1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt luận văn thạc sỹ vật lý

96 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng được hệ thống bài tập luyện tập và sáng tạo đa dạng có nội dung giáo khoa, nội dung thực tế, nội dung kỹ thuật và sử dụng hợp lý cho bồi dưỡng HSG thì s

Trang 3

3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn PGS

TS Phạm Thị Phú đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Nhân dịp kết thúc chương trình Cao học, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, khoa Sau đại học, khoa Vật lý, bộ môn phương pháp giảng dạy khoa Vật lý, Trường Đại học Vinh, Ban Giám Hiệu, phòng Sau đại học trường Đại học Đồng Tháp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Xin thành thật cảm ơn sự nhiệt tình của Ban Giám Hiệu và các thầy cô bộ môn Vật lý của trường THPT Lê Thị Riêng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm của luận văn

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Vì điều kiện thời gian có hạn cũng như năng lực bản thân vẫn còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu từ phía thầy cô và bạn đọc

Tác giả

Trần Phan Trường Thuật

Trang 5

5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài i2

2 Mục đích của đề tài i2

3 Đối tượng nghiên cứu i2

4 Giả thuyết khoa học i3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu i3

6 Phương pháp nghiên cứu i3

7 Đóng góp của luận văn i4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỬ DỤNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 1.1 Vấn đề bồi dưỡng nhân tài trong mục tiêu giáo dục nước ta 1

1.2 Bồi dưỡng học sinh giỏi – một hình thức dạy học phân hóa 3

1.2.1 Khái niệm dạy học phân hóa 3

1.2.2 Bồi dưỡng HSG Vật lý ở trường phổ thông – Hình thức dạy học phân hóa theo năng lực 4

1.2.3 Khái niệm học sinh năng khiếu, học sinh giỏi 5

1.2.4 Những dấu hiệu của học sinh giỏi Vật lý 6

1.2.5 Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý nước ta hiện nay 7

1.2.6 Thực trạng bồi dưỡng HSG Vật lý ở tỉnh Bạc Liêu và một số trường THPT thuộc tỉnh Bạc Liêu 8

1.3 Bài tập Vật lý với việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi 9

1.3.1 Chức năng lý luận dạy học của bài tập Vật lý 9

1.3.2 Phân loại bài tập Vật lý theo mục đích bồi dưỡng học sinh giỏi 10

Trang 6

6

1.3.3 Bài tập Vật lý với việc bồi dưỡng học sinh giỏi 11

1.3.4 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập Vật lý bồi dưỡng HSG Vật lý 13

1.4 Các phương án dạy học bài tập bồi dưỡng HSG 14

1.4.1 Bài tập tại lớp 14

1.4.2 Luyện tập giải bài tập cá nhân tại nhà 15

1.4.3 Giải bài tập theo nhóm 16

1.4.4 Luyện tập giải đề thi thử tuyển chọn HSG Vật lý 16

Kết luận chương 1 18

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN HỌC DÙNG CHO BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 11 TRƯỜNG THPT 20

2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung dạy học phần Điện học lớp 11 theo chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình nâng cao 20

2.1.1 Mục tiêu dạy học phần Điện học Vật lý 11 chương trình nâng cao theo chuẩn kiến thức - kỹ năng do Bộ GD & ĐT ban hành (chuẩn KTKN) 20

2.1.2 Nội dung trọng tâm phần điện học lớp 11THPT 20

2.1.3 Cấu trúc nội dung của các chương trong phần Điện học vật ly 11 26

2.2 Phân tích bài tập Điện trong một số đề thi chọn HSG các cấp từ năm 2009 đến năm 2011 28

2.2.1 Đề thi học sinh giỏi quốc gia 28

2.2.2 Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh (Bạc Liêu) 29

2.2.3 Đề thi học sinh giỏi cấp trường (một số trường THPT tỉnh Bạc Liêu) 30

2.3 Lựa chọn các kiến thức, kỹ năng nâng cao phần Điện học bồi dưỡng học sinh giỏi 31

2.4 Khảo sát trình độ đội tuyển HSG Vật lý trường THPT Lê Thị Riêng Tỉnh Bạc Liêu năm học 2011-2012 32

2.5 Xây dựng hệ thống bài tập phần Điện học Vật lý bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý trường THPT Lê Thị Riêng năm học 2011-2012 34

Trang 7

7

2.5.1 Bài tập luyên tập nâng cao và bổ sung kiến thức

2.5.2 Bài tập sáng tạo có nội dung lịch sử 43

2.5.3 Bài tập sáng tạo dấu hiệu nhiều cách giải, nội dung thực tế 45

2.5.4 Bài tập sáng tạo có nội dung kỹ thuật 59

2.6 Dạy học với hệ thống bài tập đã xây dựng cho đội tuyển HSG vật lý Trường THPT Lê Thị Riêng tỉnh Bạc Liêu năm học 2011-2012 59

2.6.1 Đề thi thử HSG Vật lý Tỉnh Bạc Liêu lần thứ nhất 60

2.6.2 Bài học luyện tập trên lớp 63

Kết luận chương 2 70

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm 72

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 72

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 72

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 73

3.4 Phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm 73

3.4.1 Chọn lọc học sinh để thành lập đội tuyển học sinh giỏi 73

3.4.2 Gặp gỡ và trao đổi với đội tuyển 74

3.4.3 Tiến hành giảng dạy hệ thống bài tập để thực nghiệm 74

3.4.4 Kiểm tra đánh giá từng đối tượng 74

3.4.5 Xử lý kết quả của quá trình thực nghiệm 76

3.5 Đánh giá kết quả thí nghiệm 78

3.6 Rút kinh nghiệm về việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần Điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý 11 trường THPT 80

Kết luận chương 3 82

Kết luận chung 84

Tài liệu tham khảo 85

Trang 8

8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mục tiêu chung của nền giáo dục quốc dân Việt Nam là “Nâng cao dân trí,

đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Bồi dưỡng nhân tài thuộc loại hình dạy học chuyên biệt trong nhà trường Hơn 40 năm qua (từ 1966) bồi dưỡng nhân tài được thực hiện trong các trường năng khiếu, trường chuyên lớp chọn

Hàng năm Bộ GD & ĐT đã chỉ đạo toàn ngành hiện thực hóa mục tiêu

này“Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu nhằm tạo tiền đề cho công tác bồi dưỡng nhân tài…đáp ứng yêu cầu phát triển mới của đất nước ở mỗi tỉnh, thành phố”

Việc phát hiện và bồi dưỡng nhân tài được khởi đầu từ công tác phát hiện và bồi dưỡng HSG từ các trường THPT Chuyên và không Chuyên Để thực hiện tốt công tác này ngay từ đầu năm học các trường đã có những kế hoạch tuyển chọn các hoc sinh có năng khiếu vào các lớp chọn và tuyển vào đội tuyển HSG Vì vậy các môn học có đội tuyển HSG cần phải có đội ngũ giáo viên cũng như tài liệu ôn tập hết sức chu đáo mới có thể thực hiện tốt và có hiệu quả cao nhiệm vụ này.Trong chương trình Vật lý THPT phần Điện học là một phần kiến thức rất quan trọng và khó đặc biệt trong các kỳ thi HSG các cấp thì bài tập ở phần này luôn chiếm tỉ lệ điểm khá cao, học sinh luôn gặp khó khăn trong việc giải quyết các bài tập này

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng và

sử dụng hệ thống bài tập phần Điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí

11 trường trung học phổ thông”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng hệ thống bài tập phần Điện học dùng cho bồi dưỡng HSG Vật lý

11 ở trường THPT nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng, phát triển tư duy và bồi dưỡng niềm yêu thích Vật lý cho học sinh

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 9

9

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống bài tập luyện tập và sáng tạo đa dạng có nội dung giáo khoa, nội dung thực tế, nội dung kỹ thuật và sử dụng hợp lý cho bồi dưỡng HSG thì sẽ nâng cao được kiến thức, kỹ năng, bồi dưỡng tư duy và niềm yêu thích Vật lý học cho học sinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học phân hóa, bồi dưỡng HSG, học sinh năng khiếu

5.2 Tìm hiểu thực trạng bồi dưỡng HSG các cấp ở nước ta và tỉnh Bạc Liêu

và một số trường THPT tại Bạc Liêu: Tài liệu bồi dưỡng, đề thi HSG các cấp, thực trạng dạy và học…

5.3 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học BTVL

5.4 Nghiên cứu các tiêu chí của bài tập bồi dưỡng HSG

5.5 Nghiên cứu nội dung dạy học phần Điện học lớp 11

5.6 Xây dựng hệ thống bài tập luyện tập và BTST phần Điện học lớp 11 dùng cho bồi dưỡng HSG

5.7 Xây dựng các phương án giảng dạy hệ thống bài tập đã xây dựng để bồi dưỡng HSG Vật lý 11

5.8 Thực nghiệm sư phạm

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp quan sát – điều tra

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học dùng để xử lí số liệu

7 Đóng góp mới của luận văn

- Xây dựng được hệ thống 30 bài tập luyện tập và sáng tạo đa dạng có nội dung giáo khoa, nội dung thực tế, nội dung kỹ thuật có câu hỏi định hướng tư duy

để bồi dưỡng HSG lớp 11

- Đề xuất 4 phương án sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng để bồi dưỡng HSG: Bài học luyện tập giải bài tập trên lớp, bài tập ở nhà, giải bài tập theo nhóm,

đề thi tuyển chọn HSG các cấp

Trang 10

10

- Thiết kế 11 giáo án dạy học bài tập đã xây dựng để bồi dưỡng HSG theo hướng vừa nâng cao kiến thức vừa phát triển tư duy và bồi dưỡng niềm yêu thích Vật lý học cho học sinh

8 Cấu trúc và khối lƣợng của luận văn

+ Mở đầu

+ Nội dung: 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn sử dụng bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý

Chương 2 Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần Điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý lớp 11 trường THPT

