Trong quá trình dạy học giáo viên thường sử dụng bài tập trắc nghiệm áp đặt cho tất cả đối tượng học sinh, điều đó dẫn đến một vấn đề là học sinh của trường chưa thích ứng được với hình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH - -
DÂN TỘC NỘI TRÚ CÀ MAU
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã Số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS CAO CỰ GIÁC
ĐỒNG THÁP - 2012
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật đặc biệt là khoa học công nghệ thông tin, Đảng ta đã nhìn thấy cần phải đổi mới giáo dục Để quán triệt quan điểm của Đảng coi giáo dục là “quốc sách hàng đầu” giáo dục là “chìa khóa mở cửa vào tương lai” giáo dục phải đào tạo học sinh trở thành những con người vừa có khả năng đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, vừa có khả năng sáng tạo để đưa đất nước đi lên Muốn vậy ta phải đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp Phương pháp dạy học thay đổi nên phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng phải thay đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới
Học sinh của trường phần lớn là con em dân tộc vùng sâu, có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, mặt khác khi theo học tại trường phần lớn học sinh chưa quen với lối sống và hoạt động tập thể Do đó ngoài việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập nhà trường còn làm chức năng nuôi dưỡng và tổ chức cuộc sống nội trú cho học sinh, đây là nét đặc trưng của trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau
Từ thực tế dạy và học trong những năm gần đây cho thấy trắc nghiệm khách quan tuy được sử dụng ngày càng phổ biến nhưng vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn Qua tìm hiểu giáo viên thường sử dụng bài tập theo tài liệu đã có sẵn, chưa đầu tư thời gian nghiên cứu để xây dựng hệ thống bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh Trong quá trình dạy học giáo viên thường sử dụng bài tập trắc nghiệm
áp đặt cho tất cả đối tượng học sinh, điều đó dẫn đến một vấn đề là học sinh của trường chưa thích ứng được với hình thức kiểm tra – đánh giá mới này nên kết quả đạt được chưa cao
Với những lí do đó chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương trình Hoá học lớp 10 cơ bản ở trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau” để làm luận văn Đề tài này mong
muốn được góp một phần nâng cao hiệu quả dạy học của nhà trường để đưa chất lượng giáo dục ngày càng nâng cao
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trang 3Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương trình hóa học 10 cơ bản không còn là vấn đề mới vì hiện nay có khá nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này Tuy nhiên đề tài này mang tính cấp thiết trong quá trình tôi công tác ở trường trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau và đối tượng học sinh là người dân tộc nên đòi hỏi người nghiên cứu phải hiểu rõ tâm lí và khả năng tiếp thu bài của các em học sinh
3 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương trình hoá học lớp 10 cơ bản ở trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí thuyết về trắc nghiệm khách quan, xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương trình hóa học 10 cơ bản
- Sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương trình hóa học 10 cơ bản vào giờ học bài mới, luyện tập, củng cố, kiểm tra bài cũ, kiểm tra định kì
- Thực nghiệm sư phạm
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập SGK hóa học 10 cơ bản và phương pháp trắc
nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá thành quả học tập
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài, các hình thức kiểm tra đánh giá trong dạy học,
xu hướng đổi mới cách thức đánh giá trong giai đoạn hiện nay, phương pháp trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
6.2 Phương pháp nghiên cứu giáo trình và tài liệu
Tham khảo các tài liệu có liên quan đến luận văn viết về trắc nghiệm khách quan
Trang 4như: SGK Hóa học, sách giáo viên, sách bài tập, tài liệu bồi dưỡng chương trình mới dành cho giáo viên, các tài liệu tham khảo khác, nhằm đề ra giả thuyết khoa học và
nội dung luận văn
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thực nghiệm nhằm chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết và tính khả thi của luận văn khi áp dụng vào quá trình kiểm tra, thi cử cũng như quá trình dạy
học môn hóa học 10 cơ bản
7 Giả thuyết khoa học
Nếu có một hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương trình hóa học 10 cơ bản kết hợp với việc sử dụng một cách thích hợp quá trình dạy học của giáo viên, chắc chắn sẽ thu kết quả cao trong quá trình kiểm tra – đánh giá khả năng học tập của học sinh và nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa nói chung
8 Những đóng góp của đề tài
- Mặt lý luận: Làm sáng tỏ những ưu, nhược điểm của bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
- Mặt thực tiễn: Cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn chương trình hoá học lớp 10 cơ bản ở trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau
- Nội dung luận văn giúp giáo viên có thêm tư liệu tham khảo trong quá trình dạy học
Trang 5Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về bài tập trắc nghiệm khách quan
1.1.1 Khái niệm
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Gọi là “khách quan” vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm
1.1.2 Phân loại các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1.1.2.1 Trắc nghiệm khách quan loại “Đúng – sai ”
- Đây là loại câu hỏi được trình bày dưới dạng câu phát biểu và học sinh trả lời bằng cách lựa chọn một trong hai phương án “đúng” hoặc “sai”
- Loại câu hỏi này dễ biên soạn mang tính khách quan khi chấm tuy nhiên học sinh
có thể đoán mò vì có độ tin cậy thấp dễ tạo điều kiện cho học sinh học thuộc lòng hơn
Trang 6cách ghép các câu trả lời ở trong cột này với câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp
