1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MỞ RỘNG KINH DOANH PHÁI SINH TIỀN TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI TT LUẬN VĂN THẠC SĨ

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 426,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ CẨM VÂN MỞ RỘNG KINH DOANH PHÁI SINH TIỀN TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH... Bên cạnh những sản phẩm kinh doanh truyền

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ CẨM VÂN

MỞ RỘNG KINH DOANH PHÁI SINH

TIỀN TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Tống Thiện Phước

Phản biện 1: TS Nguyễn Hiệp

Phản biện 2: GS.TS Dương Thị Bình Minh

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 9 năm 2014

Có thể tìm hiểu Luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế thị trường đã tạo ra những cơ hội và thách thức không nhỏ đối với hệ thống ngân hàng thương mại của nước ta Bên cạnh những sản phẩm kinh doanh truyền thống, các ngân hàng thương mại đang có xu hướng mở rộng nhiều nghiệp vụ kinh doanh hiện đại mới trên thị trường để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Sự ra đời và phát triển các sản phẩm phái sinh tiền tệ giúp ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình một biện pháp hiệu quả để hạn chế rủi ro hối đoái khi thị trường có những biến động về kinh tế, tài chính, qua đó, ngân hàng có thể vừa tạo ra thu nhập, vừa đa dạng hóa danh mục đầu tư Bên cạnh đó, khi thực hiện kinh doanh ngoại tệ, ngân hàng sẽ tạo ra trạng thái ngoại tệ mở và dẫn đến rủi ro tỷ giá cho ngân hàng, việc sử dụng các sản phẩm phái sinh tiền tệ sẽ là biện pháp hữu hiệu nhất giúp ngân hàng hạn chế rủi ro này Hiện nay, thị trường phái sinh trên thế giới rất phát triển, các nghiệp vụ phái sinh đa dạng và được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia Nhưng ở Việt Nam, thị trường các công cụ phái sinh còn sơ khai, các nghiệp vụ phái sinh vẫn còn kém phát triển Tại Quảng Ngãi, các sản phẩm phái sinh tiền tệ được Ngân hàng TMCP Ngoại thương - CN Quảng Ngãi đưa vào sử dụng trong thời gian gần đây, nhưng hiệu quả mang lại chưa cao Vì vậy, mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương - CN Quảng Ngãi là yêu cầu cấp thiết

Với đề tài “Mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – CN Quảng Ngãi”, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ tại ngân hàng, góp phần cho sự hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ này của ngân hàng và thị trường công cụ phái sinh ở Việt Nam

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kinh doanh phái sinh tiền tệ tại ngân hàng thương mại

+ Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Quảng Ngãi + Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ngãi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng kinh doanh phái

sinh tiền tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – CN Quảng Ngãi

Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động kinh doanh phái sinh ngoại tệ tại NHTM bằng các công cụ phái sinh tiền tệ, không nghiên cứu hoạt động kinh doanh phái sinh tiền tệ đối với hoạt động tín dụng, lãi suất

+ Về không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ngãi

+ Về thời gian: thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh phái sinh tiền tệ của Ngân hàng trong giai đoạn từ 2011 - 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu là phân tích, thống kê, tổng hợp, chuyên gia, kết hợp với điều tra chọn mẫu, khảo sát ý kiến từ khách hàng Từ đó luận văn được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá một cách có hệ thống các vấn đề cần nghiên cứu

Cơ sở lý luận của đề tài thu thập từ các giáo trình liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại, kinh doanh ngoại hối,… các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu khoa học,…

Trang 5

Nguồn số liệu trong luận văn về cơ bản lấy từ Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi từ năm 2011 đến năm 2013 Ngoài ra còn sử dụng một số

dữ liệu thu thập từ báo cáo thường niên của NHNN

Dữ liệu thu thập thông qua khảo sát, lấy ý kiến từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để tìm hiểu nhu cầu sử dụng các sản phẩm phái sinh tiền tệ của khách hàng Từ đó, đưa ra được những giải pháp

để mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ tại NH TMCP Ngoại thương – CN Quảng Ngãi

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản

về thị trường ngoại hối, hoạt động kinh doanh phái sinh tiền tệ của NHTM Bên cạnh đó đề tài đưa ra quan điểm, tiêu chí đánh giá sự

mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ của NHTM

Về mặt thực tiễn, đề tài đã có đóng góp nhất định trong việc phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh phái sinh tiền tệ của NH TMCP Ngoại thương Chi nhánh Quảng Ngãi hiện nay Qua đó đề ra các giải pháp mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng trong thời gian tới

