Giáo dục quốc phòng lớp 10 CV5512 kì 1 ; GIÁO DỤC QUỐC PHONG LỚP 10 GIÁO ÁN GDQP LỚP 10 Giáo dục quốc phòng lớp 10 CV5512 kì 1 Giáo dục quốc phòng lớp 10 CV5512 kì 1 Giáo dục quốc phòng lớp 10 CV5512 kì 1 Giáo dục quốc phòng lớp 10 CV5512 kì 1 Giáo dục quốc phòng lớp 10 CV5512 kì 1 Giáo dục quốc phòng lớp 10 CV5512 kì 1 Giáo dục quốc phòng lớp 10 CV5512 kì 1
Trang 1Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam trongđấu tranh dựng nước và giữ nước qua các thời kỳ
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang củadân tộc
3 Phẩm chất
- Phát huy tinh thần, ý chí kiên cường và đoàn kết dân tộc
- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xd và bảo vệ
tổ quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2. Học sinh
- Đọc trước bài 1 trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 2A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c Sản phẩm: HS lắng nghe GV
d Tổ chức thực hiện:
Giới thiệu bài: Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, ông cha ta luôn phải chống lại
kẻ thù xâm lược mạnh hơn nhiều lần về quân sự, kinh tế Song với tinh thần yêu
nước, ý chí kiên cường, với cách đánh mưu trí, sáng tạo, ông cha ta đã đánh thắng
tất cả kẻ thù xâm lược
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên (5ph)
a Mục tiêu: HS tìm hiểu các cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
b Nội dung: HS dựa và SGK, kiến thức đã biết hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu câu hỏi: từ thuở khai sinh, nước ta
có tên là gì? do ai lãnh đạo Có đặc điểm gì
nổi bật?
GV hỏi HS cuộc chiến tranh giữ nước đầu
tiên của nước ta mà sử sách ghi lại là cuộc
chiến nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS xem SGK và tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Do có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế,nước ta luônbị các thể lực ngoại xâm dòmngó
a Cuộc kháng chiến chống quân tần:
- Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địabàn Văn lang, do vua Hùng và thục phán
Trang 3- do An Dương Vương lãnh đạo: xây thành
cổ loa, chế nỏ liên châu đánh giặc AnDương Vương chủ quan, mất cảnh giác,mắc mưu giặc Đất nước rơi vào thảm hoạ
1000 năm bắc thuộc
Hoạt động 2: Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X) (7ph)
a Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu các cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X)
b Nội dung: HS dựa và SGK, kiến thức đã biết hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hỏi hãy cho biết những cuộc đấu tranh
giành độc lập từ thế kỉ I – X ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS xem SGK và tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét quá trình luyện tập của HS
2 Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X)
- Từ TK II đến TK X nước ta liên tục bịcác triều đại phong kiến phương bắc đôhộ: Nhà Triệu, nhà Hán, Lương… đếnnhà Tuỳ, Đường
- các cuộc đấu tranh tiêu biểu: Khởinghĩa Hai Bà Trưng (năm 40), Bà Triệu(năm 248), Lí Bí (năm 542), TriệuQuang Phục (năm 548), Mai ThúcLoan (năm722), Phùng Hưng (năm766)… Và Ngô Quyền (năm 938) vớichiến thắng Bạch Đằng, dân tộc tagiành lại độc lập, tự do cho tổ quốc
Hoạt động 3: Cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
a Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu các cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
b Nội dung: HS dựa và SGK, kiến thức đã biết hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Trang 4d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ tìm hiểu nội dung
GV hỏi nét đặc sắc của nghệ thuật quân
sự ở giai đoạn này là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS xem SGK và tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Từ thực tiễn chống giặc ngoại xâm
của dân tộc, các thế hệ ông cha ta đã
viết nên truyền thống vẻ vang rất đáng
tự hào và những bài học quý báu đối
với các thế hệ mai sau
3 Các cuộc chiến tranh giữ nước(TK X-TK XIX)
- Nước Đại Việt thời Lý, Trần và Lê Sơ vớikinh đô thăng long là một quốc gia cườngthịnh ở châu á, là một trong những thời kìphát triển rực rỡ nhất, thời kì văn minh ĐạiViệt
- Dân tộc ta phảI đứng lên đấu tranh chốngxâm lược, tiêu biểu là:
+ Các cuộc kháng chiến chống quân Tống
• Lần thứ nhất (981) do Lê Hoàn lãnh đạo
• Lần thứ hai (1075- 1077) dưới triều Lý.+ Các cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên (1258 – 1288)
Lần thứ nhất (1258); Lần hai (1285); Lần ba(1287 – 1288)
+Cuộc kháng chiến chống quân Minh (đầu
TK XV)
Do Hồ Quý Ly lãnh đạoKhởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi, Nguyễn Trãilãnh đạo
+ Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm – MãnThanh (cuối TK XVIII)
* Nét đặc sắc về NTQS (TK X đến cuối TKXVIII):
• Tiên phát chế nhân
• Lấy đoản binh thắng trường trận
• Lấy yếu chống mạnh, ít địch nhiều
• Lúc địch mạnh ta lui, địch yếu ta bấtngờ chuyển sang tiến công tiêu diệt địch
4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ thực đân nửa phong kiến:
- Tháng 9 – 1858 thực dân pháp tiến côngxâm lược nước ta, tiều Nguyễn đầu hàng.Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dânViệt Nam đứng lên chống pháp kiên cường
- Năm 1930 đảng cộng sản Việt Nam ra đời
Trang 5do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập Dưới sựlãnh đạo của đảng, cách mạng Việt Nam trảIqua các cao tràovà giành thắng lợi lớn:
+ Xô viết nghệ tĩnh năm 1930 – 1931 + Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩanăm 1940 – 1945, đỉnh cao là cách mạngtháng 8 năm 1945 lập ra nước Việt Nam dânchủ cộng hoà
5 Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược (1945 – 1954
-23/9/1945 thực dân Pháp xâm lược nước talần thứ hai
- Ngày 19/12/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minhkêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Từ năm 1947 – 1954 quân dân ta đã lậpđược nhiều chiến công trên khắp các mặttrận:
+ Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm1947
+ Chiến thắng biên giới năm 1950
+ Chiến thắng đông xuân năm 1953 –
1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ,buộc pháp phải kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ vàrút quân về nước