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

+ Kết luận chung

Trang 11

11

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỬ DỤNG BÀI TẬP

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ

Trường phổ thông là nơi khởi đầu cho việc phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ trong mục tiêu giáo dục của nước ta, nhiệm vụ này thông qua việc giảng dạy các môn học ở các lớp chuyên và các lớp không chuyên Với phương tiện là hệ thống bài tập giáo viên phát hiện và bồi dưỡng những đối tượng học sinh có năng khiếu

và các học sinh có năng lực học tập tốt Phần cơ sở lí luận và thực tiễn giải quyết các vấn đề sau:

- Vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi ở nước ta và ở địa phương

- Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi

- Bài tập vật lí với việc bồi dưỡng học sinh giỏi

- Phương án dạy học bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi

1.1 Vấn đề bồi dưỡng nhân tài trong mục tiêu giáo dục nước ta

Thực tiễn cho thấy qua tất cả các giai đoạn phát triển của giáo dục thì nền giáo dục của nước ta hiện nay được Đảng và nhà nước xem là mục tiêu, là quốc sách hàng đầu trong việc phát triển đất nước Cho nên nhiều chương trình cũng như mục tiêu của giáo dục đều được đầu tư, phát triển mạnh mẽ và đạt được những thành tựu nhất định Tại hội nghị tổng kết hệ thống trường chuyên diễn ra tại Hải Phòng ngày 14/9/2007 đưa ra chương trình quốc gia bồi dưỡng nhân tài giai đoạn 2008-2020 bao gồm 9 chương trình với nội dung:

“- Chương trình 1: Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong hệ thống các trường THPT chuyên; nâng tỷ lệ có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ đạt chỉ tiêu đến năm 2020

*Mục tiêu: Đảm bảo hệ thống các trường THPT chuyên có đủ giáo viên, đồng bộ

và chất lượng; tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ đạt chỉ tiêu đến 2020: Có ít nhất 15% giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục có trình độ tiến sỹ, có Giáo sư, Phó Giáo sư giảng dạy tại các trường THPT chuyên thuộc các trường đại học; 70% có trình độ thạc sỹ

- Chương trình 2: Xây dựng, nâng cấp các trường THPT chuyên

*Mục tiêu: Đến năm 2020, có ít nhất 90% trường THPT chuyên đạt chuẩn quốc gia, trong đó có ít nhất 60% trường THPT chuyên chất lượng cao

- Chương trình 3 Đổi mới công tác tuyển sinh và phương thức tuyển chọn học sinh trong hệ thống các trường THPT chuyên

*Mục tiêu: Tuyển chọn đúng học sinh có năng khiếu vào học tại các trường THPT chuyên

Trang 12

12

- Chương trình 4: Xây dựng một số lĩnh vực chuyên mới đáp ứng nhu cầu xã hội

*Mục tiêu: Mở thêm một số lĩnh vực chuyên mới; xây dựng chương trình, tài liệu,

kế hoạch giáo dục thực hiện trong hệ thống các trường THPT chuyên

- Chương trình 5: Xây dựng hệ công cụ để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học phù hợp đặc thù trường THPT chuyên

*Mục tiêu: Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trong hệ thống các trường THPT chuyên để đào tạo được học sinh THPT chuyên theo mục tiêu trường THPT

*Mục tiêu: Đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên cho các cơ sở đào tào tạo

để tăng số lượng học sinh THPT chuyên được học tại các lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao để đến năm 2015, qui mô đạt 6.000 đến 8.000; đến 2020, trên 10.000

- Chương trình 9: Quản lý, sử dụng nhân tài

*Mục tiêu: Quản lý từ khâu tuyển chọn, bồi dưỡng đến sắp xếp công việc đúng với năng lực, sở trường của những học sinh xuất sắc để phát huy cao nhất khả năng của các em.”

Qua những năm đầu thực hiện các mục tiêu nhằm phát hiện và bồi dưỡng đến nay đã thu được những kết quả nhất định Nhiều tài năng trẻ đã được bồi dưỡng và phát triển nhanh chóng Hàng năm số học sinh năm cuối của các trường trung học phổ thông khối năng khiếu thi đỗ đại học đạt tỷ lệ thường khá cao Khối trường, lớp chuyên đã có những đóng góp rất lớn trong việc phát hiện, bồi dưỡng nhân tài, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước, đồng thời, góp phần tích cực nâng cao chất lượng và thành tích của các kỳ thi HSG quốc gia, các cuộc thi Olympic quốc tế về toán, tin học, lý, hoá, sinh và ngoại ngữ Số học sinh đoạt giải trong các

kỳ thi HSG quốc gia, quốc tế ngày càng tăng Nhiều học sinh được tuyển thẳng đại học hoặc đạt điểm cao trong các kỳ thi tuyển sinh đại học, đã được lựa chọn vào

Trang 13

Rõ ràng phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu về một lĩnh vực là trách nhiệm vinh quan của mỗi nhà giáo Đảng và nhà nước đã có chủ trương động viên khuyến khích mỗi nhà giáo chúng ta thực hiện nhiệm vụ này Ngay ở trường phổ thông mỗi giáo viên cũng cần quán triệt và không ngừng tìm tòi nghiên cứu để thực hiện nhiệm vụ này một cách hiệu quả nhất

Trong trường phổ thông phát hiện và bồi dưỡng tài năng như thế nào? Dạy học sát đối tượng là một nguyên tắc của lý luận dạy học, phù hợp nguyên tắc này là dạy học phân hóa, trong trường phổ thông bồi dưỡng HSG là một hình thức dạy học phân hóa vừa để phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tài năng cho đất nước ”

1.2 Bồi dƣỡng học sinh giỏi – một hình thức dạy học phân hóa

1.2.1 Khái niệm dạy học phân hóa

Dạy học phân hóa là gì?

- Dạy học phân hóa (Thuật ngữ viết gọn của dạy học phân hóa theo đối tượng, nội dung và phương pháp) là quá trình dạy học quán triệt nguyên tắc vừa sức đãm bảo phù hợp nhận thức, sở trường, hứng thú của mỗi cá nhân học sinh

Vì sao phải thực hiện dạy học phân hóa?

 27 “Phân hóa trong giáo dục là một đòi hỏi khách quan Tính khách quan đó được giải thích dựa trên những điểm sau:

Trang 14

14

- Nhu cầu của xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực vừa có những điểm giống nhau về nhân cách người lao động trong cùng một xã hội, lại vừa có sự khác nhau

về trình độ phát triển, về khuynh hướng và tài năng

- Học sinh trong cùng độ tuổi vừa có sự giống nhau, lại vừa có sự khác nhau về khả năng tư duy, nhân cách và hoàn cảnh gia đình, nề nếp gia đình, khả năng kinh tế, nhận thức của cha mẹ về giáo dục .”

Ta chia phân hóa trong dạy học theo các cấp độ sau:

- Cấp vĩ mô: + Phân ban

+ Tự chọn +Trường chuyên + Lớp chuyên

- Cấp vi mô: + Phân hóa trong các giờ học chính khóa

+ Ngoại khóa + Bồi dưỡng học sinh giỏi + Phụ đạo học sinh yếu kém Trong đề tài này chúng tôi giới hạn nghiên cứu dạy học phân hóa ở cấp độ vi mô với hình thức bồi dưỡng HSG vật lý

1.2.2 Bồi dưỡng HSG Vật lý ở trường phổ thông – hình thức dạy học phân hóa theo năng lực

Bồi dưỡng HSG Vật lý một mặt được tiến hành trong những giờ học đồng loạt bằng những biện pháp phân hóa (phân hóa trong giờ học chính khóa), mặt khác được thực hiện bằng cách bồi dưỡng tách riêng diện này trên nguyên tắc tự nguyện hình thức này gọi là bồi dưỡng HSG

Nhóm HSG Vật lý Gồm các học sinh cùng một lớp hoặc cùng một khối lớp

có năng lực và yêu thích nghiên cứu vật lý tự nguyện hoặc được tuyển chọn để được bồi dưỡng nâng cao kiến thức vật lý Để quá trình học tập của các đối tượng học sinh này không bị lệch thì các em phải đảm bảo các môn học khác không có kết quả trung bình

HSG được xem là lực lượng nòng cốt và kết quả được xem là chất lượng mũi nhọn của nhà trường

- Mục đích bồi dưỡng nhóm HSG này là nâng cao niềm đam mê và yêu thích Vật lý, đào sâu, mở rộng các tri thức và ứng dụng vật lý trong khoa học kỹ thuật cũng như trong đời sống Bồi dưỡng năng lực tư duy, tự học và phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh

Trang 15

Giải các bài tập nâng cao nhằm:

+ Rèn luyện kỹ năng tính toán, lập luận

+ Bồi dưỡng phát triển năng lực tư duy (tư duy vật lý, tư duy sáng tạo)

+ Bồi dưỡng niềm yêu thích vật lý học

+ Bồi dưỡng thực hành các chuyên đề vật lý

- Tham quan ứng dụng thực tế

1.2.3 Khái niệm học sinh năng khiếu, học sinh giỏi

1.2.3.1 Khái niệm học sinh năng khiếu

Năng khiếu là biểu hiện sớm của trẻ em về một tài năng nào đó thì đứa trẻ chưa tiếp xúc với hệ thống giáo dục có tổ chức thời gian hoạt động tương ứng Năng khiếu có tính bám sát, là điều kiện tâm sinh lý cho năng lực phát triển thuận lợi Học sinh năng khiếu có năng lực tiềm tàng về một hoạt động nào đó, nhưng chưa bộc lộ ở thành tích cao vì chưa qua tập dượt, rèn luyện nên còn thiếu hiểu biết

và chưa thành thạo trong lĩnh vực hoạt động đó

* Tiêu chí để phát hiện học sinh có năng khiếu Vật lý  26

- Trắc nghiệm chỉ số IQ ở mức cao

- Có tư duy lôgic tốt thể hiện năng lực vận hành các thao tác tư duy nhanh, chính xác và bộc lộ được những ưu điểm về phẩm chất tư duy

- Bộc lộ được đặc trưng của năng lực hoạt động sáng tạo

- Học sinh có hứng thú yêu thích môn học, có khả năng tập trung cao, ổn định và nghiêm túc trong học tập

