Đến nay khoa học kỹ thuật phát triển, nấm Linh chi còn được các nhà khoa học trên thế giới chứng minh được tác dụng hữu ích trong việc điều trị bệnh: ung thư, cao huyết áp, tiểu đường, t
Trang 2NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Số hiệu sinh viên: 0852045291
Thái Thị Linh Số hiệu sinh viên: 0852040451
Khóa: 49
Ngành: Công Nghệ thực phẩm
1 Tên đề tài: Xác định thành phần lipit trong một số loài nấm Linh chi và
Vân chi bằng phương pháp sắc ký khí và sắc ký khí - khối phổ
2 Nội dung nghiên cứu, thiết kế tốt nghiệp:
………
………
………
3 Họ tên cán bộ hướng dẫn: ThS Lê Thị Mỹ Châu
4 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: Ngày tháng năm
5 Ngày hoàn thành đồ án: Ngày tháng năm
Ngày tháng năm 2012
Chủ nhiệm bộ môn Cán bộ hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm 2012
Người duyệt
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 3BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Số hiệu sinh viên: 0852045291
Thái Thị Linh Số hiệu sinh viên: 0852040451
Khóa: 49 Ngành: Công nghệ thực phẩm
Cán bộ hướng dẫn: ThS Lê Thị Mỹ Châu
Cán bộ duyệt:
1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế:
………
………
………
2 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: ………
………
………
………
………
……… ………
Ngày tháng năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 4BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Số hiệu sinh viên: 0852045291
Thái Thị Linh Số hiệu sinh viên: 0852040451
Khóa: 49 Ngành: Công nghệ thực phẩm
Cán bộ hướng dẫn: ThS Lê Thị Mỹ Châu
Cán bộ duyệt:
1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế:
………
………
………
2 Nhận xét của cán bộ duyệt: ………
………
………
………
………
……… ………
Ngày tháng năm 2012
Cán bộ duyệt
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đồ án này được hoàn thành tại phòng Thí nghiệm Công nghệ Thực phẩm, khoa Hóa, Trung tâm Phân tích Thực phẩm - Môi trường, Trường Đại học Vinh
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
ThS Lê Thị Mỹ Châu đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện và giúp
đỡ chúng tôi trong suốt thời gian làm đề tài này
Thầy giáo PGS TS Trần Đình Thắng và cô giáo ThS Chu Thị Thanh Lâm
và các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ thực phẩm đã có nhiều ý kiến đóng góp
vô cùng quý báu cho chúng tôi trong suốt quá trình thí nghiệm
Các tác giả cảm ơn đề tài Nghị định thư Việt Nam - Đài Loan đã hỗ trợ kinh phí Nhân dịp này chúng tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hóa học, gia đình, bạn bè đã tận tâm và động viên giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học và làm đồ án này
Vinh, tháng 12 năm 2012
Sinh viên:
Nguyễn Thị Hiền và Thái Thị Linh
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 Tổng quan về nấm 2
1.1.1 Giới thiệu về nấm lớn 2
1.1.2 Các tác dụng chữa bệnh của nấm 3
1.1.3 Tổng quan một số loại nấm ăn và nấm dược liệu điển hình 5
1.2 Tổng quan về nấm Linh Chi 6
1.2.1 Khái quát chung 6
1.2.2 Khả năng chữa bệnh của nấm Linh chi 8
1.2.3 Một số ứng dụng lâm sàng 10
1.2.4 Giới thiệu sơ lược về các hoạt chất có trong nấm Linh chi 11
1.3 Giới thiệu về nấm Vân chi (Trametes versicolor) 14
1.3.1 Giới thiệu tổng quát 14
1.3.2 Những nghiên cứu về nấm Vân chi 16
1.4 Tổng quan về lipit 19
1.4.1 Khái niệm chung 19
1.4.2 Chức năng của lipit 20
1.4.3 Thành phần cơ bản của lipit 21
1.4.4 Phân loại lipit 22
1.4.5 Tính chất lí hóa của Lipit 24
1.4.6 Vai trò của lipit 24
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 27
2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2 Nội dung nghiên cứu 28
Trang 72.3 Thời gian và địa diểm làm thí nghiệm 28
2.4 Phương pháp nghiên cứu 28
2.5 Thực nghiệm 29
2.5.1 Vật liệu thí nghiệm 29
2.5.2 Hóa chất 31
2.6 Tiến hành thí nghiệm 32
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Kết quả 36
3.1.1 Các pic thu được từ kết quả phân tích 36
3.1.2 Phổ của một số axit béo điển hình 44
3.2 Kết luận và kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Hình thái quả thể của nấm Linh chi 7
Hình 1.2 Hình thái nấm Vân chi 15
Hình 2.1 Nấm Linh chi, mẫu 650 27
Hình 2.2 Nấm Linh chi, mẫu 270 27
Hình 2.3 Nấm Linh chi, mẫu 663 27
Hình 2.4 Mẫu Vân chi 27
Hình 2.5 Thiết bị chiết soxhlet 29
Hình 2.6 Quy trình chiết lipit bằng phương pháp chiết hồi lưu 32
Hình 2.7 Quy trình metanol hóa dịch chiết pipit nấm 33
Hình 2.8 Cân phân tích 34
Hình 2.9 Máy xay sinh tố 34
Hình 2.10 Bình tam giác 34
Hình 2.11 Đun nóng bằng bếp từ 34
Hình 2.12 Máy li tâm 35
Hình 2.13 Tủ sấy 35
Hình 2.14 Ống nghiệm có nút xoắn 35
Hình 2.15 Hệ thống chiết hồi lưu 35
Hình 2.16 Bơm mẫu vào máy GC-MS 35
Hình 3.1 Phổ của nấm linh chi, mẫu 663 đồng hóa 36
Hình 3.2 Phổ của mẫu nấm linh chi, mẫu 663 không đồng hóa 37
Hình 3.3 Phổ của nấm Linh chi, mẫu 270 đồng hóa 38
Hình 3.4 Phổ của nấm linh chi, mẫu 270 không đồng hóa 39
Hình 3.5 Phổ của nấm Linh chi, mẫu 650 đồng hóa 40
Hình 3.6 Phổ của nấm Linh chi, mẫu 650 không đồng hóa 41
Hình 3.7 Phổ của nấm Vân chi đồng hóa 42
Hình 3.8 Phổ của nấm Vân không đồng hóa 43
Hình 3.9 Hợp chất Ergosta-4,22-dien-3-ol 44
Hình 3.10 Hợp chất Nonanoic acid, 9-oxo-, methyl ester 44
Hình 3.11 Octadecanoic acid, methyl ester 45
Trang 9Hình 3.12 7,22-Ergostadienol 45
Hình 3.13 9, 12-Octadecadiennoic acid 46
Hình 3.14 n-Hexandecanoic acid 46
