1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập Kiểm toán BCTC Học viện tài chính Có lời giải

6 214 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 65,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập Kiểm toán BCTC Bài 1 Câu l: Trình bày các thủ tục kỹ thuật kiểm toán chủ yếu nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán để đánh giá về sự vận hành của kiển soát nội bộ đối với khâu “Tiếp

Trang 1

Bài tập Kiểm toán BCTC Bài 1

Câu l: Trình bày các thủ tục (kỹ thuật) kiểm toán chủ yếu nhằm thu thập bằng chứng

kiểm toán để đánh giá về sự vận hành của kiển soát nội bộ đối với khâu “Tiếp nhận hàng hóa hay dịch vụ” trong hoạt động mua hàng ở đơn vị được kiểm toán Nêu ví dụ tình huống (trường hợp) kết quả khảo sát cho thấy sự kiểm soát nót trên là không có hoặc kém hiệu lực

Câu 2:

a Cơ sở dẫn liệu (CSDL) có thật của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán gồm những

nội dung nào? Hãy trình bày phương pháp (kỹ thuật) kiểm toán để xác minh về CSDL có thật của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán này?

b Giải thích rõ tại sao kiểm tra thấy số lượng Hóa đơn bán hàng và số lượng bút toán

chỉ nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ bằng nhau vẫn chưa đủ để xác minh cho “Tính đầy đủ” của hạch toán nghiệp vụ bán hàng ? Nêu các thủ tục kiểm toán bổ sung chủ yếu

Câu 3: Khi chấp nhận kiểm toán BCTC năm N cho công ty XYZ, bước đầu kiểm

toán viên có được một số thông tin sau:

1 Theo số liệu trên BCTC ngày 31/12/N, cho thấy chỉ tiêu "Phải trả cho người bán" giảm khoảng 45% so với năm trước

2 Chính sách thuế của Nhà nước, chính sách tín dụng của của các nhà cung cấp và tỷ giá ngoại tệ trong năm N có biến động nhưng không đáng kể

3 So với năm trước, năm nay quy mô kinh doanh giảm khoảng 20%.Tuy nhiên cơ

cấu mặt hàng cơ bản vẫn ổn định Điều này đã được dự tính trong kế hoạch của công ty.

4 Cán bộ cung ứng của công ty có cho biết, trong năm do thay đổi nguồn cung cấp

hàng hóa nên có nhiều mặt hàng giá mua bán giảm đáng kể

5 Một chuyến hàng đã mua về và làm thủ tục kiểm nhận nhập kho, thủ kho căn cứ phiếu nhập kho ghi thẻ kho, còn kế toán chưa ghi sổ vào năm N với lý do: vì chưa có hóa đơn của người bán về

Yêu cầu:

1 Dựa vào các thông tin 1, 2, 3 và 4, hãy:

a Phân tích làm rõ ảnh hưởng của từng nhân tố cụ thể đến phải trả cho người bán

b Trình bày ít nhất 5 khả năng đã đến sai phạm đối với “phải trả cho người bán”

2 Trình bày rõ: để xác định mức ảnh hưởng cụ thể của giá cả (trong thông tin 4 đến

“Phải trả cho người bán”, cần phải kiểm tra những tư liệu chủ yếu nào và kiểm tra những số

liệu (yếu tố) gì ?

3 Phân tích thông tin 5 để:

a Làm rõ nội dung của sai phạm trong hạch toán của công ty và chỉ ra sai phạm đó ảnh hưởng đến những thông tin tài chính nào, ở đâu và ảnh hưởng như thế nào?

b Với giả thiết sai phạm là trọng yếu hãy nêu kiến nghị điều chỉnh các chỉ tiêu tài chính có liên quan:

BÀI LÀM Câu 1

Thủ tục kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng đánh giá vận hành của KSNB khâu

“ tiếp nhận hàng hóa hay dịch vụ” là:

Trang 2

- Kiểm tra: KTV kiểm tra các tài liệu xem đơn vị có xây dựng qui chế kiểm soát

ko?, hoạt động kiểm soát khâu “tiếp nhận hàng hóa hay dịch vụ” xây dựng những hoạt động nào, có đảm bảo phù hợp với bản chất của nó không? Ví dụ một hoạt động kiểm soát khâu này như là khi nhận hàng thì có lập báo cáo nhận hàng không, được lập 2 liên, giao cho kế toán 1 liên, cho bộ phận mua hàng 1 liên và và lưu kho 1 liên Báo cáo nhận hàng phải được đánh số liên tục

- Quan sát: KTV quan sát thực tế ở đơn vị có làm đúng như qui định không KTV

cần quan sát thực tế xem nhân viên có thực hiện hoạt động KSNB không

- Phỏng vấn: KTV phỏng vấn những người có liên quan xem đơn vị có thực hiện

đúng như qui định ko?