- Có kết quả cao trong các kỳ thi tuyển chọn HSG vật lý các cấp

1.2.3.2 Khái niệm học sinh giỏi

HSG một môn học nào đó là học sinh đạt và vượt chuẩn kiến thức kỹ năng của môn học đó Đối với môn vật lý, HSG phải là học sinh nắm kiến thức kỹ năng của môn học ở mức độ phân tích, tổng hợp, đánh giá Có tư duy logic, tư duy toán học, tư duy vật lý tốt, có niềm đam mê vật lý học, tự học và tìm tòi sáng tạo

Trang 16

16

Ở nước ta, trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc phổ thông có hai khái niệm HSG đó là HSG toàn diện và HSG môn học các cấp HSG toàn diện là học sinh đạt điểm trung bình chung học tập từ 8.0 trở lên trong đó môn Toán và Văn phải đạt 6.5 trở lên

HSG môn học các cấp là học sinh đạt giải thi Olimpic cấp tương ứng môn học đó Ví dụ HSG cấp tỉnh Bạc Liêu môn vật lý năm 2012 là học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh Bạc Liêu năm học 2012

Thứ bậc đạt giải tương ứng với điểm thi của bài thi đạt giải Như vậy HSG được đánh giá qua điểm số của bài kiểm tra, bài thi qua các kỳ kiểm tra và thi Học sinh đạt điểm càng cao thì càng giỏi

Rõ ràng để kiểm tra và thi là khâu vô cùng quan trọng để đo lường thành tích học tập của học sinh; để đánh giá đúng năng lực học sinh phù hợp với khái niệm HSG là học sinh vừa có kiến thức vững vàng vừa có tư duy tốt và có niềm đam mê

tự học tìm tòi và sáng tạo

1.2.4 Những dấu hiệu của học sinh giỏi Vật lý

Trong quá trình học tập bộ môn, có những học sinh trình độ kiến thức, kỹ năng và tư duy vượt trội lên trên các học sinh khác, có khả năng hoàn thành nhiệm

vụ môn học một cách dễ dàng, đó là những HSG bộ môn đó Đưa ra dấu hiệu nhận biết HSG vật lý là vấn đề mới và rất khó Chưa có tài liệu nào bàn về vấn đề này Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, chúng tôi đưa ra các dấu hiệu sau về HSG vật lý cấp THPT

- Có năng lực tư duy sáng tạo trong vật lý, trước tiên hoc sinh phải nắm chắc

lý thuyết, dù rằng đề thi HSG thường không có câu hỏi lý thuyết nhưng bài làm của HSG đòi hỏi phải thể hiện sự hiểu biết về vật lý khi giải quyết các bài toán đặt ra

Học sinh phải biết phân tích hiện tượng, sự kiện, biết vận dụng kiến thức đã học để đưa bài toán phức tạp thành bài toán đơn giản, qui một hiện tượng mới lạ về hiện tượng đã quen biết Các em không bị lúng túng khi gặp các bài toán vật lý có dạng mới lạ

- Có năng lực toán học, học sinh biết sử dụng công cụ toán học (các phép

tính véctơ, khảo sát hàm số, đồ thị, đạo hàm, vi phân, tích phân, lượng giác…) để giải BTVL

- Có kĩ năng thực hành vật lý, Trong đề thi HSG cấp quốc gia, khu vực, quốc

tế hiện nay luôn có một bài tập về lập phương án thí nghiệm Đây là vấn đề mới và

Trang 17

17

cũng là một điểm hạn chế của học sinh chúng ta hiện nay Học sinh phải nắm được cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm cơ bản, biết chọn dụng cụ cần thiết cho yêu cầu của phép đo, nắm được nguyên tắc, nội dung lý thuyết để thiết kế phương pháp

đo Ngoài ra học sinh cũng phải biết cách đánh giá sai số của phép đo

- Có thói quen tự học, tự nghiên cứu qua tài liệu sách, tạp chí bộ môn Nếu

học sinh chỉ học và biết những gì giáo viên dạy mà không mày mò nghiên cứu thêm qua tài liệu, sách báo thì thực sự còn nhiều thiếu sót, khó có thể trở thành một HSG thực thụ

Thông qua hoạt động giải BTVL giáo viên có thể phát hiện học sinh có năng khiếu vật lý dựa vào 04 biểu hiện nêu trên Trong hoạt động giải bài tập các học sinh này luôn là các học sinh có độ nhanh nhạy trong việc phát hiện vấn đề, nhanh chóng tìm ra những dữ kiện ẩn (trong kho tàng kiến thức đã học) cần cho việc giải bài tập, tìm ra mối quan hệ giữa các dữ kiện với nhau, tốc độ tính toán và đổi đơn

vị Giáo viên đánh giá được độ linh hoạt trong tư duy của các em thông qua việc tìm lời giải hay, ngắn gọn

Ngoài ra một dấu hiệu có thể xem là yếu tố quan trọng nữa là khả năng học ngoại ngữ, bởi vì khi đó học sinh mở rộng khả năng tìm và đọc tài liệu

1.2.5 Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý nước ta hiện nay

Từ năm 2008 đến nay Bộ GD-ĐT đã và đang thực hiện 9 chương trình nâng cao chất lượng bồi dưỡng nhân tài, trọng tâm của các chương trình này là nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ HSG, đồng thời đầu tư cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy cho các trường chuyên trên toàn quốc nhằm mục đích rút ngắn khoảng cách giữa các trường chuyên thuộc tỉnh với các trường chuyên cấp thành phố và các trường chuyên trọng điểm quốc gia Bên cạnh đó thì việc khuyến khích và đầu

tư vào các trường THPT không chuyên cũng được chú trọng

Các chương trình của Bộ GD-ĐT đầu tư cho việc bồi dưỡng HSG bước đầu

đã phát huy hiệu quả, chất lượng đào tạo và thành tích HSG đạt được trong các kỳ thi trong nước và các kỳ thi khu vực, quốc tế ngày càng cao thường được xếp vào các quốc gia thuộc tốp đầu (Bảng 1.1) Điều đó cho thấy rằng vấn đề bồi dưỡng nhân tài ở nước ta hiện đặc biệt là ở một sồ trường chuyên trọng điểm quốc gia đã

và đang đi đúng hướng và bắt kịp với các nước có nền giáo dục phát triển trên thế

giới

Trang 18

2009 40 X Mêxicô Thái lan 5 8 5 2 2 4

kỹ năng chủ yếu, quan trọng nhất đối với môn vật lý Điều này sẽ có nguy cơ lâu dài đến các thế hệ học sinh sau này và chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng các đội tuyển, chất lượng dạy và học môn vật lý và có thể dẫn đến trình độ hiểu biết về vật lý của học sinh chúng ta ngày càng lạc hậu so với trình độ thế giới và khu vực

Căn cứ vào kết quả đạt được ta có thể thấy rằng phần lớn các em trong đội tuyển HSG cấp quốc gia thuộc học sinh các trường chuyên các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc như Hà Nội, Nghệ An, Thanh Hóa…là cái nôi đào tạo HSG quốc gia

1.2.6 Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở tỉnh Bạc Liêu và một số trường THPT thuộc tỉnh Bạc Liêu

Bạc Liêu là một trong những tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung về giáo dục hiện nay được xem là tỉnh có nền giáo dục đang phát triển như một số tỉnh trong khu vực Sở GD-ĐT Bạc Liêu trong những năm gần đây đã

có những kế hoạch chú trọng hơn về việc bồi dưỡng HSG trong tỉnh và đầu tư cơ

sở vật chất, nguồn nhân lực cho trường THPT Chuyên Bạc Liêu và một số trường trọng điểm trong tỉnh

a) Tình hình học sinh

Đa số các trường trong tỉnh Bạc Liêu là các trường thuộc vùng sâu và chương trình học thuộc ban cơ bản nên ảnh hưởng rất nhiều đến việc phát hiện và

Trang 19

19

bồi dưỡng HSG Về kỹ năng thực hành và phương pháp thực hành hiện nay còn rất hạn chế, yếu tố này do nhiều nguyên nhân như dụng cụ thí nghiệm còn thiếu, các tiết dạy thực hành thiếu đầu tư…

b) Đội ngũ giáo viên bồi dưỡng HSG Vật lý

Nhìn chung đội ngũ giáo viên phục vụ cho công tác bồi dưỡng HSG của tỉnh

ở trường THPT Chuyên và các trường THPT trong tỉnh hiện nay vừa thiếu lại vừa yếu Đa số giáo viên này có trình độ đại học và được đào tạo từ các trường trong khu vực cho nên kinh nghiệm trong công tác này hiện còn gặp nhiều khó khăn

Phương pháp giảng dạy hiên nay đã bắt đầu có sự thay đổi đi sâu vào bài tập nâng cao phát triển tư duy, mở rộng sang hướng thực nghiệm nhưng chỉ ở mức các bài thực hành ở SGK

c) Tài liệu bồi dưỡng HSG Vật lý

Tài liệu dùng cho việc bồi dưỡng HSG trong tỉnh Bạc Liêu mà giáo viên sử dụng đa số là các sách được xuất bản từ NXB Giáo dục, một số chuyên đề bồi dưỡng HSG, một số chuyên đề nâng cao cho học sinh phổ thông Hiện nay tài liệu

về thực hành và thí nghiệm dùng để bồi dưỡng HSG còn thiếu, chỉ tập chung vào các dạng bài tập có mức độ khó và nâng cao và cũng chưa chú trọng vào dạng bài tập sáng tạo Một số tài liệu giáo viên tham khảo trong quá trình bồi dưỡng như Tuyển tập đề thi Olypic 30 tháng 4 vật lí, Tuyển tập bài tập vật lí nâng cao THPT, Bồi dưỡng HSG vật lí THPT…

Từ những vấn đề trên qua khảo sát thực tế cho thấy kết quả HSG bộ môn vật

lý của tỉnh Bạc Liêu qua các kỳ thi khu vực, quốc gia…hiện còn khiêm tốn từ chất lượng và số lượng