- Có thể soạn câu ghép đôi theo kiểu ghép hai mệnh đề thành một câu nhận định đúng về kiến thức hay kiểu ghép hai nửa phương trình phản ứng Tránh tạo nên kiểu ghép đôi một - một Để không xảy ra trường hợp học sinh ghép được một số cặp, rồi dùng cách loại trừ dần dần, để ghép đúng các cặp còn lại Muốn vậy phần chọn để ghép nhiều hơn phần cần ghép
- Trong đó có cả phương án có thể ghép với nhiều câu có cả phương án không thể ghép với câu nào
Ví dụ 2: Lựa chọn các sản phẩm ở cột B phù hợp với các PƯHH ở cột A sau:
A 1 – a, 2 – d, 3 – c, 4 – e B 1 – b, 2 – d, 3 – c, 4 – e
C 1 – b, 2 – a, 3 – c, 4 – e D 1 – b, 2 – d, 3 – a, 4 – e
Hướng dẫn:
Cl2 + NaOH (loãng) NaCl + NaClO + H2O
3Cl2 + 6NaOH (đặc, nóng) NaClO3 + 5NaCl + 3H2O
Cl2 + 2NaBr (dung dịch) 2NaCl + Br2
Br2 + 2NaI 2NaI + Br2 Chọn đáp án B
1.1.2.3 Trắc nghiệm khách quan điền khuyết
- Đây là câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhưng có câu trả lời tự do Học sinh viết câu trả lời bằng một hay vài từ hoặc một câu ngắn gọn
- Loại câu hỏi này học sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường, phát huy óc sáng tạo Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tìm ra câu
Trang 7trả lời Tuy nhiên khi soạn thảo câu hỏi này thường dễ mất sai lầm là trích nguyên văn câu từ trong sách giáo khoa
Ví dụ 3: Điền vào chỗ trống những đơn chất hoặc hợp chất thích hợp nhất vào các
4 2NaCl + MnO2 + 2H2SO4 Na2SO4 + MnSO4 + Cl2 + 2H2O
1.1.2.4 Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn được gọi tắt là câu hỏi nhiều lựa chọn Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất Loại này có một câu phát biểu căn bản gọi
là câu dẫn dắt và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn trong đó chỉ có một câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất, còn lại đều là sai, những câu trả lời sai là câu mở hay câu nhiễu
Ví dụ 4: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
A Chu kì 3, nhóm IVA B Chu kì 3, nhóm VIA
C Chu kì 4, nhóm VIA D Chu kì 4, nhóm IIIA
Hướng dẫn: Cấu hình electron của X : 1s22s22p63s23p4
n = 3 và có 6 electron hóa trị nên nó phải thuộc chu kì 3 và phân nhóm chính VIA
Chọn đáp án C
1.1.3 Ưu và nhược điểm của bài tập trắc nghiệm khách quan
- Tiến hành kiểm tra đánh giá trên diện - Không hoặc rất khó đánh giá được khả
Trang 8rộng trong một khoảng thời gian ngắn
- Bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên có
- Có thể sử dụng các phương tiện hiện đại
trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm
tra
- Sự phân phối điểm trải trên một phổ rất
rộng nên có thể phân biệt được rõ ràng các
trình độ của học sinh
- Trắc nghiệm khách quan đảm bảo đủ rõ
ràng, không mơ hồ, có độ tin cậy cao, cần
tính chuyên nghiệp cao, đòi hỏi nhiều thời
gian cho cân nhắc trước khi soạn và cho
thử nghiệm trước khi đưa ra áp dụng đại
trà
- Lượng thông tin phản hồi rất lớn, nếu
biết xử lí sẽ giúp điều chỉnh và cải thiện
tình hình chất lượng giáo dục
năng diễn đạt sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy của học sinh để đi đến câu trả lời
- Không góp phần rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình Học sinh khi làm bài chỉ có thể chọn câu trả lời đúng có sẵn
- Chỉ giới hạn sự suy nghĩ của học sinh trong một phạm vi xác định, do đó hạn chế việc đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh
- Loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn đòi hỏi học sinh khả năng nhận ra câu trả lời đúng
mà không bắt học sinh phải nhớ và phải có
kĩ năng tự soạn ra câu trả lời
- Khuyến khích học sinh đoán mò, nhất là loại trắc nghiệm khách quan đúng sai
- Người soạn trắc nghiệm khách quan thường chủ quan, vì cho rằng trắc nghiệm khách quan soạn dễ Kết quả là: Bộ câu hỏi thường rời rạc, chuyên biệt, không bao quát, thường không quan tâm đúng mức đến các kĩ năng phân tích và tổng hợp
1.1.4 Kĩ thuật xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
1.1.4.1 Xây dựng câu dẫn
- Câu dẫn là một câu hỏi hoặc một câu chưa hoàn chỉnh yêu cầu học sinh phải chọn trong đáp án để thành câu hoàn chỉnh Câu dẫn phải viết ngắn gọn, rõ ràng và dễ hiểu
Trang 9tránh viết dài dòng gây mất thời gian khi học sinh đọc hoặc gây nhầm lẫn cho học sinh
- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, lời văn sáng sủa, diễn đạt rõ ràng một vấn đề
cụ thể Nên bỏ bớt những câu chữ, chi tiết không cần thiết
- Câu dẫn phải trong sáng tránh dẫn đến hiểu lầm hay có thể hiểu theo nhiều cách
- Câu dẫn nên là chọn vẹn, không đòi hỏi học sinh đọc các câu chọn mới biết được hỏi vấn đề gì
- Câu dẫn, các câu chọn không được chứa một đầu mối nào để đoán mò được câu trả lời
1.1.4.2 Xây dựng các phương án trả lời
+ Phương án nhiễu là câu trả lời sẽ dễ gây nhầm lẫn đối với học sinh học bài chưa
kĩ hay kiến thức chưa vững Phương án nhiễu cần phải có mối liên hệ với câu dẫn và tạo nên một nội dung hoàn chỉnh, có nghĩa Tránh những phương án nhiễu nhìn vào thấy sai ngay Phương án nhiễu phải có cấu trúc và nội dung tương tự như câu trả lời đúng
1.1.5 Phân tích và đánh giá bài tập trắc nghiệm khách quan
1.1.5.1 Phân tích câu hỏi
* Mục đích phân tích bài tập trắc nghiệm
Trang 10- Sau khi chấm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan, cần đánh giá hiệu quả từng câu hỏi Muốn vậy, cần phải phân tích các câu trả lời của học sinh cho mỗi câu trắc nghiệm khách quan Việc phân tích này có hai mục đích: Kết quả bài kiểm tra giúp giáo viên đánh giá mức độ thành công của phương pháp dạy học để kịp thời thay đổi
phương pháp dạy học cho phù hợp
- Việc phân tích câu hỏi còn để xem học sinh trả lời mỗi bài tập như thế nào, từ đó sửa lại nội dung bài tập trắc nghiệm khách quan để đo lường thành quả, khả năng học tập của học sinh một cách hữu hiệu hơn
* Phương pháp phân tích bài tập trắc nghiệm
Trong phương pháp phân tích bài tập của một đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan thành quả học tập, chúng ta thường so sánh câu trả lời của học sinh ở mỗi bài tập với điểm số chung của toàn bài kiểm tra, với sự mong muốn có nhiều học sinh ở nhóm điểm cao và ít học sinh ở nhóm điểm thấp trả lời đúng một bài tập