- Yêu cầu các bộ phận liên quan làm lại để kiểm toán viên kiểm tra

Ví dụ minh họa

KTV kiểm tra thì không thấy doanh nghiệp quy định lập báo cáo nhận hàng để gửi cho các bộ phận liên quan, Ngoài ra bộ phận đơn đặt hàng và bộ phận nhận hàng là một, điều đó không đảm bảo cho việc đơn đặt hàng là cần thiết và chính xác Khi kiểm tra thấy DN ko có qui định về người ký nhận hàng, không có biên bản giao nhận hàng, nhận hàng không thấy có hoá đơn

Câu 2:

a.

Mục tiêu kiểm toán về tính có thật của nghiệp vụ mua hàng thanh toán

Cơ sở dẫn liệu (CSDL) có thật của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán đó là các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán được ghi chép trên sổ kế toán là thực tế phát sinh trong kỳ

Thủ tục kiểm toán:

Thủ tục kiểm soát

+ Đơn đặt hàng được lập dựa trên yêu cầu mua hàng đã được phê duyệt Chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng trên nhật kí mua hàng đối chiếu với các thông tin trên hóa đơn với tài liệu liên quan đến sự phát sinh của nghiệp vụ như yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, biên bản nhận hàng, đồng thời kiểm tra dấu vết của sự phê duyệt trên các tài liệu này

+ Người kí đơn đặt hàng đối chiếu trên đơn đặt hàng và phiếu yêu cầu mua hàng đã được phê duyệt Quan sát thủ tục nhận hàng thực tế diễn ra tại đơn vị

Kiểm tra chi tiết

Trang 3

+ Chọn mẫu các nghiệp vụ được ghi chép trên sổ nhật ký mua hàng và đối chiếu đến các chứng từ chứng minh tính có thật của nghiệp vụ mua hàng như là yêu cầu mua hàng, hóa đơn, biên bản nhận hàng, phiếu nhập kho, hợp đồng mua hàng…

+ Chọn mẫu các nghiệp vụ chi tiền được ghi chép trên sổ nhật ký chi tiền và đối chiếu đến các chứng từ thanh toán tương ứng như là ủy nhiệm chi, phiếu chi… hóa đơn đính kèm vì để chứnh minh tính có thật của chi tiền

b

Số lượng Hóa đơn bán hàng và số lượng bút toán chỉ nghiệp vụ bán hàng đã ghi

sổ bằng nhau vẫn chưa đủ để xác minh cho “Tính đầy đủ” của hạch toán nghiệp vụ bán hàng bởi vì nếu kiểm tra về mặt số lượng thì chưa thể xác định được các nghiệp

vụ ghi trong sổ là đúng hay không, có thể doanh nghiệp tự họ ghi khống tăng doanh thu hoặc ghi giảm doanh thu Do đó nếu chỉ kiểm tra về mặt số lượng số hóa đơn phát hành và các số lượng bút toán thì chưa đảm bảo

Nêu các thủ tục kiểm toán bổ sung chủ yếu.

Mục tiêu của thủ tục này là nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không được ghi trên sổ kế toán Do đó, KTV sẽ xuất phát từ những chứng

từ gốc (hóa đơn, vận đơn) để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ trên nhật ký bán hàng

Câu 3:

a Ảnh hưởng của từng nhân tố đến phải trả người bán

- Thứ nhất là khoản mục “Phải trả người bán” năm nay giảm 45% so với năm trước đây là sự bất thường đáng kể Thông thường khi bắt đầu vào kiểm toán một khoản mục thì kiểm toán viên sẽ tiến hành phân tích chênh lệch năm nay so với năm trước để tìm ra nguyên nhân của sự bất thường đó Vì khoản mục này giảm 45%

so với năm trước đây là một tỷ lệ tương đối cao Do đó, KTV cần tiến hành thêm thủ tục kiểm toán khác

- Nhân tố Chính sách thuế của Nhà nước, chính sách tín dụng của của các nhà cung cấp và tỷ giá ngoại tệ trong năm N có biến động nhưng không đáng kể điều này

có nghĩa là các nhân tố chính sách thuế, chính sách tín dụng, tỷ giá ngoại tệ không ảnh hưởng đến việc giảm phải trả người bán

- So với năm trước, năm nay quy mô kinh doanh giảm khoảng 20% Tuy nhiên cơ

cấu mặt hàng cơ bản vẫn ổn định Điều này đã được dự tính trong kế hoạch của

công ty Như vậy có nghĩa là doanh thu giảm khoảng 20% không ảnh hưởng đến

Trang 4

việc nhập ít hàng đi vì cấu cấu các mặt hàng cơ bản vẫn ổn định Điều này có nghĩa là cơ cấu hàng vẫn được duy trì như năm trước, mà không bị sụt giảm theo doanh thu