6 Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 - 1975
- Đế quốc Mỹ thay thực dân pháp xâm lượcnước ta, dựng lên chính quyền tay sai NgôĐình Diệm biến miền nam nước ta thànhthuộc địa kiểu mới, hòng chia cắt lâu dài đấtnước ta
- Nhân dân miền nam lại một lần nữa đứnglên chống Mỹ:
+ Từ 1959- 1960 phong trào đồng khởi,thành lập mặt trận dân tộc giải phóng miềnnam
+ Đánh bại chiến lược “chiến tranh đặcbiệt” năm 1961 – 1965
+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh cụcbộ” năm 1965 – 1968
Trang 6+ Đánh bại chiến lược “Việt Nam hoáchiến tranh” năm 1968 – 1972, buộc Mỹ phải
kí hiệp định Pa-ri, rút quân về nước
+ Đại thắng mùa xuân 1975, đỉnh cao làchiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng miềnnam, thống nhất đất nước, cả nước đi lênCNXH
* trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, mọi tinhhoa truyền thống đánh giặc, giữ nước quamấy nghìn năm của cả dân tộc đã được vậndụng một cách sáng tạo Đã kết hợp nhuầnnhuyễn giữa vừa đánh, vừa đàm, đánh địchtrên 3 mũi giáp công, trên cả 3 vùng chiếnlược
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS luyện tập các kiến thức đã học
b Nội dung: HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV tổng kết bài và nêu các câu hỏi trong SGK hướng dẫn HS trả lời
HS lắng nghe GV tổng kết và nghe câu hỏi để tìm câu trả lời
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm
vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Trang 7Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 1 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT
NAM TIẾT 2: TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ
NGHIỆP ĐÁNH GIẶC CỨU NƯỚC
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dântộc
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêuđất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 8- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Hiểu được một số thông tin về lịch sử Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV cung cấp một số thông tin bổ ích cho HS
- Gv giới thiệu bài mới: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam là
bài học đầu tiên trong chương trình môn học GDQP – AN góp phần giáo dục toàndiện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với truyền thốngđấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp bảo
vệ tổ quốc
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước
a Mục tiêu: Biết được dân tộc ta từ xưa đến nay luôn kiên cường chống giặc để
bảo vệ và xây dựng đất nước
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm được quá trình dựng nước đi đôi với giữ nước
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao dân tộc ta phải kết hợp
nhiệm vụ dựng nước và giữ nước?
1 Truyền thống dựng nước đi đôi với giữnước ( 22 ph)
- Ngay từ buổi đầu dựng nước, chống giặcngoại xâm đã trở thành một nhiệm vụ cấp
Trang 9+ Trong lịch sử dân tộc, truyền
thống đó được thể hiện như thế
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc và tìm hiểu kĩ mục 2
trong SGK, tìm câu trả lời
+ GV hưóng dẫn HS thảo luận, trả
lời câu hỏi và kết luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả
lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV tổng kết nội dung Gọi một
vài em nhắc lại sau đó cho HS ghi
- Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lược, đập tanbọn tay sai giữ vững nền độc lập dân tộc Bởivì:
+ Thời kì nào chúng ta cũng cảch giác, chuẩn
bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình.+ Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừa chiếnđấu vừa sản xuất
+ Giặc đến cả nước đánh giặc, thắng giặc rồi
cả nước chăm lo xây dựng đất nước và chuẩn
bị đối phó với mưu đồ của giặc
- Mọi người đều xác định: nhiệm vụ đánhgiặc giữ nước hầu như thường xuyên cấpthiết và gắn liền với nhiệm vụ xây dựng đấtnước Đất nước giàu mạnh là điều kiện có ýnghĩa quyết định ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơchiến tranh xâm lược của kẻ thù
Hoạt động 2: Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
a Mục tiêu: Nắm được nghệ thuật đánh giặc của quân và dân ta
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm được nghệ thuật quân và dân ta
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: nhân dân ta có truyền
+ TK XI trong cuộc kháng chiến chống
Trang 10+ GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời
câu hỏi và kết luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV tổng kết nội dung: Truyền thống
dựng nước đi đôi với giữ nước và
truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít
địch nhiều được đúc rút từ rất nhiều
trận đánh và được ông cha ta vận dụng
một cách triệt để Với tinh thần yêu
nước, ý chí kiên cường,cách đánh sáng
tạo ông cha ta đã đánh thắng tất cả kẻ
thù xâm lược, viết nên những trang sử
hào hùng của dân tộc như chiến thắng
Bạch Đằng, Như Nguyệt, Chương
Dương, Hàm Tử
Tống nhà Lí có 10 vạn, địch có 30 vạn.+ Cuộc kháng chiến chống Mông –Nguyên ở TK XIII: lúc cao nhất nhà Trần
có khoảng 20 – 30 vạn, địch có 50 – 60vạn
+ Cuộc kháng chiến chống Mãn Thanh:Quang Trung có 10 vạn, địch có 29 vạn.+ Cuộc kháng chiến chống Mỹ quân địchnhiều hơn ta gấp nhiều lần
- Các cuộc chiến tranh , rốt cuộc ta đềuthắng, một trong các lí do đó là:
+ Chúng ta biết lấy nhỏ chống lớn, lấy ítđịch nhiều, lấy chất lượng cao thắng sốlượng đông, biết phát huy sức mạnh tổnghợp của toàn dân đánh giặc giữ nước.+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều làmột tất yếu, trở thành truyền thống trongđấu tranh giữ nước của dân tộc ta
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả
- Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước
+ Do ở vị trí chiến lược trọng yếu và có tài nguyên phong phú nên từ Dựngnước[xưa đến nay trở thành mục tiêu xâm lược của nhiều nước lớn đi đôi với giữnước là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta
Trang 11+ Thời nào cũng vậy, nhân dân ta cũng luôn nêu cao cảnh giác, chuẩn bị lực lượng
đề phòng giặc ngay từ thời bình Trong chiến tranh vừa chiến đấu, vừa sản xuất vàsẳn sàng đối phó với kẻ thù
- Truyền thống lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều.
