Trọng tâm: - Đi sâu làm rõ những bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta - Hiểu được thời kỳ hình thành, phát triển và những thành tích của lực lượng quân đội nhân dân Việ[r]
Trang 1Tiết ppct 1 Ngày 20/08/2014 BÀI 1: TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
- Xỏc định trỏch nhiệm trong việc giữ gỡn và phỏt huy truyền thống vẻ vang của dõn tộc
- Cú thỏi độ học tập và rốn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ
tổ quốc
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
I – Lịch sử đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc Việt Nam
1- Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiờn
2 Trọng tõm:
Đi sõu làm rừ những bài học truyền thống đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc ta, vận dụngbài học đú trong xỏc định trỏch nhiệm của thanh niờn,HS đối với sự nghiệp bảo vệ tổquốc
III THỜI GIAN:
2 Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp.
V ĐỊA ĐIỂM: Phũng học
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
Nội dung – Thời gian Phương phỏp Vật chất
I Lịch sử đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc Việt
Nam
1 Những cuộc chiến tranh giữ nớc đầu tiên:
- Nhà nớc đầu tiờn của ta “ văn lang” do có vị trí
địa lý quan trọng và có nhiều nguồn tài nguyên
thiên nhiên nên nớc ta luôn bị các thể lực ngoại
xâm dòm ngó
a Cuộc kháng chiến chống quân tần:Đầu năm
- GV nêu câu hỏi:Từ thủơ khai sinh, nớc ta
có tên là gì? Vì sao nớc
ta lại bị các nớc dòm ngó, xõm lược?
HS xem sách GK và tìm câu trả lời
Sỏch giỏo khoa GDQP 10
Trang 2214 TCN quân tần xâm lợc nớc ta, dới sự lãnh
đạo của Vua Hùng và sau này là Thục Phán đã
đánh bại cuộc chiến tranh xâm lợc đó.Thục phán
lên ngôi vua lấy tên nớc là Âu Lạc dời đô về Cổ
Loa, Hà Nội.
b Đánh quân triệu đà:
Từ năm 184 - 179 TCN Triệu Đà mang quân sang
xâm lợc nớc ta An Dơng Vơng lãnh đạo: xây
thành cổ loa, chế nỏ liên châu đánh giặc Nhng do
chủ quan, mất cảnh giác, mắc mu giặc nên thất
bại Đất nớc rơi vào thảm hoạ 1000 năm bắc
thuộc
2 Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I - TK X)
- không chiu cảnh bị phong kiến phơng bắc đô hộ
nhân dân ta đứng lên đầu tranh giành độc lập
- các cuộc đấu tranh tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai Bà
Trng (năm 40), Bà Triệu (năm 248), Lí Bí (năm
542), Triệu Quang Phục (năm 548), Mai Thúc
Loan (năm 722), Phùng Hng (năm 766)…
- Năm 906 nhân dân ta dành đợc quyền tự chủ
- Ngô Quyền (năm 938) với chiến thắng Bạch
Đằng, dân tộc ta giành lại độc lập, tự do cho tổ
quốc
- GV: Vì sao đất nớc ta thất bại trong cuộc chiến tranh chống quântriệu đà xâm lợc?
- HS trả lời:
- do An Dơng Vơng chủ quan nên mắc mu của giặc
- Do An Dơng Vơng cậy có nỏ liên châu
* GV: Khái quát tiến trình lịch sử GV giải thích những giai đoạn lịch sử điển hình
- Xỏc định trỏch nhiệm trong việc giữ gỡn và phỏt huy truyền thống vẻ vang của dõn tộc
- Cú thỏi độ học tập và rốn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ
tổ quốc
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
Trang 3I – Lịch sử đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc Việt Nam.
3- Cỏc cuộc chiến tranh giữ nước(TK X - XIX)
4- Cuộc đấu tranh giải phúng dõn tộc, lật đổ chế độ thực dõn nửa phong kiến
5- Cuộc khỏng chiến chống thực dõn phỏp xõm lược (1945 – 1954)
6- Cuộc khỏng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 – 1975)
2 Trọng tõm:
Đi sõu làm rừ những bài học truyền thống đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc ta, vận dụngbài học đú trong xỏc định trỏch nhiệm của thanh niờn,HS đối với sự nghiệp bảo vệ tổquốc
III THỜI GIAN: 45 phỳt
2 Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp
V ĐỊA ĐIỂM: Phũng học
VI VẬT CHẤT:
- Sỏch giỏo khoa GDQP – An ninh 10
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
Nội dung – Thời gian Phương phỏp Vật chất
3 Các cuộc chiến tranh giữ nớc(TK X-TK XIX)
- Sau triệu đại phong kiến nhà Ngô đất nớc ta tiếp tục
trảI qua các triều đại phong kiến khác đó là: Đinh,
Tiền Lê, Lý, Trần,Hồ, Lê Sơ
- Nớc Đại Việt thời Lý, Trần và Lê Sơ với kinh đô
thăng long là một quốc gia cờng thịnh ở châu á, là
một trong những thời kì phát triển rực rỡ nhất, thời kì
văn minh Đại Việt
- Mặc dù vậy dân tộc ta cũng phải đứng lên đấu tranh
chống xâm lợc, tiêu biểu là:
+ Hai cuộc kháng chiến chống quân Tống
Lần thứ nhất (981) do Lê Hoàn lãnh đạo
Lần thứ hai (1075- 1077) dới triều Lý
+ Ba lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên
(1258 – 1288)
Lần thứ nhất (1258); Lần hai (1285); Lần ba (1287
– 1288)
+ Cuộc kháng chiến chống quân Minh (đầu TK XV)
Do Hồ Quý Ly lãnh đạo ( Thất bại)
Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi, Nguyễn
- GV: Từ TK X đến
TK XIX có những cuộc đấu tranh nào
là tiêu biểu? Em hãynêu tên những cuộc khởi nghĩa đó và do
ai lãnh đạo?
- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời: cuộc
đấu tranh chống quân Tống, Nguyên
- Mông, Xiêm, mãn thanh
Sỏch giỏo khoa GDQP 10
Trang 4Trãi lãnh đạo ( Thành công với chiến thắng
Chi Lăng – Xơng Giang năm 1427)
+ Cuối TK XVIII dới sự lãnh đạo tài tình của Nguyễn
Huệ chúng ta đã chiến thắng trong cuộc kháng chiến
chống 5 vạn quân Xiêm với chiến thắng Rạch Gầm
– Xoài Mút (Năm 1785) và 29 vạn quân Mãn Thanh
cùng bè lũ Lê Chiêu Thống bán nớc
* Nét đặc sắc về NTQS (TK X đến cuối TK XVIII):
Tiên phát chế nhân
Lấy đoản binh thắng trờng trận
Lấy yếu chống mạnh, ít địch nhiều thờng
dùng mai phục
Lúc địch mạnh ta lui, địch yếu ta bất ngờ
chuyển sang tiến công tiêu diệt địch
4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ
thực đân nửa phong kiến:
- Tháng 9 – 1858 thực dân pháp tiến công xâm lợc
nớc ta, tiều Nguyễn đầu hàng Năm 1884 Pháp chiếm
cả nớc ta, nhân dân Việt Nam đứng lên chống pháp
kiên cờng
- Năm 1930 đảng cộng sản Việt Nam ra đời do lãnh
tụ Nguyễn ái Quốc sáng lập Dới sự lãnh đạo của
đảng, cách mạng Việt Nam trải qua các cao trào và
- Ngày 19/12/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh kêu gọi
toàn quốc kháng chiến
- Từ năm 1947 – 1954 quân dân ta đã lập đợc nhiều
chiến công trên khắp các mặt trận:
+ Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947
+ Chiến thắng biên giới năm 1950
+ Chiến thắng đông xuân năm 1953 – 1954, đỉnh
cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc pháp phải kí
kết hiệp định Giơ-ne-vơ công nhận miền bắc nớc ta
hoàn toàn giải phóng
6 Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 -
1975)
- Đế quốc Mỹ thay thực dân pháp xâm lợc nớc ta,
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm biến
miền nam nớc ta thành thuộc địa kiểu mới, hòng chia
cắt lâu dài đất nớc ta
- Nhân dân miền nam lại một lần nữa đứng lên chống
Mỹ:
GV: Từ những gì đã
học em có thể cho biết những nét đặc sắc trong cách đánh của dân tộc ta?
HS: Có 4 nét nghệ thuật đặc sắc
- GV: Em hãy cho biết tại sao cuộc đấu tranh giải phóng dântộc, lật đổ chế độ thực dân nửa phong kiến lại thất bại?
- HS trả lời: Thất bại
là do thiếu sự lãnh
đạo của một giai cấptiên tiến và cha có đ-ờng lối đúng đắn phù hợp với diều kiện mới của thời
đại
GV: Sau khi đảng cộng sản Việt Nam
ra đời cách mạng
n-ớc ta trải qua những cao trào nào?
- HS trả lời: 3 Cao trào
GV: Sau khi Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến nhân dân ta đã đứng lên chống thực dân Pháp lần thứ hai và
Trang 5Nội dung – Thời gian Phương phỏp Vật chất + Từ 1959- 1960 phong trào đồng khởi, thành lập
mặt trận dân tộc giải phóng miền nam
+ Đánh bại chiến lợc “chiến tranh đặc biệt” năm
1961 – 1965
+ Đánh bại chiến lợc “Chiến tranh cục bộ” năm
1965 – 1968
+ Đánh bại chiến lợc “Việt Nam hoá chiến tranh”
năm 1969 – 1973, với chiến thăng Điện Biên Phủ
trên không 1972 buộc Mỹ phải kí hiệp định Pa-ri, rút
quân về nớc
+ Đại thắng mùa xuân 1975, đỉnh cao là chiến
dịch Hồ Chí Minh, giải phóng miền nam, thống nhất
đất nớc, cả nớc đi lên CNXH
* trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, mọi tinh hoa
truyền thống đánh giặc, giữ nớc qua mấy nghìn năm
của cả dân tộc đã đợc vận dụng một cách sáng tạo
Đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa vừa đánh, vừa đàm,
đánh địch trên 3 mũi giáp công, trên cả 3 vùng chiến
lợc
* Tổng kết bài:
- Từ thực tiễn chống giặc ngoại xâm của dân tộc, các
thế hệ ông cha ta đã viết nên truyền thống vẻ vang rất
đáng tự hào và những bài học quý báu đối với các thế
hệ mai sau
- Nêu câu hỏi: em biết gì về truyền thống đánh giặc
giữ nớc ở địa phơng mình?
lập đợc những chiến công nào?
- HS trả lời: Việt - Bắc thu đông, biên giới, chiến cuộc
đông xuân với chiến thắng Điện Biên Phủchấn động địa cầu
GV tổng kết bài và nêu các câu hỏi trong SGK hớng dẫn
BÀI 1: TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP
ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚCPHẦN I í ĐỊNH BÀI GIẢNG
Trang 6tổ quốc.
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
II – Truyền thống vẻ vang của dõn tộc ta trong sự nghiệp đỏnh giặc giữ nước
1 Truyền thống dựng nước đi đụi với giữ nước
2 Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt địch nhiều
2 Trọng tõm:
Đi sõu làm rừ những bài học truyền thống đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc ta, vận dụngbài học đú trong xỏc định trỏch nhiệm của thanh niờn, học sinh đối với sự nghiệp quốcphũng, an ninh
III THỜI GIAN:
- Tổng số: 45 phỳt
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Tổ chức:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài: Truyền thống đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc Việt Nam là bài học đầutiờn trong chương trỡnh mụn học GDQP – AN gúp phần giỏo dục toàn diện cho học sinh
về lũng yờu nước, niềm tự hào dõn tộc, sự trõn trọng với truyền thống đấu tranh chốnggiặc ngoại xõm của dõn tộc, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
2 Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp.
.V ĐỊA ĐIỂM: Phũng học
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
II Truyền thống vẻ vang của dõn tộc ta trong
sự nghiệp đỏnh giặc giữ nước.
1 Truyền thống dựng nước đi đụi với giữ nước
Ngay từ buổi đầu dựng nước, chống giặc ngoại
xõm đó trở thành một nhiệm vụ cấp thiết Đõy là
một quy luật tồn tại và phỏt triển của dõn tộc ta
- Từ cuối TK thứ III TCN đến nay, dõn tộc ta phải
tiến hành gần 20 cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc,
hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải
phúng dõn tộc
- Ngày nay nước ta đang từng bước xõy dựng đất
nước giàu về kinh tế mạnh về quõn sự gúp phần
đỏnh bại mọi õm mưu thủ đoạn của kẻ thự
2 Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt địch
nhiều
- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt địch nhiều, bởi vỡ cỏc
cuộc chiến tranh xảy ra, về so sỏnh lực lượng giữa
- Tại sao dân tộc ta phải kết hợp nhiệm vụ dựng nớc và giữ nớc?
- HS đọc và tìm hiểu SGK trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
và kết luận: Vì đây là quy luật tồn tại của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc:
do đất nớc ta có vị trí chiến lợc và có nhiều nguồn tài nguyên thiên phong phú
- GV đặt câu hỏi: nhân dân ta có truyền thống Lấy nhỏ chống lớn, lấy
ít địch nhiều Vậy truyền thống đó xuất phát từ đâu?