Hình 3.15 13-Docosenamide 47
Hình 3.16 7,8-Epoxylanostan-11-ol,3-acetoxy 47
Hình 3.17 Hexacosancic acid, methyl ester 48
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Thành phần hóa học có trong nấm linh chi 8
Bảng 1.2 Các hoạt chất triterpenoid có tác dụng chữa bệnh trong nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) 12
Bảng 1.3 Các axit béo thường gặp 22
Bảng 3.1 Thành phần axit béo của nấm Linh chi, mẫu 663 đồng hóa 36
Bảng 3.2 Bảng thành phần axit béo của nấm Linh chi, mẫu 663 không đồng hóa 37
Bảng 3.3 Bảng thành phần axit béo của nấm Linh chi, mẫu 270 đồng hóa 38
Bảng 3.4 Thành phần axit béo của nấm Linh chi, mẫu 270 không đồng hóa 39
Bảng 3.5 Thành phần axit béo của nấm Linh chi, mẫu 650 đồng hóa 40
Bảng 3.6 Thành phần axit béo của nấm Linh chi, mẫu 650 không đồng hóa 41
Bảng 3.7 Thành phần axit béo của nấm Vân chi đồng hóa 42
Bảng 3.8 Bảng thành phần axit béo của nấm Vân chi không đồng hóa 43
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Theo chúng ta đã biết thì Linh chi là một trong dược thảo thiên nhiên được xếp vào loại thượng dược Cách đây hàng ngàn năm, nấm Linh chi đã được dùng để làm thuốc, các sách dược thảo của nhiều triều đại ở Trung Quốc đều ghi nhận Linh chi được sử dụng làm thuốc từ lâu đời Giá trị dược liệu của Linh chi đã dược ghi chép trong các thư tịch cổ của Trung Quốc, cách nay hơn 4000 năm (Zgao J D., 1994) Từ những kinh nghiệm lưu truyền trong nhân gian, loài người đã biết sử dụng Linh chi theo nhiều cách khác nhau
Đến nay khoa học kỹ thuật phát triển, nấm Linh chi còn được các nhà khoa học trên thế giới chứng minh được tác dụng hữu ích trong việc điều trị bệnh: ung thư, cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch, HIV, viêm gan, suy nhược thần kinh… [3, 9]
Hiện nay Linh chi không còn khan hiếm như lúc trước do con người có thể áp dụng kỹ thuật để nuôi trồng Linh chi trong môi trường nhân tạo và ngày càng phát triển mạnh trên thế giới và đạt đến quy mô công nghiệp Trong hai thập niên gần đây, các nhà khoa học ở nước Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông đã tăng cường nghiên cứu sản xuất nấm Linh Chi và mở rộng hiệu quả sử dụng dược liệu này
Tại thị trường Việt Nam, nhu cầu sử dụng nấm Linh chi làm thuốc chữa bệnh ở trong nước cũng như xuất khẩu ngày càng tăng Nhiều cơ sở đã tiến hành nghiên cứu nuôi trồng, chế biến và thăm dò các hoạt chất sinh học có trong nấm Linh chi Các thành phần hóa học có trong nấm Linh chi rất phong phú bao gồm các nhóm: axit béo, steroid, alcaloid, protein, Polysaccharite… [19] Trong đó thành phần có tác dụng dược lý quý báu, đặc trưng cho nấm Linh chi phần lớn thuộc nhóm triterpenoid [2]
Trong nấm Linh chi và Vân chi có rất nhiều thành phần trong đó có lipit là một trong những thành phần quan trọng
Được sự hướng dẫn của các thầy cô chúng tôi quyết định chọn đề tài “Xác định thành phần lipit trong một số loài nấm Linh chi và Vân chi bằng phương pháp sắc ký khí và sắc ký khí - khối phổ”
2 Mục tiêu của đề tài
Xác định thành phần lipit của một số loài nấm Linh chi và Vân chi
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về nấm
1.1.1 Giới thiệu về nấm lớn
Nấm lớn là những thực vật bậc thấp không có hoa, lá Vì không có diệp lục tố, nấm không lấy năng lượng qua ánh sáng mặt trời được nên phải sống ký sinh trên các cây khác hoặc trên chất mục nát Có loại nấm sống cộng sinh lấy chất dinh dưỡng của cây và cung cấp cho cây khoáng là kali, kế đến là phosphor, natri, calci, sắt, đồng, kẽm, mangan, cobal
Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng và tác dụng của nấm người ta chia thành: Nấm không ăn được, nấm ăn được, nấm độc và nấm dược liệu
- Nấm không ăn được là những loại nấm ăn vào chua, cay, không độc nhưng không có giá trị dinh dưỡng và không ngon
- Nấm ăn được là loại nấm khi ăn thấy ngon, thơm, ngọt giá trị dinh dưỡng cao, đầy đủ các chất dinh dưỡng mà con người cần như protein, đường, lipit, muối khoáng, vitamin
Nấm ăn được là một thực phẩm ngon, được nhiều người sành ăn ưa thích Các
vị vua chúa Ai Cập ngày xưa coi nấm như món ăn quý hiếm, ra lệnh cho thần dân khi kiếm được nấm phải dâng lên để ngài ngự và hoàng gia dùng Không chỉ là món ăn ngon, các loại nấm còn có tác dụng tăng cường sức đề kháng cơ thể, chống lão hóa, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh như ung thư, tim mạch
Nấm ăn là những loại nấm không độc hại, được con người dùng làm thực phẩm
vì nó không những thơm ngon, bổ dưỡng, mang hương vị tự nhiên mà nó còn rất dễ chế biến Các món ăn làm từ nấm như: lẩu nấm, súp nấm, nấm luộc… Ở Trung Quốc, nấm hương đã được biết đến từ thời Xuân thu Chiến quốc Nấm được các y thư cổ đánh giá là thứ "ăn được, bồi bổ được, có thể dùng làm thuốc, toàn thân đều quý giá"
Trong giới sinh vật có gần 7 vạn loài nấm, nhưng chỉ có hơn 100 loài có thể ăn hoặc dùng làm thuốc, thông dụng nhất là mộc nhĩ đen, ngân nhĩ, nấm hương, nấm mỡ, nấm rơm, nấm kim châm, nấm trư linh Ngoài nguồn thu hái từ thiên nhiên, người ta
đã trồng được hơn 60 loài theo phương pháp công nghiệp với năng suất cao Nhiều nhà
Trang 13khoa học cho rằng, nấm là một trong những thực phẩm rất quan trọng và thông dụng của con người
Nấm độc:
- Nấm độc là những loại nấm chứa các chất độc, các độc tố, nó có thể độc cho
