Đề tài " Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần CAVICOVN KTM & XD "... 26 2.3 - Nội dung công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
Trang 1Đề tài
" Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần CAVICOVN
KTM & XD "
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 4
PHẦN I 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 6
1.1.1 Lịch sử hình thành 6
1.1.2.Giới thiệu về Công ty 6
1.1.3 Tình hình phát triển của công ty 9
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 10
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy Quản lý của Công ty 11
1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 11
1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý của Công ty 12
1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh 16
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tình hình án dụng chế độ kế toán tại Công ty 17
1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 17
1.5.2 Tình hình áp dụng chế độ kế toán tại Công ty 19
PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 25
2.1 Đặc điểm chí phí sản xuất của công ty 25
2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 26
2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất : 26
2.3 - Nội dung công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng 27
2.4- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty Công ty TNHH Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng 29
2.4.2- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 41
2.4.4- Kế toán chi phí sản xuất chung 69
2.4.6- Đánh giá sản phẩm làm dở tại CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD: 94
PHẦN III 100
3.1- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD 100
3.1.1- Những ưu điểm trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty CAVICOVN KTM&XD 100
Trang 33.1.2- Một số tồn tại cần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty CAVICOVN KTM&XD 102 3.2- MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY 103 KẾT LUẬN: 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 4Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngành xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh Nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc
"Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước, tạo
ra "bộ xương sống" - là cơ sở của nền tảng cho nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản
lý vi mô và quản lý vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi Hơn nữa, hiện nay các công trình xây lắp cơ bản đang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu, đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tư Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp cho doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời
đề ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay
Trong quá trình thực tập ở công ty cổ phần CAVICOVN KTM & XD, em nhận
thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán mới có nhiều sự đổi mới so với trước đây Mặt khác, ý thức được vai trò quan trọng của nó trong các đơn vị xây lắp, em đã chọn đề tài: " Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần CAVICOVN KTM & XD
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Trang 5Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm những phần chính sau đây:
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICOVN KTM & XD
PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICOVN KTM & XD.
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TOÁN KẾTOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD
Trang 6PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICOVN KTM & XD
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành
- Công ty TNHH Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng được Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Nam ký quyết định thành lập ngày 26/03/2002
- Ngày 10/04/2002, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Ngày 13/6/2006, Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Cavico Việt Nam khai thác Mỏ và Xây dựng
1.1.2.Giới thiệu về Công ty
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO VIỆT NAM KHAI THÁC MỎ VÀ XÂY DỰNG
Tên tiếng Anh: CAVICO VIETNAM MINING AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: CVCM., JSC Biểu tượng của Công ty:
