1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiêm cứu hoạt tính chống đông máu và ngưng tập tiểu cầu của một số phân đoạn dịch chiết cốt khí củ (polygonum cuspidatum sieb et zucc)

44 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 900,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyết khối là nguyên nhân hàng đầu của sự tắc nghẽnmạch máu gây tử vong hoặc để lại những di chứng nặng nề cho ngườibệnh.Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng sự ngưng tập tiểu cầu và đông máu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NÔNG THỊ ĐẶNG

NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CHỐNG ĐÔNG MÁU VÀ CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU CỦA MỘT SỐ PHÂN ĐOẠN DỊCH CHIẾT CỐT KHÍ CỦ

(Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội – 2021

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

Trang 2

Người thực hiện: Nông Thị Đặng

NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CHỐNG ĐÔNG MÁU VÀ CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU CỦA MỘT SỐ PHÂN ĐOẠN DỊCH CHIẾT CỐT KHÍ CỦ

(Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin gửi lời cám ơn đến toàn thể Ban chủ nhiệm Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN, Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Bộ môn Y Dược học cơ sở đã tạo điều kiện cho em được làm khóa luận tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã dìu dắt, giúp đỡ em hoàn thành chương trình học tập trong suốt 5 năm qua

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Hồng Luyến, trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và ThS Nguyễn Xuân Tùng, trường Đại học Y dược – Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn tận tình hướng dẫn, tạo đều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô ở Bộ môn Dược lí – Dược lâm sàng và Bộ môn Y Dược học cơ sở đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận

Em cũng xin cảm ơn Khoa Xét nghiệm Huyết Học, Bệnh viện huyết học

và truyền máu Trung ương đã giúp đỡ em thực hiện thí nghiệm

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người than đã luôn quan tâm, động viên giúp em hoàn thành khóa luận này Dù đã rất

cố gắng, nhưng lần đầu làm nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để khoá luận them hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2021

Sinh viên Nông Thị Đặng

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CKC Cốt khí củ

NTTC Ngưng tập tiểu cầu

Trang 4

PPP Huyết tương nghèo tiểu cầu ( Platelet poor Plasma)

PRP Huyết tương giàu tiểu cầu (Platelet Rich Plasma)

AUC Diện tích dưới đường cong

CFU - GEMM Tế bào nguồn dòng tủy

NSC Nội sinh nguyên chất

PDECGF Tế bào nội mạc nguồn gốc từ tiểu cầu

EA ethyl acetate

IC50 Liều ức chế 50 % đối tượng thử (Inhibitory concentrationTXA2 Thromboxan A2

EtOAc Phân đoạn ethyl acetate của CKC (Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc)

H2O Phân đoạn nước của CKC (Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc)EtOH Phân đoạn ethanol của CKC (Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc)ADP Adenosin diphosphat

PVA Poly Vinyl Alcohol

PEG Polyethylene glycol

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 5

STT Tên bảng TrangBảng 1.1 Các thành phần gây huyết khối và kháng huyết khối

Bảng 3.1 Mức độ ngưng tập tiểu cầu (AUC) của Cốt khí củ 30Bảng 3.2 Bảng kết quả độ dốc S của Cốt khí củ 31Bảng 3.3 Bảng kết quả phần trăm ức chế ngưng tập tiểu cầu 32

Bảng 3.4

Ảnh huởng của các chất Cốt khí củ trên thời gian

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 6

STT Tên hình TrangHình 1.1 Sơ đồ phát triển và trưởng thành của tiểu cầu 3Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo của tiểu cầu 5Hình 1.3 Cơ chế ngưng tập tiểu cầu của ADP (- ức chế, ngăn cản) 7Hình 1.4 Cơ chế ngưng tập tiểu cầu của của acid arachidonic 8Hình 1.5 Sơ đồ đinh cầm máu (nút tiểu cầu) 12Hình 1.6 Sơ đồ quá trình đông máu huyết tương 14Hình 1.7 Sơ đồ giai đoạn tiêu sợi huyết 17Hình 1.8 Cốt khí - Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc 18

1.1.2.1 Các chất có khả năng gây ngưng tập tiểu cầu 6

Trang 7

1.1.2.2 Cơ chế gây ngưng tập tiểu cầu 6

1.2.1 Giới thiệu chung về quá trình đông cầm máu 10

1.2.2 Các giai đoạn của cơ chế đông cầm máu 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1.1 Quy trình chiết xuất các phân đoạn dịch chiết dược liệu 29