cơ tim làm đông máu, ngừng sự hoạt động của cơ tim, hỏng hệ tiêu hóa, thần kinh làm cho cơ thể suy sụp, có thể gây chết hoặc có thể tác động lên các cơ quan nhưng không gây chết
- Nấm dược liệu
Nấm dược liệu là những loại nấm ngoài giá trị dinh dưỡng cho con người, ăn ngon, nó còn có giá trị dược liệu, chứa các chất sinh học cho cơ thể ngăn ngừa và phòng chống bệnh tật Nhiều hoạt chất có thể có tác dụng như chống virut, chống ung thư, chống lão hóa, khử các chất độc, độc tố, khử gốc oxi tự do, sửa chữa các sai hỏng trong quá trình trao đổi chất, tác động vào trung ương thần kinh làm phục hồi các dây thần kinh đã bị hỏng, phục hồi chức năng trí tuệ của các cơ quan khác, tăng và điều hòa hệ miễn dịch của cơ thể Nhiều hoạt chất sinh học có ý nghĩa đã được các nhà khoa học trên thế giới tách chiết, nghiên cứu và minh chứng trong phòng chống bệnh, thực nghiệm trên chuột và sử dụng cho con người vì thế mà ngày nay 2 nhóm nấm được quan tâm và sử dụng nhiều là nấm ăn và nấm dược liệu Có nhiều loài nấm có ý nghĩa trong đời sống đã và đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam Trong số hàng chục nghìn loài khám phá thì có 300 loài nấm đã được sử dụng để nuôi trồng làm thực phẩm và làm thuốc chữa bệnh Nhiều loài nấm đã được nuôi trồng
ở quy mô công nghiệp hiện đại như nấm mỡ, nấm sò, nấm hương, nhiều loài vừa ăn, vừa làm thuốc như nấm linh chi, đầu khỉ, nấm đồng tiền, nấm búp Trong thế kỉ 21 này thì nấm ăn và nấm dược liệu lại càng có ý nghĩa to lớn trong bảo vệ sức khỏe đối với con người trong hiện tại cũng như tương lai
1.1.2 Các tác dụng chữa bệnh của nấm
Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể: Các Polysaccharite trong nấm có
khả năng hoạt hóa miễn dịch tế bào, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào lympho, kích hoạt tế bào lympho T và lympho B Nấm Linh chi, nấm Vân chi, nấm Đầu khỉ và Mộc nhĩ đen còn có tác dụng nâng cao năng lực hoạt động của đại thực bào
Trang 14Kháng ung thư và kháng virus: Trên thực nghiệm, hầu hết các loại nấm ăn đều
có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư Với nấm Hương, nấm Linh chi và nấm Trư linh, tác dụng này đã được khảo sát và khẳng định trên lâm sàng Nhiều loại nấm ăn có công năng kích thích cơ thể sản sinh interferon, nhờ đó ức chế được quá trình sinh trưởng và lưu chuyển của virus
Dự phòng và trị liệu các bệnh tim mạch: Nấm ăn có tác dụng điều tiết công
năng tim mạch, làm tăng lưu lượng máu động mạch vành, hạ thấp oxy tiêu thụ và cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim Các loại nấm như ngân nhĩ (mộc nhĩ trắng), mộc nhĩ đen, nấm đầu khỉ, nấm hương, đông trùng hạ thảo đều có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipit máu, làm hạ lượng cholesterol, triglycerit và beta-lipoprotein trong huyết thanh Ngoài ra, nấm linh chi, nấm mỡ, nấm rơm, nấm kim châm, ngân nhĩ, mộc nhĩ đen còn có tác dụng làm hạ huyết áp
Giải độc và bảo vệ tế bào gan: Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhiều loại nấm ăn
có tác dụng giải độc và bảo vệ tế bào gan rất tốt Ví như nấm Hương và nấm Linh chi
có khả năng làm giảm thiểu tác hại đối với tế bào gan của các chất như carbon tetrachlorit, thioacetamide và prednisone, làm tăng hàm lượng glucogen trong gan và
hạ thấp men gan Nấm Bạch linh và Trư linh có tác dụng lợi niệu, kiện tỳ, an thần, thường được dùng trong những đơn thuốc Đông dược điều trị viêm gan cấp tính
Kiện tỳ dưỡng vị: Nấm Đầu khỉ có khả năng lợi tạng phủ, trợ tiêu hóa, có tác
dụng rõ rệt trong trị liệu các chứng bệnh như chán ăn, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng Nấm Bình có tác dụng ích khí sát trùng, phòng chống viêm gan, viêm loét
dạ dày tá tràng, sỏi mật Nấm Kim châm và nấm Kim phúc chứa nhiều arginine, có công dụng phòng chống viêm gan và loét dạ dày
Hạ đường máu và chống phóng xạ: Khá nhiều loại nấm ăn có tác dụng làm hạ
đường máu như ngân nhĩ, đông trùng hạ thảo, nấm linh chi Cơ chế làm giảm đường huyết của đông trùng hạ thảo là kích thích tuyến tụy bài tiết insulin Ngoài công dụng điều chỉnh đường máu, các Polysaccharite B và C trong nấm linh chi còn có tác dụng chống phóng xạ
Thanh trừ các gốc tự do và chống lão hóa: Gốc tự do là các sản phẩm có hại
của quá trình chuyển hóa tế bào Nhiều loại nấm ăn như nấm linh chi, mộc nhĩ đen,
Trang 15ngân nhĩ có tác dụng thanh trừ các sản phẩm này, làm giảm chất mỡ trong cơ thể, từ
đó có khả năng làm chậm quá trình lão hóa và kéo dài tuổi thọ
Ngoài ra, nhiều loại nấm ăn còn có tác dụng an thần, trấn tĩnh, rất có lợi cho việc điều chỉnh hoạt động của hệ thần kinh trung ương Gần đây, nhiều nhà khoa học còn phát hiện thấy một số loại nấm ăn có tác dụng phòng chống AIDS ở mức độ nhất định, thông qua khả năng nâng cao năng lực miễn dịch của cơ thể
1.1.3 Tổng quan một số loại nấm ăn và nấm dƣợc liệu điển hình
Nấm hương: Còn gọi là nấm đông cô, hương cô, hương tín, hương tẩm, được
mệnh danh là vua của các loại rau (can thái chi vương) Trong 100g nấm hương khô có 12-14g protein (vượt xa so với nhiều loại rau khác) Nấm hương có tác dụng điều tiết chuyển hóa, tăng cường năng lực miễn dịch của cơ thể, ức chế tế bào ung thư, hạ huyết
áp, giảm cholesterol máu, phòng ngừa sỏi mật và sỏi tiết niệu, trợ giúp tiêu hóa Đây