Trang 7 Vốn điều lệ hiện tại: 31.000.000.000 đồng
(Ba mươi mốt tỷ đồng)
Trang 8Cơ cấu vốn hiện nay của CAVICO Mỏ và Xây dựng như sau (thời điểm
30/6/2006):
Địa chỉ: Phòng 122, Tòa nhà CT 5 Khu đô thị
Mỹ Đình – Mễ trì, đường Phạm Hùng, xã Mỹ đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Điện thoại: 04.7854186
Fax: 04.7854184 E-mail: info@cavicomining.com Web site: www.cavicomining.com Logo Công ty:
Giấy CNĐKKD: Số 0103012730 đăng ký lần đầu ngày 13/06/2006, đăng ký thay đổi lần thứ
1 ngày 22/09/2006 do Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Trang 9 Ngành nghề kinh doanh:
- Bốc xúc đất đá và khai thác mỏ;
- Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi;
- Xây lắp điện đến 35 KV;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, vũ trường, quán Bar);
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
- Dịch vụ cho thuê máy móc xây dựng;
- Xây dựng công trình ngầm
- Thi công cầu cảng
1.1.3 Tình hình phát triển của công ty
CAVICO Mỏ là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bốc xúc, khai thác mỏ
và xây lắp các dự án thủy điện So với quy mô của các doanh nghiệp cổ phần trong ngành thi công khai thác mỏ hiện nay, CAVICO Mỏ là công ty lớn nhất
Là Công ty cổ phần đầu tiên chính thức ký được các hợp đồng lớn với các Tổng công ty lớn của Nhà nước
Là Công ty có mô hình năng động, đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến nhất so với các công ty cùng ngành nghề
Dịch vụ Bốc xúc đất đá và khai thác mỏ là dịch vụ cần có vốn đầu tư lớn và
CAVICO Mỏ đang là một trong số ít các đơn vị có dàn máy móc hiện đại và đội ngũ CBCNV có trình độ trong ngành bốc xúc và khai thác mỏ Công ty đã có những hợp đồng lớn về dịch vụ bốc xúc và khai thác mỏ với Công ty cổ phần Than núi Béo trị giá hơn 313 tỷ đồng thực hiện dự án trong vòng 05 năm đảm bảo tối thiểu công việc cho Công ty
Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam và Công ty cổ phần than Núi Béo đã chọn Cavico Mỏ để giao hợp đồng dài hạn đầu tiên cho doanh nghiệp ngoài ngành Thực
Trang 10hiện thành công hợp đồng 5 năm lần thứ nhất 2000 - 2005 và bây giờ là hợp đồng 5 năm lần thứ hai 2005-2010, Cavico Mỏ đã khẳng định được thương hiệu và uy tín của mình, luôn được Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam, Công ty Than Núi Béo đánh giá là doanh nghiệp ngoài quốc doanh chuyên nghiệp và uy tín nhất đóng góp vào sự phát triển của ngành than Điều này đem lại lợi thế rất lớn cho Cavico
Mỏ trong việc phát triển mở rộng thị trường trong tương lai, nhận các hợp đồng lớn
và dài hạn khác từ Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam cũng như các mỏ khác trong ngành khi Cavico Mỏ có đủ điều kiện nâng vốn và tăng năng lực sản xuất của mình
Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Việt Nam (gọi tắt là Cavico Việt Nam), cổ
đông sở hữu 49,8% vốn điều lệ của Cavico Mỏ, là doanh nghiệp cổ phần phát triển mạnh trong thời gian qua, hiện nay là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên và duy nhất
đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ Cavico Việt Nam là doanh nghiệp hàng đầu ngoài quốc doanh tại VN trong lĩnh vực thi công các công trình thuỷ điện, phát triển hạ tầng cũng như đầu tư vào các dự án BOT, BOO về thuỷ điện, phát triển hạ tầng bất động sản, giao thông, xi măng… Do vậy thương hiệu và nguồn công việc mà Cavico Việt Nam đưa lại trong lĩnh vực thi công cũng như cơ hội đầu
tư vào các dự án thuỷ điện, hạ tầng, sản xuất xi măng… sẽ là lợi thế rất lớn cho Cavico Mỏ
Các ngân hàng đang là cổ đông lớn của Cavico Mỏ la Ngân hàng TMCP Quân đội
và Ngân Hàng TMCP Nhà Hà Nội sẽ trợ giúp cho Cavico Mỏ về việc quản trị doanh nghiệp cũng như hỗ trợ nguồn vốn để triển khai các dự án mà Cavico Mỏ sẽ thực hiện Đây là một trong những lợi thế đáng kể của Cavico Mỏ so với các doanh nghiệp cùng ngành
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công trình giao thông, thủy lợi, xây lắp thủy điện, thi công cầu, công trình ngầm là một trong những nhiệm vụ hoạt động chủ đạo của Công ty Hiện nay các
công trình thủy điện vừa và nhỏ đang tiếp tục phát triển nhanh chóng để cung cấp
Trang 11cho điện quốc gia, do đó lĩnh vực xây lắp các công trình này là một hướng mở cho Công ty Công ty đã ký kết được một số hợp đồng lớn nhỏ với Tổng công ty Sông