Trong lịch sử kẻ thù của nước ta thường là những nước lớn, có tiềm lực kinh tế,quân sự hơn ta nhiều lần
Vì thế, lấy nhỏ đánh lớn lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng số lượng đông,tạo sức mạnh của toàn dân đã trở thành truyền thống đấu tranh giữ nước của dântộc ta
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức tiết học
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm
vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC (tiếp)
I MỤC TIÊU
Trang 12Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dântộc
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêuđất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Hiểu được một số thông tin về lịch sử Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV cung cấp một số tư liệu về truyền thống đánh giặc của quân và dân ta
Trang 13- GV dẫn vào bài mới: Bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt
Nam góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc,
sự trân trọng với truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc, sẵnsàng tham gia vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện
a Mục tiêu: Hiểu thế nào là chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm được nghệ thuật quân và dân ta
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Em hiểu như thế nào về truyền
thống cả nước chung sức đánh
giặc, toàn dân đánh giặc, đánh
giặc toàn diện?
- Em hãy nêu bài học rút ra từ
việc sử dụng lực lượng của ta?
- Bài học rút ra từ việc kết hợp
các mặt trận đấu tranh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, tìm câu
trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
khi học sinh cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu
- Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện toàndân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, tạo nênsức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắngquân xâm lược có lực lượng vật chất lớn hơn
ta
- Bài học về sử dụng lực lượng:
+ Thời Trần 3 lần đánh thắng quân Mông –Nguyên, chủ yếu là vì “bấy giờ vua tôi đồnglòng, anh em hoà thuận, cả nước góp sứcchiến đấu, nên giặc mới bó tay”
+ Nghĩa quân Lam Sơn đánh thắng quân Minhbởi vì “tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nướcsông chén rượu ngọt ngào”, nêu hiệu gậy làm
cờ, tụ tập khắp bốn phương dân chúng”
+ Thời kì chống pháp, thực hiện theo lời dạycủa Chủ Tịch Hồ Chí Minh “Bất kì đàn ông,đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chiatôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người ViệtNam thì phải đứng lên đánh thực dân pháp
Trang 14+ HS: Chú ý lắng nghe và ghi
chép đầy đủ ý của giáo viên
cứu tổ quốc Ai có súng dùng súng, ai cógươm dùng gươm, không có gươm thì dùngcuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sứcchống thực dân cứu nước
- Bài học về kết hợp các mặt trận đấu tranh:
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, Đảng ta đãđưa cuộc chiến tranh nhân dân lên một tầmcao mới Đẩy mạnh chiến tranh toàn dân, toàndiện, kết hợp đấu tranh của nhân dân trên cácmặt trận chính trị, kinh tế với đấu tranh quân
sự , của lực lượng vũ trang lên một quy môchưa từng có trong lịch sử
Hoạt động 2: Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân
sự độc đáo
a Mục tiêu: Hiểu thế nào là chiến thuật đánh giặc bằng trí thông minh, bằng cách
độc đáo
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm được nghệ thuật quân và dân ta
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sự thông minh sáng tạo của ta thể
hiện như thế nào trong những cuộc
chiến tranh chống giặc giữ nước của dân
tộc ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS: Vận dụng kiến thức đã hcọ để
phân tích câu hỏi và trả lời GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Trí thông minh sáng tạo được thể hiệntrong tài thao lược kiệt xuất của dân tộcthông qua các cuộc đấu tranh giữ nước.Biết phát huy những cái ta có thể tạonên sức mạnh lớn hơn địch, thắng địchnhư:
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.+ Lấy chất lượng cao thắng số lượngđông
+ Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí cótrong tay
+ Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợplinh hoạt
Trang 15Tổng kết bài:
Với truyền thống cả nước chung sức
đánh giặc và đánh giặc bằng trí thông
minh sáng tạo, vói nghệ thuật quân sự
độc đáo Dù kẻ thù từ phương bắc hay
từ châu âu, châu mĩ thủ đoạn xảo quyệt
đến mấy cũng không cũng không thể
phát huy được sở trường và sức mạnh:
buộc chúng phải đánh theo cách đánh
của ta và cuối cùng đều chịu thất bại
thảm hại
- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là gnhệthuật quân sự của chiến tranh nhân dânViệt Nam, nghệ thuật quân sự toàn dânđánh giặc
- Trong kháng chiến chống Pháp, chốngMĩ:
+ Tổ chức lực lượng vũ trang ba thứquân làm nòng cốt
+ Kết hợp đánh địch bằng 3 mũi giápcông (chính trị, quân sự, binh vận), trên
cả 3 vùng chiến lược (đồng bằng, miềnnúi, thành thị)
=> tất cả tạo ra thế cài răng lược, xengiữa ta và địch Buộc địch phải phântán, đông mà hoá ít, mạnh mà hoá yếu,luôn bị động đói phó với cách đánh củata
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm
vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Trang 16d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Về chiến lược quân sự, chúng ta xác định thời điểm mở đầu và kết thúc
chiến tranh đúng lúc là khi chúng ta:
A Có đủ lực lượng và vũ khí
B Được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ
C Đã xây dựng được thế trận vững mạnh, lực lượng đầy đủ
D Đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử
Câu 2 Một số loại hình chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
A Chiến dịch phục kích, tập kích, đổ bộ đường không tổng hợp
B Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp
C Chiến dịch tiến công, tập kích đường không chiến lược
D Chiến dịch tiến công đường chiến lược bằng vũ khí công nghệ cao
Câu 3 Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, nghệ thuật
Trang 17A Không tập hợp được sức mạnh toàn dân.
