đang được xây dựng một cách khẩn trương nhằm tạo ra những ứng dụng với một phương thức hoạt động mới mẻ, sáng tạo nhanh chóng mà không làm mất đi sự chính xác đặc biệt của nó, nó đánh dấ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp này trước hết em xin cảm ơn
Thầy giáo Th.S Trương Trọng cần đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em thực
hiện đề tài này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô Trường Đại Học Vinh, những người đã tận tình dạy bảo chúng em suốt thời gian học tập tại trường
Mặc dù trong quá trình thực hiện đề tài chúng em đã có nhiều cố gắng Song, do hạn chế về nhiều mặt cũng như thời gian thực hiện, nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Vậy chúng em rất mong được sự quan tâm, giúp đỡ và đóng góp ý kiến từ phía các thầy giáo, cô giáo và các bạn để có thể hoàn thiện đồ án một cách tốt hơn nữa và có thể phát triển thành một ứng dụng có tính thực tiễn khả thi cao
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện :
Lê Thế Linh
Trang 2Lời nói đầu
Trong xã hội phát triển thông tin đã thực sự trở thành nguồn tài nguyên quan trọng và to lớn Các mối quan hệ, tính trật tự và tổ chức là những thuộc tính phổ biến của mỗi xã hội Đời sống vật chất và tinh thần ngày càng phát triển thì hệ thống cũng ngày càng phát triển, khi đó các mối quan hệ và trật tự xã hội càng phức tạp, do đó nội dung thông tin càng phong phú đến mức không thể xử lý bằng những phương pháp thủ công truyền thống Nhằm xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, đầy đủ và mang lại hiệu quả cao, ngày nay ngành công nghệ thông tin đã cung cấp cho chúng ta những biện pháp và công cụ cần thiết
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học và kỹ thuật, ngành công nghệ thông tin ngày càng được toàn xã hội quan tâm đầu tư và phát triển mạnh mẽ, công nghệ thông tin đã xâm nhập vào tất cả lĩnh vực trong đời sống xã hội và khẳng định được vị thế quan trọng không thể thiếu của mình Máy tính điện tử đã trở thành công cụ đắc lực không chỉ giảm nhẹ lao động mà còn giúp cho con người những khả năng mới mà trước đây chúng ta khó hình dung ra được
Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin rất rộng lớn, đặc biệt là ứng dụng của công nghệ thông tin vào công tác quản lý và tổ chức hoạt động xã hội những thành tựu về tin học hóa công tác quản lý mang lại hiệu quả thiết thực tạo ra những phương pháp quản lý mới mang tính khoa học cao, giúp cho các nhà quản lý có tầm nhìn bao quát, nắm bắt kịp thời những thông tin và yêu cầu xử lý thông tin
Do vậy một câu hỏi đặt ra là, làm sao để khai thác triệt để thông tin vào đời sống thực tiễn, đồ án phần mềm quản lý bán máy tính của công ty WFT Sài Gòn cũng là một trong những ứng dụng của tin học để giải quyết những khó khăn trong công tác quản lý
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 5
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 6
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
1.5 GIỚI HẠN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.6 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI 7
Chương 2 - GIỚI THIỆU NỘI DUNG ĐỀ TÀI 8
2.1 GIỚI THIỆU TỔ CHỨC HỆ THỐNG 8
2.1.1 Phần cho người dùng: 8
2.1.2 Phần cho người quản trị: 8
2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ 8
2.3 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CÁC THAO TÁC 9
Chương 3 - GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 12
3.1 GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ VÀ CÔNG NGHỆ 12
3.1.1 Ngôn ngữ C#: 12
3.1.2 Giới thiệu SQL Server 2005 13
3.1.3 Các thành phần của SQL Server 2005: 15
Chương 4 - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ GIAO DIỆN 16
4.1 Phân tích thiết kế hệ thống 16
4.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 16
4.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 17
4.1.3 Phân rã chức năng “1.0 Bán hàng” 18
4.1.4 Phân rã chức năng “2.0 Thanh Toán” 19
4.1.5 Phân rã chức năng “3.0 Tổng Hợp” 20