Việc phân tích thống kê nhằm xác định các chỉ số độ khó, độ phân biệt của bài tập trắc nghiệm khách quan Để xác định thống kê độ khó, độ phân biệt chúng ta tiến hành như sau:
- Chia mẫu học sinh làm 3 nhóm để làm bài kiểm tra:
+ Nhóm điểm cao (H): Từ 25% - 27% số học sinh đạt điểm cao nhất
+ Nhóm điểm thấp (L): Từ 25% - 27% số học sinh đạt điểm thấp nhất
+ Nhóm điểm trung bình (ML): Từ 46% - 50% số học sinh còn lại Tất nhiên việc chia nhóm này chỉ tương đối
- Nếu gọi, N là tổng số học sinh tham gia làm bài kiểm tra
- NH là số học sinh nhóm giỏi chọn phương án đúng
- NM là số học sinh nhóm trung bình chọn phương án đúng
Trang 11được học sinh giỏi và học sinh kém
Nếu P = 0,21 → 0,4: Độ phân biệt thấp
Nếu P = 0,41 → 0,6: Độ phân biệt trung bình
Nếu P = 0,61 → 0,8: Độ phân biệt cao
Nếu P = 0,81 → 1,0: Độ phân biệt rất cao
(NH - NL )MAX là hiệu số (NH - NL) khi một bài tập trắc nghiệm được toàn thể học sinh trong nhóm giỏi trả lời đúng và không có một học sinh nào trong nhóm kém trả lời đúng
P của phương án đúng càng dương thì bài tập trắc nghiệm đó càng có độ phân biệt cao
P của phương án nhiễu càng âm thì câu nhiễu đó càng hay vì nhử được nhiều học sinh kém chọn
* Tiêu chuẩn chọn câu hay: Các câu thỏa mãn các câu hỏi sau đây được xếp vào
các bài tập hay
- Độ khó nằm trong khoảng 0,4 K 0,6
- Độ phân biệt P 0,3
- Câu mồi nhử có tính chất hiệu nghiệm tức là có độ phân biệt âm
1.1.5.2 Đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan
Một bài trắc nghiệm khách quan tin cậy để sử dụng kiểm tra – đánh giá khi gồm những câu hỏi tương đối đạt tiêu chuẩn và dựa vào những đặc điểm sau:
* Trung bình cộng số câu đúng
Trang 12N: Số học sinh tham gia kiểm tra
fi: Số học sinh trả lời câu hỏi đúng thứ i
Trung bình cộng số câu trả lời đúng vào khoảng X/2
* Phương sai, độ lệch chuẩn của bài trắc nghiệm khách quan
Phương sai có công thức:
2 i
Xi: Số câu trả lời đúng của học sinh thứ i
N: Số học sinh tham gia kiểm tra
- Giá trị ở tiên đoán: Trong một số lĩnh vực như hướng nghiệp, tuyển chọn từ điểm số của bài trắc nghiệm khách quan của từng người, chúng ta có thể tiên đoán mức
độ thành công trong tương lai của người đó Muốn tính giá trị tiên đoán ta cần phải làm hai bài trắc nghiệm là: Một bài trắc nghiệm dự báo để có những số đo về khả năng, tính chất của nhóm đối tượng khảo sát, một bài trắc nghiệm đối chứng để có biến số cần
Trang 13tiên đoán Hệ số tương quan giữa hai bài trắc nghiệm khách quan đó là giá trị tiên đoán
* Độ tin cậy: Độ tin cậy của bài trắc nghiệm khách quan là số đo sự sai khác giữa
điểm số bài trắc nghiệm khách quan và điểm số thực của học sinh Tính chất tin cậy của bài trắc nghiệm khách quan cho chúng ta biết mức độ chính xác khi thực hiện phép
đo với dụng cụ đo đã dùng Trong thực tế cho thấy có nhiều phương pháp làm tăng độ tin cậy nhưng lại giảm độ giá trị Vì vậy một bài trắc nghiệm khách quan có thể chấp nhận được nếu nó thỏa đáng về nội dung và có độ tin cậy 0,60 R 1,00
Tóm lại: Một bài trắc nghiệm hay là
- Bài trắc nghiệm khách quan đó phải có giá trị tức là đo được những cái cần đo, định đo và muốn đo
- Bài trắc nghiệm khách quan phải có độ tin cậy, một bài trắc nghiệm khách quan hay nhưng có độ tin cậy thấp thì cũng không có ích, một bài trắc nghiệm khách quan có
độ tin cậy cao nhưng vẫn có thể có độ giá trị thấp, một bài trắc nghiệm khách quan có
độ tin cậy thấp thì không thể có độ giá trị cao Để đánh giá độ tin cậy cần chú ý đến sai
số đo lường chuẩn, số học sinh tham gia làm bài kiểm tra và đặc điểm thống kê của bài trắc nghiệm khách quan
1.2 Thực trạng sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan lớp 10 ở trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau
1.2.1 Điều tra cơ bản
1.2.1.1 Mục đích điều tra
- Tìm hiểu, nhận xét, đánh giá thực trạng việc học tập môn hóa học hiện nay ở các trường THPT thuộc địa bàn thành phố, coi đó là căn cứ để xác định phương hướng nhiệm vụ phát triển của đề tài
- Thông qua quá trình điều tra, đi sâu phân tích, đánh giá các dạng bài tập mà hiện tại giáo viên các trường sử dụng cho học sinh khối 10, đánh giá được hiệu quả của việc
sử dụng bài tập trắc nghiệm hóa học đem lại (ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân)
- Nắm được mức độ biết – hiểu – vận dụng – phân tích – tổng hợp – đánh giá kiến thức của học sinh, xem đây là một cơ sở định hướng để nghiên cứu và cải tiến phương
Trang 14pháp dạy – học hiện nay
- Gửi và thu phiếu điều tra (trắc nghiệm góp ý kiến)
- Gặp gỡ trao đổi, tọa đàm và phỏng vấn giáo viên, chuyên viên, cán bộ quản lí
- Quan sát tìm hiểu cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy bộ môn
1.2.1.4 Đối tượng
- Các giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn hóa học ở các trường THPT Dân tộc nội trú
- Các tổ trưởng chuyên môn ở trường THPT Dân tộc nội trú
1.2.1.5 Địa bàn điều tra
- Chúng tôi đã tiến hành điều tra ở các trường: THPT Dân tộc nội trú Cà Mau,
THPT Dân tộc nội trú Bạc Liêu
- Đặc điểm về chương trình đào tạo: Chương trình hóa học 10
- Đặc điểm về vị trí địa lí: Các trường THPT Dân tộc được điều tra đều tọa lạc tại thành phố
1.2.2 Kết quả điều tra
- Trong thời gian từ đầu tháng 9 đến cuối tháng 4 năm học 2011 – 2012 chúng tôi
đã trực tiếp thăm lớp dự giờ 16 tiết môn hóa học khối 10 THPT của giáo viên ở 2 trường: Trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau, THPT Dân tộc nội trú Bạc Liêu và gửi phiếu điều tra tới 12 giáo viên (có mẫu ở phụ lục)
Trang 15- Sau quá trình điều tra chúng tôi đã tổng hợp lại và có kết quả như sau:
+ Đa số giáo viên khi ra bài tập trắc nghiệm cho học sinh thường lấy những bài tập
đã có sẵn trong sách giáo khoa, sách bài tập mà rất ít khi tự xây dựng hệ thống bài tập cho từng đối tượng học sinh
+ Phần lớn giáo viên trong tiết học chỉ chú trọng vào truyền thụ kiến thức mà xem nhẹ vai trò của bài tập
+ Một số giáo viên còn lại có sử dụng bài tập trắc nghiệm trong tiết học nhưng chỉ
sử dụng trong kiểm tra miệng và cuối tiết học để hệ thống lại bài học
