Giáo d c
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w