Trang 44.1.6 Phân rã chức năng “4.0 Bảo Hành” 21
4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 22
4.2.1 Danh sách các bảng cơ sở dữ liệu vật lý 22
4.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ MODUL CHƯƠNG TRÌNH 27
4.3.1 Giao diện chương trình và modul chính 27
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 5Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Vì thế yêu cần tin học hóa công tác quản lý là vấn đề cấp thiết phải được thực hiện
Giờ đây khi máy tính được phổ cập rộng rãi thì các yêu cầu của công việc quản lý có thể được xử lý một cách dễ dàng dù công việc có phức tạp đến đâu Những sản phẩm phần mềm quản lý chuyên dụng cho các tổ chức, cơ quan và các công ty đang được xây dựng một cách khẩn trương nhằm tạo ra những ứng dụng với một phương thức hoạt động mới mẻ, sáng tạo nhanh chóng mà không làm mất
đi sự chính xác đặc biệt của nó, nó đánh dấu một bước ngoặt lớn quan trọng trong việc áp dụng tin học vào các hệ thống quản lý
Hiện nay công việc quản lý bán hàng vẫn còn được lưu trữ thủ công với sổ sách,
hồ sơ lưu trữ hàng năm
Chính vì vậy mà đã gây ra rất nhiều sai sót trong quá trình quản lý, thông
kê, tính toán và tìm kiếm, việc tra cứu thông tin rất chậm chạp và mất thời gian Vì vậy em đã lựa chọn Làm đồ án phần mềm quản lý bán máy tính với mong muốn sẽ góp phần công sức nhỏ của mình vào công việc xây dựng một hệ thống quán lý tối
ưu được áp dụng rộng rãi
Trang 6Dùng các tài nguyên một cách có hiệu quả trong việc xây dựng phần mềm, việc lựa chọn các đặc điểm để đáp ứng được yêu cầu của người dùng mà lại chiếm
ít thời gian nhất Thời gian truy cập, hoạt động ổn định tin cậy, việc duy trì và bảo trì trong một thời gian dài là các vấn đề hết sức quan trọng
Nếu thực hiện tốt các vấn đề này thì chúng ta sẽ tạo được một phần mềm mà có các tính năng dễ khai thác, dễ sử dụng và bảo trì
Tạo được tính nhất quán, sự hài lòng, tính trực quan và hiệu quả
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Với sự cố gắng nghiên cứu tìm tòi sáng tạo của bản thân em
- Nghiên cứu, tìm hiểu qua sách vở, qua thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp
- Tìm tòi cập nhật những ứng dụng mới qua mạng kết hợp với khảo sát thực
tế một số phần mềm quản lý hiện đang được sử dụng ở một số công ty từ đó đưa ra đánh giá ưu nhược điểm của các phần mềm, từ đó xây dựng và hoàn thiện phần mềm mới tối ưu hơn, tin cậy hơn
- Lắng nghe cùng những sự giúp đỡ, bổ sung ý kiến nhiệt tình đóng góp của Thầy giáo hướng dẫn để hoàn thiện đề tài một cách hiệu quả nhất
Trang 71.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cập nhật những thông tin về những phần mềm quản lý bán hàng đang sử dung, phương thức hoạt động cũng như yêu cầu của người sử dụng đối với phần mềm từ đó đưa ra cách tiếp cận và hướng giải quyết mới
1.5 GIỚI HẠN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu phần mềm quản lý bán máy tính cũng như quy trình hoạt động của hệ thống, tìm hiểu lựa chọn công nghệ phù hợp, xây dựng hệ thống trả lời tự động Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế …
1.6 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung đề tài mới lạ, khả năng ứng dụng cao, có hướng phát triển trong thực tế
So với mô hình và phương pháp quản lý cũ Phần mềm quản lý bán máy tính này đã chuyển đổi từ những thao tác thủ công sang thực hiện tin học hóa trong công tác quản lý, đáp ứng việc quản lý thông tin của người dùng và phù hợp với
xu hướng phát triển của thời đại Giúp hoạt đông quản lý có thể dễ dàng hơn, nhanh chóng tin cậy và linh hoạt Tiết kiệm được thời gian đi lại và tìm kiếm
Đồ án có những điểm mới như
- Sử dụng ngôn ngữ lập trình C# kết hợp với hệ quản trị sqlserver 2005 với giao diện mới Dotnetbar kế thừa từ lớp giao diện của office 2007 tạo cho phần mềm có được giao diện đẹp, thân thiện dễ sử dụng
- Quy trình xây dựng phần mềm theo chuẩn MVC theo mô hình 3 phần tách biệt theo chuẩn, giúp Modul hóa công việc thuận tiện cho việc gỡ rối và bảo trì sau này