là thức ăn lý tưởng cho những người bị thiếu máu do thiếu sắt, cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipit máu, trẻ em suy dinh dưỡng
Nấm rơm: Còn gọi là bình cô, lan hoa cô, ma cô , là một trong những loại nấm
ăn được sử dụng rất rộng rãi, có giá trị dinh dưỡng khá cao Nấm rơm là thức ăn rất tốt cho những người bị cao huyết áp, rối loạn lipit máu, xơ vỡ động mạch, tiểu đường, ung thư và các bệnh lý mạch vành tim
Nấm mỡ: Còn gọi là nhục tẩm, bạch ma cô, dương ma cô , cũng là một trong
những loại nấm có giá trị dinh dưỡng cao Nấm mỡ có tác dụng làm giảm đường và cholesterol máu, phòng chống ung thư và cải thiện chức năng gan Bởi vậy, đây là loại thực phẩm rất thích hợp cho những người bị ung thư, tiểu đường, tăng cholesterol máu, cao huyết áp, giảm bạch cầu và viêm gan
Ngân nhĩ: Còn gọi là mộc nhĩ trắng, bạch mộc nhĩ, nấm bạc, bạch nhĩ tử , cũng
là một loại nấm khá giàu chất dinh dưỡng Ngân nhĩ có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, nâng cao năng lực tạo máu của tủy xương, cải thiện chức năng của gan và thận, thúc đẩy quá trình tổng hợp protid trong gan, làm giảm cholesterol máu, chống phù và chống phóng xạ Bởi vậy, ngân nhĩ là thực phẩm rất tốt cho những người bị suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, bị các bệnh lý đường hô hấp, cao huyết áp, thiểu năng tuần hoàn não
Trang 16Mộc nhĩ đen: Còn gọi là vân nhĩ, thụ kê, mộc nhu, mộc khuẩn Mộc nhĩ đen
chứa nhiều protid, chất khoáng và vitamin Mộc nhĩ đen có khả năng ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu, phòng chống tình trạng đông máu do nghẽn mạch, ngăn cản sự hình thành các mảng vữa xơ trong lòng huyết quản Ngoài ra, còn có tác dụng chống lão hóa, chống ung thư và phóng xạ Bởi vậy, mộc nhĩ đen là thực phẩm lý tưởng cho những người bị cao huyết áp, vữa xơ động mạch, thiểu năng tuần hoàn não, thiểu năng động mạch vành và ung thư
Trong đề tài này chúng ta xác định hàm lượng lipit có trong nấm Linh Chi Trong nấm có nhiều thành phần hóa học như: lipit, axit amin, các hợp chất thơm, hợp chất bay hơi, polysacarit…
Trong đề tài này chúng ta sẽ tìm hiểu về lipit trong nấm Linh chi và nấm Vân chi
1.2 Tổng quan về nấm Linh Chi
1.2.1 Khái quát chung
1.2.1.1 Vị trí phân loại
Tên gọi: Nấm Linh chi, nấm lim, nấm trường thọ,
Tên khoa học: Ganoderma lucidum
Phân loại khoa học Giới: Nấm
Trang 17
Hình 1.1 Hình thái quả thể của nấm Linh chi
1.2.1.3 Phân bố
Nấm Linh chi thường phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chúng thường phát triển trên giá thể là gỗ mục hoặc các nguyên liệu có chất sơ
1.2.1.4 Đặc điểm hình thái nấm Linh chi (Ganoderma lucidum)
Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại Từ khi xác lập thành một chi riêng là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn 200 loài được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 loài [3]
Nấm Linh chi là một trong những loại nấm phá gỗ, đặc biệt trên các cây thuộc
bộ Đậu (Fabales) Nấm xuất hiện nhiều vào mùa mưa, trên thân cây hoặc gốc cây Ở Việt Nam Nấm Linh chi được gọi là nấm Lim và được phát hiện ở miền Bắc bởi Patouillard N.T (1890 đến 1928)
1.2.1.5 Chu trình sống của nấm linh chi
Trang 181.2.1.6 Giới thiệu sơ lược về hoạt chất có trong nấm Linh chi
Các phân tích của G-Bing Lin đã chứng minh các thành phần hóa học được tổng quát của nấm Linh chi như sau: [18]
Bảng 1.1 Thành phần hóa học có trong nấm linh chi [18]
1.2.2 Khả năng chữa bệnh của nấm Linh chi
1.2.2.1 Đối với các bệnh tim mạch
Nấm Linh chi có tác dụng điều hoà, ổn định huyết áp Khi dùng cho người huyết áp cao, nấm Linh chi không làm tăng mà làm giảm bớt, dùng nhiều thì huyết áp
ổn định Đối với những người suy nhược cơ thể, huyết áp thấp thì nấm Linh chi có tác dụng nâng huyết áp lên gần mức dễ chịu nhờ cải thiện, chuyển hoá dinh dưỡng Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm Linh Chi có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỷ trọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh Nấm Linh chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắc mạch, giải tỏa cơn đau thắt tim Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra vai trò của các nguyên tố khoáng vết hiếm Vanadium (V) có tác dụng chống tích đọng cholesterol trên thành mạch Germanium giúp lưu thông khí huyết, tăng cường vận chuyển oxy vào mô Hiện nay, chỉ số Ge trong các dược phẩm Linh chi được xem như
là một chỉ tiêu quan trọng, có giá trị trong điều trị tim mạch và giảm đau trong trị liệu ung thư [2, 3]
Trang 191.2.2.2 Đối với các bệnh về hô hấp
Nấm Linh chi đem lại kết quả tốt, nhất là với những ca điều trị viêm phế quản
dị ứng, hen phế quản tới 80% có tác dụng giảm và làm nhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn.[7, 8]
1.2.2.3 Đối với việc chống ung thư
Bằng việc kết hợp các phương pháp xạ trị, hoá trị, giải phẫu với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạ dày có thể kéo dài thời gian sống trên 5 năm cao hơn nhóm không dùng nấm Nhiều thông tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng nấm Linh chi trồng trên gỗ long não điều trị cho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả tốt - khối u tiêu biến hoàn toàn Các nhà khoa học ở Đại học Haifa, Israel khẳng định nấm Linh chi - một loài nấm dại thường dùng trong Đông Y ở Trung Quốc (và Việt Nam) - có thể chữa ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tiền liệt tuyến là một trong những dạng ung thư phổ biến nhất ở đàn ông, với hơn 543.000 người được chẩn đoán mỗi năm trên toàn thế giới