3.1.2 Tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu của loài Cốt khí củ 30

3.1.3 Tác dụng chống đông máu từ cây Cốt khí củ 35

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, bệnh lý về huyết khối (bao gồm huyết khối động mạch vàhuyết khối tĩnh mạch) là một trong những nhóm bệnh có số bệnh nhân tử vongcao nhất trên thế giới Huyết khối là nguyên nhân hàng đầu của sự tắc nghẽnmạch máu gây tử vong hoặc để lại những di chứng nặng nề cho ngườibệnh.Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng sự ngưng tập tiểu cầu và đông máu đóngvai trò quan trọng trong quá trình hình thành huyết khối [8,9]

Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu và thuốc chống đông máu được coi làliệu pháp lý tưởng trong phòng và điều trị các bệnh lý liên quan đến huyếtkhối.Tuy nhiên, việc sử dụng các loại thuốc này vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế.Hạn chế lớn nhất của các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu là chúng chỉ có khảnăng làm giảm duy nhất một con đường kích hoạt tiểu cầu Trong khi đó, tiểucầu có thể được kích hoạt thông qua nhiều con đường, nên tác dụng ức chế củacác loại thuốc này vẫn có khả năng thất bại rất cao khi có một tác nhân kíchthích mạnh kích hoạt tiểu cầu[7] Đối với các thuốc chống đông máu, hạn chếcủa các loại thuốc này bao gồm: Tác dụng chậm, yêu cầu thay đổi liểu lượng, đahình di truyền phổ biến ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của chúng và nhiều tươngtác thuốc thuốc làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông máu của chúng Nhằmgiảm thiểu các tác dụng không mong muốn này, các nhà khoa học trong nướccũng như trên thế giới đang có xu hướng nghiên cứu nhằm tìm ra các hợp chất,tác nhân có nguồn gốc từ thiên nhiên với sự hiệu quả và an toàn cao trong điềutrị

Việt Nam có loài Cốt khí củ (Polygonum cuspidatum Sieb & Zucc) mọc

tự nhiên ở vùng núi cao, thuộchọ Rau răm (Polygonaceae) Trong dân gian Cốtkhí củ được dùng để chữa tê thấp do bị ngã, bị thương Ngoài ra nó còn có côngnăng hoạt huyết thông kinh, chỉ thống, trừ phong thấp, thanh thấp nhiệt, tiêu

Trang 9

viêm, sát khuẩn [4] Tuy nhiên cho đến nay, các nghiên cứu về tác dụng sinhhọc của loài này còn rất hạn chế ở nước ta Các nghiên cứu ban đầu về thànhphần hóa học của Cốt khí củ cho thấy trong rễ và lá loài cây này có chứa cácthành phần chính bao gồm: Quinon, stilben, flavonoid, coumarin, polyphenol[2,12] Làm rõ cơ sở khoa học và giá trị sử dụng của Cốt khí củ, góp phần sửdụng hợp lý hóa tài nguyên thiên nhiên và áp dụng các giải pháp khoa học côngnghệ nhằm phát triển duợc liệu trong nước, đặc biệt là nghiên cứu tác dụng trênquá trình đông máu và ngưng tập tiểu cầu, chúng tôi tiến hành đề tài Nghiên cứu

hoạt tính chống đông máu và ngưng tập tiểu cầu in vitro của một số phân đoạn dịch chiết củ Cốt khí (Polygonum cuspidatum Sieb & Zucc.) với các mục tiêu

cụ thể như sau :

- Đánh giá tác dụng chống đông máu của các phân đoạn dịch chiết củ Cốt

khí trên mô hình in vitro.

- Đánh giá tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của các phân đoạn dịch

chiết củ Cốt khí trên in vitro.

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Sinh lý học tiểu cầu

1.1.1 Tổng quan về tiểu cầu

Khái niệm :

Tiểu cầu là thành phần hữu hình nhỏ nhất của máu, có đường kính 3 – 4

µm Số lượng tiểu cầu lưu hành ở máu ngoại vi khoảng từ 150.000 - 400.000/µL(150 – 400 x 109/L) Tiểu cầu là một trong những thành phần đóng vai trò quantrọng bậc nhất của quá trình cầm máu và đông máu, nhất là giai đoạn cầm máuban đầu ngoài ra tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình sinh lý bệnh khácbao gồm viêm và hình thành xơ vữa, bảo vệ vật chủ kháng khuẩn, phát triển và

di căn khối u [3,7,10]