- HS: Học sinh đọc sách
Sỏch giỏokhoa GDQP-
AN 10
Trang 7Nội dung – Thời gian Phương phỏp Vật chất
ta và địch quỏ chờnh lệch, kẻ thự thường đụng
quõn hơn ta gấp nhiều lần:
Thế kỷ XI trong cuộc khỏng chiến chống Tống
nhà Lớ cú 10 vạn, địch cú 30 vạn
Cuộc khỏng chiến chống Mụng – Nguyờn ở thế
kỷ XIII: lỳc cao nhất nhà Trần cú khoảng 20 – 30
Chỳng ta biết lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt địch
nhiều, lấy chất lượng cao thắng số lượng đụng,
biết phỏt huy sức mạnh tổng hợp của toàn dõn
đỏnh giặc giữ nước
Lấy nhỏ chống lớn, lấy ớt địch nhiều là một tất
yếu, trở thành truyền thống trong đấu tranh giữ
nước của dõn tộc ta
3 Truyền thống cả nước chung sức đỏnh giặc,
toàn dõn đỏnh giặc, đỏnh giặc toàn diện
- Từ xưa tới nay dõn tộc ta luụn biết kết hợp sức
mạnh cả nước để chung sức đỏnh giặc, thực hiện
toàn dõn đỏnh giặc, đỏnh giặc toàn diện, để chiến
thắng quõn xõm lược mạnh hơn ta nhiều lần
- Thời Trần 3 lần đỏnh thắng quõn Mụng –
Nguyờn, chủ yếu là vỡ “bấy giờ vua tụi đồng lũng,
anh em hoà thuận, cả nước gúp sức chiến đấu, nờn
giặc mới bú tay”
- Nghĩa quõn Lam Sơn đỏnh thắng quõn Minh bởi
vỡ “tướng sĩ một lũng phụ tử, hoà nước sụng chộn
rượu ngọt ngào”
- Thời kỡ chống phỏp, thực hiện theo lời dạy của
Chủ Tịch Hồ Chớ Minh “Bất kỡ đàn ụng, đàn bà,
bất kỡ người già, người trẻ, khụng chia tụn giỏo,
đảng phỏi, dõn tộc, Hễ là người Việt Nam thỡ phải
đứng lờn đỏnh thực dõn phỏp cứu tổ quốc Ai cú
sỳng dựng sỳng, ai cú gươm dựng gươm, khụng cú
gươm thỡ dựng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng
phải ra sức chống thực dõn cứu nước”
giáo khoa trả lời
- GV nhận xét và kết luận: Xuất phát từ so sánh tơng quan lực lợng gia ta và địch, ta thờng yếu hơn địch về mọi mặt
GV đặt câu hỏi: vì đâu
mà ta giành thắng lợi?
- HS: Học sinh đọc sách giáo khoa trả lời
- GV nhận xét và giải
đáp
- GV tổng kết
- HS lắng nghe GV kết luận
- Gv: Trong chiến tranh giữ nước tinh thầ đoàn kết của nhõn dõn
ta được thể hiện như thếnào ?
- Hs: Dọc SGK, suy nghĩ trả lời
- Gv: Bổ sung và kết luận
Trang 8- Chúng ta còn biết kết hợp đánh giặc trên các mặt
trận đấu tranh:
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, Đảng ta đã đưa
cuộc chiến tranh nhân dân lên một tầm cao mới
Đẩy mạnh chiến tranh toàn dân, toàn diện, kết hợp
đấu tranh của nhân dân trên các mặt trận chính trị,
kinh tế với đấu tranh quân sự , của lực lượng vũ
trang lên một quy mô chưa từng có trong lịch sử
III KÕt thóc bµi gi¶ng (5 PHÚT)
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc
- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
II – Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
4 Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo
2 Trọng tâm:
Đi sâu làm rõ những bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta, vận dụngbài học đó trong xác định trách nhiệm của thanh niên, học sinh đối với sự nghiệp quốcphòng, an ninh
III THỜI GIAN:
Trang 9- Giới thiệu bài: Bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam góp phầngiáo dục toàn diện cho học sinh về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng vớitruyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc, sẵn sàng tham gia vào sựnghiệp bảo vệ tổ quốc.
2 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
V ĐỊA ĐIỂM: Phòng học
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
Nội dung – Thời gian Phương pháp Vật chất
II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong
sự nghiệp đánh giặc giữ nước.
4 Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo,
bằng nghệ thuật quân sự độc đáo
- Trí thông minh sáng tạo được thể hiện trong
kho tàng nghệ thuật quân sự của dân tộc ta thông
qua các cuộc đấu tranh giữ nước
- Đó là:
+Biết lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, lấy chất
lượng cao thắng số lượng đông, Phát huy uy lực
của mọi thứ vũ khí có trong tay
Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh hoạt “
Tiên phát chế nhân” , “ Dĩ đoản chế trường”, “Ngụ
binh ư nông”, “vườn không nhà trống”
- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là gnhệ thuật quân
sự của chiến tranh nhân dân Việt Nam, nghệ thuật
quân sự toàn dân đánh giặc
+Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ:
Tổ chức lực lượng vũ trang ba thứ quân làm
nòng cốt
Kết hợp đánh địch bằng 3 mũi giáp công (chính
trị, quân sự, binh vận), trên cả 3 vùng chiến lược
(đồng bằng, miền núi, thành thị)
* tất cả tạo ra thế cài răng lược, xen giữa ta và
địch Buộc địch phải phân tán, đông mà hoá ít,
mạnh mà hoá yếu, luôn bị động đói phó với cách
đánh của ta
5 Truyền thống đoàn kết quốc tế
- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta
luôn có sự đoàn kết với các nước trên bán đảo
đông dương và các nước khác trên thế giới, vì độc
lập dân tộc của mỗi quốc gia, chống lại sự thồng
trị của các nước lớn
- Đoàn kết quốc tế được thể hiện trong lịch sử:
GV: Sự thông minh sáng tạo của ta thể hiện như thế nào trong những cuộc chiến tranh chống giặc giữ nước của dân tộc ta?
HS: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời
GV: Nhận xét đánh giá phần trả lời học sinh Từ đó hướng học sinh vào nội dung bài học
HS: Nghe giảng ghi bài
- Gv: Truyền thống đoàn kết quốc tế được thể hiện ở những thời điểm nào? Trong cuộc đấu tranh chống pháp ,
Mỹ tình thần đoàn
- Tran
h ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộcViệt Nam
- Sách giáo khoa GDQP-AN10
Trang 10Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Nhật, nhất là
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc
ta, đã tạo được sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ
quốc tế lớn lao
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ
cũng là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa
nhân dân 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia
- Chúng ta được sự ủng hộ rất lớn của Liên Xô,
Trung Quốc và nhân dân tiến bộ yêu chuộng hòa
bình trên thế giới
6 Truyền thống một lòng theo Đảng, tin
tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi
của cách mạng Việt Nam
- Đây là nhân tố quyết định thắng lợi của cách
mạng qua các thời kì, thể hiện trong lãnh đạo khởi
nghĩa vũ trang cách mạng tháng tám năm 1945 đến
thắng lợi trong hai cuộc kháng hiến chống Pháp và
chống Mĩ
- Sau khi giải phóng miền nam, thống nhất đất
nước năm 1975, đất nước ta đứng trước bao thử
thách như chiển tranh bảo vệ tổ quốc ở biên giới,
nền kinh tế còn nhiều khó khăn Nhưng dưới sự
lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đất nước ta
từng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách
- Trong giai đoạn cách mạng mới, dưới sự lãnh đạo
của đảng, nhân dân ta thực hiện hai nhiệm vụ chiến
lược: Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam XHCN, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh
kết quốc tế được thể hiện như thế nào?