+ Một số ít giáo viên sử dụng bài tập trắc nghiệm như là nguồn kiến thức để học sinh củng cố và phát triển kiến thức để hỗ trợ cho quá trình tổ chức hoạt động dạy học thì toàn bộ giáo viên đều nhất trí đây là một giải pháp hay và có tính khả thi trong việc nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT Dân tộc nội trú
1.3 Những vấn đề trọng tâm của chương trình hóa học 10 cơ bản
1.3.1 Nội dung, cấu trúc chương trình hóa học 10 THPT và kế hoạch dạy học
Chương trình chuẩn hóa học 10 THPT gồm 70 tiết, phân bố học trong 35 tuần (2 tiết/tuần)
Nội dung – Tên chương Lí
thuyết
Luyện tập
Thực hành Tổng
Trang 16Tổng cộng 38 15 6 70
1.3.2 Nội dung và cấu trúc logic của chương trình hóa học 10 THPT
Chương trình hóa học khối 10 THPT bao gồm 7 chương, cụ thể là:
Chương 1: Nguyên tử
Nội dung của chương trình nhằm hình thành khái niệm nguyên tử với các nội dung
về thành phần cấu tạo, kích thước, khối lượng, hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, obitan nguyên tử, vỏ nguyên tử, …Nếu như ở THCS, khái niệm về các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử được hình thành để học sinh thừa nhận nguyên tử có cấu tạo phức tạp thì ở chương này các khái niệm về nguyên tử được nghiên cứu sâu sắc theo các quan điểm hiện đại và nội dung của nó đã trở thành cơ sở lí thuyết để nghiên cứu các chương tiếp theo trong chương trình Các khái niệm về hạt nhân nguyên tử, lớp vỏ electron, obitan nguyên tử, cấu hình electron …luôn được đề cặp đến trong việc hình thành khái niệm khác và giải thích, dự đoán tính chất các chất được nghiên cứu trong chương trình
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được xây dựng trên cơ sở sự tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử và nguyên tắc sắp xếp các electron vào lớp vỏ nguyên tử Sự biến thiên của điện tích hạt nhân dẫn đến sự biến thiên tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố và nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn
về tính chất các nguyên tố Đây cũng chính là nội dung định luật tuần hoàn các nguyên
tố hóa học Đây cũng chính là cơ sở lí thuyết chủ đạo giúp cho việc dự đoán, giải thích tính chất các chất, sự biến thiên tính chất các nhóm nguyên tố A, B được nghiên cứu trong chương trình
Chương 3: Liên kết hóa học
Các kiến thức về cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn là cơ sở để hình thành các khái niệm về liên kết hóa học, nguyên nhân hình thành liên kết, các dạng liên kết và bản chất của chúng theo quan điểm của các học thuyết hóa học hiện đại (lí thuyết sóng
và hạt của electron) Chương trình nâng cao còn đề cập đến khái niệm lai hóa các
Trang 17obitan nguyên tử, sự xen phủ các obitan, hình thành liên kết đơn, đôi, ba, liên kết kim loại và sự xác định dạng liên kết hóa học dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố tham gia liên kết Khái niệm hóa trị, số oxi hóa được hình thành để chuẩn bị cho việc tiếp thu kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử Các kiến thức về liên kết hóa học, các dạng mạng tinh thể giúp học sinh xác định và mô tả được cấu trúc phân tử các chất nghiên cứu và từ đó mà dự đoán, lí giải tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất
Chương 4: Phản ứng hóa học
Trên cơ sở các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, khái niệm hóa trị và
số oxi hóa mà khái niệm phản ứng hóa học nói chung, phản ứng oxi hóa – khử nói riêng được xem xét một cách khoa học và đi sâu vào bản chất của chúng Định nghĩa về phản ứng oxi hóa – khử, các khái niệm về sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa để chia phản ứng hóa
học thành hai loại: phản ứng oxi hóa – khử và không phải oxi hóa – khử
Chương 5, 6 : Nhóm halogen và nhóm oxi
Nội dung hai chương này nghiên cứu về hai nhóm nguyên tố phi kim quan trọng và
có nhiều ứng dụng trong thực tiễn nhằm vận dụng kiến thức lí thuyết chủ đạo để dự đoán, giải thích tính chất các đơn chất, hợp chất của các nguyên tố trong nhóm và sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong nhóm Kiến thức về các nhóm nguyên tố này còn giúp cho việc hoàn thiện dần các kiến thức lí thuyết chủ đạo như các khái niệm
về các loại phản ứng oxi hóa – khử, các dạng liên kết, kiểu mạng tinh thể …
Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Các khái niệm được hình thành trong chương nhằm nghiên cứu mặt động học của quá trình biến đổi chất Các khái niệm được xem xét toàn diện về hai mặt định tính và định lượng
Về mặt định tính xem xét đến các khái niệm tốc độ phản ứng, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học, sự chuyển dịch cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
Về mặt định lượng xem xét đến các biểu thức toán học biểu thị và tính toán tốc độ phản ứng trung bình, hằng số cân bằng trong các hệ đồng thể và vị thể
Trang 18Các kiến thức về tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học là cơ sở để hiểu được các biện pháp kĩ thuật được áp dụng trong sản xuất hóa học
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Trong chương này chúng tôi đã thực hiện được công việc sau:
1 Phân tích được đặc điểm tình hình của học sinh trường THPT DTNT Cà Mau
2 Trình bày những vấn đề tổng quan về bài tập trắc nghiệm
3 Điều tra thực trạng sử dụng bài tập trắc nghiệm hóa học ở trường THPT DTNT
Cà Mau, THPT DTNT Bạc liêu
4 Phân tích nội dung và cấu trúc logic của chương trình hóa học 10 THPT
Đây là cơ sở khoa học để chúng tôi nghiên cứu chương 2 của luận văn
Trang 19Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN CHO CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC 10 CƠ BẢN Ở TRƯỜNG THPT
DÂN TỘC NỘI TRÚ CÀ MAU 2.1 Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương trình hóa học 10 cơ bản ở trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau
2.1.1 Chương 1: Nguyên tử
2.1.1.1 Xác định mục tiêu, nội dung kiến thức cần kiểm tra
Nhằm đánh giá kết quả học tập hóa học của học sinh sau khi học xong chương
nguyên tử Học sinh cần nắm được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng sau đây:
* Về kiến thức: Học sinh biết và vận dụng
- Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? được tạo nên từ những hạt gì? Kích thước, khối lượng, điện tích của chúng ra sao?
- Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?
- Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố?
* Về kỹ năng:
- Từ các thí nghiệm được viết trong sách giáo khoa, theo sự dẫn dắt của giáo viên, học sinh biết nhận xét để rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử, hạt nhân nguyên tử
- Có kỹ năng giải các bài tập quy định có liên quan đến các kiến thức về nguyên tử như: nguyên tử khối, đồng vị, viết cấu hình electron của nguyên tử …
2.1.1.2 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương nguyên tử a) Bài tập trắc nghiệm khách quan rèn luyện lý thuyết hoá học
Bài tập 1 Các hạt cơ bản trong thành phần nguyên tử là
A proton và electron B nơtron và electron
C nơtron và proton D nơtron, proton và electron
Hướng dẫn: Các hạt cơ bản trong nguyên tử gồm: nơtron, proton và electron
Chọn đáp án D
Trang 20Bài tập 2 Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một
nguyên tố hóa học vì nó cho biết
A Số khối A
B Số hiệu nguyên tử Z
C Nguyên tử khối của nguyên tử
D Số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Hướng dẫn: Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là những đặc trưng
cơ bản của nguyên tử Chọn đáp án D
Bài tập 3 Cấu hình electron của nguyên tử nhôm (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1 Vậy
Hướng dẫn: Lớp ngoài cùng là 3s23p1 Vậy có 3 electron Chọn đáp án D
Bài tập 4 Nhà bác học nào đã phát minh ra hạt nhân nguyên tử:
C Rutherford D Lavoisier và Mendeleev
Hướng dẫn: Nhà vật lí Rutherford tìm ra hạt nhân nguyên tử Chọn đáp án C
Bài tập 5 Nguyên tử của nguyên tố hóa học nào dưới đây luôn nhường 1 electron
trong các phản ứng hóa học?
Hướng dẫn: Nguyên tử luôn có xu hướng nhường số electron để trở thành cấu hình
của khí hiếm là kim loại Chọn đáp án B
Bài tập 6 Các đồng vị của một nguyên tố hóa học thì nguyên tử của chúng có cùng
đặc điểm nào sau đây?
A Có cùng số electron hóa trị
B Có cùng số lớp electron
Trang 21C Có cùng số nơtron trong hạt nhân
D Có cùng số proton trong hạt nhân
Hướng dẫn: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton trong hạt nhân Chọn đáp án D
Bài tập 7 Phân lớp 3d có số electron tối đa là
Hướng dẫn: Số electron tối đa ở phân lớp d là 10e Chọn đáp án C
Bài tập 8 Hạt nhân nguyên tử 40
Ca có số nơtron là
Hướng dẫn: Số nơtron của Ca = 40 – 20 = 20 Chọn đáp án B
Bài tập 9 Có các nguyên tố có số hiệu lần lượt là: 11, 16, 19, 17, 8 Cặp nguyên tử
nguyên tố nào có cùng số electron lớp ngoài cùng
Hướng dẫn: Trong nguyên tử trung hòa điện thì số proton luôn bằng số electron
Ion trên có số electron nhiều hơn số proton là 2 nên ion trên phải mang điện 2-
Trang 22Bài tập 12 Ion nào sau đây có cấu hình electron của khí hiếm Ne?
Hướng dẫn: Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng
số proton nhưng khác nhau về số nơtron Chọn đáp án B
Bài tập 17 Hạt nhân nguyên tử mang điện dương vì nó được cấu tạo bởi
A các hạt proton
Trang 23B các hạt electron và nơtron
C các hạt proton và nơtron
D các hạt proton, nơtron và electron
Hướng dẫn: Do hạt nhân được cấu tạo bởi proton mang điện tích dương và nơtron
không mang điện Chọn đáp án C
Bài tập 18 Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nào được viết
Bài tập 19 Cặp nguyên tử nào có cùng số nơtron?
Hướng dẫn: Số nơtron = số khối hạt nhân – số đơn vị điện tích Chọn đáp án B
Bài tập 20 Trong cấu hình electron của nguyên tử Y có electron ngoài cùng được
Cấu hình electron đầy đủ: 1s22s22p63s23p5 Chọn đáp án B
b) Bài tập trắc nghiệm khách quan rèn luyện kỹ năng tính toán
Bài tập 21 Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: 12
6 C chiếm 98,89% và 13
6 C chiếm 1,11% Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là
Trang 24Hướng dẫn: Do khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều lần khối lượng của p, n
nên ta bỏ qua khối lượng electron Vậy m = 6 + 8 = 14u Chọn đáp án A
Bài tập 25 Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 115, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là
A 1s22s22p63s23p63d104s24p5 B 1s22s22p63s23p5
C 1s22s22p63s23p64s2 D 1s22s22p63s23p63d104s1
Hướng dẫn: Trong nguyên tử thì p = n, p và e mang điện, n không mang điện, theo
bài ra ta có hệ phương trình
Trang 25Bài tập 26 Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt
không mang điện trong hạt nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương Kết luận
nào sau đây là không đúng với Y?
