Thống kê các dạng sống của các loài trong khu hệ thực vật vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ .... Thống kê các yếu tố địa lý cơ bản hệ thực vật vùng đệm Khu bảo tồn thiên
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
-
Nguyễn thái sơn
điều tra thành phần loài thực vật bậc cao có mạch tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên kẻ gỗ xã cẩm mỹ – huyện
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này tôi xin được bày
tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS Ngô Trực Nhã,
người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và công sức để chỉ dẫn, giúp đỡ và hướng dẫn khoa học để tôi hoàn thành tốt bản luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong trường Đại học Vinh, Phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Sinh, tổ bộ môn Thực vật, cũng như các đồng nghiệp tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ - tỉnh
Hà Tĩnh đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn
bè và những người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn để đạt được kết quả tốt
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Tĩnh, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thái Sơn
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tình hình nghiên cứu thực vật 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Tại Việt Nam 4
1.1.3 Tại các vùng và khu vực nghiên cứu 5
1.1.4 Đa dạng về phổ dạng sống của thực vật 7
1.1.5 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật 10
1.2 Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội khu vực nghiên cứu 12
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 13
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Địa điểm nghiên cứu 17
2.2 Thời gian nghiên cứu 17
2.3 Đối tượng nghiên cứu 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa 18
2.4.2 Phương pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên 18
2.4.3 Xử lý và trình bày mẫu 18
2.4.4 Xác định và kiểm tra tên khoa học 19
2.4.5 Xây dựng bảng danh lục thực vật 20
2.4.6 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật 20
2.4.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống 21
2.4.8 Phương pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật 21
2.4.9 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đa dạng về ngành 33
3.2 Đa dạng về họ 35
Trang 43.3 Phân tích đa dạng về phổ dạng sống 36
3.4 Đa dạng về tài nguyên thực vật 38
3.5 Phân tích đa dạng về yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật 39
3.6 Các loài thực vật quý hiếm 41
3.7 Các loài bổ sung vào danh lục thực vật khu bảo tồn 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
KẾT LUẬN 45
KIẾN NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 1 51
PHỤ LỤC 2 52
PHỤ LỤC 3: 53
PHỤ LỤC 4 53
Trang 5CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
1 Phân bố
1 Yếu tố toàn cầu
2 Yếu tố liên nhiệt đới
2.1 Yếu tố Á - Mỹ
2.2 Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Phi, châu Mỹ
2.3 Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình
Dương
3 Yếu tố cổ nhiệt đới
3.1 Yếu tố Á - Úc
3.2 Yếu tố Á - Phi
4 Yếu tố nhiệt đới châu Á
4.1 Yếu tố Đông Dương - Malêzi
4.2 Yếu tố Đông Dương - Ấn Độ
4.3 Yếu tố Đông Dương - Himalaya
4.4 Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Quốc
4.5 Yếu tố Đông Dương
5 Yếu tố Ôn đới
5.1 Yếu tố Đông Á - Nam Mỹ
5.2 Yếu tố Ôn đới cổ thế giới
5.3 Yếu tố Ôn đới Địa Trung Hải
5.4 Yếu tố Đông Nam Á
6 Yếu tố đặc hữu Việt Nam
Trang 6Mg Megaphanerophytes - cây có chồi lớn
Me Mesophanerophytes- Cây chồi trên vừa
Mi Microphanerophytes - cây có chồi nhỏ trên đất
Na Nanophanerophytes - cây có chồi lùn trên đất
Lp Lianesphanerophytes - cây leo
Ep Epiphytes phanerophytes - cây sống bám
Pp Parasit-hemiparasit-phanerophytes - Cây ký sinh hay bán ký sinh
Hp Cây có chồi trên thân thảo
Suc Phanerophytes Succulentes - Cây mọng nước
Ch Chamaephytes - cây có chồi sát mặt đất
Hm Hemicryptophytes - cây có chồi nửa ẩn
Cr Cryptophytes - cây có chồi ẩn
Th Therophytes - cây một năm
3 Công dụng
Or Cây làm cảnh
T Cây cho gỗ
M Cây cho thuốc
Oil Cây có tinh dầu
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân các tháng trong năm 2011 14
Bảng 3.1 Danh lục thực vật bậc cao có mạch vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh 22
Bảng 3.2 Sự phân bố các taxon ngành của hệ thực vật bậc cao có mạch vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ 33
Bảng 3.3 Sự phân bố các taxon bậc lớp trong ngành Mộc Lan của vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ 34
Bảng 3.4 Thống kê 10 họ đa dạng nhất trong hệ thực vật vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ xã Cẩm Mỹ 35
Bảng 3.5 Thống kê các chi đa dạng nhất 36
Bảng 3.6 Thống kê các dạng sống của các loài trong khu hệ thực vật vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ 36