B Vì đất nước đang trong thời kỳ khó khăn
C Vì thiếu người tài lãnh đạo quân đội
D Đầu hàng ngay từ đầu
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống Quân đội nhândân Việt Nam
Trang 181 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Hiểu được một số thông tin về lịch sử Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số bức ảnh về thời chiến tranh, nêu lên tinh thần đoànkết, tin tưởng vào Đảng và nhà nước của nhân dân ta
- Giới thiệu bài: Từ khi có đảng cộng sản Việt Nam ra đời tinh thần yêu nước và
truyền thống đáng giặc của dân tộc ta lại được phát huy lên một tầm cao mới Dântộc ta đã đánh thắng 2 kẻ thù hùng mạnh có tiềm lực kinh tế, quân sự là thực dânPháp và đế quốc Mĩ Đ là do nước ta có đường lối đoàn kết quốc tế đúng đắn, vàmột lòng theo đảng, luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng, vào thắng lợi củacách mạnh Việt Nam
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Truyền thống đoàn kết quốc tế
a Mục tiêu: Biết được dân tộc ta luôn có sự đoàn kết với các nước trên thế giới
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm được truyền thống đoàn kết quốc tế của dân tộc ta
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 5 Truyền thống đoàn kết quốc tế
Trang 19GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Chúng ta luôn có truyền thống đoàn
kết quốc tế, mục đích là gì?
- Truyền thống đoàn kết quốc tế được
thể hiện ở những thời điểm nào? Trong
cuộc đấu tranh chống Mông – Nguyên,
đã có sự tham gia của dội quân nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc và tìm hiểu trong SGK, tìm
câu trả lời
+ GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời
câu hỏi và kết luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS ghi nội dung chính vào vở
- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước,dân tộc ta luôn có sự đoàn kếtvới cácnước trên bán đảo đông dương và cácnước khác trên thế giới, vì độc lập dântộc của mỗi quốcgia, chống lại sự thồngtrị của các nước lớn
- Đoàn kết quốc tế được thể hiện tronglịch sử:
+ Trong cuộc kháng chiến chống Mông– Nguyên, có sự hỗ trợ của cuộc đấutranh của nhân dân campuchia ở phíanam; có sự tham gia của một đội quânngười Trung Quốc trong đạo quân TrầnNhật Duật cùng chống ách thống trị củaMông – Nguyên
+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp,Nhật, nhất là cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước của dân tộc ta, đã tạo được
sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ quốc tếlớn lao
=> Thắng lợi của cuộc kháng chiếnchống Pháp, Mĩ cũng là thắng lợi củatình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân 3nước Việt Nam – Lào – Campuchia
Hoạt động 2: Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam
a Mục tiêu: Hiểu được nhân dân đặt trọn niềm tin vào Đảng
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm được sự tin tưởng của dân vào Đảng
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Sau khi thống nhất tổ quốc Cả nước
tiến lên CNXH đã gặp phải những khó
khăn nào? Và dưới sự lãnh đạo của đảng
đất nước từng bước vượt qua khó khăn
6 Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam
- Đây là nhân tố quyết định thắng lợicủa cách mạng qua các thời kì, thể hiện
Trang 20như thế nào?