- HS đọc sách , suy nghĩ trả lời
- Gv: Bổ sung và kết luận
- GV: Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta trải qua những bước ngoặt lịch sử nào?
- Sau khi thống nhất
tổ quốc Cả nước tiếnlên CNXH đã gặp phải những khó khănnào?
- GV gợi ý và hướng dẫn HS thảo luận trả lời
- HS trả lời câu hỏi
BÀI 2 ( 5 TIẾT ) LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN
NHÂN DÂN VIỆT NAM
PHẦN I Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Trang 11II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
A – Lịch sử truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
I – Lịch sử quân đội nhân dân Việt Nam
1- Thời kỳ hình thành
2- Thời kỳ xây dựng trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược.
2 Trọng tâm:
Hiểu được thời kỳ hình thành, phát triển và những thành tích của lực lượng quân đội nhân
dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược.
III THỜI GIAN: 45 phút
2 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
V ĐỊA ĐIỂM: Phòng học
PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 3 PHÚT
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 phổ biến ý định giảng bài:
Tiết 1: Lịch sử quân đội nhân dân Việt Nam
II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI 22 PHÚT
Nội dung – Thời gian Phương pháp Vật chất
A LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN
DÂN VIỆT NAM
I Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam
1 Thời kỳ hình thành
GV: Ngµy truyÒnthèng cña Q§NDViÖt Nam lµ ngµynµo?
Sách giáokhoa, sáchGv
Trang 12*Những quan điểm đầu tiên của Đảng
-Trong cao trào Xô Viết – Nghệ tĩnh,v các phongà
tr o khà ởi nghĩa cỏc đội vũ trang: Tự vệ đỏ , xích vệ
đỏ,đội du kích Nam Kỳ, du kích Bắc Sơn, du kích Ba
Tơ, đội cứu quốc quân 1,2,3 ra đời Đó là nền móng đầu
tiên của lực lợng vũ trang cách mạng, của quân đội nớc
ta.Là tiền thân của đội Việt Nam tuyên truyền giải
phóng quân
- Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải
phóng quân đợc thành lập tại Cao Bằng Đội gồm 34
ngời (3 nữ), có 34 khẩu súng đủ các loại, do đồng chí
Võ Nguyên Giáp tổ chức lãnh đạo, chỉ huy Đó là đội
quân chủ lực đầu tiên của QĐND Việt Nam
- Tháng 4 năm 1945, Đảng quyết định hợp nhất các tổ
chức vũ trang cả nớc thành lập Việt Nam Giải Phóng
Quân
- Trong cách mạng tháng 8/1945, Việt Nam giải
phóng quân mới có 5000 ngời, vũ khí thô sơ nhng đã
cùng toàn dân đứng lên tổng khởi nghĩa thành công
giành chính quền về tay nhân dân
2 Thời kì xây dựng, trởng thành và chiến thắng trong
hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc
- Cách mạng tháng 8 thành công, Việt Nam giải phóng
quân đợc đổi tên thành Vệ quốc Đoàn
- Ngày 22/5/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh số
71/SL thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam
- Sau đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của đảng
lần(Khoảng 30 đại đội chủ lực, 18 tiểu đoàn tập trung
cùng dân quân, du kích) đã đánh tan khoảng 2 vạn quân
pháp tại chiến khu Việt Bắc
- Sau chiến dịch biên giới (1950), quân dân ta mở liên
tiếp các chiến dịch và phối hợp với quân giải phóng Pa
Thét- Lào, chiến dịch thợng Lào
HS Trả lời: Ngày22/12/1944
- GV khái quátquá trình hìnhthành của quân
đội nhân dân ViệtNam
- HS chú ý lắngnghe tiếp thu ýkiến và ghi chọnlọc vào vở
- GV nêu quá trìnhphát triển củaquân đội nhân dânViệt Nam trongthời kỳ khỏngchiến chốngPhỏp?
- HS: Tỡm hiểusỏch giỏo khoatrả lời
- GV: QĐNDVNgồm 2 thứ quân đó
trình chiến đấu vàchiến thắng
- GV gợi ý HS nêunhững chiến côngcủa các anh hùngtrong thời kì này
- HS: La Văn
GDQP-AN 10
Sỏch giỏokhoa, sỏchGv
GDQP-AN 10
Trang 13Nội dung – Thời gian Phương phỏp Vật chất
- Đông xuân 1953 – 1954, quân và dân ta thực hiện
tiến công trên chiến lợc trên chiến trờng toàn quốc, mở
chiến dịch Điện Biên Phủ Sau 55 ngày chiến đấu, quân
ta đã tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm Điện Biên
Phủ
- Trong những chiến dịch này, đã xuất hiện nhiều tấm
g-ơng chiến đấu anh dũng hi sinh quên mình: La Văn
Cầu, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót
b) Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm l ợc :
Từ năm 1954 – 1965 lực lượng quõn đội ta ở miền bắc
bước vào xõy dựng chớnh quy, luyện quõn lập cụng
thực hiện phong trào thi đua “ Ba nhất” Ở miền nam
cỏc lực lượng vũ trang hỗ trợ ch phong trào đấu tranh
chớnh trị, giữ gỡn và phỏt triển lực lượng gúp phần
giành thắng lợi trong phong trào đồng khởi.Ngày
15/01/1961, cỏc lực lượng vũ trang ở miền Nam thống
nhất với tờn gọi chung là quõn giải phúng
- QĐND chiến đáu, chiến thắng vẻ vang, thực sự làm
nòng cốt cho toàn dân đánh giặc
Cùng nhân dân đánh bại các chiến lợc “Chiến
tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hoá
chiến tranh” của đế quốc Mĩ
Đánh tan cuộc chiến tranh phá hoại bằng không
quân trong trận “ Điện Biờn Phủ trờn khụng” bảo vệ
miền bắc XHCN
Mùa xuân năm 1975, quân dân ta mở cuộc tổng
tiến công và nổi dậy, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí
Minh Thực hiện trọn vẹn di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí
Minh “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Nguỵ nhào”
c) Thời kì xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam
XHCN:
- Đất nớc thống nhất, cả nớc thực hiện nhiệm vụ xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN
- QĐND Việt Nam tiếp tục xây dựng theo hớng cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bớc hiện đại
Ngày 17/10/1989, Đảng ta quyết định lấy ngày
22/12/1944 là ngày thành lập QĐND Việt Nam, đồng
thời là ngày hội quốc phũng toàn dõn
* Tổng kết bài: (02ph)
- Với chức năng là đội quân chiến đấu, đội quân công
tác và đội quân sản xuất, QĐND Việt Nam đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình, xứng đáng là công cụ bạo
lực sắc bén của Đảng, Nhà nớc và Nhân dân Hiện nay,
Quân đội ta xây dựng theo hớng cách mạng, chính quy,
tinh nhuệ, từng bớc hiện đại làm nòng cốt cho nền quốc
phòng toàn dân vững mạnh
Cầu ,Bế Văn Đàn,Phan Đình Giót
- GV khái quátnhững chiến côngcủa QĐND trong
đánh bại chiến lợc
“Chiến tranh đặcbiệt” , “Chiếntranh cục bộ”,
“Việt Nam hoá
chiến tranh” của
đế quốc Mĩ
- GV: Em hãy nêutên các anh hùngtrong thời kì
kháng chiến chống
đế quốc Mĩ?