Bảng 3.7 Thống kê các dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên 37
Bảng 3.8 Thống kê các giá trị sử dụng của hệ thực vật vùng đệm 38
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ 38
Bảng 3.9 Thống kê các yếu tố địa lý cơ bản hệ thực vật vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ xã Cẩm Mỹ 40
Bảng 3.10 Thống kê các loài đang bị đe dọa ở khu vực nghiên cứu 42
Bảng 3 11 Thống kê các loài bổ sung cho danh lục thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ 43
Trang 8DANH LỤC CÁC HÌNH DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Hình 1.1 Biểu đồ lượng mưa trung bình, độ ẩm trung bình, nhiệt độ trung bình năm 2011 tại khu vực nghiên cứu 14Hình 2.1 Sơ đồ các tuyến thu mẫu tại khu vực nghiên cứu 17Hình 3.1 Phân bố các taxon bậc ngành của hệ thực vật bậc cao có mạch vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ 33Hình 3.2 Phân bố các lớp thực vật trong ngành Magnoliophyta 34Hình 3.3 Phổ dạng sống cơ bản của hệ thực vật có mạch vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ 37Hình 3.4 Các nhóm công dụng chính của khu hệ thực vật vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ 39Hình 3.5 Phổ các yếu tố địa lý cơ bản của khu hệ thực vật vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ 41Hình 3.6 Tỉ lệ các bậc taxon bổ sung cho khu bảo tồn 44
Trang 9Đa dạng thảm thực vật là điều kiện tiền đề và quan trọng để xác lập những khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia; vì thực vật là mắt xích đầu tiên và quan trọng trong chuỗi thức ăn, đồng thời thực vật còn là nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật khác trong hệ sinh thái, góp phần bảo vệ và gìn giữ môi trường sống của nhiều loài sinh vật trên hành tinh trong đó có loài người Có thể nói, sự tồn tại và phát triển của thực vật chính là nền tảng cho sự tiến hóa của sinh giới Với những ý nghĩa quan trọng trên, nhiều Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia đã được thành lập trên cả nước, trong đó có khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh Là một trong những vùng rừng thường xanh cây lá rộng còn lại khá lớn tại khu vực Bắc Trung Bộ; thuộc dạng rừng trên địa hình đồi núi thấp dọc theo vùng đồng bằng ven biển Hiện nay phần lớn diện tích ở đấy đã biến thành đất canh tác nông nghiệp Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ cũng là nơi duy nhất ở Việt Nam và thế giới có hai loài chim Trĩ là Gà lôi lam
đuôi trắng (Lophoura hatinhensis ), và Gà lôi lam mào đen (Lophura imperialis)
còn tồn tại Khu bảo tồn trải dài trên 3 huyện với 9 xã vùng đệm của tỉnh Hà Tĩnh, giáp ranh với tỉnh Quảng Bình Vùng đệm Khu bảo tồn thuộc địa đanh xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên nằm dọc hai bên bờ hồ Kẻ Gỗ, là vùng rừng phòng
hộ quan trọng cho khu vực lòng hồ Kẻ Gỗ Theo số liệu của Viện điều tra quy hoạch rừng năm 1996, Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ có 117 họ, 367 chi, 567 loài thực vật, là nơi gặp gỡ của nhiều luồng thực vật: luồng thực vật bản địa bắc
Trang 10Việt Nam – Nam Trung Hoa, luồng thực vật Indonesia – Malaysia, luồng thực vật India – Myanma, luồng thực vật Hymalaya, nên sự đa dạng các họ, chi, loài
là rất lớn và phong phú Việc điều tra thành phần loài thực vật cũng như đa dạng sinh học tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đã được các nhà khoa học và các tổ chức quan tâm, tiến hành nghiên cứu và điều tra Tuy nhiên, qúa trình điều tra thành phần loài thực vật mới chỉ tập trung tại vùng lõi của khu khu bảo tồn, chưa
có nghiên cứu nào về thành phần loài thực vật tại vùng đệm của khu bảo tồn
Vì vậy điều tra thành phần loài thực vật tại vùng đệm là cần thiết và sẽ góp phần bổ sung, hoàn thiện danh lục các loài thực vật có tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ Trên cơ sở đó sẽ có biện pháp khai thác, sử dụng hợp lí hơn
và bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật ở đây Xuất phát từ những lý do trên,
chúng tôi tiến hành chọn đề tài “Điều tra thành phần loài thực vật bậc cao có
mạch tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”
Mục tiêu của đề tài:
- Xác định và lập danh lục thành phần loài thực vật tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá tính đa dạng về các taxon bậc họ, chi, loài cũng như tính đa dạng
về dạng sống, về yếu tố địa lý phân bố và về giá trị sử dụng các loài thực vật, làm
cơ sở cho việc khai thác, sử dụng hợp lý và bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật khu vực nghiên cứu
Trang 11cụ lao động và truyền lại cho con cháu
Những công trình nghiên cứu đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đại (cách đây hơn 3.000 năm TCN) và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN) sau đó là ở
