1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De HSG Sinh Hoc 28

5 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 13,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có trường hợp nào ADN con khác ADN mẹ không - 2 phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ do quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc: + Nguyên tắc bổ sung: [r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT LÂM THAO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2013 – 2014

Môn: Sinh học

Thời gian thi: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đề thi có 01 trang

Câu 1( 4 điểm )

1 Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen ?

2 Phân biệt quy luật phân li và quy luật phân li độc lập ?

3 Theo quan niệm của Menđen, F1 có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử, đời F2 cho 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình Hãy giải thích tại sao ?

Câu 2 ( 3 điểm )

1 Nêu cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài qua các thế hệ tế bào và cơ thể ?

2 Điểm giống và khác nhau ở kì đầu của nguyên phân và kì đầu I của giảm phân ?

Câu 3 ( 4 điểm )

1 Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN? Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được biểu hiện ở những điểm nào?

2 Giải thích vì sao 2 phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ Có trường hợp nào qua nhân đôi ADN con lại khác ADN mẹ không ?

3 Vì sao nói Prôtêin có tính đa dạng hơn so với tính đa dạng của AND? Khi bị đun sôi thì Prôtêin còn thực hiện được vai trò của mình không ? Vì sao ?

Câu 4 (3 điểm )

1 Phát biểu khái niệm các loại biến dị đã học ?

2 Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là I, II, III, IV, V Khi khảo sát một nhóm cá thể của loài này, người ta phát hiện

3 thể đột biến kí hiệu là a, b, c Phân tích bộ nhiễm sắc thể của 3 thể đột biến đó thu được kết quả như sau:

Thể đột

biến

Số nhiễm sắc thể đếm được ở từng cặp

a Xác định tên gọi của các thể đột biến này? Cách nhận biết thể đột biến b ?

b Nêu cơ chế hình thành thể đột biến c ?

Câu 5 ( 6 điểm )

1 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn Hãy tìm số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình được tạo ra ở thế hệ F1 trong phép lai bố và mẹ dị hợp n cặp gen

2 Ở đậu Hà Lan, thân cao, hạt vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, hạt xanh Các tính trạng di truyền độc lập với nhau

a Xác định kiểu gen của bố, mẹ và viết các phép lai có thể xảy ra ( không cần viết sơ đồ lai) trong trường hợp bố có thân cao, hạt xanh; mẹ có thân thấp, hạt vàng

b Tính tỉ lệ kiểu gen aabb và tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A- bb ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb

c Tìm kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ để đời lai F1 có sự phân tính theo

tỉ lệ 3: 3:1:1

………… Hết………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI – MÔN SINH HỌC 9

Năm học: 2013 – 2014

Câu 1

4 điểm

1 Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen 1,5điểm

- Menđen đã tiến hành giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan khác

nhau về một cặp tính trạng thuần chủng, tương phản

- Trước hết, ông cắt bỏ nhị từ khi chưa chín ở hoa của cây chọn

làm mẹ để ngăn ngừa sự tự thụ phấn Khi nhị đã chín, ông lấy

phấn của các hoa trên cây chọn làm bố rắc vào đầu nhụy của các

hoa đã được cắt nhị trên cây chọn làm mẹ F1 tạo thành tiếp tục tự

thụ phấn để cho ra F2

- Kết quả một số thí nghiệm của Menđen như sau:

- Dù thay đổi vị trí của các giống làm cây bố và cây mẹ trong

phép lai, thì kết quả thu được của 2 phép lai đều như nhau

- Kết luận: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng

trội : 1 lặn

0,25đ 0,5đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

2 Phân biệt quy luật phân li và quy luật phân li độc lập 1 điểm

Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập

- Phản ánh sự di truyền của

một cặp tính trạng

- Phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng

- F1 dị hợp một cặp gen, tạo

ra 2 loại giao tử

- F1 dị hợp hai cặp gen, tạo ra 4 loại giao tử

- F2 có 4 tổ hợp, 3 kiểu gen,

2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3:1

- F2 có 16 tổ hợp, 9 kiểu gen, 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9:3: 3:1

- F2 không xuất hiện biến dị

tổ hợp

- F2 xuất hiện biến dị tổ hợp

Mỗi ý

so sánh đúng cho 0,25 đ

3 Giải thích F 1 cho 4 loại giao tử, F 2 tạo ra 9 loại kiểu gen và

4 loại kiểu hình.