Nguồn gốc phát triển

Tiểu cầu được sinh sản từ mẫu tiểu cầu, nguyên mẫu tiểu cầu bắt nguồn

từ tế bào nguồn dòng tuỷ (CFU - GEMM), do tế bào gốc sinh máu tạo nên

Trang 10

(H.1.1) Mỗi mẫu tiểu cầu có thể tạo được 3000 tiểu cầu.[3]

Hình 1.1 Sơ đồ phát triển và trưởng thành của tiểu cầu [3]

Đời sống của tiểu cầu

Tiểu cầu có đời sống ngắn, khoảng từ 8 - 14 ngày Hiện nay có thể giữtiểu cầu trong 7 ngày ngoài cơ thể ở nhiệt độ 20 – 22°C, lắc liên tục.[3]

Cấu trúc tiểu cầu

Cũng như các tế bào khác, tiểu cầu gồm có lớp màng, các hạt, hệ thống viống, hệ thống nội NSC (nội sinh nguyên chất)

- Màng tiểu cầu: Gồm hai lớp lipid (lớp lipid kép) Trong đó có thànhphần quan trọng là glycoprotein (GP), chúng có trọng lượng phân tử khoảng140kD có các thành phần sau đây:

+ GPIb là protein xuyên màng có nhiệm vụ liên kết với yếu tố VonWillebrand (vWF) Đây là bước đầu tiên trong hoạt động động cầm máu củatiểu cầu

+ GPIIb/IIIa là protein màng, hoạt động phụ thuộc vào Ca++ có nhiệm vụliên kết với fibrinogen, giúp cho tiểu cầu ngưng tập thành “đinh cầm máu” [5]

- Hệ thống các hạt đặc hiệu có hai loại hạt:

+ Hạt đặc trong chứa nhiều chất: ADP, calci, serotonin và các nucleotidkhác Các chất này được giải phóng khi tiểu cầu bị kích thích

+ Các hạt α chứa nhiều protein khác nhau như thromboglobulin, yếu tố

Trang 11

phát triển (GF), fibrinogen, yếu tố V, vWF và nhiều protein quan trọng khácnhư thrombospondin, fibronectin giúp cho hiện tượng dính của tiểu cầu [3]

- Hệ thống vi ống và vi sợi

+ Các vi ống: Nằm ngay cạnh màng tiểu cầu, hệ thống này tạo nên khung

đỡ của tiểu cầu và tham gia vào hiện tượng co rút khi tiểu cầu bị kích thích

+ Các ống dày đặc: Đó là khối vật chất không định hình, dày đặc điện tử,đóng vai trò là kho dự trữ Ca++, đồng thời là nơi tổng hợp cyclooxygenase vàprostaglandin của tiểu cầu

+ Các vi sợi: Gồm các sợi actin tham gia vào tạo giả túc của tiểu cầu [8]

- Hệ thống các kênh mở: Gồm các kênh mở vào trong tiểu cầu như cáckhông bào (vacuole) làm tăng diện tích bề mặt của tiểu cầu, các hạt tiểu cầuphóng thích các chất giải phóng qua hệ thống kênh này [3]

Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo của tiểu cầu [3]

Chức năng của tiểu cầu

Tiểu cầu rất cần thiết cho sự trọn vẹn của thành mạch Dễ thấy rằng ở những bệnh nhân có số lượng tiểu cầu giảm tính bền vững của thành mạch không còn dẫn đến bệnh nhân rất dễ bị xuất huyết hoặc giảm tiểu cầu do vậy tatruyền tiểu để tăng sức bền của thành mạch

Cơ chế để tiểu củng cố thành mạch là tiểu cầu có khả năng làm non hóa các tế bào nội mạc và củng cố màng nội mạc qua vai trò của yếu tố tăng trưởng

tế bào nội mạc nguồn gốc từ tiểu cầu (PDECGF)

