1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ SÀI GÒN VIỄN ĐÔNG Năm 2017

44 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thường Niên Công Ty CP Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông Năm 2017
Trường học Công Ty CP Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 15,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sản phẩm và lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Sản phẩm cơ khí truyền thống Sản phẩm Giấy thương mại Hợp tác đầu tư phát triển sản phẩm chè, càphê và nông sản Hợp tác đầu tư phát

Trang 1

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ SÀI GÒN VIỄN ĐÔNG

Năm 2017

I Thông tin chung

1 Thông tin khái quát

- Tên giao dịch: CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ SÀI GÒN VIỄN ĐÔNG

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300716891 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP

Hồ Chí Minh cấp, đăng ký lần đầu ngày 09/12/2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 29/07/2016

- Vốn điều lệ: 105.269.370.000 đồng

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 105.269.370.000 đồng

- Địa chỉ: 102A Phó Cơ Điều, Phường 4, Quận 11, TP.HCM

Xe Máy Sài Gòn - trực thuộc Sở Công Nghiệp TP.HCM Trải qua nhiều năm, Công ty đã

có nhiều chuyển biến thay đổi phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội và kinh tế đất nước

- Tháng 01/2000 Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM quyết định chọn Công ty Xe Đạp Xe Máy Sài Gòn là một trong những Doanh nghiệp đủ điều kiện để thực hiện cổ phần hóa Đến tháng 12/2003, Công ty Cổ phần Xe Đạp Xe Máy Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động với mô hình công ty cổ phần

- Tháng 10/2007, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông

để phù hợp với chiến lược đa dạng hóa ngành hoạt động và xu thế phát triển của quá trình hội nhập quốc tế

- Ngày 05/10/2011, Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM đã tiến hành các nghi lễ trao giấy chứng nhận niêm yết cho Công ty Cổ Phần Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông (SAVITECH) và chính thức khai mạc phiên giao dịch đầu tiên của cổ phiếu SVT Số lượng cổ phiếu niêm yết tới ngày 31/12/2017 là 10.526.937 cổ phiếu

2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất kinh doanh xe đạp, xe máy, ôtô và phụ tùng thay thế

- Gia công cơ khí và nhiệt luyện

Trang 2

2

Sản xuất kinh doanh mua bán giấy và các sản phẩm từ giấy, mực in, vật tư, thiết bị

phục vụ cho ngành in, ngành giấy

- Kinh doanh nhà, cho thuê văn phòng, mặt bằng, kho bãi

- Đào tạo nghề, ngoại ngữ, tin học Giáo dục mầm non, giáo dục bậc tiểu học, trung

học, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng Tư vấn du học

- Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm liên quan

- Bán buôn sách (có nội dung được phép lưu hành), văn phòng phẩm

- Đầu tư tài chính

Các sản phẩm và lĩnh vực hoạt động chính của Công ty

Sản phẩm cơ khí truyền thống

Sản phẩm Giấy thương mại

Hợp tác đầu tư phát triển sản phẩm chè, càphê và nông sản

Hợp tác đầu tư phát triển Hệ thống trường Việt Mỹ (VAschools)

Địa bàn kinh doanh

Địa bàn kinh doanh của Công ty bao gồm: các tỉnh thành thuộc khu vực Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam

Trang 3

MiềnTrung 10.00%

ĐỒ ĐỊA BÀN KINH DOANH

THEO DOANH SỐ NĂM 2017

Miền Nam Miền Bắc Miền Trung

Miền Nam Miền Bắc Miền Trung

Trang 4

4

-3 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Mô hình quản trị

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

SÀI GÒN VIỄN ĐÔNG

Cơ cấu bộ máy quản lý

Đại hội đồng cổ đông

Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, gồm tất cả

cổ đông có quyền biểu quyết ĐHĐCĐ có quyền quyết định những vấn đề thuộc quyền hạn theo quy định của luật pháp và Điều lệ Công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

KINH DOANH

GIÁM ĐỐC ĐẦU TƯ

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

NHÀ MÁY SẢN XUẤT

PHÒNG

KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG

PHÒNG NHÂN SỰ HÀNH CHÁNH

GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

HỆ THỐNG TRƯỜNG VIỆT MỸ

VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Trang 5

Hội đồng Quản trị

Hội Đồng Quản Trị (HĐQT) là cơ quan quản trị Công ty, do ĐHĐCĐ bầu ra HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công

ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông

Ban Kiểm soát

Ban Kiểm Soát (BKS) là cơ quan do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty BKS hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc là người điều hành, có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng Giám đốc và các Giám Đốc chức năng là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các công việc, nhiệm vụ được giao

Phòng Kinh Doanh – Xuất Nhập Khẩu

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, xây dựng dự thảo chiến lược chung;

Lập mục tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở kế hoạch được giao;

Theo dõi, thống kê và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn

và kế hoạch năm cho Ban Điều hành;

Thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ và thị trường đã được phê duyệt về các ngành hàng: sản phẩm văn hóa giáo dục, phụ tùng xe máy, phụ tùng xe đạp;

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban Điều hành

Phòng Cung Ứng – Thương Mại

Lập kế hoạch và thực hiện cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị theo kế hoạch sản xuất của Công ty

Lập kế hoạch mua các sản phẩm văn hóa giáo dục: giấy văn phòng phẩm, giấy tập học sinh, giấy tiêu dùng, sách, báo, đồ dùng học sinh …

Tiếp nhận, sắp xếp, bảo quản kho và bảo đảm an toàn nguyên nhiên vật liệu, vật tư, thành phẩm, hàng hóa; xuất nhập vật tư, xuất nhập hàng hóa;

Chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch dịch vụ gia công nhiệt luyện, sản phẩm văn hóa giáo dục đã được giao; củng cố và mở rộng thị trường nhằm đảm bảo tăng trưởng ngành hàng dịch vụ gia công, thương mại hàng năm;

Trực tiếp thực hiện việc phát triển các mặt hàng mới thuộc các mảng thương mại

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban Điều hành

Trang 6

6

-Phòng Quản Lý Hệ Thống Trường Việt Mỹ và Đầu Tư – Phát Triển

Tham mưu cho HĐQT, Tổng Giám đốc về chiến lược đầu tư và phát triển;

Quản lý dự án phát triển Hệ thống Trường Việt Mỹ;

Lập kế hoạch và thực hiện việc tìm kiếm, khai thác các dự án đầu tư mới phù hợp với định hướng chiến lược của HĐQT, Ban Điều hành;

Chuẩn bị nội dung và tài liệu để HĐQT, Tổng Giám đốc tiếp xúc, đàm phán với các đối tác trong và ngoài nước về hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết thực hiện dự án;

Quản lý, giám sát tình hình triển khai và hoạt động của các dự án công ty đầu tư, kiến nghị các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc;

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của HĐQT, Tổng Giám đốc

Phòng Tài Chính – Kế Toán

Lập và cân đối các kế hoạch tài chính nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

và các dự án đầu tư mới của Công ty;

Kế toán tiêu thụ tính toán kết quả sản xuất kinh doanh, tổng hợp kiểm kê thành phẩm định kỳ cũng như đột xuất;

Tư vấn, tham mưu cho Tổng Giám đốc về chiến lược tài chính (cơ cấu tài sản nợ, nguồn vốn và chi phí vốn ); quyết định đầu tư, quản lý điều hành; kiểm soát nội bộ để đảm bảo tạo giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông;

Tổng hợp, báo cáo quyết toán hàng tháng, quý, 6 tháng, năm theo quy định;

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban Điều hành

Phòng Hành Chính – Nhân Sự

Xây dựng dự thảo cơ cấu tổ chức bộ máy; Quy định chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Công ty;

Thực hiện công tác đào tạo và nâng bậc cho cán bộ công nhân viên, các chế độ bảo hiểm

xã hội; bảo vệ an ninh nội bộ; quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên;

Mua sắm, quản lý tài sản của Công ty;

Thực hiện việc kiểm soát tài liệu, hồ sơ chất lượng; ghi chép số liệu, phân tích đánh giá

và báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ cũng như yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000…

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban Điều hành

Trang 7

Kiểm tra các công đoạn sản xuất, giám sát quá trình sản xuất và cung ứng đầu vào cho sản xuất nhằm đảm bảo nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;

Xây dựng, thực hiện và quản lý kế hoạch bảo hộ lao động; quản lý các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động theo quy định;

Nghiên cứu, đề xuất áp dụng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, tăng chất lượng và giảm giá thành sản phẩm;

Tham gia các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, thiết kế sản phẩm mới

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điều hành

Công ty con, công ty liên kết

Đvt: Triệu đồng

Tên Công ty liên kết Ngành nghề điều lệ Vốn nắm giữ Tỷ lệ

(%)