- HS: Lê Mã Lơng,anh hùng liệt sĩNguyễn ViếtXuân, anh hùngPhạm Tuân bắn rơipháo đài bay củamỹ
- GV: Ngày nayQĐNDVN đượcxõy dựng theohướng nào?
- HS: Trả lời
- HS lắng nghe
GV tổng kết bài vàrút ra kêt luận
Sỏch giỏokhoa, sỏchGv
GDQP-AN 10.III KẾT THÚC BÀI GIẢNG 5 phỳt
Trang 14A – Lịch sử truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
II – Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
1- Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng
2- Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng.
3- Gắn bó máu thịt với nhân dân
2 Trọng tâm:
Hiểu được tinh thần trách nhiệm cao của lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam
III THỜI GIAN: 45 phút
- Giới thiệu bài: Bài học truyền thống của QĐND Việt Nam nằm góp phần giáo dục toàndiện cho học sinh về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với lịch sử, truyềnthống của quân đội, sẵn sàng tham gia vào lực lượng vũ trang
3 Kiểm tra bài cũ:
4 phổ biến ý định giảng bài:
Trang 15Tiết thứ 2: Truyền thống QDDND VN
II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI 37 PHÚT
Nội dung – Thời gian Phương pháp Vật chất
II TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
1 Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của
Đảng
- Sự trung thành của QĐND Việt nam, trước hết thể
hiện trong chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng là
độc lập dân tộc và CNXH
- Mục tiêu lí tưởng của Đảng trở thành niềm tin, lẽ
sống của QĐND
- Đảng lãnh đạo QĐND theo nguyên tắc “tuyệt đối trực
tiếp về mọi mặt” Tổ chức Đảng trong quân đội được
thực hiện theo hệ thống dọc từ trung ương đến cơ sở
- Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác Hồ nói:
“Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng
chiến đấu hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc, vì
CNXH, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào
cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”
2 Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
- Là đội quân nhỏ đã đánh thắng nhiều đế quốc lớn nên
quân đội ta đã viết nên truyền thống này
- Truyền thống đó trước hết được thể hiện ở quyết tâm
đánh giặc giữ nước, quyết không sợ hi sinh gian khổ,
xả thân vì sự nghiệp cách mạng của Đảng
- Mặt khác, QĐND Việt Nam đã sử dụng nghệ thuật
quân sự của chiến tranh cách mạng Đó là nghệ thuật
lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ chống lớn của dân tộc; nghệ
thuật tranh thời, dùng mưu, lập thế để tạo ra sức mạnh
đánh thắng quân thù
- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, chiến thắng trong
cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa xuân năm 1975 đã tô
thắm truyền thống quyết chiến, quyết thắng và biết
đánh, biết thắng của QĐND Việt Nam
3 Gắn bó máu thịt với nhân dân
- Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì
nhân dân chiến đấu, lực lượng vũ trang cách mạng của
nhân dân lao động, thực chất là của công nông, do
Đảng của giai cấp công nhân tổ chức, giáo dục và lãnh
đạo
- GV: Sự trung thành của QĐND Việt Nam thể hiện
ở đâu? Và nó khái quát ở câu nói nào của Bác Hồ?
- HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
- HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý kiến
và ghi chọn lọc vàovở
- GV: Do đâu mà quân đội ta viết nêntruyền thống
“Quyết chiến, quyếtthắng, biết đánh, biết thắng” ?
- HS trả lời: Do là đội quân nhỏ nhưng
ta đã đánh thắng nhiều đế quốc lớn
-GV: Em hãy kể ra một số tấm gương anh hùng không sợ
hy sinh gian khổ,
xả thân vì sự nghiệp cách mạnh của đảng?
- HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trả lời
- GV: Diễn giải do bản chất cách mạng
Sách giáokhoa GDQP –
An ninh 10
Trang 16- Với chức năng: đội quân chiến đấu, quân đội công tác
và lao động sản xuất, quân đội ta đã làm nên truyền
thống gắn bó máu thịt với nhân dân
- Truyền thống đó được thể hiện tập trung trong 10 lời
thề danh dự của quân nhân và 12 điều kỉ luật khi quan
hệ với nhân dân của quân nhân
của QĐND Việt Nam là từ nhân dân
mà ra, vì nhân dân
mà chiến đấu cho nên đã viết nên truyền thống “ Gắn
bó máu thịt với nhân dân”
III KẾT THÚC BÀI GIẢNG 5 phút
* Về kỹ năng: Từ truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang, rút ra những nét cơ bản
của nghệ thuật quân sự qua mỗi giai đoạn
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
A – Lịch sử truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
II – Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
4- Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh
5- Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước.
6- Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết Thuỷ chung với bạn bè quốc tế
- Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Tiến hành bài giảng: 36 phút
- Cũng cố: 4 phút
Trang 17- Giới thiệu bài mới.
2 Phương pháp:
- Giáo viên: Thuyết trình nêu, vấn đáp
V ĐỊA ĐIỂM: Phòng học
VI VẬT CHẤT:
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
I TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 3 PHÚT
1 Kiểm tra bài cũ:
2 phổ biến ý định giảng bài:
Tiết thứ 3: Truyền thống QDDND VN
II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI 37 PHÚT
Nội dung – Thời gian Phương pháp Vật chất
II TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
4 Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác,
nghiêm minh (12ph)
- Sức mạnh của QĐND Việt nam được xây dựng bởi
nội bộ đoàn kết thống nhất và kỉ luật tự giác nghiêm
minh
- Nội bộ đoàn kết, cán bộ chiến sĩ bình đẳng về
quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ nhau, trên
dưới thống nhất
- Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, quân đội ta
luôn giải quyết tốt mối quan hệ nội bộ giữa cán bộ
với chiến sĩ, giữa cán bộ với cán bộ, giữa chiến sĩ với
chiến sĩ và giữa lãnh đạo với chỉ huy “Đoàn kết chặt
chẽ với nhau như ruột thịt, trên tình thương yêu giai
cấp, hết lòng giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc
ra trận, thực hiện toàn quân một ý chí”
- Hệ thống điều lệ và những quy định trong quân đội
chặt chẽ, thống nhất được cán bộ, chiến sĩ tự giác
chấp hành
5 Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng
quân đội, xây dựng đất nước (12ph)
- Quá trình xây dựng, chiến đấu, trưởng thành của
- Câu hỏi mở: Em cóthể cho biết vì sao nhân dân ta lại có thểchiến thắng 2 đế quốc hùng mạnh nhưPháp và Mĩ?