A Y có số khối bằng 35
B Trạng thái cơ bản Y có 3 electron độc thân
C Y là nguyên tố phi kim
D Điện tích hạt nhân của Y là 17+
Hướng dẫn: Ta có p + n + e = 52 2p + n = 52, theo giả thuyết: n = 1,059.p
p = 17 Vậy Y là nguyên tố Cl Ở trạng thái cơ bản thì số electron độc thân của Cl bằng 1 Chọn đáp án B
Bài tập 27 Ion X- có 10 electron Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X có 10
nơtron Nguyên tử khối của nguyên tố X là
Hướng dẫn: Ion X
có 10 electron, suy ra X có 9 proton, X có 10 nơtron
Nguyên tử khối của X là 9 + 10 = 19u Chọn đáp án A
Bài tập 28 Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là
7 Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8 Vậy A, B là
A Lưu huỳnh và nhôm B Đồng và photpho
Hướng dẫn: Theo đề A có 7 electron ở phân lớp p, suy ra cấu hình electron của A
Trang 26hai đồng vị, biết đồng vị 79
ZX chiếm 54,5% và còn lại là đồng vị A
ZX Tìm số khối của đồng vị thứ hai
Bài tập 30 Biết nguyên tử cacbon gồm: 6 proton, 6 nơtron và 6 electron Vậy
khối lượng của toàn nguyên tử cacbon là
2.1.2 Chương 2: Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn
2.1.2.1 Xác định mục tiêu, nội dung kiến thức cần kiểm tra
Nhằm đánh giá kết quả học tập hóa học của học sinh sau khi học xong chương bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn, học sinh cần nắm được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng sau đây:
* Về kiến thức: Học sinh biết:
- Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học theo nguyên tắc nào?
- Mối quan hệ giữa cấu hình electron trong nguyên tử của nguyên tố hóa học với
vị trí của nó trong bảng tuần hoàn như thế nào?
- Tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn biến đổi như thế nào? Bảng tuần hoàn có ý nghĩa gì?
* Về kỹ năng:
Trang 27Học sinh có kỹ năng giải các bài tập liên quan đến quan hệ giữa vị trí và cấu tạo, quan hệ giữa vị trí và tính chất, so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
2.1.2.2 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn
a) Bài tập trắc nghiệm khách quan rèn luyện lý thuyết hoá học
Bài tập 1 Các nguyên tố sắp xếp ở chu kì 3 có số lớp electron trong nguyên tử là:
Hướng dẫn: Nguyên tử của các nguyên tố có 3 lớp electron Chọn đáp án A
Bài tập 2 Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
A Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
C Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
D Cả A, B, C
Hướng dẫn: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng
dần của điện tích hạt nhân, các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, các nguyên tố cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột Chọn đáp án D
Bài tập 3 Cho các nguyên tố Mg(12), Al(13), Si(14), P(15), Ca(20) Các nguyên tố
Trang 28A 1s22s22p6 B 1s22s22p5
C 1s22s22p63s23p4 D 1s22s22p63s2
Hướng dẫn: Cấu hình e đầy đủ của Anion X là 1s22s22p6 X + 1e → X, nên cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử X là 1s22s22p5 Chọn đáp án B
Bài tập 5 Cho nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là
3s1 Cấu hình electron của cation X+ là
Bài tập 6 Nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA Nguyên tử của
nguyên tố X có cấu hình electron là
Hướng dẫn: Ta có X + 2e → X2 Sau khi nhận 2 electron thì X2 có 18 electron
Vậy cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p4 Chọn đáp án C
Bài tập 8 Nguyên tố có Z = 20 thuộc chu kì
Hướng dẫn: Viết cấu hình của Z = 20, ta có 1s22s22p63s23p64s2 Chọn đáp án D
Bài tập 9 Tìm câu sai trong các câu sau đây?
A Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố các chu kì và các nhóm
Trang 29B Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
C Bảng tuần hoàn có 7 chu kì Số thứ tự chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Bài tập 11 Nguyên tố thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu
hình electron hóa trị là 3s1 Chu kì và nhóm
Hướng dẫn: n = 3 và có 1 electron hóa trị nên nó phải thuộc chu kì 3 và phân nhóm chính IA Chọn đáp án B
Bài tập 12 Xét các nguyên tố mà nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là lớp M
Số nguyên tố mà nguyên tử của nó có 1 electron độc thân là
Hướng dẫn: Các nguyên tố mà nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là lớp M tức
là lớp thứ 3 hay n = 3 Các nguyên tố có 1 electron độc thân ngoài cùng phải có cấu hình electron hóa trị như sau: 3s1, 3s23p1, 3s23p5 Chọn đáp án A
Bài tập 13 Cho cấu hình electron của Fe là: 1s2
2s22p63s23p63d64s2 Cấu hình electron của ion Fe3+ là
Trang 30C Chu kì 3, nhóm IIA D Chu kì 4, nhóm IIA
Hướng dẫn: Cấu hình electron của X là: 1s2
2s22p63s23p64s1 Có n = 4 và có 1 electron hóa trị và electron này đang được xây dựng ở phân lớp s nên X thuộc chu kì 4
và phân nhóm chính IA Chọn đáp án D
Bài tập 15 Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3 Vị trí của
M trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 3, nhóm IIIB B Chu kì 3, nhóm VB
C Chu kì 4, nhóm IIB D Chu kì 4, nhóm VB
Hướng dẫn: Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d34s2, có n = 4 và 5 electron hóa trị đang được xây dựng ở phân lớp d nên M thuộc chu kì 4 nhóm VB
A Chu kì 3, phân nhóm chính nhóm VII
B Chu kì 4, phân nhóm chính nhóm II
Trang 31C Chu kì 3, phân nhóm phụ nhóm VII
D Chu kì 4, phân nhóm phụ nhóm I
Hướng dẫn: Ion M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d9
hay 1s22s22p63s23p63d9 Vậy M phải có số electron là 29 e
Cấu hình e của M là 1s22s22p63s23p63d104s1 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn
là chu kì 4, phân nhóm phụ nhóm I Chọn đáp án D
Bài tập 18 Biết được vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn ta sẽ biết được
những thông tin gì sau đây:
Hướng dẫn: Biết được vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn ta sẽ biết được số
hiệu Z, số chu kì, số lớp electron Chọn đáp án D
Bài tập 19 Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4 Hãy xác định câu
sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X
A Lớp ngoài cùng của X có 6 electron
B Phân lớp cuối cùng có 4 electron
C X thuộc chu kì 3, nhóm IVA
D Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron
Hướng dẫn: Cấu hình electron của X là 1s2
2s22p63s23p4 X thuộc phân nhóm chính nhóm VIA chu kì 3 Chọn đáp án C
Bài tập 20 Dãy nguyên tố nào dưới đây được xếp theo chiều giảm dần tính kim
loại (từ trái qua phải)?