- Xây dựng được hệ thống tra cứu thông tin sản phẩm trả lời tự động qua tin nhắn điện thoại, giúp việc tra cứu thông tin, hạn bảo hành của sản phẩm nhanh chóng dễ dáng, giảm tải bộ phận dịch vụ chăm sóc khách hàng tạo sự tin tưởng thoải mái cho khách hàng và nhân viên
Trang 8Chương 2 - GIỚI THIỆU NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2.1 GIỚI THIỆU TỔ CHỨC HỆ THỐNG
2.1.1 Phần cho người dùng:
+ Hệ thống phân quyền truy cập cho nhân viên theo từng nhóm riêng biết, mỗi nhóm chỉ có thể truy cập vào phần mềm theo đúng quyền được cấp phát và tác nghiệp trên quyền hạn của mình mà không tác nghiệp được sáng nhóm khác điều này tạo sự phần quyền và về tác nghiệp rõ ràng tránh chồng lấn gây lộn xộn
và sai sót khi tác nghiệp gây ra lỗi cho hệ thống và chồng chéo trong quản lý
+ Quyền của nhóm bán hàng: có thể truy cập vào phần mềm và thực hiện tác vụ nhập hàng hóa vào kho, lưu chuyển hàng hóa, bán hàng, in hóa đơn và xem báo cáo
+ Quyền truy cập của nhóm kế toán: có thế truy cập phần mềm và thực hiện các tác vụ như, thống kê hàng hóa, tổng hợp báo cáo và doanh thu, thông kê các hóa đơn chứng từ xuất ra file excel để tính toán
2.1.2 Phần cho người quản trị:
+ Cấp phát tài khoản và phân quyền cho các tài khoản
+ Có quyền can thiệp cập nhật thông tin ở tất cả các mục
+ Cập nhật các danh mục Mua hàng và bán hàng
+ Có quyền tổng hợp báo cáo doanh thu, hóa đơn chứng từ
+ Sao lưu và backup dữ liệu
+ Can thiệp vào hệ thống trả lời tin nhăn tự động của phần mềm
2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Hệ thống quản lý nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, điều hành của một tổ chức Hạt nhân của hệ thống quản lý là một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin phản ánh tình trạng hiện thời và hoạt động kinh doanh hiện thời của một tổ chức Hệ thống quản lý thu thập các thông tin đến từ môi trường của một tổ chức, phối hợp với các thông tin có trong cơ sở dữ liệu để kết xuất các thông tin mà nhà quản lý cần, đồng thời thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu để
Trang 9giữ cho các thông tin ở đó luôn phản ánh đúng thực trạng hiện thời của một tổ chức
Các hệ thống quản lý thường được phân loại theo hai mức:
+ Mức thấp, hay còn gọi là mức tác nghiệp, hệ thống chỉ có nhiệm vụ in ra một số bảng biểu, chứng từ giao dịch theo khuôn mẫu của cách xử lý bằng tay truyền thống Bấy giờ hệ thống thường được gọi là hệ xử lý dữ liệu;đó thường là các hệ xử lý tin tức, hệ quản lý nhân sự, hệ quản lý thiết bị, hệ kế toán, …
+ Mức cao, hay còn gọi là mức điều hành, hệ thống phải đưa ra các thông tin có tính chất chiến lược và kế hoạch giúp cho người lãnh đạo tổ chức đưa ra các quyết định đúng đắn trong công tác điều hành sự hoạt động của một tổ chức Bấy giờ hệ thống thường được gọi là hệ hỗ trợ quyết định Nghĩa là bên cạnh cơ sở dữ liệu, còn có thêm một cơ sở mô hình chứa các mô hình, các phương pháp mà khi được chọn lựa để vận dụng lên các dữ liệu sẽ cho các kết quả theo yêu cầu đa dạng của người dùng đặt ra khi lựa chọn các yêu cầu của mình
2.3 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CÁC THAO TÁC
Phần mềm được thiết kế với giao diện hài hòa, thân thiện và tin cậy, giúp người dùng dễ dàng sử dụng Form Main sẽ hiển thị các nhóm chức năng và nhóm chức năng để người sử dụng tác nghiệp, người sử dụng thuộc nhóm nào thì chỉ được quyền tác nghiệp trên nhóm đó
Hệ Thống được chia làm bốn nhóm chức năng chính trong bốn chức năng chính
đó chia ra nhiều nhóm chức năng con, phù hợp với yêu cầu tác nghiệp giúp người
sử dụng có thể dễ dàng thao tác nhanh chóng và dễ dàng, thuận tiện cho việc quản
Trang 10Nếu tài khoản đăng nhập là admin, thì admin có thể sử dụng chức năng phân quyền để cấp phát quyền hạn cho các tài khoản, và có thể kiểm tra nhật ký hệ thông
+ Nhóm Chức năng dữ liệu:
Nhóm chức năng này có nhiệm vụ sao lưu dữ liệu một cách thường xuyên
để đảm bảo tính an toàn tuyệt đối của dữ liệu và phục hồi dữ liệu khi xẩy ra sự cố