- HS: Đó là do nhân dân ta biết đoàn kết tạo nên sức mạnh để đánh thắng kẻ thù
QĐND Việt Nam được xây dựng bởi 1 nội bộ đoàn kết thống nhất, kỷ luật tựgiác nghiêm minh
- GV gợi ý sau đó nhận xét phân tích vàchốt ý
- GV: Cán bộ chiến
sĩ có lối sống trong sạch, lành mạnh, có văn hoá, trung thực,
- Những
tư liệu lịch
sử của QĐNDVN
- Sách giáo khoa GDQP –
An ninh 10
- Những
tư liệu lịch
sử của QĐNDVN
- Sách giáo khoa GDQP –
An ninh
Trang 18quân đội nhân dân gắng liền với công cuộc dựng
nước và giữ nước của dân tộc ta trong các thời kì
- Quân đội ta đã phát huy tốt tinh thần khắc phục khó
khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong chiến đấu, trong
lao động sản xuất và công tác với tinh thần dộc lập,
tự chủ, tự cường, góp phần tô thắm truyền thống
dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam
6 Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn
kết, Thuỷ chung với bạn bè quốc tế (12ph)
- Quân đội nhân dân Việt Nam chiến đấu không
những giải phóng dân tộc mình mà còn góp phần
thực hiện tốt nghĩa vụ quốc tế
- Biểu hiện tập trung cho truyền thống đó là sự liên
minh chiến đáu giữa quân tình ngưyện Việt Nam với
quân Pathét Lào và bộ đội yêu nước Cam-pu-chia
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mĩ
- Chiến dịch “Thập vạn đại sơn” là bằng chứng về sự
liên minh chiến đâú của QĐND Việt Nam với
QĐND Trung Quốc, để lại trong lòng nhân dân hai
- GV: Tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết thủy chung với bạn bè trên thế giới được thểhiện như thế nào?
- HS: Thể hiện cùng với Lào, Cam-Pua-Chia đánh đuổi hai
đế quốc lớn là pháp
và Mĩ
- GV tổng kết bài học
- HS lắng nghe GV tổng kết bài và rút ra kết luận
Trang 19- Làm cho HS hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất truyền thống anh hùng củaCAND Việt Nam.
* Về ý thức:
HS hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng CAND Việt Nam
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
B – Lịch sử truyền thống CAND Việt Nam
I - Lịch sử công an nhân dân Việt Nam
- Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Tiến hành bài giảng: 37 phút
Do đó, sự ra đời của CAND là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử
2 Phương pháp:
- Giáo viên: Thuyết trình nêu vấn đề kết hợp với phương pháp kể chuyện
- Học sinh: Lăng nghe, trả lời và ghi chép
V ĐỊA ĐIỂM: Phòng học
VI VẬT CHẤT:
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
II TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 3 PHÚT
3 Kiểm tra bài cũ:
4 phổ biến ý định giảng bài:
Tiết thứ 4: Lịch sử CAND VN
II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI 37 PHÚT
Nội dung – Thời gian Phương pháp Vật chất
B – Lịch sử truyền thống CAND Việt Nam
I Lịch sử công an nhân dân Việt Nam
- Những
sự kiện,
Trang 201 Thời kì hình thành (10ph)
- Sau khi cách mạng tháng 8/1945 thành công yêu cầu
bảo vệ chính quyền cách mạng được đặc biệt coi trọng
- Ngày 19/8/1945, dưới sự chỉ đạo của Đảng và chủ tịch
Hồ Chí Minh lực lượng công an được thành lập để cùng
với các lực lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng
- Ở bắc bộ đã thành lập: sở liêm phóng và sở cảnh sát
- Ở các tỉnh thành lập: Ti liêm phóng và ti cảnh sát
* Đây là các tổ chức tiền thân của lực lượng CAND đã
cùng nhân dân tham gia tổng khởi nghĩa giành chính
quyền, đồng thời bảo vệ thành công ngày quốc khánh
nước VNDCCH (2/9/1945)
2.Thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945
– 1975) (20ph)
a) Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 –
1954)
- Đầu năm 1947, nha công an trung ương được chấn
chỉnh về tổ chức gồm: Văn phòng, Ti điệp báo Ti
chính trị, Bộ phận an toàn khu
- Tháng 6/1949, nha công an trung ương tổ chức hội
nghị điều tra toàn quốc
- Ngày 15/1/1950, hội nghị công an toàn quốc xác định
CAND có 3 tính chất: Dân tộc, dân chủ, khoa học
- Ngày 28/2/1950, sát nhập bộ phận tình báo quân đội
vào nha công an
- Trong chiến dịch điên biên phủ, công an có nhiệm vụ
bảo vệ các lực lượng tham gia chiến dịch, bảo vệ dân
công, bảo vệ giao thông vận tải, bảo vệ kho tàng
- Xuất hiện nhiều tấm gương: chị Võ Thị Sáu, Trần
Việt Hùng, Trần Văn Châu
b) Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 –
1975):
- Giai đoạn từ năm 1954 – 1960:
Miền bắc: ổn định an ninh, phục vụ công cuộc khôi
phục kinh tế, cải tạo XHCN
Miền nam: Giữ dìn và phát triển lực lượng
- Giai đoạn từ năm 1961 – 1965:
Miền bắc: Bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH
Miền nam:Góp phần đánh bại chiến lược chiến tranh
đặc biệt
GV giới thiệu quá trình hình thành của công an nhân dân theo nội dung trong SGK
HS nghe giáo viên giới thiệu, chọn lọc
ý để ghi bài
- GV giới thiệu nộidung theo giai đoạn lịch sử:
Chia lớp ra làm 2 nhóm thảo luận và tìm hiểu từng thời kì
Nhóm 1: Tìm hiểu
về thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).Cử một em báo cáo kết quả thảo luận
Nhóm 2: Tìm hiểu
về thời kì kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).Mỗi
tổ cử một em báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Nhận xét chốt ý từng giai đoạn
HS: Ghi bài
tư liệu lịch sử của công
an nhân dân Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP –
An ninh 10
- Những
sự kiện,
tư liệu lịch sử của công
an nhân dân Việt Nam
- Sách giáo
Trang 21Nội dung – Thời gian Phương pháp Vật chất
- Giai đoạn từ năm 1965 – 1968:
Miền bắc: Góp phần đánh bại chiến tranh phá hoại miền
bức lần thứ nhất
Miền nam: Giữ gìn an ninh chính trị, góp phần đánh bại
chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
- Giai đoạn từ năm 1969 – 1973:
Miền bắc: Góp phần đánh bại chiến tranh phá hoại miền
bức lần thứ hai
Miền nam:Góp phần làm phá sản chiến lược “Việt Nam
hoá chiến tranh”
- Giai đoạn từ năm 1973 – 1975: cùng cả nước dốc sức
giải phóng miền nam, thống nhất đất nước
3 Thời kì đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH
(từ 1975 đến nay) (7ph)
- CAND Việt Nam đã đổi mới tổ chức và hoạt động,
đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn của các thế
lực thù địch
- CAND đã được nhà nước phong tặng đơn vị anh hùng
lực lượng vũ trang nhân dân, huân chương sao vàng,
huân chương Hồ Chí Minh và những phần thưởng cao
quý khác
GV giải thích rõ,
sự đổi mới về tổ chức và hoạt động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu của địch
khoa GDQP –
An ninh 10
III KẾT THÚC BÀI GIẢNG 5 phút
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
Trang 22CAND Việt Nam.