Giá trị

1 Trường Tiểu Học Dân Lập Việt Mỹ Văn hóa-Giáo dục 2.500 35% 875

2 Trường Trung Học Cơ Sở Việt Mỹ Văn hóa-Giáo dục 2.000 40% 800

3 Trường Trung Học Phổ Thông Việt Mỹ

4 Công ty CP Đầu Tư Phát Triển Giáo Dục

5 Công ty CP Giấy Toàn Lực Giấy, sản xuất-In 96.000 35,77% 50.860

4 Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Hội Đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám đốc công ty đã xác định rõ mục tiêu phát triển như sau:

Sử dụng nguồn vốn của công ty có hiệu quả; đảm bảo tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận; tăng mức chi trả cổ tức cho cổ đông; tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

Trang 8

8

-Công ty CP -Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông mục tiêu hướng đến phát triển bền vững và trở thành một trong những công ty có hoạt động đầu tư về giáo dục hiệu quả

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Chiến lược mà HĐQT và Ban điều hành công ty thống nhất thực hiện sau khi đã phân tích kỹ về năng lực nội tại của công ty, khả năng cạnh tranh cũng như những dự báo về

sự phát triển lâu dài của công ty; đó là xây dựng công ty trở thành công ty đầu tư và đầu

tư trọng tâm vào lĩnh vực giáo dục thông qua quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát nhằm thu được lợi ích kinh tế từ việc khai thác hiệu quả hoạt động của Hệ thống Trường Việt

Mỹ (VASCHOOLS)

Hệ thống Trường Việt Mỹ hiện nay gồm hơn 13 trường đã và đang hoạt động có hiệu quả, khai thác hết công suất của mặt bằng hiện tại và của tòa nhà 06 tầng nằm trong giai đoạn 01 của Dự án đầu tư xây dựng và mở rộng trường Việt Mỹ mà SAVITECH là chủ đầu tư Trong thời gian sắp đến HĐQT sẽ phê duyệt thực hiện tiếp giai đoạn 02 để hoàn thành dự án tổng thể đồng thời để công ty SAVITECH có thêm nguồn thu ổn định phục

vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành nghề kinh doanh truyền thống (sản xuất phụ tùng xe, kinh doanh giấy thương mại) nhằm giữ vững thị phần và tăng trưởng

ổn định

Thực hiện các dự án đầu tư mang tầm chiến lược nhằm đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, hoạt động hiệu quả và phát huy thương hiệu của công ty

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng)

Đối với môi trường

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, SAVITECH hiểu rõ tầm quan trọng và trách nhiệm của mình đối với vấn đề bảo vệ môi trường Công ty thực hiện các chính sách và ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường trong từng mảng hoạt động kinh doanh đồng thời triển khai tiết kiệm và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đối với toàn thể cán bộ công nhân viên

Tuân thủ các quy định đối với việc bảo vệ môi trường như: Quản lý nguồn nước, khí thải

và chất thải Tiến đến nghiên cứu và sử dụng túi nylon thân thiện với môi trường cho việc đóng gói sản phẩm, giảm năng lượng tiêu hao trong quá trình sản xuất, vận chuyển hàng hóa để giảm lượng khí CO2

Đối với xã hội và cộng đồng

Trong nhiều năm qua SAVITECH luôn phối hợp chặt chẽ với hệ thống các trường Việt

Mỹ (VASCHOOLS) thực hiện các đề án nâng cao chất lượng giảng dạy, giúp các em học sinh được giáo dục toàn diện, phát triển bản thân để trở thành thế hệ tương lai của đất nước

Ngoài ra, Công ty luôn tạo nhiều công ăn việc làm, tăng chế độ phúc lợi, chăm lo sức khỏe và an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và tham gia các hoạt động mang tính xã hội, cộng đồng

Trang 9

5 Các rủi ro đối với việc thực hiện các mục tiêu của công ty

Rủi ro kinh tế

Hoạt động của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông chịu ảnh hưởng bởi các biến động của nền kinh tế thế giới và Việt Nam cũng như của thị trường tài chính tiền tệ Những diễn biến bất lợi có thể dẫn đến suy thoái kinh tế, lạm phát, biến động tỷ giá, thắt chặt tín dụng và tăng giá của nguyên vật liệu đầu vào Nhằm giảm thiểu tác động của những ảnh hưởng trên, Công ty chú trọng thực hiện tốt công tác chuẩn bị, dự trù cho những tình huống thay đổi trong tình hình kinh tế, thị trường, củng cố nội lực tài chính đồng thời xây dựng mối quan hệ bền vững với các khách hàng, nhà cung cấp, và tổ chức tín dụng của Công ty