1.1.2 Khả năng ngưng tập của tiểu cầu

Tiểu cầu có khả năng kết dính lẫn nhau tạo nên các kết chụm tiểu cầu gọi

Trang 12

là hiện tượng ngưng tập tiểu cầu Đây là một khả năng rất đặc biệt của tiểu cầu,thông qua hiện tượng này mà tiểu cầu thực hiện chức năng của mình [7] Ngưngtập tiểu cầu được đặc trưng bởi sự tích tụ tiểu cầu vào một nút cầm máu Cácthụ thể tiểu cầu trung tâm trong quá trình này là GP IIb/IIIa liên kết các tiểu cầukích hoạt thông qua cầu fibrinogen Một tiểu cầu không hoạt hóa có khoảngphức hợp GP IIb/IIIa trên bề mặt của nó Trong trạng thái không hoạt động, thụthể này không thể gắn với fibrinogen, vWF, fibronectin, vitronectin Chỉ khitiểu cầu được hoạt hóa, phức hợp GP IIb/IIIa mới được hoạt hóa, hoạt động nhưmột thụ thể dành cho fibrinogen, chất này lại gắn với thụ thể trên các tiểu cầukhác tạo nên một cầu nối làm cho các tiểu cầu ngưng tập lại với nhau và tiếp tụchoạt hóa Hai giai đoạn ngưng tập và hoạt hóa tác động qua lại, tương hỗ lẫnnhau diễn ra liên tục cho đến khi tạo thành nút tiểu cầu [6,7,21].

1.1.2.1 Các chất có khả năng gây ngưng tập tiểu cầu

Có nhiều chất có khả năng gây ngưng tập tiểu cầu như: ADP, thrombin,adrenalin, serotonin, acid arachidonic, thromboxan A2, collagen, ristocetin Cácchất này được gọi là chất kích hoạt tiểu cầu Trong đó ADP đóng vai trò quantrọng nhất vì chất này gây ngưng tập tiểu cầu một cách độc lập không phụ thuộccác tác nhân khác và giúp cho phản ứng ngưng tập do các tác nhân khác xảy rađầy đủ hơn Ngoài ra ADP còn có nguồn gốc từ hồng cầu Những hồng cầu tại

vị trí thành mạch bị tổn thương sẽ bài tiết ADP và nhờ vậy làm tăng nhanh nồng

độ ADP khu trú tại chỗ tổn thương, góp phần làm tăng quá trình ngưng tập tiểucầu, nhanh chóng tạo nút cầm máu ban đầu, làm ngừng chảy máu [7,10]

1.1.2.2 Cơ chế gây ngưng tập tiểu cầu

ADP gây ra ngưng tập tiểu cầu theo cơ chế sau: Bình thường các tiểu cầukhông ngưng tập là phải có năng lượng, năng lượng được tạo ra là do sự thoáihoá ATP thành ADP Trong trường hợp có nhiều ADP (do đưa từ ngoài vào) thìphản ứng này bị ức chế, nên gây ra thiếu năng lượng dẫn đến tiểu cầu bị ngưngtập (Hình 1.3) [7]

Trang 13

Hình 1.3 Cơ chế ngưng tập tiểu cầu của ADP (- ức chế, ngăn cản) [7]

Hiện nay vai trò của phospholipid màng (cụ thể là acid arachidonic (AA)

đã được chứng minh tham gia vào sự ngưng tập tiểu cầu nhờ sự tương tác giữacác yếu tố kích tập với phospholipid màng và các men như cyclo-oxygenase vàthromboxan synthetase [7]

Trang 14

Hình 1.4 Cơ chế ngưng tập tiểu cầu của của acid arachidonic [7]

Aspirin ức chế được sự ngưng tập tiểu cầu do bởi có tác dụng ức chế mencyclo-oxygenase Thrombin gây ngưng tập tiểu cầu qua cơ chế tác động lên yếu

tố V có trên bề mặt tiểu cầu Bởi vậy khi dùng men trypsin để thuỷ phân yếu tố

V của tiểu cầu thì tiểu cầu không còn ngưng tập được nữa Adrenalin và

noradrenalin gây ngưng tập tiểu cầu theo cơ chế gián tiếp qua ADP do gây ra sự phóng thích ADP và trực tiếp kích thích sự ngưng tập qua vai trò của acid

arachidonic Ngưng tập tiểu cầu do ristocetin xảy ra do sự kích thích yếu tố Willebrand (y-WF) gắn với tiểu cầu tại vị trí receptor GPIb Vì vậy nếu thiếumột trong hai yếu tố này thì tiểu cầu không ngưng tập Serotonin liên kết với thụthể 5HT2A khuếch đại cùng với ADP cho phản ứng của tiểu cầu Ngoài raserotonin có thể đóng vai trò gây đông máu, làm tăng việc lưu giữ protein đôngmáu như fibrinogen, thrombospondin trên bề mặt tiểu cầu [7,11]

von-Cơ chế của sự ngưng tập tiểu cầu phải qua trung gian liên kết củafibrinogen với GPIIb/IIIa đã hoạt hoá có ở lớp ngoài của màng bào tương