Hy Lạp, La Mã cổ đại cũng lần lượt xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật [46]
Théophrastus (371 - 286 TCN) là người đầu tiên đề xướng ra phương pháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ thể thực vật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum) và "Cơ sở thực vật" Ông mô tả được khoảng 500 loài cây Sau đó Plinus (79 - 24 TCN) cho ra đời cuốn "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis) Ông đã mô tả gần 1.000 loài cây Cùng thời gian này có Dioseoride (20 – 60 TCN) một thầy thuốc của vùng Tiểu Á đã xuất bản cuốn "Dược liệu học" Ông nêu được hơn 500 loài cây
cỏ và xếp chúng vào các họ khác nhau [13]
Trên thế giới, tổng số loài thực vật hiện nay có nhiều thay đổi và chưa cụ thể, chưa có sự nghiên cứu và điều tra đầy đủ Các nhà thực vật học dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.000 - 600.000 loài [26]
Al A Phêđôrốp (1965) đã dự đoán trên thế giới có khoảng: 300.000 loài thực vật hạt kín; 5.000 - 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 - 10.000 loài quyết thực vật; 14.000 - 18.000 loài rêu; 19.000 - 40.000 loài tảo; 15.000 - 20.000 loài địa y; 85.000 - 100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác [26]
Những nghiên cứu về thành phần loài thực vật được tiến hành từ lâu trên thế giới Ở Liên Xô (cũ) có nhiều công trình nghiên cứu của Vưsotxki (1915), Alokhin (1904), Craxit (1927), Sennhicốp (1933), Theo các tác giả thì mỗi vùng sinh thái sẽ hình thành thảm thực vật đặc trưng khác biểu thị bởi thành phần loài,
Trang 12thành phần dạng sống, cấu trúc và động thái của chúng Vì vậy, việc nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống là chỉ tiêu quan trọng trong phân loại các loại hình thảm thực vật [26]
1.1.2 Tại Việt Nam
Việt Nam là nước có đa dạng sinh học cao, là một trong 10 trung tâm đa dạng sinh học quan trọng của thế giới và được thể hiện qua sự phong phú của nguồn gen, số lượng loài, các kiểu cảnh quan, các hệ sinh thái và vùng địa lý sinh học
Ở nước ta, trong Thực vật chí đại cương Đông Dương và các tập tài liệu khoa học bổ sung tiếp theo đã mô tả và ghi nhận có khoảng 240 họ với 7.000 loài thực vật bậc cao có mạch Những năm gần đây, nhiều nhà thực vật dự đoán con số đó có thể lên tới 10.000 đến 12.000 loài [52]
Phan Kế Lộc (1998) đã xác định hệ thực vật miền bắc Việt Nam có 5.609 loài thuộc 1.660 chi và 240 họ [29]
Thái Văn Trừng (1978) thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1.850 chi, 289 họ [47]
Phạm Hoàng Hộ (1991 – 1992) trong công trình “Cây cỏ Việt Nam” đã thống kê được số loài của hệ thực vật Việt Nam đạt 10.500 loài gần trùng với số lượng 12.000 loài theo dự đoán của nhiều nhà thực vật học [22]
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê thành phần loài của Vườn quốc gia Tam Đảo với 2.000 loài, trong đó có 904 loài cây có ích thuộc 478 chi, 213
họ thuộc 3 ngành: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Năm 1998, khi nghiên cứu về họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam, ông thu được 156 loài trong tổng số 425 loài của
họ Thầu dầu ở Việt Nam chia làm 7 nhóm theo cách sử dụng [36]
Thái Văn Trừng (1998) khi nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam đã có nhận xét về tổ thành loài thực vật của tầng cây bụi như sau: trong các trạng thái thảm khác nhau của rừng nhiệt đới Việt Nam, tổ thành loài của tầng cây bụi chủ yếu có sự đóng góp của các chi Psychotria, Prismatomeris, Pavetta (họ Cà phê –
Trang 13Rubiaceae); chi Tabernaemontana (họ Trúc đào – Apocynaceae); chi Ardisia, Maesa (họ Đơn nem – Myrsinaceae) [47]
Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) khi tổng kết các công trình nghiên cứu về khu
hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 1.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi, 378 họ [37]
Trên cơ sở những thông tin mới nhất và những căn cứ chắc chắn, Nguyễn Tiến Bân (1997) đã giới thiệu khái quát những đặc điểm cơ bản của 265 họ và 2.300 chi thuộc ngành hạt kín ở nước ta [4]
Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) trong khi tổng kết các công trình về khu hệ thực vật Việt Nam đã ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi, 378 họ [36]
1.1.3 Tại các vùng và khu vực nghiên cứu
Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđônêxia – Malaysia Cùng với các yếu tố địa lý, địa hình, khí hậu thủy văn đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học cao của thế giới Theo ước tính Việt Nam có khoảng 15.000 loài thực vật có mạch Hiện nay đã xác định tên được 11.373 loài thực vật bậc cao, 793 loài rêu và hơn 600 loài nấm
Để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là các vùng có tính đa dạng sinh học cao, nơi phân bố các loài quý hiếm, Chính phủ Việt Nam đã cho thành lập một