Rủi ro về pháp luật

Hoạt động kinh doanh của Công ty dựa trên sự tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành, chủ yếu là Luật doanh nghiệp, Luật kế toán, Luật chứng khoán, Luật thương mại, Luật lao động Những thay đổi của văn bản pháp luật đều có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, hệ thống pháp luật được hoàn thiện với mục tiêu hướng đến sự ổn định, thông thoáng sẽ tác động tích cực đến sự phát triển và

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Rủi ro về cạnh tranh

Sự cạnh tranh sản phẩm, cạnh tranh ngành là không thể tránh khỏi Nhưng đó cũng là những cơ hội để SAVITECH không ngừng cải tiến ngày càng hiệu quả hơn, đem lại lợi ích cho khách hàng và tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội

Với mặt hàng là Giấy thương mại, phụ tùng xe máy, xe đạp, và gia công nhiệt luyện…Công ty phải luôn cạnh tranh với các đối thủ trong nước, không những vậy Công ty còn cạnh tranh với các hàng hóa sản phẩm đến từ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan … nhập khẩu bằng đường tiểu ngạch vào Việt Nam Để hạn chế rủi ro này, Công ty luôn nỗ lực cải tiến trong tất cả các khâu sản xuất và kinh doanh nhằm tiết giảm giá thành, áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời đẩy mạnh xây dựng thương hiệu

và hệ thống tiêu thụ vững mạnh để tăng cường khả năng cạnh tranh của Công ty

Rủi ro do biến động giá cổ phiếu niêm yết

Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung sẽ góp phần xác định vị thế thương hiệu, uy tín của SAVITECH, tăng cường tính thanh khoản của cổ phiếu SVT, mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường vốn của Công ty cùng những lợi ích khác mà việc niêm yết cổ phiếu đem lại

Bên cạnh đó, SAVITECH và các nhà đầu tư tất yếu sẽ phải đối mặt với rủi ro về biến động giá cổ phiếu niêm yết Sự tăng, giảm giá cổ phiếu SVT do nhiều yếu tố tác động nên, ví dụ như: tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, tình hình kinh tế chính trị xã hội vĩ mô, xu hướng chung của thị trường chứng khoán, cung – cầu cổ phiếu của công ty hay các yếu tố về tâm lý của nhà đầu tư…

Rủi ro khác

Một số rủi ro khác rất ít có khả năng xảy ra, nhưng nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình hoạt động của nền kinh tế nói chung và công ty nói riêng như động đất, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh…

Trang 10

10

-II Tình hình hoạt động trong năm

1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu năm 2016 TH năm 2017 TH 2017/2016 % TH năm 2017 Kế hoạch

% Hoàn thành

KH năm

2017

Thuế thu nhập doanh nghiệp 219 704 321,46% 1.000 70,40%

Các chỉ tiêu tài chính như: Tổng doanh thu chỉ đạt 74,75% kế hoạch, doanh thu của

SAVITECH phụ thuộc rất nhiều vào sản lượng tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm và cung ứng dịch vụ; Năm 2017 nhìn chung lượng cầu về tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ trên thị trường vẫn còn thấp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập của người lao động bị ảnh hưởng rất đáng kể, đã tác động và ảnh hưởng lớn đến hoạt động tiêu thụ của công ty Mặc dầu vậy, lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều tăng so với năm trước và gần hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận

mà Đại Hội Đồng Cổ Đông đã đề ra; Mặt khác công ty vẫn đảm bảo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên của công ty

Bảng phân tích chi phí hoạt động kinh doanh trong năm 2017

- Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm các khoản chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu,

khấu hao giá trị tài sản cố định, nhân công và các chi phí phân bổ khác thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của công ty, do đó để hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban lãnh đạo công ty luôn nghiên cứu tìm ra các giải pháp để giảm giá thành sản phẩm nhằm nâng cao tính cạnh tranh Năm 2017, tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu chiếm 87,06% giảm 1,88% so với năm trước

- Chi phí bán hàng năm 2017 tỷ trọng chi phí bán hàng trên doanh thu chiếm 3,27% và tăng