1,5 điểm

- F1 cho 4 loại giao tử vì mỗi cặp gen dị hợp giảm phân cho 2 loại

giao tử Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, vì vậy 2 cặp gen

dị hợp tạo nên 2 x 2= 4 loại giao tử: (A: a) (B : b )  AB, Ab, aB, ab

- F2 tạo ra 9 loại kiểu gen vì mỗi cặp gen ở F2 tạo ra 3 kiểu gen

Vậy 2 cặp gen ở F2 tạo nên 3 x 3 = 9 kiểu gen theo tỉ lệ: ( 1AA :

2Aa : 1aa ) ( 1BB : 2Bb : 1bb ) = 1AABB : 2AaBB : 2AABb :

4AaBb : 1Aabb : 2Aabb : 1aaBB: 2aaBb : 1aabb

- F2 tạo ra 4 loại kiểu hình vì ở F2 mỗi tính trạng tạo ra 2 kiểu

hình, do đó cả 2 tính trạng tạo nên 2 x2 = 4 kiểu hình theo tỉ lệ: (3

: 1 ) ( 3: 1) = 9 : 3 : 3: 1

0,5đ 0,5đ

0,5đ

Trang 3

Câu 2

3 điểm

Cơ chế ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ khác nhau

của tế bào và cơ thể là:

1,5 đ

* Đối với loài sinh sản hữu tính:

- Qua các thế hệ khác nhau của tế bào trong cùng một cơ thể, bộ

nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ cơ chế nguyên phân

+ Sự kiện chính là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và

sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau, đảm bảo hai tế bào

con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ

- Qua các thế hệ khác nhau của cơ thể, bộ nhiễm sắc thể được

duy trì ổn định nhờ sự kết hợp của ba cơ chế nguyên phân, giảm

phân và thụ tinh

+ Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ hợp

của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân Sự tổ hợp

của các nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ bố và từ mẹ

trong thụ tinh

* Đối với loái sinh sản sinh dưỡng: bộ nhiễm sắc thể được duy trì

ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên

phân

+ Sự kiện chính là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và

sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau, đảm bảo hai tế bào

con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ

0,25đ 0,25 đ 0,25đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

2 Điểm giống và khác nhau ở kì đầu của nguyên phân và kì

đầu I của giảm phân

1,5 đ

- Giống nhau:

+ Nhân phồng lên, màng nhân và nhân con biến mất

+ Trung tử nhân đôi, tách dần về 2 cực tế bào hình thành thoi

phân bào

+ Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn

+ Các nhiễm sắc thể kép đính vào tơ vô sắc ở vị trí tâm động

- Khác nhau:

+ Kì đầu nguyên phân không xảy ra sự tiếp hợp của cặp nhiễm

sắc thể tương đồng, không có trao đổi chéo các đoạn nhiễm sắc thể

+ Kì đầu I của giảm phân: có sự tiếp hợp theo chiều dọc của cặp

nhiễm sắc thể tương đồng và có thể thể xảy ra trao đổi chéo

1 đ

0,5 đ

Câu 3

4 điểm

1 Mô tả cấu trúc không gian của ADN ? Hệ quả của nguyên

tắc bổ sung

1,5 đ

- Cấu trúc không gian của ADN: ADN là chuỗi xoắn kép gồm hai

mạch song song xoắn đều theo chiều từ trái sang phải, ngược

chiều kim đồng hồ Các nuclêootit giữa hai mạch liên kết với

nhau bằng liên kết hiđrô tạo thành cặp Mỗi chu kì xoắn cao 34A0

gồm 10 cặp Đường kính vòng xoắn là 20A0

- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện:

+ Do tính chất bổ sung của hai mạch nên khi biết trình tự đơn

phân của một mạch thì suy ra trình tự đơn phân của mạch còn lại

+ Về số lượng và tỉ lệ từng loại đơn phân trong ADN : A = T, G

= X, do đó A + T = G + X ( hoặc A + X = T + G )

2 Giải thích tại sao 2 phân tử ADN con được tạo ra qua cơ

1 đ

0,5 đ

1 đ

Trang 4

chế nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ.? Có trường hợp nào ADN

con khác ADN mẹ không

- 2 phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống

hệt ADN mẹ do quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc:

+ Nguyên tắc bổ sung: Sự liên kết các Nuclêôtit ở mạch khuân với các

Nuclêôtit tự do trong môi môi trường nội bào theo nguyên tắc A liên

kết với T và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại

+ Nguyên tắc giữ lại một nửa( bán bảo toàn ): Trong mỗi ADN con có

một mạch của ADN mẹ ( mạch cũ ), mạch còn lại được tổng hợp mới

- Có trường hợp ADN con khác ADN mẹ nếu xảy ra đột biến trong quá

trình nhân đôi

0,5đ

0,25 đ 0,25đ

3 Prôtêin có tính đa dạng hơn so với tính đa dạng của AND?

Khi bị đun sôi Prôtêin còn thực hiện được chức năng của

mình không ?