- Ganoderiol F và ganodermanontirol có hoạt tính chống HIV-1
- Ganoderderic axit B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệu protease HIV-1
- Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth-A (mouse sarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)
1.2.2.5 Khả năng antioxydant
Nhiều thực nghiệm chỉ ra vai trò của các saponine và triterpenoid, mà trong đó Ganoderic axit được coi là hiệu quả nhất (Wang C.H, 1985)
Trang 20Những nghiên cứu gần đây đang đẩy mạnh theo hướng làm giàu Selenium - một yếu tố khoáng có hoạt tính antioxydant rất mạnh vào nấm Linh chi Chính vì vậy con người có thể chờ đợi vào một dược phẩm tăng tuổi thọ, trẻ hoá từ nấm Linh chi nói chung và Linh chi Việt Nam nói riêng [2]
Các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi có khả năng khử một số gốc tự do trong cơ chế chống lão hóa, chống ung thư Bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ Linh chi cũng có tác dụng giúp cơ thể thải loại nhanh các chất độc, kể cả các kim loại năng như: Chì, Germanium
1.2.3 Một số ứng dụng lâm sàng
1.2.3.1 Trị suy nhược thần kinh
Bệnh viện Hoa Sơn thuộc Viện Y học số 1 Thượng Hải báo cáo: Dùng cả 2 loại Linh chi nhân tạo và Linh chi hoang dại chế thành viên (mỗi viên tương đương 1g thuốc sống), mỗi lần uống 3 viên, ngày 3 lần, một liệu trình từ 10 ngày đến 2 tháng Trị 225 ca, tỷ lệ kết quả 83,5 - 86,3%, nhận xét thuốc có tác dụng an thần, điều tiết thần kinh thực vật và tăng cường thể lực (theo báo Tân y học, số phụ chuyên đề C về
bệnh hệ thống thần kinh 1976,3:140)
1.2.3.2 Trị chứng cholesterol máu cao
Báo cáo của Sở nghiên cứu kháng khuẩn tố công nghiệp Tứ Xuyên, dùng liên tục từ 1 đến 3 tháng cho 120 ca thuốc có tác dụng hạ cholesterol huyết thanh rõ rệt, tỷ
lệ kết quả 86% (theo báo cáo đăng trên báo thông tin Trung thảo dược 1973,1:31)
1.2.3.3 Trị viêm phế quản mạn tính
Tổ nghiên cứu Linh chi tỉnh Quảng Đông báo cáo dùng siro Linh chi và đường Linh chi, trị 1.110 ca có kết quả và có nhận xét là thuốc có tác dụng đối với thể hen và thể hư hàn (theo tờ báo cáo tư liệu Y dược Quảng Đông 1979,1:1)
1.2.3.4 Trị viêm gan mạn tính
Tác giả dùng polysaccarit Linh chi chiết xuất từ Linh chi hoang dại chế thành thuốc bột hòa nước uống, trị các loại bệnh viêm gan mạn hoạt động, viêm gan mạn kéo dài và xơ gan gồm 367 ca, có nhận xét phần lớn triệu chứng chủ quan được cải thiện, men SGOT, SGPT giảm tỷ lệ 67,7% (Tạp chí Bệnh gan mật 1985,4:242)
1.2.3.5 Trị chứng giảm bạch cầu
Dùng polysaccarit chế thành viên (mỗi viên có 250mg thuốc sống) cho uống, theo dõi 165 ca, ghi nhận tỷ lệ có kết quả 72,57% (Báo cáo của Lưu Chí Phương đăng trên tạp chí Trung hoa huyết dịch bệnh 1985,7:428)
Trang 211.2.3.6 Trị bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ, bệnh liput ban đỏ, ban trọc
Dùng Linh chi chế thành dịch, tiêm bắp và viên uống Trị xơ cứng bì 173 ca, tỷ
lệ kết quả 79,1%, viêm da cơ 43 ca, có kết quả 95%, Liput ban đỏ 84 ca có kết quả 90%, ban trọc 232 ca, có kết quả 78,88% (Thông tin nghiên cứu Y học 1984,12:22) Theo sách Trung dược ứng dụng lâm sàng: thuốc có tác dụng đối với bệnh loét bao tử, rối loạn tiêu hóa kéo dài, thường dùng phối hợp với Ngũ bội tử, Đảng sâm, Bạch truật, Trần bì, Kê nội kim, Sa nhân, Sinh khương
1.2.3.7 Trị xơ cứng mạch, cao huyết áp, tai biến mạch não
Thường phối hợp với Kê huyết đằng, Thạch xương bồ, Đơn bì, Cẩu tích, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, Hoàng tinh Thuốc còn dùng chữa bệnh động mạch vành, đau thắt ngực
1.2.3.8 Dùng giải độc các loại khuẩn
Phối hợp với cam thảo, gừng, táo Ngoài ra sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đỗ Tất Lợi có ghi: Thuốc chữa bệnh phụ nữ thời kỳ mãn kinh, giúp thông minh và trí nhớ, dùng lâu ngày giúp cho nhẹ người, tăng tuổi thọ Nhiều người mua nấm Linh chi về nấu canh, nấu súp làm món ăn cao cấp
1.2.4 Giới thiệu sơ lƣợc về các hoạt chất có trong nấm Linh chi
1.2.4.1 Ganoderma Polysaccharite (GLPs) [15, 16]
Có trên 200 loại Polysaccharite được ly trích và thu nhận từ nấm Linh chi nhưng Polysaccharit gồm 2 loại chính:
GL-A: Gal: Glu: Rham: Xyl (3,2: 2,7: 1,8; 1,0) M= 23.000 Da
GL-B: Glu: Rham: Xyl (6,8: 2,0: 1,0) M= 25.000 Da
GL-A có thành phần chính là Gal, nên gọi là Galactan, còn GL-B có thành phần chính là Glu, nên gọi là Glucan
β (1-3) -D-glucan, khi phức hợp với một protein, có tác dụng chống ung thư rõ rệt (Kishida & al., 1988) Hầu hết các GLPs hình thành từ 3 chuỗi monosaccharide,
có cấu trúc xoắn ốc 3 chiều, giống cấu trúc của ADN và ARN Cấu trúc xoắn này dựa trên khung sườn cacbon, lượng khung sườn từ 100,000 – 1000,000, đa số chúng tồn tại phía trong vách tế bào (CWM) Một phần Polysaccharite phân tử nhỏ không tan trong cồn cao độ, nhưng tan trong nước nóng Ngoài Polysaccharite từ quả thể, Polysaccharite cũng được thu nhận từ quá trình nuôi cấy trong môi trường dịch lỏng
và rắn, chúng vẫn có hoạt tính sinh học trong việc chữa trị Polysaccharit có nguồn