0,43% so với năm trước Nguyên nhân tăng chủ yếu là do: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường nên Công ty phải tăng cường khâu tiếp thị, quảng bá sản phẩm, khuyến mãi

để hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng

Trang 11

- Chi phí phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 chiếm 4,94% trên doanh thu và tăng

1,55% so với năm trước, nguyên nhân tăng là do: Công ty đã trích dự phòng phải thu các khoản nợ khó đòi theo quy định của Bộ Tài Chính Ngoài biến động tăng kể trên thì các khoản mục phí còn lại đều được công ty tiết giảm một cách hợp lý

- Chi phí tài chính giảm rất nhiều so với năm trước là do các công ty mà SAVITECH có

tham gia đầu tư vốn họat động ngày càng hiệu quả nên đã hoàn nhập chi phí dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

Các chi phí kể trên đều được Ban điều hành tính toán một cách hợp lý, tối ưu nhất nhằm làm giảm chi phí, là một trong các yếu tố trọng yếu giúp SAVITECH đạt được lợi nhuận theo kế hoạch đã đề ra

2 Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban Điều hành

1 Ông Bùi Nam Long Tổng Giám đốc

2 Bà Nguyễn Thị Thu Phó Tổng giám đốc

3 Ông Võ Văn Hải Giám đốc kinh doanh

4 Ông Nguyễn Thế Phượng Giám đốc sản xuất

5 Ông Bùi Quang Minh Giám đốc đầu tư phát triển

6 Bà Nguyễn Thị Thu Phượng Kế toán trưởng

Tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Ban Điều hành:

1 Ông BÙI NAM LONG

Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị - kiêm Tổng Giám Đốc

Quốc tịch Việt Nam Năm sinh

Nơi sinh

1971 Nghệ An Trình độ văn hóa 12/12 Trình độ chuyên môn Thạc sỹ quản trị kinh doanh

Dân tộc Kinh Số điện thoại liên lạc ở cơ quan 84.28.39560169

Quá trình công tác:

Từ 10/1995 đến 11/2000 : Nhân viên KD Cty Điện máy Miền Trung, cty XNK NSTP Đà

Nẵng

Từ 11/2000 đến 09/2003 : Nhân viên BH Y Tế TP.HCM, Nhân viên BHXH TP.HCM

Từ 10/2003 đến 03/2004 : Trưởng phòng Kinh doanh Cty CP Đăng Long

Từ 04/2004 đến 09/2004 : Quyền TP KD Cung ứng XNK Cty CP Xe Đạp Xe Máy Sài

Gòn

Từ 10/2004 đến 02/2005 : Trưởng phòng KD Cung ứng XNK Cty CP Xe Đạp Xe Máy

Sài Gòn

Từ 03/2005 đến 06/2005 : PGĐ kiêm TP KD Cung ứng XNK Cty CP Xe Đạp Xe Máy SG

Từ 07/2005 đến 12/2005 : Quyền Giám đốc điều hành Cty CP Xe Đạp Xe Máy Sài Gòn

Từ 01/2006 đến 06/2009: Giám Đốc điều hành Cty CP Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông

Từ 07/2009 đến 2014 : Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám Đốc Công ty

Trang 12

12

-1 Ông BÙI NAM LONG

Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị - kiêm Tổng Giám Đốc

Từ 04/2014 đến nay : Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám Đốc Công ty

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm

21/03/2018 : 80.942 cổ phần

Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết : 0,77%

3 Ông VÕ VĂN HẢI

Giám Đốc Kinh Doanh

Quốc tịch Việt Nam Năm sinh

Nơi sinh

1970

Quảng Trị Trình độ văn hóa 12/12 Trình độ chuyên môn Cử nhân quản trị kinh doanh Dân tộc Kinh Số điện thoại liên lạc 84.28.38559133

Quá trình công tác:

Từ 1998 đến 2004: Phó Phòng XNK, CN Công ty XNK NSTP Đà Nẵng tại Tp.HCM

Từ 2004 đến 2008: Trưởng Phòng KD-XNK Công ty CP Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông

Từ 2009 đến 2009: Phó Giám đốc Công ty CP Chè Cà phê Di Linh

Từ 2009 đến nay: Giám đốc Kinh Doanh kiêm TP.KD-XNK Công ty CP Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm

21/03/2018 : 6 cổ phần

Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết : 0,00%

2 Bà NGUYỄN THỊ THU

Phó Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị- kiêm Phó Tổng Giám Đốc