1.3 Bài tập Vật lý với việc phát hiện và bồi dƣỡng học sinh giỏi

1.3.1 Chức năng lý luận dạy học của bài tập Vật lý

1.3.1.1 Khái niệm bài tập vật lý

Bài tập vật lý là một vấn đề được giải quyết bởi tư duy vật lý với các suy luận logic, các phép toán cơ sở từ các định luật, định lý, hiện tượng vật lý Trong dạy học BTVL được hiểu là vấn đề đặt ra cần phải giải quyết nhờ sự suy luận lôgic, tính toán, làm thí nghiệm và sử dụng các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, so

sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa trên cơ sở các định luật và phương pháp vật lý 1.3.1.2 Vai trò của bài tập vật lý 23

Trang 20

BTVL là phương tiện để giáo viên bổ sung những gì mà giờ lý thuyết không thể trình bày hết được

BTVL là dịp để học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học qua nhiều bài, chương, phần khác nhau, giải những bài tập mang tính tổng hợp khái quát cao

BTVL cũng là phương tiện để đánh giá khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh Qua đó, giáo viên thu nhận và đánh giá thông tin phản hồi từ đó

có hướng điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

BTVL là phương tiện rèn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy vật lý, tư duy lôgic, tư duy sáng tạo và năng lực làm việc độc lập cho học sinh, tinh thần tự lập, tính cẩn thận, kiên trì trong công việc

1.3.2 Phân loại bài tập Vật lý theo mục đích bồi dƣỡng học sinh giỏi

BTVL rất đa dạng và phong phú cho nên có nhiều cách phân loại khác nhau Dựa vào mục đích dạy học, về tiêu chí giải mà người ta phân loại các dạng BTVL như phân loại theo nội dung, theo mục đích dạy học, theo độ khó, theo đặc điểm, phương pháp nghiên cứu vấn đề, theo phương thức giải hay phương thức cho điều kiện và theo hình thức lập luận logic

Với mục đích bồi dưỡng HSG theo PGS.TS Phạm Thị Phú chia BTVL theo các loại sau:

*Loại 1 Bài tập nâng cao kiến thức

- Mục tiêu: Bổ túc thêm kiến thức cho học sinh để có thể thi Olympic các cấp

hoặc quốc gia Thông qua các loại bài tập này giáo viên bổ sung cho học sinh một

số kiến thức có tính chất nâng cao và mở rộng, để giải các bài tập này học sinh cần

có sự tập trung cao độ và đồng thời phải huy động kiến thức vật lý cũng như toán học ở mức độ cao và phức tạp như vi phân, tích phân… Bên cạnh đó học sinh khi giải cần phải có tư duy, tổng hợp và khái quát hóa vấn đề ở mức độ cao Vì vậy trong quá trình bồi dưỡng loại bài tập này ta cần chú trọng và ưu tiên về thời gian,

số lượng để học sinh tiếp cận và rèn luyện

*Loại 2 Bài tập luyện tập nâng cao

Trang 21

21

- Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp quen thuộc để giải các bài tập tổng hợp nhiều kiến thức, phải vận dụng nhiều khái niệm, định luật Những bài tập được dùng để rèn luyện cho học sinh kỹ năng áp dụng được những kiến thức xác định để giải bài tập theo một khuôn mẫu đã có, loại bài tập này không đòi hỏi nhiều về tư duy sáng tạo của học sinh Tính chất tái hiện của tư duy thể hiện

ở chỗ: Học sinh so sánh bài tập cần giải với các dạng bài tập đã biết, trong đề bài các dữ kiện đã hàm chứa angôrit giải Bồi dưỡng loại bài tập này cho học sinh sẽ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán, lập luận lôgic tính cẩn thận kiên trì, tự lực và có khả năng chịu áp lực cao

*Loại 3 Bài tập sáng tạo

Mục tiêu: Bồi dưỡng tư duy sáng tạo và đòi hỏi trả lời câu hỏi “Làm thế nào” tương tự với “Sáng chế” trong sáng tạo khoa học kỹ thuật Có nhiều BTVL không chỉ dừng lại ở phạm vi vận dụng những kiến thức đã học mà còn giúp bồi dưỡng cho học sinh tư duy sáng tạo Đặc biệt là những bài tập giải thích hiện tựơng, bài tập thí nghiệm, bài tập thiết kế dụng cụ nó rất có ích cho mặt này Đây là loại bài tập rất đặc trưng của môn vật lý đòi hỏi người giải cần có tính nhạy bén sáng tạo,

óc quan sát, trí tưởng tượng, trực giác kỹ thuật; bồi dưỡng niềm đam mê tìm tồi sáng tạo và hứng thú với môm học

1.3.3 Bài tập Vật lý với việc bồi dƣỡng học sinh giỏi

Sử dụng BTVL trong việc bồi dưỡng HSG là một trong những quá trình cá biệt hóa học sinh với mức độ nội dung của bài tập nâng cao và sáng tạo, vấn đề giải quyết, phạm vi và tính phức hợp trong bài rộng Các thao tác tư duy lôgic đều được huy động ở mức độ cao, về số lượng bài tập cần giải và tự lực giải của học sinh phải đảm bảo đủ lớn Bài tập bồi dưỡng HSG vật lý phải giải được 3 loại nói trên

và đạt được tiêu chí sau

1.3.3.1 Tiêu chí bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi

Theo PGS.TS Phạm Thị Phú ngoài các yêu cầu chung của hệ thống bài tập dùng trong dạy học một chương, một phần thì bài tập bồi dưỡng HSG phải đạt

được các tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Hệ thống bài tập được chọn theo chủ đề, các bài tập trong cùng một chủ đề phải đảm bảo đủ 3 loại: Bài tập nâng cao kiến thức, Bài tập luyện tập nâng cao, Bài tập sáng tạo

Trang 22

22

Tiêu chí 2: Bài tập nâng cao kiến thức phải bổ túc cho học sinh phổ thông kiến thức nằm ngoài chuẩn kiến thức kỹ năng nhưng trong phạm vi mà trong các đề thi HSG các cấp tương ứng đề cập đến

Tiêu chí 3: Bài tập luyện tập nâng cao phải là những bài tập tổng hợp sử dụng từ 3 đơn vị kiến thức trở lên ở cấp thấp nhất (cấp trường), từ HSG cấp tỉnh trở lên loại bài tập này phải sử dụng tối thiểu 4 đơn vị kiến thức cơ bản Bài tập luyện tập nâng cao phải đa dạng: Bài tập định tính, Bài tập định lượng, Bài tập đồ thị

Tiêu chí 4: Bài tập sáng tạo là những bài tập gắn với tình huống thực tế nhằm bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo và niềm đam mê yêu thích vật lý học

Với những tiêu chí như trên hệ thống bài tập được xây dựng gồm: Bài tập nâng cao kiến thức, Bài tập luyện tập nâng cao, Bài tập có nội dung thực tế, lịch sử,

kỹ thuật trong đó có một số thuộc dạng BTST

1.3.3.2 Bài tập luyện tập bồi dưỡng học sinh giỏi:  23

Những bài tập được dùng để rèn luyện cho học sinh kỹ năng áp dụng được những kiến thức xác định để giải theo mẫu đã có Loại bài tập này không đòi hỏi tư duy sáng tạo của học sinh mà chủ yếu rèn luyện cho học sinh nắm vững cách giải đối với từng loại bài tập nhất định Tính chất tái hiện của tư duy được thể hiện ở chỗ học sinh so sánh bài tập cần giải với các dạng bài tập đã biết, trong đề bài các

dữ kiện đã hàm chứa angôrit giải Loại bài tập này có tác dụng đặc biệt giúp học sinh đào sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng áp dụng phương pháp đã biết cho bài tập tương tự

1.3.3.3 Bài tập sáng tạo bồi dưỡng học sinh giỏi

 24 Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất kì cái gì có đồng thời tính mới và tính

lợi ích “Tính mới” là bất kì sự khác biệt nào của đối tượng tìm ra so với đối tượng

ban đầu

*BT sáng tạo vật lý: Theo V.G Razumôpxki (Nga) thì đó là bài tập mà giả

thuyết không có thông tin đầy đủ liên quan đến hiện tượng quá trình vật lý được ẩn dấu, điều kiện bài toán không chứa đựng chỉ dẫn trực tiếp và giáng tiếp về angôrit giải hay kiến thức vật lý cần sử dụng

Loại bài tập dùng cho việc bồi dưỡng các phẩm chất của tư duy sáng tạo: tính linh hoạt, mềm dẻo, độc đáo, nhạy cảm Tính chất sáng tạo thể hiện ở chỗ không có angôrit cho việc giải bài tập, đề bài che dấu dữ kiện khiến người giải không thể liên hệ tới một angôrit đã có Với BTST, người giải phải vận dụng kiến

Trang 23

23

thức linh hoạt trong tình huống mới (chưa biết), phát hiện điều mới (về kiến thức,

kĩ năng hoạt động hoặc thái độ ứng xử mới), phải có những đề xuất độc lập mới

mẻ, không thể suy luận một cách đơn thuần từ kiến thức đã học

Giải BTST không những đòi hỏi học sinh phải có kiến thức sâu rộng mà còn phải biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, việc đề xuất ra các phương án

và các hình thức thực hiện các phương án phải có tính sáng tạo BTST là một trong những phương tiện giúp giáo viên phát hiện và bồi dưỡng HSG vật lí, loại bài tập này còn bồi dưỡng cho học sinh niềm yêu thích khoa học vật lý

1.3.4 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập Vật lý bồi dƣỡng HSG Vật lý

Mục đích cơ bản đặt ra khi hướng dẫn học sinh giải BTVL là làm cho học sinh hiểu sâu sắc hơn những quy luật vật lý, biết phân tích và ứng dụng chúng vào những vấn đề thực tiễn, vào tính toán kỹ thuật và cuối cùng là phát triển được năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề

Dựa trên tiêu chí hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG, chúng tôi sử dụng qui trình xây dựng bài tập bồi dưỡng HSG vật lý cho mỗi phần, mỗi chương, mỗi chủ