Trang 22gốc từ Linh chi dùng điều trị ung thư đã được công nhận sáng chế (patent) ở Nhật Năm 1976, Cty Kureha Chemical Industry sản xuất chế phẩm trích từ Linh Chi có tác dụng kháng carcinogen Năm 1982, Cty Teikoko Chemical Industry sản xuất sản phẩm từ Linh chi có gốc glucoprotein làm chất ức chế neoplasm Bằng sáng chế Mỹ
4051314, do Ohtsuka & al (1977), sản xuất từ Linh chi chất mucoPolysaccharit dùng chống ung thư
1.2.4.2 Ganoderic Axit
Ganoderic axit được định hướng là một cyclopropene hoặc cyclopentene Hàm lượng G.axit thay đổi theo giống Linh chi, môi trường nuôi trồng, giai đoạn bào tử ganodermal Chính sự thay đổi này làm cho mức độ đắng bị ảnh hưởng Hàm lượng G.axit cao thì có nhiều vị đắng [18, 19]
Triterpenoid là những hợp chất được tổng hợp từ 6 đơn vị isopren Các triterpen
có bộ khung chính từ 27-30 nguyên tử carbon (C38H48) rất thường gặp trong thực vật Các triterpenoid tồn tại dưới dạng tự do (không có phần đường), có cấu trúc vòng, mang một số nhóm chức như: -OH; -Oac; eter -O-; Carbanil C=O; nối đôi C=C Đặc tính chung là có tính thân dầu (tan tốt trong eter dầu hỏa, hexan, eter ethyl, cloroform),
ít tan trong nước ngoại trừ khi chúng kết hợp với đường để tạo thành glycosid [10, 11]
Bảng 1.2 Các hoạt chất triterpenoid có tác dụng chữa bệnh trong nấm Linh chi
(Ganoderma lucidum)
Ganoderic axit R,S Ức chế giải phóng histamin
Ganoderic axit B, D, F, H, K, S, Y Hạ huyết áp
Ganodermaldiol Hạ huyết áp
Ganodermic axit Mf Ức chế tổng hợp cholesterol
Ganodermic axit T.O Ức chế tổng hợp cholesterol
Ganodermic axit Ức chế tổng hợp cholesterol
(Lê Xuân Thám, 1996)
Triterpenoid đặc biệt là axit ganoderic có tác dụng chống dị ứng, ức chế sự giải phóng histamin, tăng cường sử dụng oxy và cải thiện chức năng gan Hiện nay, đã tìm
Trang 23thấy trên 80 dẫn xuất từ axit ganoderic Trong đó ganodosteron được xem là chất kích thích hoạt động của gan và bảo vệ gan
1.2.4.3 Ganoderma Adenosine [18, 19]
Adenosine thuộc nhóm purine và là thành phần chính trong cấu trúc nucleic axit Nấm Linh chi có nhiều dẫn xuất adenosine, tất cả chúng đều có hoạt tính dược liệu mạnh
Chức năng của adenosine:
- Giảm độ nhớt máu
- Ức chế kết dính tiểu cầu
- Ngăn chặn hình thành cục nghẽn
- Tăng lượng lipoprotein 2 – 3 phosphricglycerin
- Gia tăng khả năng vận chuyển oxygen, tăng lượng máu cung cấp cho não
- Lọc máu và tăng tuần hoàn máu trong cơ thể
Chính vì thế, tính hòa tan của các alcaloid đóng vai trò quan trọng trong việc trích ly alcaloid ra khỏi nguyên liệu và trong kỹ nghệ dược phẩm điều chế dạng thuốc
để uống Alcaloid là những chất có hoạt tính sinh học, nhiều ứng dụng trong ngành y dược và nhiều chất rất độc Các alcaloid có tác dụng rất khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc của alcaloid
Trang 24+ Saponin triterpenoid pentacyclic: phần aglycon của nhóm này có cấu trúc gồm 5 vòng và phân ra thành các nhóm nhỏ: olean, ursan, lupan, hopan
Phần lớn các saponin triterpenoid trong tự nhiên đều thuộc nhóm olean
+ Saponin triterpenoid tetracyclic: phần aglycon có cấu trúc 4 vòng và phân thành 3 nhóm chính: dammanran, lanostan, cucurbitan
- Saponin steroid: Gồm các nhóm chính: spirostan, furostan, aminofurostan spiroalan, solanidan
Hợp chất Saponin có nhiều công dụng trong y học như:
+ Trị long đờm, chữa ho
+ Là chất phụ gia trong một số vắc xin
+ Tác dụng thông tiểu
+ Tác dụng kháng viêm, chống khối u
1.2.4.6 Germanium hữu cơ [18, 19]
Gemanium là nguyên tố hiếm, do nhà khoa học người Đức khám phá vào năm
1885 Germanium có thể cung cấp một lượng lớn oxygen và thay thế chức năng của oxygen Nó kích thích khả năng vận chuyển oxygen tuần hoàn máu trong cơ thể lên đến 1,5 lần Vì thế, làm tăng mức độ trao đổi chất và ngăn chặn quá trình lão hóa Cơ thể con người là thành phần của các electron Khi mức năng lượng tăng hoặc giảm thấp, dẫn đến sự xáo trộn cân bằng và biểu lộ tình trạng bệnh lý Gemanium hữu cơ sẽ duy trì mức năng lượng một cách bình thường trong cơ thể và bảo vệ sức khoẻ Khi tế bào ung thư xuất hiện, chúng làm xáo trộn quá trình trao đổi chất Gemanium sẽ điều hoà và kiểm soát quá trình này, từ đó ngăn chặn tế bào ung thư phát triển
Chức năng của Germanium:
+ Tăng cường khả năng mang oxygen và giảm nguy cơ xuất hiện ung thư
+ Giảm nguy hiểm từ kết quả trị liệu phóng xạ Co
+ Ngăn chặn bệnh thiếu máu cục bộ
1.3 Giới thiệu về nấm Vân chi (Trametes versicolor) [8], [17], [18], [19], [20], [22]
1.3.1 Giới thiệu tổng quát
1.3.1.1 Phân loại
Phân loại khoa học
Giới: Nấm
Trang 25Nấm Vân chi phân bố hầu khắp thế giới Được tìm thấy nhiều ở các vùng rừng
ôn đới ở Bắc Mỹ, ở châu Á và châu Âu
1.3.1.3 Hình thái quả thể [8]
Nấm Vân chi là nấm hàng năm, đây là loại nấm gây mục trắng (white rotfungi), chất da-hóa gỗ Mặt trên tán phủ lông dày, mịn, rất biến đổi về màu sắc Thường thể quả chồng chất xen kẽ nhau như ngói lợp Mặt tán nấm có nhiều vòng đồng tâm màu sắc từ vàng xám, xanh xám, xám nâu, xám đen, xanh đen, nâu đen Kích thước thay đổi với đường kính tán trung bình cỡ 2-7 cm, dày cỡ 2,5-4 mm Thịt nấm mỏng, màu kem hơi vàng, dày 0,6-2,5 mm, trên lát cắt hiển vi thấy rõ lớp sắc tố đen-xanh đặc trưng bên dưới lớp lông Tiếp xuống dưới là lớp bào tầng gồm các ống nấm dài cỡ 0,6-1,8 mm, miệng ống tròn xẻ răng cưa, đôi khi có dạng nhiều góc, có các gờ nổi gân, có 3-7 ống/mm, bề mặt phủ lớp lông tơ rất mịn với đảm và bào tử dày đặc, màu trắng kem hơi vàng Mặt dưới của nấm màu trắng, có hàng ngàn lỗ nhỏ thay vì vách tia