- Cán bộ cung ứng của công ty có cho biết, trong năm do thay đổi nguồn cung cấp

hàng hóa nên có nhiều mặt hàng giá mua bán giảm đáng kể Tức là giá mua hàng hóa nguyên liệu đầu vào giảm, dẫn đến phải trả người bán giảm theo Đây là yếu

tố làm ảnh hưởng đến phải trả người bán đang bị ghi nhận quá cao so với thực tế

b Trình bày ít nhất 5 khả năng đã đến sai phạm đối với “phải trả cho người bán”

Chưa có hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả (người bán, người cung cấp

vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ) Chưa thực hiện phân loại các khoản phải trả như phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn lâu ngày hoặc

có vấn đề…

- Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công nợ phải trả nhưng chưa được xử lý

- Cuối kì, chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính

- Không hạch toán giảm công nợ phải trả trong trường hợp giảm giá hàng bán hay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán

- Ghi nhận khoản phải trả không trên cơ sở hóa đơn chứng từ hoặc hóa đưn chứng

từ không hợp lệ

- Số liệu trên sổ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tổng phát sinh Nợ trên tài khoản phải trả không khớp nhau, có chênh lệch lớn

- Trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về, đơn vị phản ánh chưa đúng về mặt giá trị và chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng khi có hóa đơn về

2 Trình bày rõ: để xác định mức ảnh hưởng cụ thể của giá cả (trong thông tin

4 đến “Phải trả cho người bán”, cần phải kiểm tra những tư liệu chủ yếu nào

và kiểm tra những số liệu (yếu tố) gì?

KTV cần kiểm tra các chứng từ liên quan

+ Trước tiên KTV cần lập bản chi tiết giá nhập kho của toàn bộ mặt hàng trong năm nay và so sánh với giá nhập kho của năm trước

+ Nếu chênh lệch đến từ giá mua hàng hóa thì cần kiểm tra các chứng từ sau:

Trang 5

- Bản báo giá đối với từng mặt hàng để xác định giá cho từng mặt hàng rồi đối chiếu với các chứng từ như đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn…

- Kiểm tra biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng cho từng tháng cụ thể

- Tìm ra những mặt hàng bị chênh lệch nhiều nhất về giá so với năm trước

- Kiểm tra yêu cầu mua hàng có đầy đủ thẩm quyền người phê duyệt hay không Nếu giá nhập kho tăng bởi các yếu tố chi phí vận chuyển, chi phí thuê bốc dỡ,… thì KTV cần kiểm tra các khoản chi phí bất thường và không hợp lý để loại ra khỏi chi phí tính giá nhập kho

3 Phân tích thông tin 5 để:

a Làm rõ nội dung của sai phạm trong hạch toán của công ty và chỉ ra sai phạm

đó ảnh hưởng đến những thông tin tài chính nào, ở đâu và ảnh hưởng như thế nào?

Giả sử hàng nhập kho nhưng chưa bán ra ngoài

Sai phạm của công ty là chưa ghi nhận hàng hóa trong năm N Đối với hàng mua nhập kho chưa có hóa đơn thì sẽ không ghi nhận thuế GTGT đầu vào, nhưng kế toán vẫn phải ghi tăng hàng hóa nhập kho và ghi giảm tiền gửi ngân hàng hoặc tăng các khoản nợ phải trả

Như vậy đối với thông tin 5, sai phạm sẽ ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán bao gồm:

Hàng hóa bị ghi sai giảm, vì thực tế hàng hàng trong kho đang cao hơn so với trên báo cáo tài chính

Trong trường hợp mua hàng chưa thanh toán thì khoản mục phải trả người bán bị ghi sai giảm, vì thực tế phải trả cho người bán thực tế cao hơn so với trên sổ sách

Trong trường hợp mua hàng thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng thì tiền gửi ngân hàng bị sai tăng, vì thực tế khoản mục tiền gửi ngân hàng thực tế đang nhỏ hơn

so với thực tế Như vậy mặc dù bảng cân đối tài khoản vẫn cân nhưng về bản chất vẫn sai

Trong trường hợp hàng hóa nhập kho đã xuất bán thì lúc đó sẽ ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh doanh các chỉ tiêu giá vốn hàng bán và doanh thu đều bị ảnh hưởng

b.Với giả thiết sai phạm là trọng yếu hãy nêu kiến nghị điều chỉnh các chỉ tiêu tài chính có liên quan

Kiến nghị điều chỉnh như sau

Bút toán điều chỉnh:

Trang 6

Nợ TK 156: Theo giá tạm tính (dựa trên giá các đơn hàng trước hoặc dựa trên giá tính trên hợp đồng, hoặc bảng báo giá)

Có TK 112/331:

Như vậy cần điều chỉnh ghi tăng hàng hóa và ghi tăng phải trả cho người bán ( trong trường hợp chưa trả tiền, ghi giảm tiền gửi ngân hàng ( trong trường hợp thanh toán chuyển khoản)

Ngày đăng: 16/09/2021, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w