- Danh mục
+ Nhóm chức năng Đối tác
Nhóm chức năng đối tác có nhiệm vụ cập nhật thông tin đối tác của công ty bao gồm thông tin khách hàng, thông tin nhà phân phối của công ty, thông tin khu vực kinh doanh
+ Nhóm chức năng kho hàng
Nhóm chức năng kho hàng có nhiệm vụ cập nhật thông tin về
Kho hàng và các đơn vị tính cũng như tỷ giá tiền tệ
+ Nhóm chức năng tổ chức
Nhóm chức năng tổ chức có nhiệm vụ cập nhật thông tin các
Phòng ban bộ phận trong công ty và cập nhật danh sách nhân viên trong công ty
+ Nhóm chức năng báo cáo
Nhóm chức năng này có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu từ hoạt động kinh doanh tổng hợp số liệu lỗ lãi kinh doanh theo ngày, tuần, quý, tháng và năm
Trang 11+ Nhóm chức năng bảo hành
Nhóm chức năng này có nhiệm vụ cũng cấp thông tin về sản phẩm hàng hóa theo số Serial từ tin nhắn SMS mà khách hàng gửi đến và trả lời một cách tự động bằng tin nhắn SMS giúp khách hàng có thể tra cứu thông tin về sẩn phẩm mà mình đã mua, xuất xứ của sản phẩm, thời hạn bảo hành và ngày sản phẩm xuất kho, giúp giảm tải công việc cho bộ phận bảo hành rút ngắn thời gian tra cứu thông tin và nâng cao hiệu suất công việc
Trang 12Chương 3 - GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG
Phần này giới thiệu các thành phần cần thiết để ứng dụng có thể chạy được
và các công cụ giúp cho việc lập trình
3.1 GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ VÀ CÔNG NGHỆ
C# & SQL Server là bộ phần mềm mới nhất của Microsoft, được dùng để xây dựng những ứng dụng có quy mô lớn, tính phức tạp và yêu cầu bảo mật cao chạy trên hệ điều hành Windows của Microsoft Đây là bộ phần mềm được Microsoft thiết kế với những tính năng ưu việt về độ bảo mật và tối ưu về hiệu suất Hiện nay C#, SQL Server ứng dụng rất nhiều trong việc xây dựng và phát triển các ứng dụng phần mềm
3 1.1 Ngôn ngữ C#:
C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khóa và hơn mười kiểu
dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng đối tượng, hướng thành phần (componment oriented)
Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những từ khóa dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới C# hỗ trợ đầy đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế,
đa hình
Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tin cài đặt như C+ + Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếp trong tập tin mã nguồn Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, Interface (tương tự Java) Một lớp chỉ có thể
kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện
C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C+ + ) Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ
và bị giới hạn Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt giao diện
C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng đối tượng thành phần như property, sự kiện và hướng dẫn khai báo (được gọi là attribute) Lập trình hướng
Trang 13component được hổ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu
mô tả các lớp bao gồm các phương thức và thuộc tính các thông tin bảo mật
Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là các thư viện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE) Trong NET một assembly là một đơn vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật và phân phối CLR cung cấp một số các lớp để thao tác với assembly
C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C+ +, nhưng vùng
mã đó được xem như không an toàn CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng
3.1 2 Giới thiệu SQL Server 2005
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Rrelational Database management System- RDBMS) sử dụng Transact- SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server Computer Một RDBMS bao gồm database, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environtment) lên đến Tera- Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn User SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E- Commerce Server, Proxy Server, …