A Li, Na, K, Pb B Na, Mg, Al, Cl
C O, S, Se, Te D F, Cl, Br, I
Hướng dẫn: Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính
nguyên tử giảm dần Do trong cùng một chu kì số lớp electron bằng nhau, số electron lớp ngoài cùng tăng, điện tích hạt nhân cũng tăng, làm cho lực hút giữa hạt nhân và electron lớp vỏ tăng lên bán kính giảm Chọn đáp án B
Trang 32Bài tập 21 Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20,
19 Nhận xét nào đúng?
A X thuộc nhóm VA B A, M thuộc nhóm IIA
C M thuộc nhóm IIB D Q thuộc nhóm IA
Hướng dẫn: X thuộc nhóm IVA, A thuộc nhóm VA, M thuộc IIA, Q thuộc nhóm
Hướng dẫn: Theo chu kì thì tính axit các hiđroxit tăng dần Chọn đáp án D
Bài tập 23 Câu trả lời nào sau đây là đúng?
A Tất cả các oxit kim loại nhóm IA đều tan trong nước tạo dung dịch axit
B Tất cả các oxit kim loại nhóm IIA đều tan trong nước tạo dung dịch bazơ
C Tất cả các oxit kim loại nhóm IA đều tan trong nước tạo dung dịch bazơ
D Tất cả các oxit kim loại đều tan trong nước tạo dung dịch bazơ
Hướng dẫn: Tất cả các oxit kim loại nhóm IA đều tan trong nước tạo dung dịch
bazơ Chọn đáp án C
b) Bài tập trắc nghiệm khách quan rèn luyện kỹ năng tính toán
Bài tập 24 Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 18, vậy X thuộc
A chu kì 2, nhóm IIA B chu kì 3, nhóm IVA
C chu kì 3, nhóm IIA D chu kì 2, nhóm IVA
p
Vậy X là nguyên tố C thuộc chu kì 2, nhóm IVA Chọn đáp án D
Bài tập 25 Cho 4 gam một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng
với HCl thu được 2,24 lít khí (đktc) Cấu hình electron của kim loại trên là
Trang 33n = 0,1 = 4
M M = 40 Vậy M là Ca Cấu hình electron: 1s2
2s22p63s23p64s2 Chọn đáp án A
Bài tập 26 A, B, C, D, E, F là sáu nguyên tố liên tiếp trong bảng hệ thống tuần
hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 Nguyên tố có điện tích nhỏ nhất là
Hướng dẫn: Do A, B, C, D, E, F là sáu nguyên tố liên tiếp trong bảng hệ thống
tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của chúng là: Z , Z+1, Z+2, Z+3, Z+4, Z+5
Tổng số điện tích hạt nhân của chúng:
Z + Z+1 + Z + 2 + Z + 3 + Z + 4 + Z + 5 = 63Z = 8
Vậy các nguyên tố đó là: O(8), F(9), Ne(10), Na(11), Mg(12), Al(13) Chọn đáp
án C
Bài tập 27 Khi cho 4,6 gam kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng với nước thấy có
2,24 lít khí thoát ra (đktc) M là nguyên tố nào?
Trang 34Bài tập 28 Hòa tan 10,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp
vào nước thu được 3,36 lít khí (đktc) Hai kim loại đó là những nguyên tố nào?
Từ PTHH có khối lượng mol TB của M = 10,1
0,3 = 33,67 Hai kim loại kiềm
thuộc hai chu kì liên tiếp là Na = 23 < 33,67 < K = 39 Chọn đáp án B
Bài tập 29 Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 18 X là nguyên tố
nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Bài tập 30 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3 Hợp chất của
nó với hiđro có 5,88% H về khối lượng R là nguyên tố nào sau đây?
Hướng dẫn: Oxit cao nhất là RO3 R ở nhóm VIA Hợp chất với hiđro là RH2
Ta có: 2 tương ứng với 5,88% về khối lượng
Vậy R = 2.(100 5,88)
5,88
= 32 Đó là nguyên tố lưu huỳnh Chọn đáp án C
Bài tập 31 Cho 0,2 mol oxit của một nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm III
tác dụng với axit HCl dư thì thu được 53,5 gam muối khan.Cấu hình electron của nguyên tố đó là
Trang 35Bài tập 32 Oxit của một nguyên tố nhóm IIB chứa 19,75% oxi về khối lượng Hãy
cho biết tên của nguyên tố đó trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Hướng dẫn: Gọi công thức của oxit của nguyên tố nhóm IIB: RO (với R là nguyên
tố nhóm IIB và có khối lượng nguyên tử là R)
Theo đề: %O = 16 .100% =19,75
Vậy nguyên tố nhóm IIB: Kẽm Chọn đáp án B
Bài tập 33 Cho 3,425 gam một kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II tác dụng
hết với nước Sau phản ứng thu được 560 cm3 khí hiđro ở (đktc) Tên và chu kì của kim loại đó là
A Mg, chu kì 3 B Ca, chu kì 4
C Ba, chu kì 6 D Be, chu kì 2
Hướng dẫn: nH2 = 0,56= 0,025
22,4 mol Gọi kim loại cần tìm thuộc nhóm IIA là Y
đvC: Ba Thuộc chu kì 6, nhóm IIA Chọn đáp án C.