Trang 15

GPIIb là một glycoprotein, có trọng lượng phân tử bằng 140 KD, gồm hai chuỗiIIbα và IIbβ nối với nhau qua một cầu disulfua GPIIIa cũng là mộtglycoprotein, có trọng lượng phân tử bằng 90 KD, gồm chỉ có một chuỗipolypeptid với 762 acid amin Hai glycoprotein này được tổng hợp ở giai đoạnsớm của sự biệt hóa mẫu tiểu cầu và chỉ tồn tại ở dạng phức hợp GPIIb/IIIa.Phức hợp này được phân bố đều trên màng bào tương của tế bào tiểu cầu Khitiểu cầu được hoạt hóa, do sự dịch chuyển của màng tiểu cầu, các yếu tốGPIIb/IIIa được bộc lộ Chúng sẽ gắn với protein huyết tương như fibrinogen,von-Willebrand, fibronectin… theo một nguyên tắc là đã gắn với loại proteinnày thì loại trừ khả năng gắn với loại protein khác Tuy nhiên thường thìGPIIb/IIIa gắn với fibrinogen là chủ yếu vì fibrinogen có nồng độ cao nhất ởtrong huyết tương và GPIIb/IIIa có ái lực với fibrinogen là mạnh nhất Như vậy,fibrinogen được xem như là một cái cầu nối những GPIIb/IIIa của các tiểu cầuvới nhau và do đó tạo ra được sự ngưng tập tiểu cầu [7,14].

Sự ngưng tập tiểu cầu là một hiện tượng có thể phục hồi được tự nhiên.Quá trình phục hồi này là do sự có mặt của một hệ thống men ở trong huyếttương và trong tiểu cầu; trong đó adenylat kinase đóng vai trò quan trọng nhất.[3]

1.1.2.3 Một số chất gây ức chế ngưng tập tiểu cầu

Các thuốc chống NTTC: Hiện nay có ba nhóm thuốc chống kết tập tiểucầu chính được cấp phép để điều trị chứng huyết khối là: Acid acetyl salicylic(aspirin), các chất ức chế P2Y12 (ticlopidine, clopidogrel, prasugrel, cangrelor,ticagrelor) và các thuốc đối kháng thụ thể GPIIb/IIIa (abciximab, eptifibatide vàtirofiban) [28,31]

Các sản phẩm do thoái hóa fibrinogen, fibrin (FDP) [7]

Các chất ức chế sinh lý: Những chất chuyển hóa của ADP, AMP vàadenosin dưới tác dụng của các men adenylatkinase và phosphatase [7]

Các chất ức chế không sinh lý: [7]

+ Các chất ức chế vận chuyển Ca++, Mg++.+ Các chất cyanua kali

+ Monoiodoacetat

+ Các chất gây tê tại chỗ gốc thiol

1.2 Sinh lý quá trình đông cầm máu

1.2.1 Giới thiệu chung về quá trình đông cầm máu

Đông máu là quá trình chuyển máu ở thể lỏng sang thể đặc, mà thực chất

là chuyển fibrinogen ở dạng hòa tan trong huyết tương thành fibrin ở dạng

Trang 16

không hòa tan dưới xúc tác của thrombin [11].Cầm máu là những cơ chế nhằmhạn chế hoặc ngăn cản sự mất máu khi thành mạch bị tổn thương [23].

Đông cầm máu là biểu hiện của quá trình sinh vật và sinh hoá, là sự thayđổi tình trạng vật lý của máu do sự biến chuyển của một protein hoà tan thànhmột gen rắn (sợi huyết) Sự biến chuyển này nhằm mục đích cuối cùng là hạnchế sự mất máu ở nơi có tổn thương thành mạch Quá trình đông cầm máu còntham gia giữ toàn vẹn của mạch máu và tình trạng lỏng của máu [7]

Quá trình đông cầm máu là sự tác động lẫn nhau giữa ba thành phần cơbản: thành mạch máu, tế bào máu và các protein huyết tương dưới hình thức cácphản ứng men Các phản ứng men hoạt động theo yêu cầu và bị điều hòa bởicác yếu tố tác động ngược chiều gọi là các chất ức chế sinh lý khiến cho sự hoạthóa đông máu chỉ khu trú ở nơi tổn thương [7]