Quốc tịch Việt Nam Năm sinh

Nơi sinh

1959 Đồng Tháp Trình độ văn hóa 12/12 Trình độ chuyên môn Cử nhân Kinh tế

Dân tộc Kinh Số điện thoại liên lạc 84.28.39233010

Quá trình công tác:

Từ 1980 đến 1993 : Nhân viên Công ty Seaprodex TP.HCM

Từ 1994 đến nay : Giám đốc Công ty TNHH Toàn Lực (Nay là CTCP TM Toàn Lực)

Từ 2004 đến nay: P.Chủ tịch HĐQT – Phó TGĐ CTCP Giấy Viễn Đông (Nay là CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông

Từ 02/2008 đến nay: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Giấy Toàn Lực

Từ 8/2010 đến nay: Phó Chủ tịch HĐQT- Kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm

21/03/2018 227.685 cổ phần

Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết 2,16%

Trang 13

4 Ông NGUYỄN THẾ PHƯỢNG

Dân tộc Kinh Số điện thoại liên lạc 84.28.62513235

Quá trình công tác:

Từ 1977 đến 1986: Nhân viên Kỹ thuật XNLH Môtô Xe đạp

Từ 1987 đến 1994: Phó Quản đốc sản xuất XN Phụ tùng số 2

Từ 1995 đến 2003: Trưởng phòng Kỹ thuật Công ty Xe đạp Xe máy Sài Gòn

Từ 2004 đến 2005: Quản đốc Sản xuất Công ty CP Xe đạp Xe máy Sài Gòn

Từ 2005 đến 2006: Trưởng phòng Kỹ thuật Công ty CP Xe đạp Xe máy Sài Gòn

Từ 2007 đến 2009: Phó Giám đốc Sản xuất Công ty CP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông

Từ 2009 đến nay: Giám đốc sản xuất Công ty CP Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm

21/03/2018 : 7 cổ phần

Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết : 0,0%

5 Ông BÙI QUANG MINH

Ủy viên Hội Đồng Quản Trị- kiêm Giám Đốc Đầu Tư

Quốc tịch Việt Nam Năm sinh

Nơi sinh

1986 TP.HCM Trình độ văn hóa 12/12 Trình độ chuyên môn Cử nhân thương mại

Dân tộc Kinh Số điện thoại liên lạc 84.28.62917899

Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết : 1,72%

6 Bà NGUYỄN THỊ THU PHƯỢNG

Dân tộc Kinh Số điện thoại liên lạc 84.28.22150194

Quá trình công tác:

Trang 14

14

-6 Bà NGUYỄN THỊ THU PHƯỢNG

Kế Toán Trưởng

Từ 2010 đến 16/03/2016: Phó phòng kế toán Công ty CP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông

Từ 17/03/2016 đến nay: Kế toán trưởng Công ty CP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm

21/03/2018

: 6 cổ phần

Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết : 0,0%

Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động

Số lượng lao động tại 31/12/2017: 48 người

Công ty thực hiện chính sách trả lương cho người lao động dựa vào trình độ chuyên môn, thâm niên, năng lực đóng góp của người lao động đối với Công ty, bảo đảm thu nhập ổn định cho người lao động Việc chi trả lương cho người lao động chi trả một lần vào ngày

05 tháng sau

Các chính sách về tiền thưởng như thưởng nhân dịp lễ, tết, thưởng tháng 13 (theo kết quả đánh giá năng lực nhân viên cả năm), thưởng sáng kiến, thưởng tiết kiệm, trao tặng danh hiệu thi đua cho cá nhân và tập thể… được Công ty thực hiện đầy đủ nhằm khích lệ người lao động yên tâm công tác

3 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án

Các khoản đầu tư lớn

Về thực hiện dự án: Công ty không triển khai thực hiện dự án đầu tư mới nào

Về đầu tư tài chính: Tổng giá trị đầu tư tính đến ngày 31/12/2017 là: 96.544.511.652 đồng, cụ thể đầu tư vào các ngành như sau:

Nhóm ngành kinh doanh chủ yếu Giá trị đầu tư vào các nhóm ngành

Chiếm tỷ lệ trong tổng giá trị đầu tư

1 Ngành văn hóa, Giáo dục:

Trang 15

2 Ngành Giấy, Sản xuất-In:

3 Ngành kinh doanh thương mại

Trang 16

16

-4 Ngành chè, càphê và nông sản:

Các công ty con, công ty liên kết

Hiện nay SAVITECH đã và đang chuyển hướng thành Công ty đầu tư và đầu tư trọng tâm vào lĩnh vực giáo dục, do đó các khoản đầu tư vào các Công ty liên kết của SAVITECH chủ yếu là Hệ thống trường Việt Mỹ (VASCHOOLS) Tính đến 31/12/2017 giá trị mà SAVITECH đã đầu tư góp vốn và xây dựng công trình trường học Việt Mỹ là khoảng hơn 30 tỷ đồng

Hệ thống trường Việt Mỹ là hệ thống trường song ngữ đào tạo liên thông từ bậc Mầm non, Tiểu học, Trung học Cơ sở đến Trung học Phổ thông, học sinh được học tập trong một môi trường giáo dục hiện đại, tân tiến, chất lượng toàn diện phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế sâu rộng Qua đó xác định chất lượng giáo dục là giá trị cốt lõi trong chiến lược phát triển chung của Hệ thống các trường Việt Mỹ mà SAVITECH là một trong các nhà đầu tư nắm quyền kiểm soát

Hệ thống trường Việt Mỹ đang ngày càng phát triển về quy mô, số lượng và chất lượng, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đem lại sự kỳ vọng lớn đối với công ty SAVITECH nói riêng và nhu cầu học tập của xã hội nói chung

Trang 17

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 1.146 4.165 263,44%

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % 1,77 10,08

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu % 0,68 2,84

Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh

Trang 18

18

-Trong năm 2017:

Hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của công ty lần lượt là 26,79 và 23,94 lần, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn; Đồng thời tạo ra giá trị gia tăng do tài sản ngắn hạn có giá trị cao hơn nợ ngắn hạn và dễ dàng chuyển đổi thành nguồn tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Hệ số nợ trên tổng tài sản chỉ chiếm 0,75% cho thấy công ty có đủ vốn và mức độ tự chủ

về tài chỉnh là rất cao Thuận lợi cho việc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh

Về tỷ suất khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) đều tăng so với năm trước

5 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần

Tổng số cổ phiếu đang lưu hành 10.526.937 cổ phiếu

Cổ phiếu phổ thông 10.526.937 cổ phiếu

Cổ phiếu khác (cổ phiếu quỹ…) 0

b) Cơ cấu cổ đông

Theo danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán chốt ngày 21/03/2018, do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam - Chi nhánh TP.HCM lập:

Số lượng

cổ đông (người)

Số cổ phần

sở hữu (cổ phần)

Tỷ lệ

sở hữu (%)

Trang 19

Thông tin về tỷ lệ sở hữu cổ đông:

Đvt: 1.000.000 VNĐ

Danh mục

Cổ đông

1 Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển

129 Âu Cơ, P.14, Q.Tân Bình, TP.HCM

Lô A2-8 Đường N5, KCN Tây Bắc, H.Củ

Chi, TP.HCM

36 Phan Văn Trị, P.2, Q.5, TP.HCM

1041/1A Trần Xuân Soạn, P Tân Hưng,

Q.7, TP.HCM

115 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q.Bình

Thạnh, TP.HCM

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không phát sinh

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không phát sinh

e) Các chứng khoán khác: Không phát sinh

6 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1 Quản lý nguồn nguyên vật liệu

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cơ khí nên sắt thép là nguyên vật liệu trực tiếp dùng để tạo ra các sản phẩm

Trang 20

6.2 Tiêu thụ năng lượng

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

Hoạt động sản xuất của Công ty là khai thác và vận hành hệ thống máy móc thiết bị, quá trình vận hành đó cần phải sử dụng năng lượng mà chủ yếu là điện năng

Chi phí điện năng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm là: 663.099.787 đồng

Chi phí điện năng khối văn phòng sử dụng là: 23.266.832 đồng

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Tiết kiệm năng lượng đồng nghĩa với việc giảm giá thành sản phẩm nên Công ty đã kiểm tra, theo dõi, đo lường mức tiêu hao năng lượng của các thiết bị cũ qua đó so sánh và thay thế bằng các thiết bị mới tiết kiệm năng lượng hơn

Giá trị thay thế thiết bị trong năm là: 700.077.704 đồng

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo):

Các đề xuất cũng như sáng kiến tiết kiệm năng lượng được thông qua tại các buổi họp giao ban định kỳ của Công ty, xem xét trên cơ sở phù hợp và tiến hành thực hiện, không lập thành văn bản