2.1.3 Chương 3: Liên kết hóa học
Trang 362.1.3.1 Xác định mục tiêu, nội dung kiến thức cần kiểm tra
Nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương liên kết hóa học, học sinh cần nắm được những kiến thức và những kĩ năng sau:
- Sử dụng hiệu độ âm điện để dự đoán về mặt lí thuyết loại liên kết hóa học có trong một số hợp chất đơn giản (giới hạn trong trường hợp dự đoán lí thuyết phù hợp với thực nghiệm)
- So sánh liên kết ion với liên kết cộng hóa trị, so sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên
tử, tinh thể phân tử Vận dụng đặc tính của loại liên kết hoặc của loại tinh thể để làm một số bài tập đơn giản như so sánh độ bền, so sánh nhiệt độ nóng chảy …
- Xác định hóa trị và số oxi hóa
2.1.3.2 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương liên kết hóa học
a) Bài tập trắc nghiệm khách quan rèn luyện lý thuyết hoá học
Bài tập 1 Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau?
A Nguyên tử hay ion có cấu tạo 8 electron thì bền
B Nguyên tử khí trơ không bền nên có xu hướng liên kết với nhau tạo thành phân
Trang 37Hướng dẫn: Nguyên tử hay ion có cấu tạo 8 electron ở lớp ngoài cùng thì bền
(ngoại trừ trường hợp He và ion hiđrua bền chỉ với 2 electron ở lớp ngoài cùng)
Chọn đáp án C
Bài tập 2 Chọn câu trả lời sai trong số những câu trả lời sau?
A Liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa hai nguyên tố phi kim
B Liên kết ion được hình thành giữa hai nguyên tố kim loại
C Liên kết ion được hình thành giữa nguyên tố kim loại và phi kim
D Liên kết cộng hóa trị có hai loại phân cực và không phân cực
Hướng dẫn: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các
ion mang điện tích trái dấu Chọn đáp án B
Bài tập 3 Số oxi hóa của một nguyên tố là
A Điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion
B Cộng hóa trị của nguyên tố đó trong hợp chất cộng hóa trị
C Hóa trị của nguyên tố đó
D Điện hóa trị của nguyên tố đó trong hợp chất ion
Hướng dẫn: Để thuận tiện trong việc cân bằng phản ứng oxi hóa khử người ta đưa
ra khái niệm: Số oxi hóa của một nguyên tố là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion
B Liên kết cộng hóa trị không phân cực
C Liên kết cộng hóa trị phân cực
D Liên kết cho nhận
Trang 38Hướng dẫn: Trong phân tử HCl Độ âm điện của clo là 3,16 lớn hơn độ âm điện
của hiđro là 2,20 nên cặp electron liên kết bị lệch về phía clo Liên kết cộng hóa trị này bị phân cực Chọn đáp án C
Bài tập 6 Các liên kết trong phân tử nitơ gồm
A 3 liên kết B 1 liên kết , 2 liên kết
C 1 liên kết , 2 liên kết D 3 liên kết
Hướng dẫn: Phân tử N có công thức cấu tạo là NN Có 1 liên kết , 2 liên kết
Chọn đáp án B
Bài tập 7 Dãy chất nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực
liên kết trong phân tử?
Bài tập 9 Chọn câu trả lời sai trong số những câu trả lời sau:
A Độ âm điện của một nguyên tố hóa học là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút điện tử về phía nguyên tử của nguyên tố
B Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị có cực
C Độ âm điện của một nguyên tố hóa học là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút điện tử về phía nguyên tử của nguyên tố trong một phân tử
D Tinh thể ion có cấu tạo bền do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Hướng dẫn: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron
của nguyên tử nguyên tố đó khi hình thành liên kết hóa học Chọn đáp án A
Trang 39Bài tập 10 Kim cương có mạng tinh thể là
A Mạng tinh thể ion B Mạng lục phương
C Mạng tinh thể nguyên tử D Mạng lập phương
Hướng dẫn: Kim cương, một dạng thù hình của cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên
tử Chọn đáp án C
Bài tập 11 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
A Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn một cặp electron tự do
B Phân tử NH3 có ba liên kết cộng hóa trị có cực
C Trong phân tử NH3, nguyên tử N có một cặp electron lớp ngoài cùng chưa tham gia liên kết
D Phân tử NH3 có ba liên kết cộng hóa trị không cực
Hướng dẫn: Trong phân tử NH3, có 3 liên kết , 1 liên kết Chọn đáp án D
Bài tập 12 Câu nào sau đây là sai?
A Electron hóa trị là những electron ngoài cùng hay kế ngoài cùng có khả năng tham gia liên kết hóa học
B Điện hóa trị là hóa trị của nguyên tố trong hợp chất
C Cộng hóa trị là hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị
D Trong hợp chất CH4, cộng hóa trị của C bằng 4
Hướng dẫn: Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion
và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó Chọn đáp án B
Bài tập 13 Dãy gồm tất cả các nguyên tử có cùng kiểu liên kết là
A Cl2, Br2, I2, HCl B Na2O, KCl, BaCl2, AlCl3
C HCl, H2S, NaCl, N2O D MgO, H2SO4, H3PO4, HCl
Hướng dẫn: Các chất Cl2, Br2, I2, HCl đều là liên kết cộng hóa trị Chọn đáp án
A
Bài tập 14 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì liên kết phân cực càng mạnh
B Liên kết cộng hóa trị có cực được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau
C Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì liên kết phân cực càng yếu
Trang 40D Trong hợp chất cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
Hướng dẫn: Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì liên kết phân cực
càng mạnh Chọn đáp án A
Bài tập 15 Nguyên tử nguyên tố X (Z = 20) có điện tích hóa trị trong hợp chất với
nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA là
Hướng dẫn: Nguyên tố X (Z = 20) là Ca Như vậy khi liên kết với các nguyên tố
thuộc phân nhóm chính nhóm VII là hợp chất ion Nên điện hóa trị là 2+ Chọn đáp
án C
Bài tập 16 Trong tinh thể nước đá, ở các nút mạng của tinh thể là
A Nguyên tử hiđro và oxi B Phân tử nước
C Các ion H+ và O2- D Các ion H+ và OH-
Hướng dẫn: Nước đá thuộc tinh thể phân tử Chọn đáp án B
Bài tập 17 Liên kết ion được tạo thành
A Do một hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
B Do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
C Giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
D Giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung do một nguyên
tử bỏ ra
Hướng dẫn: Liên kết ion được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang
điện tích trái dấu Chọn đáp án B
Bài tập 18 Nguyên tố nào sau đây không thể có số oxi hóa dương?
Hướng dẫn: Do F là phi kim có độ âm điện lớn nhất và không có phân lớp d nên
không có số oxi hóa dương Chọn đáp án A