Trong cơ thể luôn có sự cân bằng sinh lý giữa hai hệ thống: làm đôngmáu và chống lại quá trình đông máu Một hệ thống mang tính bảo vệ cơ thểtránh chảy máu, một hệ thống đóng vai trò gìn giữ lưu thông lòng mạch để luônbảo đảm tuần hoàn duy trì sự sống Mất cân bằng hai hệ thống này sẽ dẫn đếnhậu quả tắc mạch hoặc chảy máu [7].Thông thường, quá trình đông máu nằmdưới sự kiểm soát của một số chất ức chế nhằm hạn chế sự hình thành cục máuđông, do đó tránh được sự lan truyền huyết khối Sự cân bằng mong manh này

bị gián đoạn bất cứ khi nào hoạt động đông máu của các yếu tố đông máu đượctăng lên, hoặc hoạt động của các chất ức chế tự nhiên bị giảm [34] Một sốthành phần gây huyết khối và kháng huyết khối được liệt kê trong Bảng 1.1

Bảng 1.1: Các thành phần gây huyết khối và kháng huyết khối trong cơ

HeparinThrombomodulinChất hoạt hóa plasminogen mô

Các yếu tố

tuần hoàn

Tiểu cầuCác yếu tố hoạt hóa tiểu cầuCác yếu tố đông máu

ProthrombinFibrinogenYếu tố Von Willebrand

Protein CProtein SPlasminogenAntithrombin

Trang 17

1.2.2 Các giai đoạn của cơ chế đông cầm máu

Cơ chế đông cầm máu gồm ba giai đoạn: [3,23]

- Giai đoạn 1: Cầm máu ban đầu (bao gồm cơ chế co mạch tại chỗ và tạonút tiểu cầu)

- Giai đoạn 2: Đông máu huyết tương

- Giai đoạn 3: Tiêu sợi huyết

1.2.2.1 Giai đoạn cầm máu ban đầu

Quá trình cầm máu ban đầu là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa các tiểu cầu, thành mạch và các protein kết dính dẫn đến sự hình thành đinh cầm máu (nút tiểu cầu) ban đầu [Hình 1.5] Các tế bào nội mạc lót thành mạch thể hiện đặc tính chống huyết khối do nhiều yếu tố tác động :glycosaaminoglycans tích điện âm giống heparin, phospholipid trung tính, tổng hợp và bài tiết chất ứcchế tiểu cầu, chất ức chế đông máu và chất hoạt hóa tiêu sợi huyết Ngược lại, lớp dưới nội mạc có khả năng sinh huyết khối cao, chứa collagen, yếu tố Von Willebrand (vWF) và các protein khác như laminin, thrombospondin và

vitronectin có liên quan đến sự kết dính tiểu cầu [17,18,26]

Hình 1.5: Sơ đồ đinh cầm máu (nút tiểu cầu) [3]

Trang 18

Khi thành mạch bị tổn thương, lớp dưới mạc bị bộc lộ Tiểu cầu dính vàolớp dưới nội mạc với sự có mặt của yếu tố Von Willebrand Ở đây, yếu tố VonWillebrand đã trở thành “chất keo sinh học” gắn kết các phân tử GPIb vàGPIIa/IIIa của tiểu cầu với collagen qua các vị trí dính Sau khi tiểu cầu dínhvào tổ chức dưới nội mạc, chúng giải phóng ra các sản phẩm ADP, serotonin,epinephrin và các dẫn xuất của prostaglandin; đặc biệt là thromboxan A2 Một

số sản phẩm này thúc đẩy quá trình ngưng tập tiểu cầu Các tiểu cầu dính vàonhau, kết quả là hình thành nút tiểu cầu mà bắt đầu từ sự kết dính tiểu cầu vàolớp dưới nội mạc Nút tiểu cầu nhanh chóng lớn lên về mặt thể tích và sau mộtvài phút hoàn thành nút chỗ mạch máu bị tổn thương Đây là quá trình phức tạpvới phản ứng co mạch, kết dính tiểu cầu, phản ứng giải phóng, ngưng tập tiểucầu và làm hoạt hoá quá trình đông máu [3,30,32]

[3] Yếu tố 3 tiểu cầu là một phospholipid bề mặt được bộc lộ khi núttiểu cầu hình thành và tham gia thúc đẩy quá trình đông máu Nút tiểu cầu banđầu chỉ đảm bảo cầm máu tạm thời ở những mạch máu nhỏ Để cầm máu ởnhững mạch máu lớn bị tổn thương cần phải có sự hình thành cục đông quatừng bước của quá trình đông máu với sự tham gia của các yếu tố đông máuhuyết tương