hệ thống các Khu rừng đặc dụng bao gồm Vườn quốc gia, Khu dự trữ thiên nhiên, Khu bảo tồn loài/sinh cảnh, Khu bảo vệ cảnh quan được phân bố trên hầu khắp các vùng sinh thái, gồm 127 khu
Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về Thực vật tại khu vực Bắc Trung Bộ nói chung và Hà Tĩnh nói riêng:
Nguyễn Bá Thụ Nghiên cứu tính đa dạng thực vật Vườn quốc gia Cúc Phương, Ông đã đưa ra số liệu tổng số loài thực vật bậc cao là 1.944 loài thuộc 912 chi, 219 họ, 86 bộ của 7 ngành thực vật, trong đó có 98 loài quý hiếm So với tổng số loài thực vật bậc cao của Việt Nam (11.374 loài kể cả ngành Rêu), số loài thực vật bậc cao của Cúc Phương chiếm 17,27% Tác giả
Trang 14cũng đã đưa ra được sự đa dạng về các quần xã thực vật của hệ thực vật Cúc Phương, có 19 quần xã thực vật đã được phân loại, mô tả và lần đầu tiên được thể hiện trên bản đồ [26]
Kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật thuộc dự án ICBG tại Cúc Phương,
đã bổ sung thêm 119 loài thực vật mới cho Cúc Phương (so với danh lục năm
1997), phát hiện được 2 chi thực vật mới cho Việt Nam là Nyctocalos thuộc họ Núc nác (Bignoniaceae) và chi Gardneria thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae), đặc biệt đã phát hiện một chi mới và là loài mới cho khoa học là Vietorchis aurea
Averyanov thuộc họ Lan (Orchidaceae) Phát hiện được 45 điểm đa dạng thực
vật tại khu vực Cúc Phương [26]
Phạm Hồng Ban (2001) khi nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây Nam Nghệ An, tác giả đã xác định thành phần loài, mật độ cá thể và phổ dạng sống của thảm thực vật phục hồi sau nương rẫy theo thời gian bỏ hoá Theo tác giả, hệ thực vật sau nương rẫy ở vùng đệm Pù Mát (Nghệ An) có 586 loài thuộc 344 chi, 105 họ thực vật bậc cao có mạch [2]
Averyanov và các cộng sự (2005), đã nghiên cứu hệ thực vật Pù Luông, các tác giả đã đánh giá về đa dạng thảm thực vật và thành phần loài với 152 họ,
Trang 15Phan Thị Thúy Hà (2006), khi điều tra Hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Hương Điền, thuộc vường quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh đã xác định được 349 loài thuộc 215 chi và 79 họ thuộc 4 ngành là Ngành thông đất, ngành Dương xỉ, ngành thông và ngành Mộc Lan [19]
Nguyễn Tiến Cường (2012), Điều tra thành phần loài thực vật Hai lá mầm (Magnoliopsida) tại khu vực khe Nước Sốt, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn,
tỉnh Hà Tĩnh, đã thống kê được 227 loài, 135 chi và 56 họ [15]
Theo kết quả điều tra khảo sát của viện Điều tra quy hoạch rừng bộ Lâm
nghiệp năm 1996, tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ thu được 567 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 367 chi và 117 họ “báo cáo bảo tồn số 17: Dự án khả thi
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ” Năm 2011 Nguyễn Đình Nhâm và cộng sự đã
điều tra và xây dựng danh lục gồm 26 loại lâm sản ngoài gỗ, mục đích xây dựng thỏa thuận chia sẻ và đồng quản lý bền vững khu bảo tồn với người đân các xã vùng đệm
1.1.4 Đa dạng về phổ dạng sống của thực vật
Dạng sống của thực vật là sự biểu hiện về hình thái, cấu trúc cơ thể thực vật thích nghi với điều kiện môi trường sống Nó liên quan chặt chẽ với các nhân tố sinh thái của mỗi vùng, nên đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu từ rất sớm
Schow (1823) đã nghiên cứu về sự phân bố của thực vật và cho rằng: cách mọc của thực vật được hiểu là đặc điểm phân bố của các loài trong quần xã I
K Patsoxki (1915) chia thảm thực vật thành 6 nhóm: thực vật thường xanh; thực vật rụng lá vào thời kỳ bất lợi trong năm; thực vật tàn lụi phần trên mặt đất trong thời kỳ bất lợi; thực vật tàn lụi vào thời kỳ bất lợi; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và phát triển ngắn; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và phát triển lâu năm
G N Vưxôxki (1915) chia thực vật thảo nguyên làm 2 lớp: lớp cây nhiều năm
và lớp cây hàng năm [25]
Cho đến nay, khi phân tích bản chất sinh thái của mỗi hệ thực vật, nhất là
hệ thực vật của các vùng ôn đới, người ta vẫn dùng hệ thống của Raunkiaer (1934) để sắp xếp các loài của hệ thực vật nghiên cứu vào một trong các dạng
Trang 16sống Cơ sở phân chia dạng sống của ông là sự khác nhau về khả năng thích nghi của thực vật qua thời gian bất lợi trong năm Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong năm
Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản:
1 Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất
2 Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất
3 Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn
4 Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn
5 Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm
Ông đã xây dựng phổ chuẩn của các dạng sống ở các vùng khác nhau trên trái đất (SB):