- Em hãy tổng kết bài học, từ đó chứng
minh rằng truyền thống đó đã và đang
được thế hệ sau giữ gìn, kế tiếp và phát
triển?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc và tìm hiểu trong SGK, tìm
câu trả lời
+ GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời
câu hỏi và kết luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Dân tộc Việt Nam có một truyền thống
đánh giặc giữ nước rất vẻ vang, rất đáng
tự hào
Truyền thống cao quý của dân tộc dã và
đang đựoc các thế hệ người Việt Nam
nhất là thế hệ trẻ ngày nay giữ gìn, kế
thừa, phát triển trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam
XHCN giai đoạn mới
Thế hệ trẻ Việt Nam đã và đang thực
hiện lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh:
“Các vua hùng đã có công dựng nước,
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy
nước”
+ HS ghi nội dung chính vào vở
trong lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang cáchmạng tháng tám năm 1945 đến cuộckháng hiến chống Pháp và chống Mĩ
- Sau khi giải phóng miền nam, thốngnhất đất nước năm 1975, đất nước tađứng trước bao thử thách như chiếntranh bảo vệ tổ quốc ở biên giới, nềnkinh tế còn nhiều khó khăn Nhưng dưới
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản ViệtNam, đất nước ta từng bước vượt quamọi khó khăn, thử thách
- Trong giai đoạn cách mạng mới, dưới
sự lãnh đạo của đảng, nhân dân ta thựchiện hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựngCNXH và bảo vệ tổ quốc Việt NamXHCN, vì dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh
- Lịch sử Việt Nam trải qua hàng ngànnăm đấu tranh dựng nước và giữ nướcgian khổ nhưng đầy vinh quang, tự hào
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả
lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 21- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời: Em hãy em lấy VD cụ thể về truyềnthống đoàn kết quốc tế giữa Việt Nam với các nước Đông Dương, giữa Việt Namvới các nước XHCN và giữa Việt Nam với các nước khác trên thế giới.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm
vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm :
Câu 1 Lịch sử Việt Nam ghi nhận thời gian chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc lần thứ
A Chiến tranh giai cấp
B Chiến tranh nhân dân
C Chiến tranh xâm chiếm
D Nội chiến
Câu 3 Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong tiến hành chiến tranh của ông cha ta là:
A Tích cực chủ động phòng thủ
B Tích cực chủ động tiến công
Trang 22C Kết hợp giữa tiến công và phòng ngự.
D Kết hợp giữa phòng ngự và tiến công
Câu 4 Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị đƣợc xác
định là:
A Mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất
B Mặt trận quyết định thắng lợi của chiến tranh
C Cở sở để tạo ra sức mạnh về quân sự
D Cơ sở chủ yếu để cô lập kẻ thù
Câu 5 Các hình thức chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng
Câu 6 Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào
sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:
A Tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống
B Tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế
C Tạo sức mạnh tổng hợp bằng mưu kế, thế, thời, lực
D Tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hòa
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài 2 trong SGK
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
Trang 23BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN
DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 5: LỊCH SỬ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dântộc
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêuđất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Các bức ảnh về đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, chiến thắng ĐiệnBiên Phủ, giải phóng Sài Gòn
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
Trang 24b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số bức ảnh về thời chiến tranh và lý giải từng tranh
- Giới thiệu bài: Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của lực lượng vũ
trang nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước Trải quatrên 60 năm xây dung, chiến đấu và trưởng thành, Quân đội nhân dân đã lập baochiến công hiển hách, xây dựng truyền thống vẻ vang, xứng đáng là công cụ bạolực của Đảng, nhà nước và niềm tin tưởng của nhân dân
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thời kì hình thành Quân đội nhân dân Việt Nam
a Mục tiêu: Nắm được sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Hiểu về Quân đội nhân dân Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
- Em hãy nêu những quan điểm đầu tiên
của Đảng về việc thành lập tổ chức quân
đội?
- Trình bày sự hình thành Quân đội nhân
dân Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk và tìm
câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức
1 Thời kỳ hình thành (15ph)
a) Những quan điểm đàu tiên của Đảng
- Trong chính cương vắn tắt của Đảngtháng 2/1930, đã đề cập tới việc “Tổchức ra quân đội công nông”
- Trong Luận Cương Chính Trị tháng10/1930, xá định nhiệm vụ: “Vũ trangcho công nông”, “Lập quân đội côngnông”, “Tổ chức đội tự vệ công nông”
b) Sự hình thành QĐND Việt Nam:
-trong cao trào Xô Viết – Nghệ tĩnh, tự
vệ đỏ ra đời Đó là nền móng đầu tiêncủa LLVT cáhc mạng, của quân độicách mạng nước ta
- Từ cuối năm 1939, cách mạng ViệtNam chuyển hướng chỉ đạo chiến lược,
Trang 25- HS ghi nội dung vào vở đặt nhiêm vụ trọng tâm vào giải phóng
dân tộc, tích cực chuẩn bị khởi nghĩa vũtrang giành chính quyền
-Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyêntruyền giải phóng quân được thành lậptại Cao Bằng Đội gồm 34 người (3 nữ),
có 34 khẩu súng đủ các loại, do đồngchí Võ Nguyên Giáp tổ chức lãnh đạo,chỉ huy Đó là đội quân chủ lực đầu tiêncủa QĐND Việt Nam
-Tháng 4 năm 1945, Đảng quyết địnhhợp nhất các tổ chức vũ trang cả nướcthành lập Việt Nam Giải Phóng Quân
- Trong cách mạng háng 8/1945, ViệtNam giải phóng quân mới có 5000người, vũ khí gậy tày, súng kíp, đã hănghái cùng toàn dân chiến đấu giành chínhquyền trong cả nước
Hoạt động 2: Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược
a Mục tiêu: Hiểu được quá trình chiến thắng, trưởng thành của ta trong cuộc
khánh chiến chống Pháp và Mỹ
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm được quá trình phát triển trong các cuộc kháng chiến
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu quá trình phát triển của quân
đội nhân dân Việt Nam?
+ Từ 1946 Quân đội dã thành lập
những đại đoàn chủ lực nào?