6 Bố cục đề tài

Bố cục của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng kinh doanh phái sinh tiền

tệ của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ tại

Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Ngãi

Chương 3: Giải pháp mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ tại

Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Ngãi

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG KINH DOANH

PHÁI SINH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 1.1.1 Khái niệm thị trường ngoại hối

1.1.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối

1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH PHÁI SINH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Công cụ phái sinh tiền tệ

v Khái niệm

Công cụ phái sinh là những công cụ có giá trị và dòng chi trả phát sinh từ công cụ cơ bản, được sử dụng nhằm mục đích phân tán rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận

Công cụ phái sinh được phát hành dựa trên một số tài sản cơ

sở như hàng hóa, ngoại tệ, vàng, tỷ giá hối đoái, trị giá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán, lãi suất,… nhằm tạo ra lợi nhuận và hạn chế các rủi ro như lãi suất, tỷ giá

Công cụ phái sinh tiền tệ được phát hành dựa trên tài sản cơ sở

là ngoại tệ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro tỷ giá hoặc kinh doanh kiếm lợi nhuận

v Đặc điểm của công cụ phái sinh tiền tệ

- Giá trị các công cụ PSTT thay đổi theo sự thay đổi giá trị của ngoại tệ

- Công cụ phái sinh không yêu cầu bất cứ một khoản đầu tư thuần ban đầu nào hoặc chỉ yêu cầu một khoản đầu tư thuần ban đầu thấp hơn so với các loại hợp đồng khác

- Các nhà đầu tư khi tham gia thị trường phái sinh có quyền thanh toán (đôi khi là từ chối thanh toán trong hợp đồng quyền chọn) tại hoặc trước một thời điểm nhất định theo thỏa thuận

Trang 7

1.2.2 Các chủ thể tham gia thị trường phái sinh tiền tệ

Có 3 chủ thể tiêu biểu trên thị trường phái sinh tiền tệ:

- Nhà phòng ngừa (nhà bảo hộ giá)

- Nhà kinh doanh chênh lệch giá

- Nhà đầu cơ

1.2.3 Các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ được NHTM thực hiện

a Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giao dịch mua bán ngoại tệ, trong

đó hai bên sẽ cam kết mua, bán một số ngoại tệ nhất định theo tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch nhưng việc chuyển giao ngoại tệ và thanh toán sẽ được thực hiện sau một thời gian nhất định trong tương lai

b Hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận mua, bán một số loại ngoại

tệ với số lượng định sẵn theo tỷ giá ấn định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, ngày thanh toán và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai theo quy định bởi Sở giao dịch

d Hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn là một thỏa thuận giữa hai bên, theo đó người mua quyền chọn sẽ thanh toán cho người bán quyền chọn một khoản phí để có quyền (chứ không phải nghĩa vụ) mua hoặc bán một

số lượng ngoại tệ cụ thể với một mức giá thực hiện đã được ấn định trước cho một thời hạn cụ thể trong tương lai

Trang 8

1.2.4 Vai trò của công cụ phái sinh tiền tệ

a Đối với ngân hàng thương mại

- Phòng ngừa rủi ro tỷ giá và quản trị rủi ro

- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng

- Tăng lợi nhuận cho ngân hàng

b Đối với các khách hàng

- Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trong tương lai của khách hàng

- Phòng ngừa rủi ro tỷ giá

- Kinh doanh, đầu cơ kiếm lợi nhuận

c Đối với nền kinh tế

Góp phần tăng trưởng kinh tế thông qua việc phát huy tốt các chức năng của hệ thống tài chính, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, phân tán rủi ro, tăng tính thanh khoản cho các công cụ tài chính và liên kết các thị trường ngoại hối trên khắp thế giới

1.2.5 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh PSTT của NHTM

Một số rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh PSTT như:

- Rủi ro đối tác: Đây là rủi ro đầu tiên và là rủi ro cơ bản nhất

Các sản phẩm PSTT cho phép chuyển giao rủi ro từ những người muốn giảm thiểu rủi ro sang những người chấp nhận rủi ro Nên khi một bên có lợi thì bên còn lại sẽ bị thiệt hại, lúc đó sẽ xuất hiện rủi ro một bên đối tác cố tình hoặc không có khả năng thực hiện hợp đồng trong hiện tại