SB = 46Ph + 9Ch + 26He + 6Cr + 13Th[57]
Hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo tính khoa học, dễ áp dụng Phân chia dạng sống của Raunkiaer dựa trên những đặc điểm cơ bản của thực vật, nghĩa là dựa trên đặc điểm cấu tạo, phương thức sống của thực vật, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường tạo nên Thuộc về những đặc điểm này có hình dạng ngoài của thực vật, đặc điểm qua đông, sinh sản…
Lược sử nghiên cứu về phổ dạng sống ở Việt Nam chưa nhiều Đầu tiên phải kể đến Pócs Tamás nghiên cứu về hệ thực vật Miền Bắc Việt Nam Ông đã phân tích và lập phổ dạng sống cho hệ thực vật này như sau [56]:
Trang 17-Therophytes : 7,11%
SB = 52,21Ph + 40,68 (Ch +Hm + Cr) + 7,11Th
Lê Trần Chấn (1990) khi nghiên cứu hệ thực vật Lâm Sơn - tỉnh Hoà Bình cũng phân chia hệ thực vật thành 5 nhóm dạng sống chính theo phương pháp của Raunkiaer Tuy nhiên tác giả đã dùng thêm ký hiệu để chi tiết hoá một số dạng sống (a: ký sinh; b: bì sinh; c: dây leo; d: cây chồi trên thân thảo) Tác giả không xếp phương thức sống ký sinh, bì sinh vào dạng sống cơ bản mà chỉ coi đây là những dạng phụ [9]
Thái Văn Trừng (1978) cũng áp dụng nguyên tắc của Raunkiaer khi phân chia dạng sống của hệ thực vật ở Việt Nam [47]
Trang 18Nhìn chung, những nghiên cứu về thành phần loài của các tác giả trên thế giới và ở Việt Nam đều tập trung nghiên cứu, đánh giá thành phần loài ở một vùng và khu vực cụ thể, phản ánh hệ thực vật đặc trưng trong mối tương quan với điều kiện địa hình và khí hậu Tuy vậy, số lượng các công trình nghiên cứu còn chưa nhiều, cần có những nghiên cứu cụ thể hơn, rộng rãi hơn nhằm mục đích có thể đánh giá chính xác thành phần loài thực vật đặc trưng của một khu vực hoặc một quốc gia
Về thành phần dạng sống: khi nghiên cứu hệ thực vật ở một khu vực cụ thể, các tác giả đều phân chia và sắp xếp các loài thực vật thành các nhóm dựa vào các tiêu chuẩn cụ thể tùy từng tác giả
Như vậy, việc phân tích dạng sống và lập phổ dạng sống cho hệ thực vật có
ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu các hệ thực vật cụ thể Vì thông qua việc nghiên cứu sự thích nghi của các loài thực vật người ta có thể đánh giá được đặc tính sinh thái của các vùng địa lý và phổ dạng sống là một trong những cơ sở để so sánh các hệ thực vật với nhau
1.1.5 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật
Mỗi một hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý khác nhau, thể hiện ở yếu tố đặc hữu và yếu tố di cư, các loài thuộc yếu tố đặc hữu thể hiện ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn các loài thuộc yếu tố di cư sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó
Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quan trọng khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào để hiểu bản chất cấu thành của nó làm cơ sở cho việc định hướng bảo tồn và giữ giống vật nuôi, cây trồng…
Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặt
địa lý trước tiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: “Góp phần nghiên
cứu hệ thực vật Đông Dương” (1962) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dương” (1944) [54]
Theo tác giả, hệ thực vật Đông Dương bao gồm các yếu tố:
Trang 19Yếu tố Trung Quốc: 33,8%
Yếu tố Xích Kim – Himalaya: 18,5%
Yếu tố Malaysia và nhiệt đới khác: 15,0%
Yếu tố đặc hữu bán đảo Đông Dương: 11,9%
Yếu tố nhập nội và phân bố rộng: 20,8%
Pócs Tamás (1965) [56], khi nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, đã phân biệt ba nhóm các yếu tố địa thực vật như sau:
- Nhân tố bản địa đặc hữu: 39,90%
Của Việt Nam: 32,55%
Của Đông Dương: 7,35%
- Nhân tố di cư từ các vùng nhiệt đới: 55,27%
tố di cư chiếm tỷ lệ 39% (trong đó từ Malaysia - Indonesia là 15%, từ Hymalaya
- Vân Nam - Quý Châu là 10% và từ Ấn Độ - Miến Điện là 14%), các nhân tố
Trang 20khác theo tác giả chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3% ôn đới và 1% thế giới), nhân tố nhập nội vẩn là 3,09%
Năm 1997 Nguyễn Nghĩa Thìn căn cứ vào các khu phân bố loài của Pócs (1965) và Ngô Chinh Dật (1993), tác giả đã xây dựng thang phân loại các yếu tố địa lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắp xếp các chi thực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý như sau [36]:
1- Yếu tố toàn cầu
2- Yếu tố liên nhiệt đới
2.1- Yếu tố Á - Mỹ
2.2- Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Phi, châu Mỹ
2.3- Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình Dương 3- Yếu tố cổ nhiệt đới
3.1- Yếu tố Á - Úc
3.2- Yếu tố Á - Phi
4- Yếu tố nhiệt đới châu Á
4.1- Yếu tố Đông Dương - Malêzi
4.2- Yếu tố Đông Dương - Ấn Độ
4.3- Yếu tố Đông Dương - Himalaya
4.4- Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Quốc
4.5- Yếu tố Đông Dương
5- Yếu tố Ôn đới
5.1- Yếu tố Đông Á - Nam Mỹ
5.2- Yếu tố Ôn đới cổ thế giới