6.3 Tiêu thụ nước

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

Công ty không tiêu thụ nước trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà chỉ sử dụng theo nhu cầu sinh hoạt thiết yếu tại các khối văn phòng

Nguồn nước sinh hoạt được cung cấp bởi Công ty CP cấp nước Phú Hòa Tân là một trong các đơn vị cấp nước sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM

Giá trị sử dụng nước sinh hoạt trong năm là: 1.846.240 đồng

b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có

6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường:

Trang 21

Kể từ khi chính thức hoạt động cho đến nay, Công ty luôn tuân thủ pháp luật và các quy định về bảo vệ môi trường; Các đoàn kiểm tra môi trường thường xuyên đến kiểm tra và kết luận công ty đã tuân thủ về bảo vệ môi trường

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không phát sinh

6.5 Chính sách liên quan đến người lao động

a) Số lượng lao động, mức lương trung bình đối với người lao động:

Số lượng lao động tại 31/12/2017: 48 người

Số lượng lao động bình quân năm: 50 người (giảm 16,67% so với năm 2016)

Thu nhập bình quân người lao động: 6.927.000 đồng/người/tháng (tăng 6,57% so với năm 2016)

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Các chế độ chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn, khám sức khỏe định kỳ, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp và cải thiện môi trường làm việc,… được công ty thực hiện theo đúng quy chế của công ty và quy định của pháp luật liên quan

Trong năm, công ty phối hợp với Công đoàn và Đoàn Thanh niên, luôn tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ kinh phí cho hoạt động văn hoá, phong trào văn nghệ, thể thao, tạo sân chơi lành mạnh-bổ ích, tổ chức tham quan du lịch cho cán bộ công nhân viên

c) Hoạt động đào tạo người lao động:

- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên:

* Huấn luyện định kỳ hàng năm về an toàn - vệ sinh lao động; Công ty mời Phòng Cảnh sát PCCC địa phương về huấn luyện công tác phòng cháy chữa cháy tại Công ty; Số giờ được đào tạo trung bình: 06 giờ/người/năm

* Ngoài ra Công ty còn tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nâng cao cho khối văn phòng nhằm làm việc có hiệu quả, số giờ được đào tạo trung bình: 04 giờ/người/năm

- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp:

* Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các CB.CNV tự học tập để phát triển kỹ năng

và phát triển sự nghiệp

* Phối hợp cùng các đơn vị khác cùng tổ chức các khóa học như nâng cao quản trị doanh nghiệp, nghiệp vụ chuyên sâu

6.6 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương

Năm 2017, Công ty có những hoạt động cộng đồng như:

Tặng quà tết cho gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn huyện Hóc Môn

Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động chưa có việc làm ở huyện Hóc Môn và các địa phương lân cận

Trang 22

22

-6.7 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN

Công ty đang có những bước chuẩn bị và định hướng để phát triển thị trường vốn xanh và

sẽ báo cáo ngay khi có hướng dẫn cụ thể của UBCKNN

III Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong những năm qua Hội đồng Quản trị và Ban lãnh đạo công ty luôn xác định đầu tư vào lĩnh vực Giáo dục là chiến lược trọng tâm để SAVITECH phát triển bền vững Tuy nhiên trong quá trình chuyển đổi thì các ngành kinh doanh truyền thống của công ty vẫn đóng vai trò then chốt; tạo đà quan trọng để SAVITECH thực hiện các mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn

Năm 2017, môi trường kinh doanh của Việt Nam tuy được cải thiện nhưng sức mua trên thị trường vẫn còn thấp, các doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn về đầu ra như: hàng tồn kho cao, khả năng thu hồi công nợ kém, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều làm cho thị phần bị giảm sút nghiêm trọng đã tác động xấu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp; Là thành viên trong cộng đồng doanh nghiệp nên công ty SAVITECH cũng gặp phải những khó khăn tương tự

Tuy nhiên, bằng sự đồng tâm và nổ lực của tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công

ty Cổ Phần Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông đã khắc phục khó khăn và hoàn thành mức chỉ tiêu kế hoạch năm 2017 như sau:

Chỉ tiêu (Đvt: triệu đồng) năm 2017 Chỉ tiêu năm 2017 Kết quả Hoàn thành kế hoạch

Ngày đăng: 16/09/2021, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w