đề (sau đây gọi chung là chủ đề) như đề xuất của PGS.TS Phạm Thị Phú sau đây:

1 Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng của chủ đề (Đây là mức độ tối thiểu của học sinh đại trà, HSG phải đạt vượt chuẩn này ở mức độ khá trở lên)

2 Khảo sát đề thi HSG cấp tương ứng trong 5 năm gần đây của địa phương

và của một vài địa phương khác (Cấp tương ứng nghĩa là bồi dưỡng HSG cấp nào thì khảo sát đề thi HSG cấp đó: Đội tuyển HSG Tỉnh thì khảo sát đề thi HSG Tỉnh, )

Việc khảo sát đề thi HSG nhằm:

- Xác định phổ kiến thức của chủ đề được sử dụng trong các đề thi, mức độ vượt khỏi chuẩn của kiến thức và kỹ năng làm cơ sở xác định kiến thức cần bổ túc cho HSG thông qua bài tập nâng cao kiến thức

-Xác định mức độ phức tạp của bài tập luyện tập nâng cao làm cơ sở thiết kế các kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh trong các bài tập luyện tập nâng cao

- Xác định tần suất và dấu hiệu bài tập sáng tạo được sử dụng

3 Đánh giá kiến thức kỹ năng và năng lực tư duy của đội tuyển HSG (Xác định trình độ hiện thời, đầu vào của đối tượng HSG) nhằm xây dựng bài tập phù hợp với vùng phát triển gần nhất của học sinh được bồi dưỡng

Trang 24

24

4 Xây dựng mục tiêu dạy học của hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG trên cơ

sở các kết quả của các bước 1,2,3 trong quá trình

5 Xây dựng hệ thống bài tập thỏa mãng các tiêu chí bài tập bồi dưỡng HSG nhằm đạt mục tiêu ở bước 4

6 Xây dựng phương án sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng

7 Thực nghiệm các phương án, đánh giá hiệu quả bài tập đã xây dựng

8 Điều chỉnh, bổ sung bài tập qua từng đợt bồi dưỡng

Trong chương 2, chúng tôi sẽ triển khai qui trình này cho chủ đề Điện học lớp 11 trường THPT

1.4 Các phương án dạy học bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi

Theo  26 qui trình giải một BTVL thực chất là qui trình tìm hiểu điều kiện của bài tập, xem xét hiện tượng vật lý được đề cập và dựa trên kiến thức vật lý toán học để suy nghĩ tới những mối quan hệ có thể có của cái đã cho và cái đi tìm sao cho có thể thấy được cái phải tìm có thể liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với cái đã cho Từ đó tìm ra mối liên hệ tường minh giữa cái cần tìm với cái đã biết, tức là tìm được lời giải

Từ đó, sơ đồ định hướng chung để giải BTVL gồm:

- Bước 1 Tìm hiểu đầu bài, xác định dữ kiện, ẩn số của bài tập

- Bước 2 Xác lập các mối liên hệ cơ bản giữa các dự liệu đã cho và ẩn số

- Bước 3 Rút ra kết quả cần tìm

- Bước 4 Kiểm tra kết quả, nhận xét, tìm hướng giải khác (nếu có thể)

Trong hoạt động dạy bài tập còn tùy thuộc vào đối tượng thụ hưởng và nội dung bài tập, giáo viên có thể đưa ra hệ thống câu hỏi định hướng tư duy sao cho phù hợp với đối tượng thụ hưởng Việc định hướng quá trình này phải xuất phát từ mục đích sư phạm cụ thể để có thể đưa ra các kiểu hướng dẫn phù hợp và quan trọng nhất là định hướng một cách đúng đắn để đưa ra được phương pháp cụ thể bằng cách vận dụng các thao tác tư duy để giải quyết BTVL

1.4.1 Bài tập tại lớp

Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình bồi dưỡng, qua các bài tập ở lớp học sinh được bồi dưỡng hầu hết các kỹ năng để giải các dạng bài tập và xử lý các phép toán phức tạp, kỹ năng thực hành ở những bài tập thiết kế chế tạo… Bài tập được giáo viên sử dụng giảng dạy tại lớp là những bài tập có tính đa dạng, độ khó cao, mang tính sáng tạo đồng thời cũng có những bài tập tổng quát có angôrit giải

Trang 25

25

Dưới sự hướng dẫn của giáo viên thông qua các câu hỏi định hướng kết hợp với những định hướng chung và khả năng tự lực học sinh tiến hành giải bài tập tìm kết quả

Bài tập tại lớp phải đạt được mục tiêu:

- Bổ túc kiến thức mới

- Hệ thống hóa các dạng bài tập luyện tập và phương pháp giải tương ứng

- Hình thành các bước giải khái quát giải bài tập sáng tạo

- Giáo dục nhân cách học sinh: Cẩn thận, kiên trì, độc lập tư duy, tìm tòi khám phá, niềm vui sáng tạo yêu thích vật lý

1.4.2 Luyện tập giải bài tập cá nhân tại nhà

Trong lúc học ở nhà, giáo viên cho học sinh những bài tập luyện tập nội dung các bài tập này có thể nâng cao nhưng ngược lại học sinh đã được cung cấp tài liệu, angôrit giải hoặc hệ thống câu hỏi định hướng tư duy Trên cơ sở đó học sinh với năng lực tự học kết hợp cùng với các thao tác tư duy để hoàn thành bài tập

được giao Để giải bài tập cá nhân ở nhà học sinh vận dụng một số bước như sau:

- Vận dụng các bước định hướng chung của việc giải BTVL

- Tổng hợp nguồn tài liêu mà học sinh sẵn có

- Dựa vào hệ thống câu hỏi định hướng tư duy và các kỹ năng để tìm kết quả

Trong hoạt động này không có sự hướng dẫn trực tiếp và giám sát của giáo viên nên học sinh phải phát huy hết năng lực tự học của mình, vì vậy qua hoạt động này học sinh được rèn luyện năng lực tự học rất cao, cho nên trong quá trình bồi dưỡng giáo viên không nên xem nhẹ Giáo viên định thời gian để hoàn thành bài tập có thể trong ngày, trong tuần, sau khi học sinh giải bài tập xong thì giáo viên kiểm tra và chỉnh sửa cho hoàn chỉnh

Hai hoạt động có tính chất quyết định chất lượng giải bài tập cá nhân ở nhà:

- Câu hỏi hướng dẫn sau mỗi bài tập

- Kiểm tra và đánh giá việc giải bài tập ở nhà của học sinh

Câu hỏi hướng dẫn giúp định hướng tư duy học sinh về phía trả lời đúng, hạn chế việc học sinh bế tắc không giải được bài tập

Kiểm tra và đánh giá cho điểm bài làm ở nhà của học sinh biểu dương và phê bình kịp thời đối với từng học sinh có tác dụng tích cực động viên khích lệ học sinh

tự học – điều đặc biệt quan trọng trong bồi dưỡng HSG

Bài tập luyện tập ở nhà phải đạt được mục tiêu:

Trang 26

1.4.3 Giải bài tập theo nhóm

Phương pháp làm việc theo nhóm hiện nay rất được chú trọng, trong quá trình làm việc mỗi cá nhân trong nhóm đều có vai trò quan trọng như nhau Ở dạng bài tập này thường yêu câu thiết kế, chế tạo một thiết bị kỹ thuật nào đó với những dụng cụ đã cho Ta có thể xây dựng phương án giải bài tập như sau:

- Kiểm tra dụng cụ, thiết bị đã cho với yêu đặt ra đề bài

- Tìm mối liên hệ giữa các các thiết bị, dụng cụ với đại lượng cần tìm

- Xác định các tham số vật lý, các đại lượng cần tìm

- Tiến hành thiết kế sao cho phù hợp, tìm ra những bước thí nghiệm trung gian

Sau khi giải quyết xong bài tập cả nhóm phải phân tích cách giải hay, độc đáo, đưa ra những điều mà dễ mắc sai lầm, qua đó cá nhân học hỏi được kinh nghiệm của các thành viên trong nhóm

Học sinh có thể sử dụng công nghệ thông tin như một số phần mềm mô phỏng để hổ trợ cho việc thiết kế, đo đạt…để có sản phẩm hợp lí trước khi thực hiện sản phẩm thực và hoàn chỉnh

Giải bài tập theo nhóm được sử dụng nhằm khai thác vốn kiến thức mà các

em đã tích lũy, những hiểu biết thực tế trong đời sống hoặc vận dụng kiến thức vào cuộc sống lao động sản xuất

Giải bài tập theo nhóm phải đạt các mục tiêu:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức và kỹ năng giải bài tâp đã được bồi dưỡng

- Tăng cường động cơ học tập, năng lực tự học qua hoạt động trao đổi nhóm phát huy tính tích cực, vai trò chủ thể sáng tạo

- Bồi dưỡng kỹ năng ghi nhớ, biết đưa ra ý tưởng của mình trong môi trường phối hợp, giải thích, phát triển sự tự tin

1.4.4 Luyện tập giải đề thi thử tuyển chọn học sinh giỏi Vật lý

Qua khảo sát các đề thi HSG các cấp trong nước, khu vực, quốc tế thì có thể nói rằng đề thi luôn có hướng mới hiện đại, sáng tạo và chia 2 phần lý thuyết và thực nghiệm, liên hệ với những vấn đề hay gặp trong thực tế đời sống có liên quan

Trang 27

27

các hiện tượng được mô hình hóa một cách hợp lý và đơn giản Đề bài phần thí nghiệm có thể có những phần dẫn cụ thể các bước thí nghiệm hoặc là chỉ nêu mục đích thí nghiệm, hướng dẫn những đều chủ yếu để học sinh có thể tư duy sáng tạo tìm ra các bước thí nghiệm trung gian và phương pháp giải

Đề thi tuyển chọn HSG phải đạt những yêu cầu sau:

- Gồm hai phần: lý thuyết và thí nghiệm hoặc bài tập thiết kế, chế tạo

- Bài tập của đề thi phải đảm bảo độ khó nhưng không vượt ra ngoài nội dung của chương trình đã nêu trong quy chế của kỳ thi