5.3- Yếu tố Ôn đới Địa Trung Hải
5.4- Yếu tố Đông Nam Á
6 - Yếu tố đặc hữu Việt Nam
Trang 211.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ nằm phía Tây Nam tỉnh Hà Tĩnh và phía Đông dãy Trường Sơn Bắc, có tọa độ địa lý 19,91 - 20,16 vĩ độ Bắc và 105,33 – 105,64 kinh độ Đông
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ thuộc địa phận hành chính của 3 huyện: Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và Hương Khê – tỉnh Hà Tĩnh Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ
Gỗ có tổng diện tích 36.772,8 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ 7.388,5 ha
- Phía Đông giáp rừng phòng hộ Cẩm Xuyên và rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh
- Phía Tây giáp rừng phòng hộ Thạch Hà và rừng phòng hộ Ngàn Sâu
- Phía Bắc giáp Hồ Bộc Nguyên và khu dân cư xã Cẩm Thạch - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh
- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình
1.2.1.2 Địa hình
Toàn bộ khu bảo tồn Kẻ Gỗ thuộc địa hình vùng đồi núi thấp của miền Trung, có độ cao tuyệt đối phổ biến từ 150m - 500m Địa hình bị chia cắt phức tạp bởi các khe, suối, vùng thượng nguồn Kẻ Gỗ bị chia cắt mạnh hơn Nhìn chung địa hình có những cấp độ dốc như sau:
- Độ dốc cấp I (< 90) có diện tích ít
- Độ dốc cấp II (5 - 200) chiếm phần lớn diện tích, đó là các lưu vực Rào Cời, Rào Len, Rào Bưởi, Rào Trường, Rào Bội, Rào Pheo, Rào Cát và thung lũng Cát Bịn - thượng nguồn Kẻ Gỗ
1.2.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
Trang 22Độ ẩm tương đối bỡnh quõn nơi đõy là 84%, thỏng khụ nhất là thỏng 5 và thỏng 6
Lượng bốc hơi trung bỡnh hàng năm khoảng 701mm, hướng giú chớnh là hướng Đụng Nam từ biển thổi vào, hướng giú hại là giú Tõy Nam (giú Phơn Tõy Nam) Tốc độ giú trung bỡnh trong khu vực khoảng 1,3m/s
Bảng 1.1 Một số chỉ tiờu khớ hậu bỡnh quõn cỏc thỏng trong năm 2011
Nhiệt độ trung
bỡnh 16,5 17,4 20,2 28,7 29,9 32,9 29,2 28,5 27,4 26,1 20,9 18,0 24 Lượng mưa
1 3 5 7 9 11
Nhiệt độTB
Hỡnh 1.1 Biểu đồ lƣợng mƣa trung bỡnh, độ ẩm trung bỡnh,
nhiệt độ trung bỡnh năm 2011 tại khu vực nghiờn cứu
- Thủy văn:
Toàn bộ khu vực được hỡnh thành bởi 7 lưu vực và hệ thống khe suối chằng chịt Cuối hạ lưu là hồ chứa nước Kẻ Gỗ Do địa hỡnh cao, dốc cựng với chế độ mưa theo mựa nờn gõy ra nhiều biến động lớn về dũng chảy, mựa khụ hạn lượng dũng chảy giảm mạnh gõy ra tỡnh trạng cạn kiệt nước ở lũng hồ Kẻ
Trang 23Gỗ Ngược lại về mùa mưa lượng dòng chảy tăng cao, lượng nước đổ về lớn, đây là nguyên nhân gây ra lũ lụt, xói mòn, sạt lở
Hồ Kẻ Gỗ là nơi chứa nước và cung cấp nước cho các hoạt động sản xuất Nông nghiệp và sinh hoạt của toàn bộ khu bảo tồn, thành phố Hà Tĩnh, huyện Cẩm Xuyên, huyện Thạch Hà
1.2.1.4 Đất đai, thổ nhưỡng
Theo bản đồ đất tỉnh Hà Tĩnh (1995) của Viện điều tra quy hoạch rừng bộ Lâm nghiệp, các nhóm đất chính thuộc vùng dự án được hình thành trên các nền địa chất:
- Các loại đá mẹ chủ yếu trong vùng là đá sa thạch, phiến thạch Sản phẩm phong hoá của các loại đá này hình thành các loại đất Feralít có thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng Trong khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ có các loại đất chính sau:
+ Đất Feralít màu vàng phát triển trên đá cát, đá sa thạch
+ Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch
+ Đất Feralít sa thạch bao gồm các loại trầm tích hạt thô và loại có kết cấu hạt mịn
+ Đất dốc tụ ven khe, suối và các thung lũng hẹp
- Nhóm đá Mắcma axít kết tinh chua gồm các loại Grarít, Rolít Đất Feralít hình thành trên các loại phiến thạch sét, sa thạch, Mắcma axít kết tinh chua chúng phân bố đan xen vào nhau khá phức tạp tạo nên các loại đất có độ phì khác nhau Tuỳ thuộc vào kiểu địa hình, độ cao, độ dốc, nhìn chung đất đai trong vùng còn được thực bì che phủ, tầng đất còn dày, nhiều mùn, có khả năng trồng cây ăn quả có tán che, vá các cây bản địa
1.2.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội
Dân số:
Dân số tại khu vực vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ có gần 50.000 người Số người trong tuổi lao động trên 15.000 người
- Huyện Cẩm Xuyên có 6 xã nằm trong vùng đệm gồm: 35.451 người
- Huyện Kỳ Anh có 1 xã nằm trong vùng đệm gồm: 6.892 người
Trang 24- Huyện Hương Khê có 1 xã nằm trong vùng đệm gồm: 7.500 người
Tỷ lệ gia tăng dân số của người dân sống trong vùng đệm KBTTN Kẻ Gỗ hàng năm còn cao
Kinh tế người dân tại khu vực nghiên cứu còn nhiều khó khăn, thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, các xã nằm trong vùng đệm có diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít, trung bình chỉ có 350 – 500 m2
đất nông nghiệp/lao động, thu nhập từ các nghề thủ công, dịch vụ không đáng kể