1.2.2.2 Giai đoạn đông máu huyết tương

Quá trình đông máu huyết tương có thể chia thành ba thời kỳ: [3]

- Hình thành thromboplastin hoạt hóa (phức hợp prothrombinase) bằnghai con đường nội sinh và ngoại sinh

- Hình thành thrombin

- Hình thành fibrin

Trang 19

Hình 1.6 Sơ đồ quá trình đông máu huyết tương [5]

Hình thành thromboplastin hoạt hoá

Theo đường nội sinh

Đây là con đường có sự tham gia của đa số các yếu tố đông máu và theoquy luật diễn tiến mở rộng, do vậy mà rất cơ bản và bền vững Năm protein (yếu

tố XII, prekallikrein, yếu tố XI, kininogen trọng lượng phân tử cao, kallikreintrọng lượng phân tử cao (HMWK) và chất ức chế CI) là những yếu tố quyếtđịnh chính quá trình hoạt hoá và ức chế giai đoạn tiếp xúc đông máu

Khi thành mạch bị tổn thương, các sợi collagen được bộc lộ Bề mặt cácsợi cơ này mang điện tích âm sẽ gắn và cố định các yếu tố XII, prekallikrein,HMWK, yếu tố XI vào Ngay sau khi gắn, các yếu tố này được hoạt hoá để tạoyếu tố XIIa, tiếp đó là sự tác động của XIIa để chuyển XI, XIa, nhờ có XIa màyếu tố IX ,IXa Yếu tố X được hoạt hóa với sự tham gia của một phức hợp baogồm yếu tố XIa, đồng yếu tố VIIIa, ion Ca++ và phospholipid của tiểu cầu Giaiđoạn này còn có sự hiệp lực của con đường đông máu ngoại sinh Yếu tố IXakhông chỉ giới hạn tác dụng enzym lên yếu tố X mà còn có khả năng hoạt hóa

Trang 20

yếu tố VII tạo nên mối liên hệ giữa đường đông máu nội và ngoại sinh [3,7,23].

Theo đường ngoại sinh

Yếu tố tổ chức (các lipoprotein từ tổ chức bị tổn thương) hoạt hoá yếu tốVII Yếu tố này cùng với ion Ca++ trực tiếp hoạt hoá yếu tố X

Tổ chức tổn thương, các chất hoạt hoá của tổ chức hoạt hoá đông máu điđến hình thành fibrin sẽ thúc đẩy nhanh con đường nội sinh bằng sự hoạt hoáđồng yếu tố VIII và V [3]

V nhằm làm gia tăng sự hình thành yếu tố Xa bằng cả hai con đường nội sinh vàngoại sinh Hơn nữa thrombin tác động lên tế bào bằng cách cố định lên tế bào

và hoạt hóa chúng như hoạt hóa tiểu cầu Thrombin kích thích tế bào nội mạcsản xuất ra prostacyclin ức chế chất hoạt hóa plasminogen do nội mạch sản xuất

và tăng sự phát triển tế bào do nội tiết tố sinh trưởng đặc hiệu Nó cũng cố địnhlên tế bào sợi non (fibroblast) và kích thích chúng tăng sinh [3,7]

Hình thành fibrin

Thrombin tác động thủy phân fibrinogen thành fibrinopeptid A và B Nhưvậy, fibrinogen được chuyển thành fibrin monomer Với sự thay đổi về điệntích, xuất hiện các lực hút tĩnh điện fibrin monomer thành fibrin polymer

Yếu tố XIII được hoạt hóa bởi thrombin và có ion Ca++ đã làm ổn địnhfibrin polymer nhờ các liên kết đồng hóa trị giữa các sợi fibrin Fibrin được ổnđịnh có đặc tính cầm máu nghĩa là có khả năng bịt vết thương ở thành mạch làmngưng chảy máu Cục sợi huyết là những khối gel hóa được tạo thành bởi lướifibrin có đường kính khoảng 1 micromet Mạng lưới này bao bọc hồng cầu,bạch cầu và nhất là tiểu cầu Một protein tiểu cầu là actomyosin sẽ tác động làmcục máu co lại [3,7]

1.2.2.3 Giai đoạn tiêu sợi huyết

Mục đích cơ bản của giai đoạn này là làm tan fibrin và trả lại sự thôngthoáng cho mạch máu Giai đoạn này bao gồm hai quá trình: co cục máu đông

và tan cục máu đông (tiêu sợi huyết)