+ Em hãy nêu tên các anh hùng
trong thời kì kháng chiến chống đế
quốc Mĩ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2 Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược (22ph)
a) Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954):
* Quá trình phát triển: Quân đội phát triểnnhanh, từ các dơn vị du kích, đơn vị nhỏ,phát triển thành các đơn vị chính quy
- Cách mạng tháng 8 thành công, Việt Nam
Trang 26- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk
và tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
- Với chức năng là đội quân chiến
đấu, đội quân công tác và đội quân
sản xuất, QĐND Việt Nam đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình, xứng
đáng là công cụ bạo lực sắc bén của
Đảng, Nhà nước và Nhân dân Hiện
nay, Quân đội ta xây dựng theo
hướng cách mạng, chính quy, tinh
nhuệ, từng bước hiện đại làm nòng
cốt cho nền quốc phòng toàn dân
vững mạnh Trong xu thế hội nhập
quốc tế sâu rộng hiện nay, Quân
đội ta đang cùng với các lực lượng
khác tiếp tục tăng cường sức chiến
đấu và nâng cao trình độ sẵn sàng
chiến đấu, đáp ứng nhiệm vụ quốc
phòng an ninh trong mọi tình
huống; đồng thời tích cực tham gia
các nhiệm vụ phòng, chống thiên
tai, dịch hoạ, góp phần phát triển
kinh tế, xã hội, xây dựng cơ sở
vững mạnh toàn diện
giải phóng quân được đổi tên thành Vệ quốcĐoàn
- Ngày 22/5/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh kísắc lệnh số 72/SL về quân đội quốc gia ViệtNam.Năm 1950, quân đội quốc gia đổi tênthành QĐND Việt Nam
- Ngày 28/8/1949 thành lập đại đoàn bộ binh
308, là đại đoàn chủ lực đầu tiên của QĐNDViệt Nam
- Ngày 17/12/1950 thành lập đại đoàn bộbinh 312
- Tháng 2/1951 thành lập đại đoàn bộ binh320
- Ngày 27/3/1951 thành lập đại đoàn côngpháo 351
- Ngày 1/5/1951 thành lập đại đoàn bộ binh316
* Quân đội chiến đấu, chiến thắng:
- Từ thu đông 1948 đến đàu năm 1950, bộđội mở 30 chiến dịch lớn nhỏ trên khắp cácchiến trường cả nước Qua 2 năm chiến đáu
“Ta dã tiến bộ nhiều về phương tiện tác chiếncũng như về phương diện xây dựng lựclượng”
- Sau chiến dịch biên giới (1950), quân dân
ta mở liên tiếp các chiến dịch và phối hợpvới quân giải phóng Pa Thét Lào mở chiếndịch thượng Lào
- Đông xuân 1953 – 1954, quân và dân tathực hiện tiến công trên chiến lược trên chiếntrường toàn quốc, mở chiến dịch Điện BiênPhủ Sau 55 ngày chiến đáu, quân ta đã tiêudiệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm Điện BiênPhủ
- Trong những chiến dịch này, đã xuất hiệnnhiều tấm gương chiến đấu anh dũng hi sinhquên mình: La Văn Cầu, Tô Vĩnh Diện, BếVăn Đàn, Phan Đình Giót
b) Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược:
Trang 27- QĐND phát triển mạnh:
+ Các quân chủng, binh chủng ra đời
+ Hệ thống nhà trường quân đội được xâydựng
+ Có lực lượng hậu bị hùng hậu, một lớpthanh niên có sức khoẻ, có văn hoá vào quânđội theo chế độ NVQS
- QĐND chiến đáu, chiến thắng vẻvang.QĐND thực sự làm nòng cốt cho toàndân đánh giặc
+ Cùng nhân dân đánh bại các chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”,
“Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ.+ Đánh thắng 2 cuộc chiến tranh phá hoạibằng không quân, hải quân của Mĩ, bảo vệmiềnbắc XHCN
+ Mùa xuân năm 1975, quân dân ta mở cuộctổng tiến công và nổi dậy, đỉnh cao là chiếndịch Hồ Chí Minh Thực hiện trọn vẹn dichúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh “Đánh cho
Mĩ cút, đánh cho Nguỵ nhào”
c) Thời kì xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN:
- Đất nước thống nhất, cả nước thực hiệnnhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc ViệtNam XHCN
- QĐND Việt Nam tiếp tục xây dựng theohướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,từng bước hiện đại
Ngày 17/10/1989, Đảng ta quyết định lấyngày 22/12/1944 là ngày thành lập QĐNDViệt Nam, đồng thời là ngày hội QPTD
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả
lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
Trang 28d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời: Nêu tóm tắt quá trình hình thành, xây
dựng và trưởng thành của quân đội nhân dân Việt Nam?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm
vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu tên các anh hùng trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ?
Dự kiến sản phầm: Lê Mã Lương, anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân, anh hùng
Phạm Tuân bắn rơi pháo đài bay của Mỹ
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS học bài cũ và đọc trước bài mới
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN
DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 6: TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 29- Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước: Ý chí quật cường,tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.