Bên cạnh thu nhập từ sản xuất Nông nghiệp thì việc khai thác lâm sản và các sản phẩm khác từ rừng đã mang lại thu nhập chính và đáng kể cho cuộc sống người dân nơi đây Các tác động chính của người dân nơi đây lên khu bảo tồn và vùng đệm là khai thác gỗ và các sản phẩm phi gỗ, săn bắn động vật, khai thác các loại cây làm dược liệu Các hoạt động ngày càng gia tăng và tỉ lệ thuận với tình trạng gia tăng dân số, đây là nguyên nhân chính gây suy thoái rừng và làm mất đi độ Đa dạng sinh học tại nơi đây
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên
Kẻ Gỗ, thuộc xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 2.1 Sơ đồ các tuyến thu mẫu tại khu vực nghiên cứu
2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 10 năm 2012 với 4 đợt thu mẫu, thời gian thu mẫu mỗi đợt là 5 ngày:
- Đợt 1: từ 10/03/2012 đến 15/03/2012
- Đợt 2: từ 17/5/2012 – 23/5/2012
- Đợt 3: từ 20/7/2012 đến 25/7/2012
- Đợt 4: từ 20/9/2012 – 25/9/2012
Trang 26Sau mỗi đợt nghiên cứu ngoài thực đia, các mẫu đã thu được phân tích, xử
lý và bảo quản tại Phòng Thí nghiệm Bộ môn Thực vật, khoa Sinh học, trường Đại học Vinh
2.3 Đối tượng nghiên cứu
- Các mẫu thực vật thu được qua các đợt đi thực địa
- Nhật kí ghi chép, quan sát thực địa qua các lần thu mẫu
- Các phiếu điều tra, phỏng vấn người dân và cán bộ kiểm lâm
- Ảnh chụp địa hình, các địa điểm thu mẫu trong các đợt đi thực địa
- Các tài liệu nghiên cứu, định loại đã được công bố liên quan đến địa điểm nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa
Chúng tôi áp dụng phương pháp điều tra theo hệ thống tuyến
Khi nghiên cứu tính đa dạng của một hệ thực vật thì việc thu thập mẫu là nhiệm vụ quan trọng làm cơ sở để xác định các taxon và xây dựng bảng danh lục chính xác và đầy đủ Chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến rộng 2m chạy qua tất cả các sinh cảnh nhằm thu hết các loài thực vật có mạch trên các sinh cảnh đó
2.4.2 Phương pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
Thu mẫu theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [36] và Klein R.M., Klein D.T [25]
Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ 29 x 41cm tỉa bớt cành, lá Đối với cây thân thảo, thì thu cả rễ, thân, lá
Sau khi thu mẫu thì đánh số hiệu, địa điểm và thời gian thu mẫu Đối với mẫu cùng cây thì đánh cùng một số hiệu Đặc biệt khi thu mẫu thì ghi ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu ghi thực địa (phụ lục)
vì những đặc điểm này dễ bị mất khi mẫu khô: nhựa mủ, màu sắc, hoa, quả, lá
2.4.3 Xử lý và trình bày mẫu
Các mẫu thu thập từ thực địa được làm tiêu bản theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [36]
Trang 27Sau khi thu mẫu ngoài thực địa các mẫu tiếp tục được xử lý bằng phơi khô hoặc sấy tại Phòng thí nghiệm Thực vật, khoa Sinh, trường Đại học Vinh Các mẫu sau khi khô được ngâm tẩm bằng dung dịch cồn chứa 3-5% HgCl2
để diệt khuẩn và chống côn trùng phá hoại Các mẫu tiêu bản được sấy khô và
ép phẳng, rồi trình bày và khâu đính trên bìa giấy cứng Crôki kích thước 30
- Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến chi tiết bên trong
- Phân tích đi đôi với ghi chép và vẽ hình
- Phân tích đi đôi với việc tra khoá xác định tên loài
- Hoàn toàn trung thực, khách quan với mẫu thực
- Khi tra khoá luôn đọc từng cặp đặc điểm đối nhau cùng một lúc để dễ phân định các cặp dấu hiệu
Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm:
- Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999-2000) [22]
- Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) [51]
- Thực vật chí Đông Dương (Flore génerale de le Indo-chine, Lecomte
H, 1907 - 1952) [54]
- Thực vật chí Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam (Flore du Cambodge, du Laos
et du ViêtNam, Aubréville A et all., 1960 - 1996) [52]
- Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) [36]
- Cẩm nang nghiên cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
(Nguyễn Tiến Bân, 1997) [4]
Kiểm tra tên khoa học:
Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại các tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót Điều chỉnh khối lượng họ và chi theo hệ
thống của Brummitt theo tài liệu "Vascular Plant Families and Genera" (1992)
Trang 28[53], điều chỉnh tên các loài theo các tài liệu "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng
Hộ (1999 - 2000), "Tạp chí sinh học - chuyên đề thực vật" (1994 - 1995) và "Danh
lục các loài thực vật Việt Nam" (2001 - 2005) và chỉnh tên tác giả theo tài liệu của
Brummitt R K [53]
Bổ sung thông tin:
Việc xác định các thông tin về đa dạng sinh học của các loài về phân bố địa
lý, về dạng sống, về công dụng và tình trạng đe doạ, còn sử dụng các tài liệu khác:
- 1900 cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [31]
- Sách đỏ Việt Nam (2007) [48]
- Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) [11]
- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1999) [30]
- Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi - Trần Hợp, tập I-1999, tập
II-2002) [14]
- Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp 2002) [23]
- Từ điển thực vật thông dụng (Võ Văn Chi, tập I-2003, tập II-2004) [12]
2.4.5 Xây dựng bảng danh lục thực vật
Bảng danh lục thực vật được xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992) Danh lục ngoài tên khoa học và tên Việt Nam của các loài còn ghi tình trạng bảo tồn trong sách đỏ và các thông tin khác: yếu tố phân bố địa lý, dạng sống, công dụng
2.4.6 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật
+ Đánh giá đa dạng taxon bậc ngành: Thống kê số loài, chi và họ theo
từng ngành thực vật từ thấp đến cao, trên cơ sở dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ % của các taxon để từ đó thấy được mức độ đa dạng của thành phần loài
+ Đánh giá đa dạng loài của các họ: Xác định họ có nhiều loài, tính
tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ số loài của cả hệ thực vật khu vực
nghiên cứu
+ Đánh giá đa dạng loài của các chi: Xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ %
số loài các chi đó so với toàn bộ số loài của cả hệ thực vật khu vực nghiên cứu
Trang 292.4.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống
Căn cứ vào các thông tin thu thập từ các bộ thực vật chí tiến hành xác định và phân loại dựa theo vị trí của chồi so với mặt đất trong mùa bất lợi cho
sinh trưởng
1 Phanerophytes (Ph) - Cây có chồi trên đất
2 Chamaephytes (Ch) - Cây có chồi sát mặt đất
3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có chồi nửa ẩn
4 Cryptophytes (Cr) - Cây có chồi ẩn
5 Therophytes (Th) - Cây chồi một năm
Xây dựng phổ dạng sống: Sau khi thống kê các loài theo các kiểu dạng sống,
chúng tôi tiến hành lập phổ dạng sống Dựa vào đó để đánh giá mức độ đa dạng của điều kiện sống (nhân tố sinh thái) cũng như thấy được mức độ tác động của các nhân
tố đối với hệ thực vật
2.4.8 Phương pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật
Căn cứ vào thang phân loại Các yếu tố địa lý thực vật của Pócs (1965), Ngô Chinh Dật (1993) và Nguyễn Nghĩa Thìn (năm 1997) cho hệ thực vật Việt Nam [36], tiến hành thống kê yếu tố địa lý phân bố của từng loài Đánh giá tỉ lệ
% của từng nhóm yếu tố phận bố địa lý thực vật trên toàn bộ khu vực nghiên cứu Dựa vào tỷ lệ % của các nhóm yếu tố phân bố địa lý đánh giá mức độ đa dạng của từng yếu tố phân bố địa lý thực vật
2.4.9 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa
Dựa vào các tài liệu: Sách đỏ Việt Nam, phần Thực vật (2007) [48], Cây
gỗ rừng Việt Nam [51], Từ điển Cây thuốc Việt Nam của Võ Văn Chi [11], Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đỗ Tất Lợi [30], để phân tích thông
tin làm cơ sở cho việc đánh giá
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Quá trình điều tra thành phần loài thực vật có mạch ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, đã xác định được 247 loài thực vật có mạch, thuộc 169 chi, 76 họ và 5 ngành (Bảng 3.1)
Bảng 3.1 Danh lục thực vật bậc cao có mạch vùng đệm Khu bảo tồn thiên
nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh
I PhyII.1.Lycopodiophyta Ngành Thông đất
(1) Fam.1 Lycopodiaceae Họ Thông đất
(2) Fam.2 Selaginellaceae Họ Quyển bá
II PhyII.2.Polypodiophyta Ngành Dương xỉ
(3) Fam.1 Andiantaceae Họ Tóc thần vệ nữ
(4) Fam.2 Aspidiaceae Họ Áo khiên
(5) Fam.4 Dicksoniaceae Họ Lông cu li
(6) Fam.5 Gleicheniaceca Họ Guột
8 Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.)
(7) Fam.6 Marsileaceae Họ Rau bợ
(8) Fam.7 Polypodiaceae Họ Dương xỉ
(9) Fam.8 Pteridaceae Họ Cỏ seo gà
Trang 31III PhyII.3.Pinophyta Ngành Thông
(10) Fam.1 Cycadaceae Họ Tuế
IV PhyII.5 Magnoliophyta Ngành Mộc lan
Class.1 Magnoliopsida Lớp Mộc Lan
(13) Fam.1 Alangiaceae Họ Thôi chanh
(14) Fam.2 Amarantaceae Họ Rau dền
(15) Fam.3 Anacardiaceae Họ Xoài
Trang 3234 Hydrocotyle tonkinensis Tard Rau má bắc bộ 6 Hm M
(18) Fam.6 Apocynaceae Họ Trúc đào
37 Strophanthus divaricatus (Lour.)
Hook & Arn Sừng dê 4.4 Lp M
(19) Fam.7 Araliaceae Họ Nhân sâm
(20) Fam.8 Asdepidaceae Họ Thiên lý
(21) Fam.9 Asteraceae Họ Cúc
51 Crassocephalum crepidioides (Benth.) S Moore Rau tàu bay 3.2 Th M,F
(22) Fam.10 Bignoniaceae Họ Núc nác
(23) Fam.11 Boraginaceae Họ Vòi voi
Trang 3360 Heliotropium indicum L Vòi voi 2 Na M
(24) Fam.12 Caesalpiniaceae Họ Vang
63 Peltophorum pterocarpum (DC.) Backe
ex K Heyne Lim xẹt 4.5 Mg T
(25) Fam.13 Capparaceae Màn màn
(26) Fam.14 Clusiaceae Họ Bứa
67 Cratoxylum formosum (Jack) Benth Et
Hool F ex Dyer Thành ngạnh đệp 4 Me T
68 Cratoxylum sumatranum (Jack.) Blume ssp Thành ngạnh lá hẹp 4.2 Me M,T
(27) Fam.15 Cuscutaceae Họ Tơ Hồng
(28) Fam.16 Ebenaceae Họ Thị
(29) Fam.17 Ericaceae Họ Đỗ quyên
(30) Fam.18 Euphorbiaceae Họ Thầu dầu