Co cục máu đông: Ít phút sau khi cục máu đông được hình thành, nó bắt

Trang 21

đầu co lại và giải phóng huyết thanh Tiểu cầu hoạt hóa thrombosthenin làm cocác gai tiểu cầu đang gắn vào fibrin khiến cục đông bị ép lại Sự co cục máuđược hoạt hóa bởi thrombin và ion canxi Hiện tượng co cục máu đông giúp kéocác bề mặt vết thương lại làm lòng mạch được mở rộng trở lại, kích thích sự sửachữa vết thương và làm tan cục máu đông [3,23].

Tan cục máu đông (tiêu sợi huyết): Quá trình tiêu fibrin xảy ra ngay khihình thành nút cầm máu Ở giai đoạn này, plasminogen (dạng không hoạt động)

là một β globulin trong máu và dịch tổ chức, được hoạt hoá để trở thành dạnghoạt động (plasmin) Nó được phóng thích từ thành mạch (hoạt hóa nội sinh)hoặc tổ chức (hoạt hóa ngoại sinh) Có ba chất hoạt hoá plasminogen chính của

hệ thống tiêu sợi huyết Đó là TPA (chất hoạt hoá plasminogen tổ chức),urokinase và yếu tố XIIa Plasmin hình thành có khả năng phân hủy fibrinogen,fibrin và một số yếu tố đông máu khác như yếu tố V, VIII và nhiều proteinkhác

Phản ứng tiêu sợi huyết sinh lý được khu trú tại nơi có nút cầm máu và hệquả là nút cầm máu tạo nên bởi mạng fibrin của quá trình đông máu huyếttương được tiêu hủy để trả lại sự lưu thông của mạch máu tại vị trí mạch máu bịtổn thương Quá trình tiêu sợi huyết được kiểm soát bởi những chất có tính ứcchế các yếu tố hoạt hoá plasminogen và những chất làm bất hoạt plasmin Cụthể, chất hoạt hóa plasminogen tổ chức bị ức chế bởi PAI1; còn plasmin trongtuần hoàn bị ức chế bởi α2 antiplasmin và α2 macroglobulin Nhờ đó mà ngănngừa được sự mất fibrinogen và những yếu tố đông máu khác [3,23]

Trang 22

Hình 1.7 Sơ đồ giai đoạn tiêu sợi huyết [3]

1.3 Tổng quan về Cốt khí củ

1.3.1 Đặc điểm thực vật

Cốt khí, còn gọi là Hoạt huyết đan, Tử kim long, Ban trượng căn, Hổ

trượng căn, Điền thất Tên khoa học: Reynoutria japonica Houtt., tên đồng nghĩa là Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc., Polygonum reynoutria Makino.

Theo phân loại thực vật học, cốt khí thuộc chi Reynoutria, họ Rau răm

Polygonaceae, bộ Polygonales, lớp Magnoliopsida, ngành Magnoliophyta

[13,19] Củ cốt khí (Radix polygoni cuspidan) là phần rễ được phơi hoặc sấy

khô của cây cốt khí Chữ cốt khí còn được dùng để chỉ hạt và lá của nhiều câykhác thuộc họ Đậu [19]

Cốt khí là một giống cây nhỏ, sống lâu năm, cao từ 0,5–1 m nhưng cũng

có nơi cây mọc cao đến 2m Thân mọc thẳng, không có lông, trên thân và cànhthường xuất hiện nhiều đốm màu tím hồng Lá mọc so le với nhau, có cuốngngắn Phiến lá có dạng hình trứng, rộng, đầu trên hơi thắt nhọn, phần cuống hơiphẳng hoặc hẹp lại, mép nguyên Chiều dài của lá từ 5–12 cm, rộng từ 3,5–8

cm Mặt trên của lá có màu xanh nâu đậm còn mặt dưới của lá màu nhạt hơn.Cuống lá dài từ 1–3 cm Bẹ chìa ngắn Hoa mọc thành từng chùm ở giữa kẽ lá,chứa rất nhiều hoa nhỏ Cánh hoa có màu trắng, hoa mọc khác gốc Hoa đực có

8 nhị Hoa cái có bầu hình trứng với 3 cạnh, 3 núm Quả khô có màu nâu đỏchia làm 3 cạnh [5,19]

Ngày đăng: 16/09/2021, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w