- Bài tập của đề thi luôn mang tính sáng tạo

- Mức độ phân hóa cao

Ngoài ra đề thi còn đề cập đến những vấn đề thường gặp trong thực tế

Để đội tuyển HSG đạt được mục tiêu giành giải cao của kỳ thi HSG cấp tương ứng thì tổ chức thi thử HSG là một phương án bồi dưỡng HSG tương đối thiết thực và hiệu quả vì các lí do sau đây:

- Học sinh được làm quen với đề thi HSG để khi thi thật không bị choáng, không còn bở ngở, tâm lý thi cử được cọ xát thường xuyên từ đó tạo sự tự tin cho học sinh khi bước vào kỳ thi chính thức

Kết quả thi thử HSG của mỗi học sinh qua mỗi chặng, đợt là thước đo kết quả bổi dưỡng trong từng đợt đó Nếu đội tuyển HSG bồi dưỡng một kỳ 30 tiết chia thành 2 đợt thì thi thử có thể tổ chức 3 lần:

Lần thứ nhất ngay trước kỳ bồi dưỡng

Lần thứ 2 giữa đợt bồi dưỡng (15 tiết/đợt)

Lần 3 khi kết thúc kỳ bồi dưỡng

Đề thi của 3 lần thi thử phải có độ phức tạp độ khó tương đương nhau và tương đương độ khó đề thi HSG cấp tương ứng

Đánh giá sự tiến bộ của từng học sinh qua điểm số mỗi lần thi thử cũng là đánh giá hiệu quả của tác động sư phạm của giáo viên qua 4 hình thức bồi dưỡng HSG đã nêu

Trong chương 2 chúng tôi thực nghiệm với 4 hình thức sư phạm này cho đội tuyển HSG trường THPT Lê Thị Riêng tỉnh Bạc Liêu năm học 2011-2012, chủ đề Điện học

Trang 28

28

Kết luận chương 1

Bồi dưỡng HSG môn học là thực hiện dạy học phân hóa, cấp độ vi mô ở trường THPT, được thực hiên khá phổ biến hiện nay ở nước ta Là hoạt động chuyên môn có tính chất mũi nhọn của các trường phổ thông Mỗi giáo viên cần phải tự học tích lũy kiến thức kỹ năng bồi dưỡng HSG – một thành tố của chuẩn nghề nghiệp giáo viên vật lý

Bồi dưỡng HSG có thể thực hiện theo 4 nội dung:

+ Bồi dưỡng theo chuyên đề + Tham quan thực hành ứng dụng thực tế + Mở rộng kiến thức

+ Bài tập nâng cao Trong đề tài này chúng tôi chọn nội dung bổi dưỡng HSG là giải bài tập nâng cao

Trong môn vật lý bài tập là phần quang trọng và được dùng bồi dưỡng HSG

Hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG phải đạt các tiêu chí:

+ Hệ thống bài tập được chọn theo chủ đề, các bài tập trong cùng một chủ đề phải đảm bảo đủ 3 loại: Bài tập nâng cao kiến thức, Bài tập luyện tập nâng cao, Bài tập sáng tạo Bài tập nâng cao kiến thức phải bổ túc cho học sinh phổ thông kiến thức nằm ngoài chuẩn kiến thức kỹ năng nhưng trong phạm vi mà trong các đề thi HSG các cấp tương ứng đề cập đến Bài tập luyện tập nâng cao phải là những bài tập tổng hợp sử dụng từ 3 đơn vị kiến thức trở lên ở cấp thấp nhất (cấp trường), từ HSG cấp tỉnh trở lên loại bài tập này phải sử dụng tối thiểu 4 đơn vị kiến thức cơ bản Bài tập luyện tập nâng cao phải đa dạng: Bài tập định tính, Bài tập định lượng, Bài tập đồ thị, Bài tập sáng tạo là những bài tập gắn với tình huống thực tế nhằm bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo và niềm đam mê yêu thích vật lý học

Qui trình xây dựng hệ thống bài tập:

+ Xác định chuẩn kiến thức kỹ năng của chủ đề

+ Khảo sát đề thi HSG cấp tương ứng trong 5 năm gần đây của địa phương

và một vài địa phương khác

+ Đánh giá kiến thức kỹ năng và năng lực tư duy của đội tuyển HSG

+ Xác định mục tiêu dạy học của hệ thống bài tập

+ Xây dựng hệ thống bài tập thỏa mãn tiêu chí bài tập bồi dưỡng HSG

+ Xây dựng phương án sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng

Trang 29

29

+ Thực nghiệm các phương án đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập đã xây dựng

+ Điều chỉnh, bổ sung bài tập qua từng đợt bồi dưỡng

Sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG như thế nào?

Qua các tiêu chí bài tập bồi dưỡng HSG và các qui trình xây dựng hệ thống bài tập chúng tôi đưa ra phương án sử dụng hệ thống bài tập cụ thể:

+ Bài tập tại lớp

+ Luyện tập giải bài tập cá nhân tại nhà

+ Giải bài tập theo nhóm

Chương 2 chúng tôi sẽ xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG theo các tiêu chí và thực nghiệm với các giáo án dạy học, đề thi thử HSG để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng để có sự điều chỉnh bổ sung kịp thời cho phù hợp với từng giai đoạn và đối tượng bồi dưỡng mục đích đạt kết quả cao nhất cho trong kỳ thi HSG tỉnh

Trang 30

30

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN HỌC DÙNG CHO BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 11

TRƯỜNG THPT 2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung dạy học phần Điện học lớp 11 theo chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình nâng cao

Trong quá trình dạy học nội dung lý thuyết và định hướng giải bài tập thì người giáo viên nắm vững mục tiêu và cấu trúc nội dung của chương là rất cần thiết

Điện học chiếm vị trí đầu của chương trình vật lý 11 phần Điện học được học ở khối lớp này gồm 3 chương: Điện tích điện trường (chương 1); Dòng điện không đổi (chương 2); Dòng điện trong các môi trường (chương 3) Việc sắp xếp này là hợp lý, đây được xem là phần kiến thức được xây dựng và phát triển tiếp theo chương trình Điện học ở Trung học cơ sở chưa được đi sâu, với những nội dung định tính và định lượng cần phải có những định luật và phép toán phức tạp để giải quyết và cũng là phần kiến thức quan trọng và nền tảng cho các phần kiến thức khác như Điện từ học, Điện xoay chiều, Điện từ trường, Sóng điện từ… Phần Điện học chiếm thời lượng 48,5% trong chương trình chuẩn, 49,4% số trong chương trình nâng cao so với tổng thời lượng dành cho Vật lý lớp 11

2.1.1 Mục tiêu dạy học phần Điện học Vật lý 11 chương trình nâng cao theo chuẩn kiến thức - kỹ năng do Bộ GD & ĐT ban hành (chuẩn KTKN)

k là hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào hệ đơn vị đo Trong hệ SI, k = 9.109N m.22

Trang 31

31

+ Nếu q > 0 thì Fcùng chiều với E

+ Nếu q > 0 thì Fngược chiều với E

Cường độ điện trường điện tích điểm

Trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là vôn trên mét, kí hiệu V/m

Điện trường của một điện tích điểm: Cường độ điện trường của điện tích

điểm Q gây ra tại một điểm cách điện tích Q một khoảng r là: 2

.r

Q k E

Nếu Q > 0 thì véc tơ cường độ điện trường hướng ra xa điện tích Q

Nếu Q < 0 thì véc tơ cường độ điện trường hướng về phía điện tích Q

Nguyên lí chồng chất điện trường :

trường của hệ tại một điểm nào đó 1

3 Công của lực điện trường

Công của lực điện tác dụng lên điện tích q chuyển động từ M đến N trong điện trường là: A MNqEM N' '

Trong đó M’, N’ là hình chiếu của M và N lên Ox (Ox có chiều trùng với chiều của đường sức)

Hiệu điện thế không phụ thuộc vào cách chọn mốc để tính điện thế

5 Liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế

Liên hệ điện trường và hiệu điện thế:

' '

MN U E

M N

Trong trường hợp không chú ý đến dấu của các đại lượng thì ta có thể viết:

U E d

 (d là khoảng cách giữa hai điểm M’ và N’)

Trang 32

32

6 Điện dung của tụ điện

Công thức tính điện dung của tụ điện: Q

C U

Điện dung của tụ điện phẳng:

9 9.10 4

S C

d

Trong đó: S là phần diện tích đối diện của hai bản,

d là khoảng cách giữa hai bản

là hẳng số điện môi của chất điện môi chiếm đầy hai bản

Q là điện tích của tụ điện khi hiệu điện thế 2 bản là U

Ghép tụ điện

Hiệu điện thế trên các tụ UU1U2   U n UU1U2  U n

W

2 2

1 2

) (

s t

C q

I  ;

q là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian t

9 Suất điện động nguồn điện :

q điện lượng dịch chuyển trong nguồn (C)

10 Điện năng, công suất điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

U: hiệu điện thế (V),

I: cường độ dòng điện (A)

t

A

Trang 33

33

Trong thực tế ta có công tơ điện (máy đếm điện năng) cho biết công dòng điện tức

điện năng tiêu thụ tính ra kwh (1kwh = 3,6.106

J)

11 Định luật Jun - Len-xơ

Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R, công của lực điện chỉ làm tăng nội

năng của vật dẫn Kết quả là vật dẫn nóng lên và toả nhiệt

R

U t I R Q

12 Công và công suất của nguồn điện

Công của nguồn điện Ang = q.E= E.I.t (J)

Công suất của nguồn điện Png =

13 Công và công suất của máy thu điện

Suất phản điện Ep: đặc trưng cho khả năng biến đổi điện năng thành cơ năng,

hoá năng, của máy thu điện

Vậy công mà dòng điện thực hiện cho máy thu điện tức là điện năng tiêu thụ

bởi máy thu điện là: A = A’+ Q’= EP.I.t + rP.I2.t

A’= Ep.q = Ep.I.t công của dòng điện thực hiện thành năng lượng khác không là

Ep.I: công suất có ích;

rp.I2: công suất hao phí (toả nhiệt)

U

r t

I U

t I

1

.