2 Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực
giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống Quân đội nhândân Việt Nam
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêuđất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số bức ảnh về thời chiến tranh và lý giải từng tranh
- Giới thiệu bài: Bài học về lịch sử, truyền thống của QĐND Việt Nam nằm trong
phần giới thiệu những hiểu biết chung về quốc phòng – an ninh, góp phần giáo dục
Trang 30toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với lịch sử,truyền thống chủa quân đội, sẵn sàng tham gia vào lực lượng vũ trang.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Truyền thống quân đội Việt Nam – trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng
a Mục tiêu: Nắm được kiến thức về truyền thống quân đội Việt Nam
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Tiếp thu thông tin và nắm vững kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sự trung thành của QĐND Việt
Nam thể hiện ở đâu? Và nó khái quát
ở câu nói nào của Bác Hồ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
và CNXH
- Mục tiêu lí tưởng của Đảng trở thànhniềm tin, lẽ sống của QĐND
- Đảng lãnh đạo QĐND theo nguyên tắc
“tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt” Tổ chứcĐảng trong quân đội được thực hiện theo
hệ thống dọc từ trung ương đến cơ sở
- Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác
Hồ nói: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếuvới dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độlập tự do của tổ quốc, vì CNXH, nhiệm vụnào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánhthắng”
Hoạt động 2: Truyền thống quân đội Việt Nam – Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
a Mục tiêu: Nắm được kiến thức về truyền thống quân đội Việt Nam
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Tiếp thu thông tin và nắm vững kiến thức
Trang 31d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Truyền thống của Quân đội nhân dân
Việt Nam được thể hiện ở điểm nào?
+ Quân đội nhân dân Việt Nam đã sử
dụng nghệ thuật quân sự như thế nào?
+ Đâu là chiến thắng tô thắm truyền
thống quyết chiến, quyết thắng và biết
đánh, biết thắng của QĐND Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
vì sự nghiệp cách mạng của Đảng
- Mặt khác, QĐND Việt Nam đã sửdụng nghệ thuật quân sự của chiến tranhcách mạng Đó là nghệ thuật lấy ít địchnhiều, lấy nhỏ chống lớn của dân tộc;nghệ thuật tranh thời, dùng mưu, lập thế
để tạo ra sức mạnh đánh thắng quân thù
- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ,chiến thắng trong cuộc tổng tiến côngnổi dậy mùa xuân năm 1975 đã tô thắmtruyền thống quyết chiến, quyết thắng
và biết đánh, biết thắng của QĐND ViệtNam
Hoạt động 3: Truyền thống quân đội Việt Nam – Gắn bó máu thịt với nhân dân
a Mục tiêu: Nắm được kiến thức về truyền thống quân đội Việt Nam
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Tiếp thu thông tin và nắm vững kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu những ý chính về truyền
thống gắn bó máu thịt với nhân dân của
Quân đội nhân dân Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
3 Gắn bó máu thịt với nhân dân
- Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhândân mà ra, vì nhân dân chiến đấu, lựclượng vũ trang cách mạng của nhân dânlao động, thực chất là của công nông, doĐảng của giai cấp công nhân tổ chức,giáo dục và lãnh đạo
- Với chức năng: đội quân chiến đấu,quân đội công tác và lao động sản xuất,
Trang 32quân đội ta đã làm nên truyền thống gắn
bó máu thịt với nhân dân
- Truyền thống đó được thể hiện tậptrung trong 10 lời thề danh dự của quânnhân và 12 điều kỉ luật khi quan hệ vớinhân dân của quân nhân
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả
lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Câu 1.Văn kiện nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đề cập đến việc “Tổ chức ra
quân đội công nông”?
a Chính cương sách lược văn tắt tháng 2 năm 1930
b Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930
c Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 (1951)
d Nghị quyết Hội nghị quân sự Bắc Kì tháng 4 năm 1945
Câu 2 Ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam là ngày
Câu 4 Tháng 4 năm 1945, Hội nghị quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất
các tổ chức vũ trang trong nước thành:
a Vệ quốc đoàn
Trang 33b Quân đội quốc gia Việt Nam.
c Việt Nam giải phóng quân
d Quân đội nhân dân Việt Nam
Câu 5 Tên gọi Quân đội nhân dân Việt Nam có từ khi nào?
a Sau cách mạng tháng 8 năm 1945
b Ngày 22-5-1946, ngày Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 71/SL
c Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951)
d Sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi :
Truyền thống trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng thể hiện ởđiểm nào ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: Được thể hiện trong sự nghiệp chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng
của Đảng là độc lập dân tộc và CNXH, nó trở thành niềm tin, lẽ sống của QĐNDViệt Nam
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước phần 4, 5, 6 phần II trong SGK
Trang 34Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN
DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 7: TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM (TIẾP)
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống Quân đội nhândân Việt Nam
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêuđất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
Trang 35III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một đoạn phim tư liệu về thời chiến tranh ác liệt của quân
và dân ta
- Giới thiệu bài: Bài học về lịch sử, truyền thống của QĐND Việt Nam nằm trong
phần giới thiệu những hiểu biết chung về quốc phòng – an ninh, góp phần giáo dụctoàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với lịch sử,truyền thống chủa quân đội, sẵn sàng tham gia vào lực lượng vũ trang
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em
có thể cho biết vì sao nhân dân ta
lại có thể chiến thắng 2 đế quốc
hùng mạnh như Pháp và Mĩ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
4 Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh
- Sức mạnh của QĐND Việt nam được xâydựng bởi nội bộ đoàn kết thống nhất và kỉluật tự giác nghiêm minh
- Nội bộ đoàn kết, cán bộ chiến sĩ bình đẳng
về quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡnhau, trên dưới thống nhất
- Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành,
Trang 36+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý
kiến và ghi chọn lọc vào vở
quân đội ta luôn giải quyết tốt mối quan hệnội bộ giữa cán bộ với chiến sĩ, giữa cán bộvới cán bộ, giữa chiến sĩ với chiến sĩ và giữalãnh đạo với chỉ huy “Đoàn kết chặt chẽ vớinhau như ruột thịt, trên tình thương yêu giaicấp, hết lòng giúp đỡ nhau lúc thường cũngnhư lúc ra trận, thực hiện toàn quân một ýchí”
- Hệ thống điều lệ và những quy định trongquân đội chặt chẽ, thống nhất được cán bộ,chiến sĩ tự giác chấp hành
Hoạt động 2: Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam – Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước, nêu cao tinh thần quốc tế…
a Mục tiêu: Hiểu được sức mạnh của QĐND Việt nam được xây dựng bởi tính
độc lập, tự chủ, tự cường…
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Trình bày những nét cơ bản về truyền
thống độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm
xây dựng quân đội, xây dựng đất nước?