Đà và Tổng công ty Cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi về việc thi công thủy điện và thi công hầm cầu với tổng trị giá gần 500 tỷ đồng
Hoạt động cho thuê máy móc xây dựng, Công ty có nhiều đối thủ cạnh tranh trực
tiếp, tuy nhiên với đội xe hiện đại chất lượng cao và công suất lớn nhất hiện nay thì Công ty là một đối tác mà các doanh nghiệp khác hướng tới khi có nhu cầu thuê máy móc thiết bị
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy Quản lý của Công ty
1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Công ty cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH 11 ngày 29/11 năm 2005 Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2006
Từ ngày 13/06/2006, Công ty chính thức được chuyển đổi từ Công ty trách nhiệm hữu hạn thành Công ty cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng
Trang 12Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây
dựng như sau:
1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý của Công ty
*Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng
năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
CỤM DỰ ÁN
TUYÊN QUANG
DỰ ÁN THỦY ĐIỆN CỬA ĐẠT
DỰ ÁN MỎ NÚI BÉO
PHÒNG
TỔ
CHỨC
LĐTL
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG THIẾT BỊ
PHÒNG VẬT
TƯ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG QUẢN
LÝ ĐÂU
TƯ
PHÒNG TÀI CHÍNH
PHÒNG
KẾ TOÁN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
VÀ CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
DỰ ÁN THỦY ĐIỆN NẬM CHIẾN
Trang 13*Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
*Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
*Ban Giám đốc: Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về
tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước
và Điều lệ của Công ty
*Khối tham mưu: Gồm các phòng, ban có chức năng tham mưu và giúp việc cho
Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Khối tham mưu của Công ty gồm Phòng Tổ chức lao động tiền lương, Phòng Hành chính; Phòng kế toán; Phòng Đầu tư, Phòng quản lý và đầu tư, Phòng
Kế hoạch; Phòng Thiết bị; Phòng Vật tư và các Ban quản lý dự án với chức năng được quy định như sau:
Phòng Tổ chức Lao động tiền lương: Tổ chức nhân sự, Thực hiện việc
nghiên cứu, đề xuất mô hình tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu phát
triển; đề xuất các chế độ, chính sách về nhân sự;
Trang 14 Phòng Hành Chính: Thực hiện chức năng văn thư, lưu trữ, quản lý con
dấu, đánh máy; quản lý mua sắm tài sản trang thiết bị khối văn phòng; công tác bảo vệ, an toàn, phòng chống cháy nổ ; vệ sinh, y tế và các nhiệm vụ
khác về các thủ tục hành chính của Công ty
Phòng Kế hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, tháng
của Công ty; hướng dẫn, kiểm tra công tác xây dựng kế hoạch của các đơn
vị cũng như theo dõi, tổng kết, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đã đề ra; nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược cho hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty; thẩm định, tham gia quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư dự án theo phân cấp quản lý và quy định của
Công ty
Phòng Quản lý Đầu tư: Thực hiện chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công
ty trong các hoạt động đầu tư chứng khoán, xử lý các vấn đề liên quan khi Công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán, phát hành chứng khoán của
Công ty
- Lập dự án và theo dõi, quản lý các danh mục đầu tư của Công ty bao gồm:
Đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần cổ phiếu của
các Công ty
Phòng Tài chính: Xây dựng kế hoạch và theo dõi quản lý tình hình sử dụng
nguồn vốn của Công ty; tham mưu, đề xuất các biện pháp phát triển nguồn vốn, sử dụng nguồn vốn của Công ty; lập và phân tích báo cáo tài chính định
kỳ quý và năm để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty
Phòng Kế toán: Tổ chức điều hành bộ máy kế toán, xây dựng các thủ tục
hồ sơ, sổ sách, chứng từ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ phục vụ cho công tác kế toán, thống kê của Công ty; lập kế hoạch kiểm toán định kỳ hàng năm trình Giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đó; đánh giá mức độ tin cậy và tính toàn diện của các thông tin tài