- Rủi ro lãi suất: Lãi suất tăng hay giảm của một đồng tiền sẽ

ảnh hưởng đến cung cầu của đồng tiền đó trên thị trường, từ đó tác động đến tỷ giá hối đoái của nó Trong khi giá trị của các hợp đồng phái sinh tiền tệ phù thuộc vào tỷ giá hối đoái của ngoại tệ nên lãi suất biến động sẽ làm thay đổi giá trị của hợp đồng phái sinh

Trang 9

- Rủi ro thị trường: rủi ro liên quan đến toàn bộ thị trường,

do các yếu tố nằm ngoài khả năng kiểm soát, có khả năng ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường như lạm phát, tình hình bất ổn an ninh xã hội, những sự kiện liên quan đến kinh tế và chính trị, thiên tai, …

- Rủi ro pháp lý: rủi ro do thay đổi về các quy định và định

hướng quy định quản lý tác động bất lợi cho nhà đầu tư, có thể dẫn tới việc xem một số giao dịch hiện tại hoặc đang dự tính bị hạn chế, hoặc trở thành bất hợp pháp

1.3 MỞ RỘNG KINH DOANH PHÁI SINH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Nội dung mở rộng kinh doanh PSTT của NHTM

Mở rộng kinh doanh PSTT thể hiện qua các nội dung:

a Mở rộng quy mô kinh doanh phái sinh tiền tệ

b Tăng chất lượng dịch vụ kinh doanh PSTT

c Đa dạng hóa sản phẩm PSTT

d Sự tăng trưởng thu nhập từ kinh doanh PSTT

e Kiểm soát rủi ro kinh doanh PSTT

f Sự gia tăng thị phần sản phẩm phái sinh tiền tệ của ngân hàng trên thị trường

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự mở rộng kinh doanh phái sinh tiền tệ của NHTM

a Mở rộng quy mô kinh doanh phái sinh tiền tệ

v Sự gia tăng số lượng hợp đồng

năm sau tăng lên so với năm trước, của kỳ hiện tại tăng so với kỳ

Số lượng hợp đồng PSTT năm gốc

Trang 10

v Sự gia tăng về doanh số hợp đồng phái sinh tiền tệ

Tổng doanh số của hoạt động kinh doanh này càng cao và tăng trưởng qua các năm sẽ là cơ sở vững chắc cho chiến lược mở rộng

quy mô kinh doanh PSTT trong tương lai Công thức tính:

+

+

v Sự tăng lên về số lượng khách hàng

Khách hàng của ngân hàng được mở rộng ra tất cả các khách hàng có nhu cầu về ngoại tệ để kinh doanh, đầu tư, …trong ngoại

thương và cả khách hàng nước ngoài Công thức tính:

b Đánh giá chất lượng dịch vụ kinh doanh phái sinh tiền tệ

Đánh giá chất lượng dịch vụ kinh doanh PSTT dựa vào chỉ tiêu:

- Khả năng sẵn sàng đáp ứng kịp thời và đầy đủ mọi nhu cầu của khách hàng trong suốt quá trình cung cấp các sản phẩm PSTT

- Phong cách phục vụ, khả năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng

- Sự am hiểu, chuyên môn sâu về nghiệp vụ kinh doanh PSTT của cán bộ ngân hàng, cùng với khả năng tư vấn, thiết kế sản phẩm PSTT

- Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh PSTT của ngân hàng

- Uy tín của ngân hàng

c Mức độ đa dạng hóa sản phẩm phái sinh tiền tệ

- Sự đa dạng danh mục sản phẩm phái sinh tiền tệ

Tổng doanh số kinh doanh PSTT năm gốc

Tốc độ tăng trưởng doanh

số kinh doanh PSTT = Tổng doanh số kinh doanh PSTT năm cơ sở

Tổng doanh số kinh doanh PSTT năm gốc

Số lượng khách

hàng tăng thêm

Số lượng khách hàng năm cơ sở

Số lượng khách hàng năm gốc

Trang 11

d Sự tăng trưởng thu nhập kinh doanh PSTT

Được thể hiện bằng tốc độ tăng trưởng thu nhập kinh doanh

PSTT của kỳ hiện tại so với kỳ gốc Công thức tính:

+

+

e Mức độ rủi ro kinh doanh phái sinh tiền tệ

Đánh giá được mức độ rủi ro của ngân hàng dựa trên số lượng hợp

đồng, tổng giá trị hợp đồng phái sinh bị lỗ trong từng năm Công thức tính:

1.4 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỞ RỘNG KINH DOANH PHÁI SINH TIỀN TỆ CỦA NHTM

1.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh

a Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế

b Pháp luật, chính sách quản lý ngoại hối và điều tiết tỷ giá của nhà nước

c Sự phát triển của thị trường ngoại hối

d Nhân tố về khách hàng giao dịch với ngân hàng

Tổng thu nhập kinh doanh PSTT năm gốc

Tốc độ tăng trưởng thu

nhập kinh doanh PSTT = Tổng thu nhập kinh doanh PSTT năm cơ sở Tổng thu nhập kinh doanh PSTT năm gốc

Tỷ lệ doanh số

PSTT rủi ro =

Tổng số tiền lỗ từ kinh doanh PSTT trong năm Tổng doanh số kinh doanh PSTT trong năm

Trang 12

1.4.2 Các nhân tố nội tại của NHTM

e Định hướng phát triển của ngân hàng

f Cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng

g Nguồn nhân lực và khả năng quản trị rủi ro

h Chính sách Marketing

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG KINH DOANH PHÁI SINH TIỀN TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

- CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

- CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương – CN Quảng Ngãi

v Quá trình hình thành và phát triển

v Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh

v Cơ cấu tổ chức

v Thị trường và đối thủ cạnh tranh

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương - CN Quảng Ngãi

a Hoạt động huy động vốn

Trong giai đoạn 2011- 2013 tình hình huy động vốn của Vietcombank Quảng Ngãi tăng trưởng mạnh Năm 2012, mức huy động vốn tăng 18,22% so với năm 2011 và chiếm tỷ trọng 41,31% trong tổng nguồn vốn ngân hàng Đến năm 2013, lượng vốn huy động tại ngân hàng lại tăng lên khá mạnh, tăng 79,02% so với năm 2012

b Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng tăng trưởng mạnh Năm

2012 mà tổng dư nợ của Vietcombank Quảng Ngãi đạt hơn 7.000 tỷ

Trang 13

đồng, tăng 15,3% so với năm 2011 Đến năm 2013, dư nợ trong năm đạt con số ấn tượng 9.471,26 tỷ đồng, tăng trưởng 35,3% so với năm 2012

c Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng tăng trưởng qua các năm, năm 2012 doanh số mua bán ngoại tệ tăng trưởng 20,28%

so với năm 2011, qua năm 2013 thì doanh số tăng trưởng mạnh hơn, đạt mức 32,35% so với năm 2012

d Hoạt động dịch vụ thanh toán

v Hoạt động thanh toán nội địa

Tổng doanh số hoạt động thanh toán trong nước tăng trưởng rất cao Năm 2012, doanh số tăng gần 25% so với năm 2011 và năm 2013 doanh số tăng rất cao, 42,4% so với năm 2012

v Hoạt động thanh toán quốc tế

Mức tăng trưởng của doanh thu hoạt động thanh toán qua các năm: năm 2012 tăng 12,4% so với năm 2011 và năm 2013 tăng khoảng 23,4% so với năm 2012

e Kết quả hoạt động kinh doanh

Vietcombank Quảng Ngãi luôn là ngân hàng có kết quả hoạt động kinh doanh cao trong số các NHTM trên địa bàn tỉnh Năm

2012 đạt được lợi nhuận gần 400 tỷ đồng, tăng 1,8% so với năm

2011 Qua năm 2013, ngân hàng đã đạt lợi nhuận rất cao 451,46 tỷ đồng, tăng trưởng gần 13% so với năm 2012 Nhìn chung, lợi nhuận

của ngân hàng tuy tăng trưởng không mạnh, nhưng luôn chắc chắn

2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH PHÁI SINH TIỀN TỆ TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG - CN QUẢNG NGÃI

2.2.1 Đặc điểm của thị trường, khách hàng kinh doanh PSTT

a Bối cảnh thị trường với hoạt động kinh doanh phái sinh tiền tệ của ngân hàng

Ngày đăng: 16/09/2021, 13:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w