SQL Server 2005 tối ưu hơn nhiều so với các cơ sở dữ liệu quan hệ Chúng phát triển để sử dụng trên nhiều ấn bản như CE, Personal, Desktop Engine, Standard, Developer, Enterprise
SQL Server 2005 hỗ trợ kiểm tra khóa chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ
SQL Server 2005 hỗ trợ khá mạnh cho cơ sở dữ liệu đa truy cập Tức cơ sở
Trang 14dịch vụ trong hệ thống như SQL Server Agent, SQL Server Profiler, và một số công cụ khác
Standard Developer Enterprise
Full- Text Sarch cung cấp chức năng tìm kiếm từ rất mạnh, nếu sử dụng Interrnet để tìm kiếm thì đây là giải pháp tuyệt vời Nếu bạn muốn tìm kiếm một chuỗi con trong một đoạn văn bản lớn thì đây là công cụ thích hợp cho công việc đó
Personal (Except Win95) Standard
Developer Enterprise
English Query English Query cho phép người dùng không
có kỹ thuật về SQL cũng có thể sử dụng SQL Server bằng cách đặt câu hỏi bằng chuỗi English sau đó dịch ra Query mà có thể thực thi trên SQL Server
Personal Standard Developer Enterprise
Analusis
Services
Phần này không bao gồm mặc định trong phần cài đặt, chúng là dạng sản phẩm tự chọn, là công cụ phân tích OLAP (Online Analysis Processing), sử dụng cho cơ sở dữ liệu lớn
Những phiên bản có OLAP đầy đủ chức năng là Enterprise và Developer, nhưng trong ấn bản Standard và Personal cũng có một chức năng chính của OLAP
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Replication Chức năng này cho phép tái tạo một bản sao
đến SQL Server khác, thông thường dùng chức năng ày cho các hệ thống Server từ xa hay trong network, nhằm để làm giảm trao đổi dữ liệu giữa các SQL Server với nhau
Desktop Engine Personal Standard Developer Enterprise
Trang 15Data
Transformation
Servise
Data Transformation Servise (DTS) được
mở rộng trong phiên bản SQL Server 2005, bao gồm những chức năng trao đổi dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, và giao tiếp dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu khác nhau
Desktop Engine Personal Standard Developer Enterprise
Những đặc tính mở rộng trong các ấn bản khác nhau cuả SQL Server 2005 Symmetric Multiprocessing (SMP): Dịch vụ này được hỗ trợ trong SQL Server 2005, dịch vụ này phân phối công việc xử lý trên hệ thống có nhiều bộ vi
xử lý để làm cân bằng tiến trình trên CPU
Clustering Support:Chỉ có trong ấn bản Enterprise và Developer, Clustering cho phép hệ thống cân bằng khi có một Server bị ngừng thì những hệ thống khác tiếp nhận và xử lý
3.1.3 Các thành phần của SQL Server 2005:
SQL Server chứa đựng nhiều đối tượng bao gồm:
- Database: Cơ sở dữ liệu SQL Server
- Tập tin log: Tập tin lưu trữ những chuyển tác của SQL
- Tabel: bảng dữ liệu
- Filegroup: Tập tin nhóm
- Diagrams: Sơ đồ quan hệ
- Views: khung nhìn (hay bản ảo) số liệu dựa trên bản
- Stored Procedure: Thủ tục và hàm nội
- User defined: Hàm do người dùng định nghĩa
- Users: Người dùng cơ sở dữ liệu
- Rules: Những quy tắc
- Defaults: các giá trị mặc nhiên
- User- defined data type: kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa
- Full- Text catalogs: Tập phân loại dữ liệu Text
Trang 16Chương 4 - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ GIAO DIỆN
4.1 Phân tích thiết kế hệ thống
4 1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng
TT Phản hồi
Xử Lý Thông tin
Tiếp Nhận yêu cầu
Viết Chứng Từ
Kiểm Tra kho
hàng
Viết Hóa đơn
Tiếp Nhân yêu
Trang 174.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
Sổ hoạch toán lỗ lãi
Sổ theo dõi người mua
1.0 Bán hàng
3.0 Tổng hợp 2.0
Thanh Toán
Khách hàng
Báo giá Yêu cầu
Y/c TT sản phẩm
Báo giá
Hóa đơn
Sổ bảo Hành
Trang 184.1.3 Phân rã chức năng “1.0 Bán hàng”
Hình 3: Phân rã chức năng “1.0 Bán hàng”
1.1 Tiếp nhận yêu cầu
1.2 kiểm tra kho hàng
Yêu cầu đáp ứng
Báo giá
Sổ bán hàng
Kho hóa đơn
Trang 194.1.4 Phân rã chức năng “2.0 Thanh Toán”
Hình 4 : Phân rã chức năng “2.0 Thanh Toán”
Sổ thanh toán
Khách hàng
2.1 viết chứng từ nhận tiền
Chứng từ nhận tiền Chứng từ nhận tiền
Chứng từ
Hóa đơn bán hàng