.

U p E E

14 Định luật Ôm cho toàn mạch

a Mạch kính có nguồn điện (E,r) và điện trở ngoài R như hình 14.a:

r R

Trang 34

34

hai cực của nguồn điện): UAB = IR ; U = E - Ir

b Mạch kính có nguồn điện (E,r), máy thu điện (Ep;rP) và điện trở ngoài R như hình 14.b:

p r r R

15 Định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch điện

a Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn (máy phát):

r R

I

 U AB E

Đối với nguồn điện E: dòng điện đi ra từ cực dương và đi vào cực âm

UAB: tính theo chiều dòng điện đi từ A đến B qua mạch (UAB = - UBA)

b Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa máy thu:

r R

Đối với máy thu E p: dòng điện đi vào cực dương và đi ra từ cực âm

UAB: tính theo chiều dòng điện đi từ A đến B qua mạch

c Định luật Ôm cho đoạn mạch gồm máy phát và thu ghép nối tiếp:

p

P r r

UAB: Dòng điện đi từ A đến B (Nếu dòng điện đi ngược lại là: -UAB)

E: nguồn điện (máy phát), E p: máy thu

I > 0: Chiều dòng điện cùng chiều đã chọn

I < 0: Chiều dòng điện ngược chiều đã chọn

R: Tổng điện trở ở các mạch ngoài

r: Tổng điện trở trong của các bộ nguồn máy phát

rp: Tổng điện trở trong của các bộ nguồn máy thu

Trang 35

35

Nếu có n nguồn giống nhau Eb = nE ; rb= nr

Mắc xung đối: (hình 16b)

2 1

2 1

r r

r 

 E E E

b Mắc song song (các nguồn giống nhau, hình 16c)

c Mắc hỗn hợp đối xứng (các nguồn giống nhau).(hình 16d)

m: là số nguồn trong một dãy (hàng ngang)

Tổng số nguồn trong bộ nguồn: N = n.m

17 Dòng điện trong các môi trường

1 Dòng điện trong kim loại

a Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ:  01 tt0 

ρ0: là điện trở suất ở t0

0

C, α: là hệ số nhiệt điện trở (K-1

)

b Suất điện động nhiệt điện: E =αT (T1-T2)

T1,T2: nhiệt độ hai mối hàn

m 1 .A: nguyên tử lượng của chất được giải phóng ở điện cực,

n: hóa trị của nguyên tố tạo ra ion

F: hằng số Farađây (F=9,65.107C/kg = 96500C/g)

I: cướng độ dòng điện chạy qua bình điện phân trong thời gian t

- Trên đây là phần nội dung kiến thức trọng tâm Điện học 11 ta có thể sơ đồ

hóa các nội dung kiến thức trên bằng các sơ đồ cấu trúc của các chương như sau

E1 ,r 1 E2 ,r 2

E1 ,r 1 E2 ,r 2

Hình 16b

E,r E,r E,r

Trang 36

36

2.1.3 Cấu trúc nội dung của các chương trong phần Điện học vật lý 11

Sơ đồ 2.1 Cấu trúc nội dung chương Điện tích điện trường

Sơ đồ 2.2 cấu trúc nội dung chương Dòng điện không đổi

Công suất của nguồn, Công suất của dụng

cụ tiêu thụ điện

Đoạn mạch chứa máy thu:

2 2

Bộ nguồn điện

Suất điện động:

DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Định luật Ôm đối với toàn mạch, đối với nguồn phát và nguồn

thu

-Đối với toàn mạch:

r

UAB- E

I

- Cường độ điện trường

- Đường sức điện

- Nguyên lý chồng chất điện trường

- Công của lực điện

- Điện thế, hiệu điện thế

- Năng lượng điện trường Định luật CuLông

Trang 37

37

Sơ đồ 2.3 Cấu trúc nội dung chương Dòng điện trong các môi trường

DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

- Thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại Các tính chất điện của kim loại

- Hiện tượng nhiệt điện, siêu dẫn Ứng dụng của cặp nhiệt điện, của vật liệu siêu dẫn

- Hạt tải điện trong chất điện phân

- Phản ứng phụ, hiện tượng dương cực tan, định luật Farađây

Ứng dụng của hiện tượng điện phân

- Đặc điểm của hạt tải điện

- Tia catốt, tính chất của tia catốt Ứng dụng của dòng điện trong chân không

- Đặc điểm của hạt tải điện trong chất khí

- Sự phóng điện trong chất khí ở áp suất thường, áp suất thấp

Ứng dụng của dòng điện trong chất khí

- Đặc điểm của hạt tải điện

- Lớp chuyển tiếp p- n, đắc điểm của lớp chuyển tiếp

Linh kiện bán dẫn và các ứng dụng của nó

Trang 38

38

2.2 Phân tích bài tập Điện trong một số đề thi chọn HSG các cấp từ năm 2009 đến năm 2011

2.2.1 Đề thi học sinh giỏi quốc gia

Quá trình phát hiện và công nhận là HSG cấp quốc gia phải trải qua hai kỳ thi đó là kỳ thi HSG vòng tỉnh, thành phố và vòng quốc gia được tổ chức chỉ một lần trong năm Cho nên tính chất của các kỳ thi này là rất quan trọng sao cho kết quả của nó phải thực chất tuyển được những học sinh tài năng và có năng khiếu thực sự, chính vì vậy đề thi của các kỳ thi này phải đảm bảo được độ khó cao, tính sáng tạo

Qua tìm hiểu và nghiên cứu các đề thi HSG quốc gia môn vật lý từ năm 2009 đến năm 2011 (Xem phụ lục 2a Đề thi HSG quốc gia môn vật lý từ 2009 đến 2012), chúng tôi nhận thấy rằng:

- Về cấu trúc: Có sự thay đổi trong những năm gần đây, đề thi có 7 câu với

thời gian làm bài 180 phút trong 2 năm 2009, 2010 và thay đổi vào năn 2011, 2012 với 2 ngày thi đề thi cho mỗi ngày 5 câu

- Về nội dung: Các đề thi HSG quốc gia gồm toàn bộ nội dung các phần của

vật lý: Cơ, Nhiệt, Điện, Quang, Vật lý hiện đại và bài tập có thí nghiệm

Trong đó phần Điện gồm:

+ Điện học (Tĩnh điện, Dòng điện không đổi, Dòng điện trong các môi trường)

+ Điện từ học

+ Điện xoay chiều

Để đánh giá tần suất bài tập Điện trong đề thi HSG quốc gia chúng tôi căn cứ vào tỷ trọng bài tập Điện: Tỷ số giữa điểm dành cho bài tập có kiến thức phần Điện

so với tổng số điểm bài thi

Kết quả là: Đề thi 2009; Bài tập Điện chiếm tỷ trọng 30%

Đề thi 2010; Bài tập Điện chiếm tỷ trọng 15%

Đề thi 2011; Bài tập Điện chiếm tỷ trọng 45%

Đề thi 2012; Bài tập Điện chiếm tỷ trọng 40%

- Về loại bài tập: Căn cứ vào tiêu chí hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG

chúng tôi khảo sát đề thi HSG quốc gia dưới góc độ phân loại bài tập theo tiêu chí

đã nêu và lập được bảng 2.1

Trang 39

Bài tập luyện tập nâng cao

Bài tập sáng tạo Ghi chú Bài tập thí

nghiệm

Bài tập hộp đen

Bài tập có nhiều cách giải

Về phổ kiến thức vượt khỏi chuẩn KTKN phần Điện học lớp 11

Trong các bài tập Điện, kiến thức vượt chuẩn trong đề thi HSG quốc gia

2009-2012 gồm:

+ Cường độ dòng điện qua cuộn dây thay đồi theo thời gian

+ Điện dung của tụ điện thay đổi theo thời gian

+ Tụ điện phóng điện qua nguồn

+ Điện trở, độ rộng vùng cấm của chất bán dẫn

+ Điện trường của điện tích phân bố trên bề mặt vật dẫn quay đều thay đổi theo tần số góc ω và thời gian t

2.2.2 Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh (Bạc Liêu)

Từ tình hình dạy và học thực tế ở địa phương đa số các đề thi tuyển chọn HSG vật lý cấp tỉnh trong những năm từ 2009 đến nay (xem phụ lục 2b) đã và đang nâng dần chất lượng

Về cấu trúc: Không có sự khác biệt nhiều so với cấu trúc của đề thi quốc

gia, đề thi HSG vòng tỉnh thường có 5 câu mỗi câu 5 điểm và thời lượng 180 phút Thông thường thì trong kỳ thi này số lượng bài tập Điện chiếm từ 1 đến 2 câu trong tổng số 5 câu của đề, tỉ lệ điểm từ 20% - 25% trong tổng điểm

-Về nội dung: Đề thi HSG tỉnh các năm có nội dung gồm các phần: Cơ,

Nhiệt, Điện, Quang các phần có tỷ lệ điểm bằng nhau (5 điểm/20%)

Phần kiến thức được giới hạng trong phạm vi chương trình học chính khóa Nhìn chung đề thi tuyển chọn HSG cấp tỉnh Bạc Liêu hiện nay chỉ chú trọng vào bài tập lý thuyết mà không có bài tập sáng tạo thiết kế, bài tập thí nghiệm Vận dụng kiến thức cơ bản trong giới hạng chuẩn kiến thức kỹ năng, vận dụng các phép toán học từ hai đến ba bước biến đổi

Trang 40

40

Bài tập thí nghiệm và bài tập sáng tạo trong đề thi HSG là một trong những nội dung quan trọng trong quá trình phát hiện HSG hiện nay, nhưng để có loại bài tập này đòi hỏi bộ phận ra đề thi có tính sáng tạo cao và kỹ năng thực hành tốt, về những yếu tố này hiện nay địa phương còn gặp nhiều khó khăng nên trong đề thi HSG tỉnh Bạc Liêu vẫn còn thiếu