1,5 đ

- Prôtêin có tính đa dạng hơn so với tính đa dạng của AND vì:

+ Sự đa dạng của các phân tử do số lượng, thành phần và trình tự

sắp xếp của các đơn phân

+ Prôtêin được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin( AND cấu tạo từ

4 loại Nuclêôtit) : số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các

axit amin và cấu trúc bậc ba trong không gian đã quy định tính đa

dạng của Prôtêin

- Khi bị đun sôi thì Prôtêin không còn thực hiện được chức năng

của mình vì cấu trúc không gian của Prôtêin bị phá vỡ bởi nhiệt

độ cao nên Prôtêin bị mất hoạt tính

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

Câu 4

3 điểm

1 Phát biểu khái niệm các loại biến dị đã học 1đ

- Biến dị tổ hợp: là loại biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản

hữu tính, do sự sắp xếp lại các gen trong kiểu gen của bố, mẹ dẫn

đến xuất hiện kiểu hình khác bố, mẹ

- Đột biến gen: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên

quan đến một hoặc một số cặp Nuclêôtit

- Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số

lượng nhiễm sắc thể

- Thường biến : là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời

cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

Mỗi khái niệm đúng được 0,25 đ

2 a * Tên gọi các thể đột biến:

- Thể đột biến a: thể tam nhiễm ( 2n + 1 )

- Thể đột biến b: thể tam bội (3n )

- Thể đột biến c: thể một nhiễm ( 2n – 1 )

* Cách nhận biết thể đột biến b:

- Nhận biết qua đặc điểm hình thái, sinh lí : thể đa bội có kích

thước tế bào, lá, thân, củ , quả …to hơn; thời gian sinh trưởng

kéo dài hơn so với dạng lưỡng bội

- Làm tiêu bản tế bào, đếm số nhiễm sắc thể có trong tế bào, qua

đó xác định được cơ thể đa bội với số lượng NST nhiều hơn

0,75đ

0,5đ

2.b Cơ chế phát sinh thể đột biến c:

Trong quá trình thụ tinh, giao tử bình thường chứa n nhiễm sắc

thể kết hợp với giao tử không chứa NST nào của cặp NST thứ II

0,75đ

Trang 5

( n – 1 ) Tạo ra cơ thể có ( 2n – 1) NST, phát sinh đột biến dị bội

Câu 5

6 điểm

1 Xác định đặc điểm di truyền của F 1 khi P dị hợp n cặp gen: 1 đ

- Số loại kiểu gen: 3n- - Tỉ lệ phân li kiểu gen: ( 1: 2: 1)n

- Số loại kiểu hình: 2n - Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3: 1 ) n

2 a Xác định kiểu gen của bố, mẹ và viết các phép lai có thể

xảy ra

1,5 đ

- Quy ước gen: A: thân cao B: hạt vàng

a: thân thấp b: hạt xanh

- Kiểu gen của P:

+ Bố có thân cao, hạt xanh: AAbb, Aabb

+ Mẹ có thân thấp, hạt vàng : aaBB, aaBb

- Có 4 phép lai có thể xảy ra:

2 b Tỉ lệ kiểu gen aabb và tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A- bb

ở F 1 trong phép lai P: AaBb x Aabb

0,5 đ

- Tỉ lệ kiểu gen aabb: 1/4 x 1/2 = 1/8

- Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-bb: 3/4 x 1/2 =3/8

2c Tìm kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ để đời lai F 1 có sự

phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3:1:1

3 đ

Nếu F1 có tỉ lệ phân tính theo tỉ lệ 3: 3:1:1= (3: 1 ) (1: 1 )

* Trường hợp 1:

- Xét cặp gen quy định chiều cao cây, tỉ lệ phân tính 3: 1 theo quy

luật phân li của Menđen, P dị hợp: Aa x Aa

- Xét cặp gen quy định màu sắc hạt, tỉ lệ phân tính 1: 1Là kết quả

lai phân tích, kiểu gen của P là Bb x bb

- Tổ hợp hai cặp tính trạng ta có kiểu gen của P về 2 cặp tính

trạng là: (Aa x Aa) (Bb x bb)

 P: AaBb ( thân cao, hạt vàng) x Aabb ( thân cao, hạt xanh )

- Sơ đồ lai: Học sinh viết sơ đồ lai đúng

* Trường hợp 2:

- Xét cặp gen quy định chiều cao cây, tỉ lệ phân tính 1: 1 kiểu gen

của P: Aa x aa

- Xét cặp gen quy định màu sắc hạt, tỉ lệ phân tính 3: 1 kiểu gen

của P là Bb x Bb

- Tổ hợp hai cặp tính trạng ta có kiểu gen của P về 2 cặp tính

trạng là: (Aa x aa) (Bb x Bb)

 P: AaBb ( thân cao, hạt vàng) x aaBb ( thân thấp, hạt vàng )

- Sơ đồ lai: Học sinh viết sơ đồ lai đúng

1,5đ

1,5đ

Ngày đăng: 16/09/2021, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w