+ Trình bày những nét cơ bản về truyền
thống nêu cao tính thần quốc tế vô sản
trong sáng, đoàn kết, thủy chung với bạn
bè quốc tế?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Các nhóm trao đổi, thảo luận tìm ra câu
trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn khi HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
5 Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước
- Quá trình xây dựng, chiến đấu,trưởng thành của quân đội nhân dângắng liền với công cuộc dựng nước
và giữ nước của dân tộc ta trong cácthời kì
- Quân đội ta đã phát huy tốt tinhthần khắc phục khó khăn, hoàn thànhtốt nhiệm vụ trong chiến đấu, tronglao động sản xuất và công tác với tinhthần dộc lập, tự chủ, tự cường, gópphần tô thắm truyền thống dựng nước
và giữ nước của dân tộc Việt Nam
6 Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản
Trang 37Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, được nhân dân
đùm bọc, tin yêu, được anh em và bạn bè
quốc tế ủng hộ, các lực lượng vũ trang
nhân dân ta đã làm tròn sứ mạng là lực
lượng nòng cốt của phong trào toàn dân
tiến hành chiến tranh nhân dân và xây
dựng nền quốc phòng toàn dân, của phong
tào toàn dân đánh giặc, toàn dân bảo vệ tổ
quốc trên khắp cả nước, Thấm nhuần chân
lí “không có gì quý hơn độc lập tự do”,
nhiều tấm gương chói lọi chủnghĩa anh
hùng cách mạng “Cảm tử cho tổ quốc
quyết sinh”, làm rạng rỡ truyền thống vẻ
vang của dân tộc Việt Nam và của quân đội
nhân dân Việt Nam anh hùng
trong sáng, đoàn kết Thuỷ chung với bạn bè quốc tế
- Quân đội nhân dân Việt Nam chiếnđấu không những giải phóng dân tộcmình mà còn góp phần thực hiện tốtnghĩa vụ quốc tế
- Biểu hiện tập trung cho truyềnthống đó là sự liên minh chiến đáugiữa quân tình ngưyện Việt Nam vớiquân Pathét Lào và bộ đội yêu nướcCam-pu-chia trong cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
- Chiến dịch “Thập vạn đại sơn” làbằng chứng về sự liên minh chiến đâúcủa QĐND Việt Nam với QĐNDTrung Quốc, để lại trong lòng nhândân hai nước những kí ức tốt đẹp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả
lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
Câu 1 Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?
a Chiến đấu, công tác, tuyên truyền vận động nhân dân
b Chiến đấu, học tập, công tác, làm kinh tế
c Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất
d Chiến đấu, tuyên truyền và vận động nhân dân
Câu 2 Câu nói “Cuộc đời đẹp nhất là trên trận tuyến đánh quân thù” là của ai?
a Liệt sĩ Phan Đình Giót
b Anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân
c Anh hùng Lê Mã Lương
Trang 38d Anh hùng Phạm Tuân
Câu 3 Một trong những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam là
gì?
a Trung thành vô hạn với nhà nước
b Trung thành vô hạn với nhân dân lao động
c Trung thành vô hạn với nhà nước và toàn dân
d Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng
Câu 4 Một trong những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam là
gì?
a Đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược
b Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng
c Quyết chiến với mọi kẻ thù xâm lược
d Quyết chiến, quyết thắng, đánh chắc, tiến chắc
Câu 5 Một trong những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam là
gì?
a Đoàn kết chặt chẽ với nhau như ruột thịt
b Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỷ luật tự giác, nghiêm minh
c Thực hiện toàn quân một ý chí chiến đấu
d Hết lòng giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc ra trận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Trang 39• Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng.
• Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
• Gắn bó máu thịt với nhân dân
• Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật, tự giác, nghiêm minh
• Độc lập tự chủ, tự lực tự cường, cần kkiệm xây dựng quân đội xây dựngđất nước
• Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thuỷ chung với bạn
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN
DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 8: LỊCH SỬ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS tìm hiểu về lịch sử CAND Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp và đế quốc Mĩ
Trang 40- Làm cho HS hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất truyền thống anhhùng của CAND Việt Nam.
2 Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực
giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Nắm được những nét cơ bản của lực lượng vũ trang CAND
- Hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng CAND Việt Nam
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêuđất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một đoạn phim tư liệu về lực lượng CAND Việt Nam
- Giới thiệu bài: Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, kẻ thù
chống phá cách mạng Việt Nam thường phối hợp giũa tiến công quân sự bên ngoài