* Về ý thức:
HS hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng CAND Việt Nam
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:
B – Lịch sử truyền thống CAND Việt Nam
II – Truyền thống công an nhân dân Việt Nam
1- Trung thành thuyệt đối với sự nghiệp của Đảng
2 - Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu
3 - Độc lập tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ anninh, trật tự và những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công tác và chiến đấu
4 - Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết,khôn khéo trong chiến đấu
5 - Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng thuỷ chung, nghĩa tình
- Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Tiến hành bài giảng: 35 phút
- Cũng cố: 5 phút
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Tổ chức:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu các quá trình cơ bản của lịch sử CAND Việt Nam?
- Giới thiệu bài: Tên 60 năm xây dựng, trưởng thành và chiến thắng,CAND Việt Nam đãdệt nên trang sử hào hùng “Vì nước quên thân, vì dân phục vụ”
2 Phương pháp:
- Giáo viên: Thuyết trình nêu vấn đề kết hợp với phương pháp kể chuyện
- Học sinh: Lăng nghe, trả lời và ghi chép
V ĐỊA ĐIỂM: Phòng học
VI VẬT CHẤT:
- Những sự kiện, tư liệu lịch sử của công an nhân dân Việt Nam để HS hiểu được lịch sử
và rút ra truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
PHẦN II THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
I TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 3 PHÚT
1 Kiểm tra bài cũ:
2 phổ biến ý định giảng bài:
Tiết thứ 5: Truyền thống CAND VN
Trang 23II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI 37 PHÚT
Nội dung – Thời gian Phương pháp Vật chất
B – Lịch sử truyền thống CAND Việt Nam
II Truyền thống công an nhân dân Việt Nam
1 Trung thành thuyệt đối với sự nghiệp của
Đảng (7ph)
- CAND chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng và
trở thành công cụ bạo lực sắc bén của nhà nước trong
việc chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ an ninh chính
trị và trật tự an toàn xã hội, trung thành với mục tiêu,
nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kì
- Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo CAND theo
nguyên tắc “tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt”
- Tổ chức Đảng trong lực lượng CAND theo hệ thống
dọc từ trung ương dến cơ sở
2 Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và
chiến đấu(7ph)
- Công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì
nhân dân mà chiến đấu đã lập bao chiến công hiển
hách trong lịch sử xây dựng và chiến đấu của mình
- Chiến công: bắt gián điệp, khám phá phần tử phản
động trong nước, những cuộc chiến đấu cam go quyết
liệt với kẻ cầm đầu gây rối trật tự an ninh XH
CAND lấy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêu phục
vụ và lấy sự gắn bó phối hợp cùng nhân dân là điều
kiện hoàn thành nhiệm vụ
3 Độc lập tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng
sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự
và những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ
công tác và chiến đấu(7ph)
- CAND Việt Nam đã phát huy đầy đủ các nhân tố
nội lực, làm nên sức mạnh giành thắng lợi
- Với tinh thần “người Việt Nam phải tự giải phóng
lấy mình, tự cứu mình trước khi chờ cứu” CAND đã
tích cực, chủ động bám trụ, nắm địa bàn, chủ động
GV giới thiệu theonội dung trong SGK
- HS chú ý nghe giảng, ghi vào vở những ý chính cần thiết
GV: Truyền thống này xuất phát từ đâu?
HS: Xuất phát từ bản chất cách mạng của công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân
mà ra vì nhân dân
mà chiến đấu
GV giải thích làm
rõ hoạt động đấu tranh của
CANDVN góp phần làm thất bại mọi âm mưu của địch
- GV: Diễn giải làm rõ nội dung bài học
- HS: Chú ý nghe giảng ghi chép bài
- Sách giáo khoaGDQP –
An ninh 10
- Sách giáo khoaGDQP –
An ninh 10
Trang 24phát hiện những dấu tích tội phạm.
- Phương tiện trong tay lực lượng CA mặc dù chưa
phải là hiện đại, thậm chí rất thô sơ nhưng đã biết tận
dụng, vận dụng và sáng tạo trong những hoàn cảnh
điều kiện nhất định, thực hiện nhiệm vụ một cách có
hiệu quả nhất
4 Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu
trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo
trong chiến đấu(7ph)
- Kẻ thù chống phá cách mạng thường sử dụng trăm
phương ngàn kế với những thủ đoạn rất tinh vi, xảo
quyệt
- Để đánh thắng kẻ thù lực lượng công an phải luôn
tận tuỵ với công việc, cảnh giác , bí mật mưu
trí Tận tuỵ trong công việc giúp công an điều
tra, xét hỏi, nắm bằng chứng được chính xác
và chuẩn bị chứng cứ để bắt đúng kẻ phạm
tội
5 Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng thuỷ chung,
nghĩa tình (7ph)
- Đây là những phẩm chất không thể thiếu giúp
CAND hoàn thành nhiệm vụ
- Thể hiện tập trung nhất về sự hợp tác quốc tế là sự
phối hợp công tác của công an 3 nước Đông Dương:
Việt Nam, Lào, Campuchia trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
- Lực lượng intepol Việt Nam đa phối hợp với lực
lượng intepol quốc tế để điều tra, truy bắt những tên
tội phạm quốc tế và những vụ án ma tuý lớn…
- GV: Diễn giải làm rõ nội dung bài học
- HS: Chú ý nghe giảng ghi chép bài
GV: Truyền thống này thể hiện như thế nào?
Hs: đọc SGK, suy nghĩ và trả lời
- Sách giáo khoaGDQP –
An ninh 10
III KẾT THÚC BÀI GIẢNG 5 phút
Trang 25- Hiểu đợc những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nớc và giữ nớc của dân tộc.
- Hiểu đợc những nét chính về kịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng chủa quân đội vàcông an nhân dân
1 Về thái độ:
- HS tự giác, nghiờm tỳc trong quá trình kiểm tra
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1 Nội dung:Bài 1
2 Trọng tõm:
- Đi sõu làm rừ những bài học truyền thống đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc ta
- Hiểu được thời kỳ hỡnh thành, phỏt triển và những thành tớch của lực lượng quõn độinhõn dõn Việt Nam trong hai cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp và đế quốc Mỹ xõm
- Phổ biến yêu cầu của tiết kiểm tra
2 Phương phỏp: Kiểm tra tự luận
V ĐỊA ĐIỂM: Lớp học
PHẦN II KIỂM TRA
1 Cõu hỏi kiểm tra:
Câu 1(5 điểm): Em hãy nêu truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nớc của dân tộc ta và phân tích truyền thống “Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo” ?