Hình 1.2 Hình thái nấm Vân chi
Trang 261.3.2 Những nghiên cứu về nấm Vân chi
1.3.2.1 Nghiên cứu về hóa học [20]
Các thành phần hóa học chính:
- Polysaccharopeptit Krestin (PSK)
- Polysaccharopeptit (PSP)
- Triterpenoid
Trong các nấm dùng làm dược liệu, polysaccharopeptit thu nhận từ nấm
Vân chi được thương mại hóa nhiều nhất Những polysaccharopeptit của nấm Vân chi có giá trị thương mại được biết nhiều nhất là polysaccharopeptit Krestin (PSK) và polysaccharopeptit (PSP).Cả hai sản phẩm này đều được ly trích từ hệ sợi của nấm Vân chi PSK thương mại được tạo ra từ hệ sợi của chủng CM-101 và PSP thương mại từ chủng Cov-1 của nấm Vân chi Cả hai chất đều thu nhận từ sự lên men
mẻ PSK được tách chiết lần đầu tiên ở Nhật Bản vào cuối thập kỷ 60, trong khi đó PSP được phân lập tại Trung Quốc vào năm 1983
Về tính chất vật lý, PSK và PSP thông thường tồn tại ở dạng bột màu nâu sẫm hoặc nâu sáng, không mùi vị, tan và bền trong nước nóng nhưng không tan trong các dung môi như methanol, benzen, pyridin, clorofom và hexan Các Polysaccharit này có khả năng chống chịu với tác dụng của các enzym thuỷ phân protein PSK và PSP có cấu trúc hóa học cũng như các tính chất sinh lý học khá tương đồng Chúng đều là những hỗn hợp của các chuỗi đường liên kết với một số protein Cả hai đều có trọng lượng phân tử khoảng 100 kDa Thành phần polypeptit của chúng có chứa một lượng lớn axit aspartic và axit glutamic Thành phần Polysaccharit của cả PSK và PSP đều được kết cấu bởi các mạch đường đơn monosaccharid được liên kết với nhau bởi các cầu nối α-(1-4) và β-(1-3) glucosid PSK và PSP khác nhau chủ yếu ở chỗ PSK có chứa đường fucose và PSP chứa đường rhamnose và arabinose Ngoài ra cả hai còn chứa galactose, mannose và xylose
1.3.2.2 Nghiên cứu tác dụng sinh học [17], [18], [19], [20], [22]
Trong y học cổ truyền của Trung Quốc và Nhật Bản, thân nấm Vân chi được thu hái, phơi khô, tán thành bột và chế biến thành trà
Trong y học cổ truyền, hoạt chất chiết xuất từ nước nóng của nấm được dùng
để trừ thấp, tiêu nhọt, bổ phế và tăng lực Trong cuốn y thư xuất bản dưới triều Minh
Trang 27có ghi: Nấm Vân chi màu đen và xanh lục có tác dụng dưỡng thần, tăng sức, mạnh gân cốt Nếu dùng Vân chi trong thời gian dài sẽ làm tăng sức khỏe và tuổi thọ
Đặc tính chữa bệnh của các dịch chiết từ nấm Vân chi rất được các nhà khoa học Nhật và Trung Quốc quan tâm, và vì thế việc nghiên cứu về khả năng trị bệnh của các dịch chiết này được tiến hành trên diện rộng Một vài tác dụng chính của
polysaccharopeptit nấm Vân chi như là:
+ Tác dụng tăng cường miễn dịch
+ Tác dụng điều trị ung thư
+ Tác dụng chuyển hóa sinh học các chất phế thải
- Tác dụng tăng cường miễn dịch và điều trị ung thư
Polysaccharopeptit nấm Vân chi có tiềm năng miễn dịch bằng cách cảm ứng sự sản xuất của interleukin-6, interferons, immunoglobulin-G, đại thực bào và tế bào lympho T Nó có tác dụng chống lại sự ức chế miễn dịch do hóa trị và xạ trị gây nên
và đối kháng lại với sự ức chế miễn dịch do khối u gây ra [20]
Một vài thử nghiệm đã chứng minh rằng PSK có tiềm năng rất lớn trong liệu pháp điều trị ung thư bằng tá dược, có kết quả với những bệnh ung thư như dạ dày, thực quản, vú và phổi Và trong những thực nghiệm này cũng cho thấy PSK đóng vai trò như là chất điều biến miễn dịch Cơ chế phân tử cụ thể tạo ra hoạt tính sinh học của PSK vẫn chưa được giải thích một cách đầy đủ [19]
Thử nghiệm để khảo sát tác động trực tiếp in vitro của PSK trên sự tăng sinh của các dòng tế bào ung thư được tiến hành và tác động của nó lên tế bào lympho máu ngoại vi người cũng được phân tích: PSK được ly trích từ dịch chiết nước nóng hệ sợi nuôi cấy của nấm Vân chi Thử nghiệm tiến hành trên 7 dòng ung thư {B16} (ung thư hắc sắc tố chuột), B9 (MCA-induced fibrosarcoma chuột), Ando-2 (ung thư hắc sắc tố người), AGS (ung thư dạ dày người), A-549 (ung thư phổi người), Hela (ung thư cổ tử cung người) và Jurkat T lymphoma leukemia} NKL (NK cell line) được phân tách từ các tế bào lympho máu ngoại vi của một bệnh nhân bị mắc bệnh LGL leukemia
Kết quả thu được cho thấy PSK ức chế sự tăng sinh cúa các dòng tế bào ung thư
từ 22 - 84 % so với đối chứng Tỉ lệ ức chế sự tăng sinh của AGS (ung thư dạ dày người) là cao nhất (84 %), kế đó là A-549 (ung thư phổi người) là 80 % Thấp nhất là
22 % ở dòng tế bào fibrosarcoma chuột (B9) Cơ chế của sự ức chế được xác định là
Trang 28do sự ngăn chặn chu trình tế bào (với sự tích lũy tế bào ở pha G0/G1, sự biểu hiện của caspase-3, tăng hiện tượng apoptosis ở tế bào) Những kết quả này cho thấy PSK có hoạt tính gây độc tế bào trực tiếp in vitro, ức chế sự tăng sinh của tế bào ung thư Các
tế bào ung thư được xử lý với PSK cho thấy có sự thay đổi về hình thái (tế bào co lại, hình tròn, sự tạo các thể không bào nhỏ tăng lên) và một lượng lớn các tế bào bị bong tróc ra khỏi bề mặt dụng cụ nuôi cấy Thử nghiệm này cho thấy PSK cảm ứng apoptosis ở dòng tế bào AGS (ung thư dạ dày người), nhưng không phải trên tất cả các dòng tế bào ung thư đem phân tích, và cảm ứng sự biểu hiện của caspase-3 trên một vài dòng tế bào ung thư nhưng không phải là tất cả Những kết quả này chứng tỏ rằng PSK có thể gây ra hoạt tính độc tế bào bởi những cơ chế phân tử khác