- Về loại bài tập: Đề thi HSG tỉnh trong chỉ tập chung vào dạng bài tập

luyện tập nâng cao Không có nội dung kiến thức vượt chuẩn kiến thức kỹ năng

Các câu hỏi trong đề có tính đa dạng về hình thức, vì vậy hiện nay đề thi tuyển HSG của tỉnh Bạc Liêu đã thực hiện tốt mục tiêu tuyển chọn học sinh đảm bảo số lượng và chất lượng cho việc bồi dưỡng và đồng thời rút ngắn khoảng cách với các đề thi của các kỳ thi khu vực Đồng Bằng Song Cửu long, Olympic 30 tháng

4, quốc gia Để việc phát hiện và bồi dưỡng HSG được đồng đều và phát triển từ năm 2012 Sở GD & ĐT Bạc Liêu có hình thức chia các trường trong tỉnh thành 2 tốp trong đó trường THPT Lê Thị Riêng thuộc tốp 1

2.2.3 Đề thi học sinh giỏi cấp trường Trường THPT Lê Thị Riêng tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ theo nội dung ôn tập do Sở GD&ĐT Bạc Liêu qui định các trường trong tỉnh tiến hành ôn tập và thi tuyển chọn HSG cấp trường hình thức và nội dung (Phụ lục 2c) tương tự như đề thi HSG tỉnh

Bài tập phần Điện học luôn xuất hiên trong các đề thi tuyển HSG cấp trường

và cấp tỉnh Qua đề thi của một số trường trong những năm gần đây chúng tôi nhận thấy rằng có sự tương ứng với nhau về nội dung và số lượng câu so với đề thi của tỉnh

Về cấu trúc: Đề thi giữa các trường trong địa bàn tỉnh cũng không có sự khác biệt nhiều cấu trúc, nội dung giữa các trường ở trung tâm và các trường ở vùng sâu

Về nội dung phổ kiến thức: Do mức độ đề thi HSG tỉnh không có nội dung kiến thức vượt chuẩn cho nên trong quá trình bồi dưỡng HSG cấp trường chỉ tập chung vào rèn luyện kỹ năng giải các bài tập luyện tập tương ứng với đề thi của tỉnh

Về tài liệu dùng trong việc ra đề và bồi dưỡng đa số các giáo viên sử dụng một số chuyên đề bồi dưỡng HSG, tuyển tập Olympic 30 tháng 4, giải toán vật lý 11…một số đề thi của các năm trước

Ngày đăng: 16/09/2021, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
26. Nguyễn Đình Thước: Phát triển tư duy của học sinh trong dạy học vật lý. ĐH Vinh 2008.27. http://hanoi.edu.vn Link
1. Hội vật lý Việt nam: Báo Vật lý và tuổi trẻ - Tạp chí ra hàng tháng - Bộ văn hóa thông tin Khác
2. Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong: Tuyển tập đề thi Olympic 30-4 hàng năm. NXB Giáo dục. Từ năm 2001 đến 2009 Khác
3. Nguyễn Văn Cường – Bernd meier: Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT- Hà nội 2007 Khác
4. Dương Trọng Bái, Đàm Trung Đồn, 2004: Bài thi Vật lý quốc tế, tập 2. NXBGD Khác
5. Lương Duyên Bình, Nguyễn Quan Hậu: Giải bài tập và bài toán cơ sở vật lý, tập 3. NXBGD. 2003 Khác
6. D. Haliday, Robert Resnick, Jearl Walker: Cơ sở vật lí tập 3. NXBGD 1998 Khác
7. Nguyễn Văn Hạnh. Xây dựng hệ thống bài tập sáng tạo dùng cho dạy học phần quang hình học vật lý 11 trung học phổ thông. Luận văn thạc sỹ. Trường ĐH Vinh - năm 2011 Khác
8. Bùi Quang Hân, Đào Văn Cư, Phạm Ngọc Tiến, Nguyễn Thành Tương: Giải toán vật lý 11, tập 1(điện và từ học). NXBGD. 1999 Khác
9. Nguyễn Đức Hiệp, Trần Xuân Tương: Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi Vật lý toàn quốc. NXB Đồng Nai. 1994 Khác
10. Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Thế Khôi: Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý trung học phổ thông Điện học 1, NXBGD.2010 Khác
11. Vũ Thanh Khiết, Vũ Đình Túy. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý THPT, tập 2(điện học 1), tập 3(điện học 2). NXBGD.2001 Khác
12. Nguyễn thế Khôi, Nguyễn Phúc Thuần,…Vật lý 11nâng cao, NXBGD 2007 Khác
13. Nguyễn thế Khôi, Phạm Quý Tư,…Vật lý 11nâng cao - Sách giáo viên. NXBGD 2007 Khác
14. V.Langue: Những bài tập hay về thí nghiệm vật lý. NXBGD Hà Nội 1998 Khác
15. Nguyễn Quang Lạc: Didactic Vật lý – Đại học Vinh 1995 Khác
16. Nguyễn Quan Lạc, Bùi Danh Hào: Bồi dưỡng năng lực tư duy cho học sinh lớp 11 thông qua xây dựng và sử dụng bài tập thí nghiệm chương Tạp chí khoa học,Tập XXXVII, Trường ĐH Vinh 2008. Dòng điện không đổi Khác
17.Nguyễn Ngọc Long, Bạch Thành Công, 2005. Olimpic Vật lý châu Á (2000- 2004). NXBGD Khác
18. Lê Nguyên Long, An Văn Chiêu, Nguyễn Khắc Mão: Giải toán vật lý trung học phổ thông một số phương pháp. NXBGD 2003 Khác
19. Phạm Thị Phú. Bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả dạy học cơ học lớp 10 phổ thông trung học, Luận án tiến sỹ giáo dục ĐH Sư Phạm Vinh 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 16a - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 16a (Trang 34)
Mắc xung đối: (hình 16b) - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
c xung đối: (hình 16b) (Trang 35)
Bảng 2.1 Phân bố loại bài tập trong đề thi HSG quốc gia môn vật lý từ 2009 – 2012 TT  Đề thi  - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Bảng 2.1 Phân bố loại bài tập trong đề thi HSG quốc gia môn vật lý từ 2009 – 2012 TT Đề thi (Trang 39)
HSG Quốc gia  - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
u ốc gia (Trang 41)
Bảng 2.3 Nội dung kiến thức bổ sung bồi dưỡng HSG phần Điện học 11. - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Bảng 2.3 Nội dung kiến thức bổ sung bồi dưỡng HSG phần Điện học 11 (Trang 42)
Bảng 2.4 Danh sách đội tuyển HSG môn Vật lý trường THPT Lê Thị Riêng Tỉnh Bạc Liêu năm học 2011-2012  - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Bảng 2.4 Danh sách đội tuyển HSG môn Vật lý trường THPT Lê Thị Riêng Tỉnh Bạc Liêu năm học 2011-2012 (Trang 43)
Hình 4a - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 4a (Trang 48)
Hình 6 - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 6 (Trang 49)
Sau khi bị tách thành hai phần bằng nhau thì mỗi phần là một hình cầu bán kính R’ được xác định bởi:   - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
au khi bị tách thành hai phần bằng nhau thì mỗi phần là một hình cầu bán kính R’ được xác định bởi: (Trang 52)
Hình 10 - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 10 (Trang 55)
Hình 14 - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 14 (Trang 63)
Bài tập 17. Cho mạch điện như hình 17 trong đó E= 9V,  r = 1Ω, biến trở R b có điện trở hoàn toàn RMN=10Ω, R1 =1Ω;   R A≈0; RV = ∞  - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
i tập 17. Cho mạch điện như hình 17 trong đó E= 9V, r = 1Ω, biến trở R b có điện trở hoàn toàn RMN=10Ω, R1 =1Ω; R A≈0; RV = ∞ (Trang 66)
Hình 18 - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 18 (Trang 67)
hình 19.1Hình 19 KW.h  - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
hình 19.1 Hình 19 KW.h (Trang 68)
Câu 1.(4 điểm) Một tụ điện phẳng có hai bản cực hình - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
u 1.(4 điểm) Một tụ điện phẳng có hai bản cực hình (Trang 70)
vôn-ampe cho như hình 2. Hiệu điện thế định mức của đèn là 3,5V. Đèn sẽ bị hỏng nếu hiệu điện thế đặt   vào đèn vượt 4V - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
v ôn-ampe cho như hình 2. Hiệu điện thế định mức của đèn là 3,5V. Đèn sẽ bị hỏng nếu hiệu điện thế đặt vào đèn vượt 4V (Trang 71)
b. Mắc R song song với Đ1 (hình 2.1).  Để cho đèn Đ 2 sáng bình thường,   ta phải có U 2 =3,5V - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
b. Mắc R song song với Đ1 (hình 2.1). Để cho đèn Đ 2 sáng bình thường, ta phải có U 2 =3,5V (Trang 72)
2.6.2 Bài học luyện tập giải bài tập trên lớp - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
2.6.2 Bài học luyện tập giải bài tập trên lớp (Trang 73)
74Trình bày nội dung  - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
74 Trình bày nội dung (Trang 74)
Hình 1 - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 1 (Trang 74)
76chịu tác dụng của lực  - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
76ch ịu tác dụng của lực (Trang 76)
Hình 8 - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 8 (Trang 76)
bởi biểu thức (Hình 2.1): e.E = m.ω2.R   - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
b ởi biểu thức (Hình 2.1): e.E = m.ω2.R (Trang 77)
HÌNH 13.1 - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
HÌNH 13.1 (Trang 78)
Hình 13.2 - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 13.2 (Trang 78)
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất (Số phần trăm học sinh đạt điểm: x i) - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất (Số phần trăm học sinh đạt điểm: x i) (Trang 86)
Bảng 3.2: Bảng phân phối kết quả thực nghiệm (số học sinh đạt điểm: x i) Thi  - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Bảng 3.2 Bảng phân phối kết quả thực nghiệm (số học sinh đạt điểm: x i) Thi (Trang 86)
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất lũy tích (Số phần trăm học sinh đạt điểm  x i) Thi  - Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần điện học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 11 trường thpt   luận văn thạc sỹ vật lý
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất lũy tích (Số phần trăm học sinh đạt điểm  x i) Thi (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w