Câu 2(5 điểm): Em hãy nêu những nét đặc sắc nghệ thuật quân sự của dân tộc Việt Nam
từ thế kỉ thứ X đến thế kỉ thứ XIX
2 Đỏp ỏn đề kiểm tra:
Câu 1(5 điểm):
- Các truyền thống:
+ Truyền thống dựng nớc đi đôi với giữ nớc
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.
+ Truyền thống cả nớc chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện + Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc
đáo.
+ Truyền thống đoàn kết quốc tế.
+ Truyền thống một lòng theo đảng, tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam
- Phân tích truyền thống 4:
- Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc
đáo Trí thông minh sáng tạo đợc thể hiện trong tài thao lợc kiệt xuất của dân tộc thông
qua các cuộc đấu tranh giữ nớc Biết phát huy những cái ta có thể tạo nên sức mạnh lớnhơn địch, thắng địch nh :
Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
Lấy chất lợng cao thắng số lợng đông
Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay
Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh hoạt
Trang 26nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc.
Câu 2(5 điểm):
* Nét đặc sắc của nghê thuật quân sự từ (TK X đến cuối TK XIX):
Tiên phát chế nhân
Lấy đoản binh thắng trờng trận
Lấy yếu chống mạnh, ít địch nhiều
Lúc địch mạnh ta lui, địch yếu ta bất ngờ chuyển sang tiến công tiêu diệt địch
* Về kỹ năng: Thực hiện được cỏc động tỏc đội ngũ từng người khụng cú sỳng: động tỏc
nghiờm, nghỉ, quay tại chỗ và chào
* Về ý thức:
- Tự giỏc luyện tập để thành thạo cỏc động tỏc đội ngũ từng người khụng cú sỳng
- Cú ý thức trỏch nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao
II TRỌNG TÂM
- Luyện tập thành thục cỏc động tac Nghiờm, nghỉ, quay tại chỗ, chào
III Chuẩn bị
1 GV: - Giáo án, còi, tranh sơ đồ đội ngũ từng người.
- Chia lớp học thành 4 tiểu đội
2 Học sinh: Sỏch giỏo khoa, trang phục theo quy định
Trang 27IV Tiến trình dạy học.
- Tiết 1: Cỏc động tỏc: Nghiờm, Nghỉ, Quay tại chỗ, Chào
2 Tổ chức luyện tập 30 phỳt
KẾ HOẠCH LUYỆN TẬPNội dung Thời
gian
Tổ chức và phương phỏp
Vị trớ và hướng tập
Ký tớn hiệu luyện tập
Người phụ trỏch
từng người
tự tập
Tại sân trường, h-ớng Nam-Bắc
Giỏo viờn, trung đội trởng và tiểu đội trởng
Sách giáo khoa, tranh sơ
đồ đội ngũ từngngười khụng
Trang 28- Tự giỏc luyện tập để thành thạo cỏc động tỏc đội ngũ từng người khụng cú sỳng.
- Cú ý thức trỏch nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao
II TRỌNG TÂM
- Luyện tập thành thục cỏc động tac đi đều, đỳng lại
- III Chuẩn bị
*GV: - Giáo án, còi, tranh sơ đồ đội ngũ từng người
- Chia lớp học thành 4 tiểu đội
* Học sinh: Sỏch giỏo khoa, trang phục theo quy định
IV Tiến trình dạy học
- Tiết 2: Cỏc động tỏc Đi đều, Đứng lại, Giậm chõn, Đổi chõn
cú sỳng
3, Động tỏc đổi
chõn khi đi đều và
khi giậm chõn
cú sỳng
2 Tổ chức luyện tập 30 phỳt
KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP
Trang 29Nội dung Thời
gian
Tổ chứcvàphươngphỏp
Vị trớ vàhướng tập
Ký tớn hiệuluyện tập
Ngườiphụtrỏch
chõn khi đi đều và
khi giậm chõn
- TTập
theo tiểuđội
Tại sântrường, h-ớng Nam-Bắc
- 1 hồi dài:
Tập hợp
đơn vị
Giỏo viờn, trung
đội ởng và tiểu
đội ởng
tr-Sách giáo khoa, sơ
đồ đội ngũ từngngười khụng
BÀI 3: ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHễNG Cể SÚNG
- Tự giỏc luyện tập để thành thạo cỏc động tỏc đội ngũ từng người khụng cú sỳng
- Cú ý thức trỏch nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao
II TRỌNG TÂM
- Luyện tập thành thục cỏc động Tiến, lựi, qua trỏi, qua phải, ngồi xuống, đứng dậy
- III Chuẩn bị
*GV: - Giáo án, còi, tranh sơ đồ đội ngũ từng người
- Chia lớp học thành 4 tiểu đội
* Học sinh: Sỏch giỏo khoa, trang phục theo quy định
IV Tiến trình dạy học
Tiết 3: Cỏc động tỏc: Tiến, lựi, qua trỏi, qua phải, ngồi xuống, đứng dậy, chạy đều
Trang 30Nội dung – thời gian Phương phỏp Vật chất
1 Cỏc động tỏc tiến, lựi,
qua trỏi, qua phải
* Giỏo viờn: Nờu tờn, ý nghĩa động tỏc.
Vị trớ và hướng tập
Ký tớn hiệu luyện tập
Người phụ trỏch
-Tập theotiểu đội
Tại sân trường, h-ớng Nam-Bắc
đội ởng và tiểu đội trởng
tr-Sách giáo khoa, tranh sơ
đồ đội ngũ từngngười khụng
Trang 31- Tự giỏc luyện tập để thành thạo cỏc động tỏc đội ngũ từng người khụng cú sỳng.
- Cú ý thức trỏch nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao
II TRỌNG TÂM
- Luyện tập thành thục cỏc động Đi đều, đứng lại, chạy đều
- III Chuẩn bị
*GV: - Giáo án, còi, tranh sơ đồ đội ngũ từng người
- Chia lớp học thành 4 tiểu đội
* Học sinh: Sỏch giỏo khoa, trang phục theo quy định
IV Tiến trình dạy học
* Học sinh: Nghe, lưu ý những sai sút.
- Sách giáo khoa,
tranh sơ đồ độingũ từng người khụng
cú sỳng
2 Hội thao
* Giỏo viờn: Hướng dẫn cỏch hội thao.
* Học sinh: Nghe, thực hiện hội thao
theo tổ
2 Tổ chức luyện tập 20 phỳt
KẾ HOẠCH LUYỆN TẬPNội dung Thờigian Tổ chức vàphương
phỏp
Vị trớ vàhướng tập Ký tớn hiệu luyệntập phụ trỏchNgười Vật chất