Kết quả của thực nghiệm cho thấy rằng đặc tính chống khối u của PSK có thể mang 2 đặc tính sinh học kép: hoạt tính gây độc tế bào trực tiếp lên tế bào ung thư và hoạt tính điều biến miễn dịch gây ra sự hoạt hóa các tế bào NK (Natural killer cell, tế bào diệt tự nhiên) một cách mạnh mẽ và gián tiếp thông qua tế bào NK để tiêu diệt khối u
Trong thử nghiệm cũng cho thấy PSK có tác động hiệp trợ với IL-2 cảm ứng sự tăng sinh của các tế bào máu ngoại vi PSK có vai trò tương tự như IL-2 trong việc cảm ứng sự tăng sinh và hoạt tính của tế bào NKL Do đó, PSK có tác động độc tế bào trên tế bào ung thư và tác động nguyên phân trên tế bào lympho và tế bào NK [19]
Trong một nghiên cứu khác về hoạt tính chống ung thư của nấm Vân chi, dịch chiết ethanol - nước (thành phần chính trong dịch chiết là các polysacharid và triterpenoid) của nấm Vân chi mọc hoang dại được thử nghiệm trên 3 dòng tế bào: 2 dòng tế bào promyelocytic leukemia người (HL-60, NB-4) và dòng B-cell lymphoma (Raji) Kết quả nghiên cứu cho thấy, với sự phụ thuộc liều sử dụng, dịch chiết có tác động ức chế rất rõ sự tăng sinh trên cả 3 dòng tế bào HL-60, NB-4 và Raji, bằng sự cảm ứng apoptosis Tuy nhiên, dịch chiết không thể hiện tính độc tế bào trên dòng tế bào gan bình thường (WLR) trong cùng thử nghiệm Ngược lại, nhóm nghiên cứu thấy rằng, mitomycin C (MMC) - một thuốc chống ung thư gây ức chế ít nhất là 90% sự phát triển trên tất cả các dòng tế bào mà không có sự chọn lọc, kể cả dòng tế bào gan bình thường (WLR) Những kết quả này cho thấy, khi so sánh với việc sử dụng thuốc chống ung thư hóa học thông thường, việc sử dụng dịch chiết nấm Vân chi (mặc dù
Trang 29với liều lượng cao hơn) vừa có tác dụng diệt khối u vừa lại không có ảnh hưởng gây độc trên tế bào bình thường [17]
Cũng với dịch chiết ethanol - nước nấm Vân chi, nhóm nghiên cứu này tiếp tục tiến hành thử nghiệm trên 4 dòng tế bào ung thư vú (T-47D, MCF-7, MDA-MB-231
và BT-2O) Kết quả nghiên cứu cho thấy, dịch chiết nấm thể hiện khả năng ức chế sự tăng sinh trên 3 dòng tế bào ung thư vú T-47D, MCF-7 và MDA-MB-231 rất rõ ngoại trừ dòng tế bào BT-2O, khi so sánh với mitomycin C (MMC) Và tác động kháng phân bào in vitro (phụ thuộc liều sử dụng) của dịch chiết nấm lên 3 dòng T-47D, MCF-7 và MDA-MB-231 cũng được chứng minh là do cảm ứng quá trình apoptosis (sự chết theo chương trình) Như vậy, dịch chiết nấm Vân chi rất có tiềm năng trong việc điều trị bệnh ung thư vú [18]
Tác dụng chuyển hóa sinh học các chất phế thải
Các nghiên cứu trước đây cho thấy, các loại nấm gây mục gỗ trắng có thể phân hủy lignin và các hợp chất thơm khó phân rã Người ta cũng từng sử dụng các vi sinh vật để chuyển hóa sinh học các chất thải có hại cho môi trường, nhưng các enzym có tác động phân hủy do vi sinh vật sản xuất ra chỉ có tác dụng trên dãy cơ chất đặc trưng hạn hẹp Trong khi đó, các ligninolytic enzym do các loại nấm Vân chi tiết ra không đặc hiệu về cơ chất.[22]
1.4 Tổng quan về lipit
1.4.1 Khái niệm chung
Lipit là lớp hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên và trong cơ thể động vật, thực vật và vi sinh vật
Tên gọi lipit (bắt nguồn từ chữ Hy-lạp lipos: mỡ) dùng để chỉ chung các loại
mỡ, dầu và các chất béo giống mỡ ở động vật và thực vật Về mặt hoá học lipit là những este giữa alcol và axit béo điển hình là chất triglycerit
Trang 301.4.2 Chức năng của lipit
Lipit thể hiện một vai trò quan trọng trong cơ thể con người, hoạt động như hormon hoặc các tiền chất của chúng, giúp quá trình tiêu hóa, và là nguồn năng lượng cho các chuyển hóa trong cơ thể Chúng cũng có vai trò như kết cấu và các thành phần chức năng của màng sinh học, là thành phần của vỏ bọc myelin và như chất cách điện nhiệt
Lipit đối với cơ thể sinh vật có nhiều ý nghĩa quan trọng:
1.4.2.1 Chức năng dự trữ năng lượng
Lipit là chất dự trữ năng lượng, tiết kiệm thể tích nhất, khi oxy hoá 1 gam mỡ
cơ thể thu được 9,3 Kcal Đem so với lượng calo của một gam đường hoặc protein (4,l Kcal/l gam) thì lượng calo sản ra của lipit nhiều gấp đôi Nhu cầu năng lượng hàng ngày của động vật do mỡ cung cấp khoảng 30% hoặc hơn nữa
1.4.2.2 Chức năng cấu tạo màng tế bào
Trong màng sinh học lipit ở trạng thái liên kết với protein tạo thành hợp chất lipoproteid chính nhờ tính chất của hợp chất này đã tạo cho màng sinh vật có được tính thẩm thấu chọn lọc, tính cách điện Đó là những thuộc tính hết sức quan trọng của tế
bào sinh vật
1.4.2.3 Chức năng dung môi hoà tan vitamin
Lipit là dung môi hoà tan nhiều loại vitamin quan trọng như vitamin A, D,
K, E Vì thế nếu khẩu phần thiếu lipit lâu ngày thì động vật dễ mắc bệnh thiếu vitamin kể trên
1.4.2.4 Chức năng bảo vệ cơ học
Lipit dưới da của động vật có tác dụng làm đệm và giữ ấm cho cơ thể nhờ tính
êm, dẫn nhiệt kém
1.4.2.5 Chức năng cung cấp nước nội sinh
Đối với loài động vật ngủ đông, động vật di cư, các loại sâu kén lipit còn là nguồn cung cấp nước, vì khi oxy hoá lỏng mỡ thì có l07g nước được sinh ra
Ngoài ra, lipit còn có thể liên kết với nhiều chất đơn giản khác thành những phức hợp có tính chất sinh học khác nhau Những phức hợp ấy giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động về thần kinh và bắp thịt