Chính vì vậy việc quy hoạch Khu đất công nghiệp Hạ sơn thị trấn Ngọc Lặc là một việc làm cần thiết và phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế của nhà nước và các quy định hiện hành về
Trang 1DELTA CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ : Số 38 Lê Lai – Đông Hương – Thành phố Thanh Hoá
Tel: 037.717.555 - Fax: 0373.943.886 - Email: ctxddelta@gmail.com – Website: ww.ctxddelta.com.vn
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU ĐẤT CÔNG NGHIỆP HẠ SƠN THỊ TRẤN NGỌC LẶC
THANH HÓA, 08/2014
Trang 2THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU ĐẤT CÔNG NGHIỆP HẠ SƠN THỊ TRẤN NGỌC LẶC
Thanh Hoá, ngày tháng 8 năm 2014
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DELTA
Giám đốc
Bùi Ngọc Huy
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU
I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Quy hoạch chung xây dựng Đô thị trung tâm vùng Miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hoá đã được UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt tại Quyết định số 2309/2005/QĐ-UB ngày 24/8/2005 Đây là tiền đề quan trọng và hết sức cần thiết , làm cơ cở để xây dựng một đô thị mới đóng vai trò động lực thúc đẩy kinh
tế, văn hoá - xã hội của cả vùng 11 huyện miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hoá Đóng vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế văn hoá xã hội của vùng 11 huyện miền núi nói riêng, tỉnh Thanh Hoá nói chung Đây sẽ là đô thị tổng hợp ( trung tâm vùng ) có xem xét đến yếu tố phát triển thành tỉnh lỵ trong tương lai Trên cơ sở phát triển công nghiệp trung tâm là công nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại
du lịch
Khu trung tâm số 2 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa được phê duyệt theo quyết định số : 66/2007/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa Đây là khu khu dân dụng : Bao gồm các khu ở, dân
cư hiện trạng cải tạo, dân cư tái định cư, dân cư liền kế, dân cư nhà vườn, dân cư
ở trong các khu trung cư thu nhập thấp và chung cư cao tầng Ngoài ra đây còn
là khu trung tâm thương mại: Tập trung chợ đầu mối của 11 huyện miền núi, các công trình dịch vụ, thương mại đầu mối (dạng siêu thị), hệ thống văn phòng giao dịch , văn phòng cho thuê.Với quy mô dân số là 20000 dân
Đây là khu trung tâm thị trấn Ngọc Lặc hiện tại với cơ sở hạ tầng và tính đô thị hoá cao so với khu vực, dự kiến sẽ được ưu tiên đầu tư phát triển trong giai đoạn đầu nhằm tạo động lực phát triển đô thị và thu hút vốn đầu tư Để giải quyết được vấn đề này thì việc phát triển các mô hình về công nghiệp là một yêu cầu cấp bách Đây có thể nói là tiền đề chính để thu hút vốn đầu tư và là một động lực thúc đẩy cho sự phát triển của toàn đô thị , giải quyết công ăn việc làm cho số lượng lớn lao động của địa phương
Chính vì vậy việc quy hoạch Khu đất công nghiệp Hạ sơn thị trấn Ngọc Lặc là một việc làm cần thiết và phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế của nhà nước và các quy định hiện hành về quy hoạch và quản lý quy hoạch
Trang 4II MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
có thể đáp ứng được một lượng lớn lao động đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương với các loại mô hình dịch vụ kéo theo
- Quy hoạch khu đất công nghiệp Hạ Sơn thị trấn Ngọc Lặc ngoài những yếu
tố và mặt kinh tế xã hội thì với quy hoạch này sẽ góp phần hoàn thiện và xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, từng bước nâng cao chất lượng sống và nhu cầu của người dân đô thị
- Lập kế hoạch khai thác và sử dụng đất một cách hợp lý, tạo lập không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với tính chất và chức năng của khu đất và định hướng của quy hoạch đô thị
- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo cơ chế mới Tạo hành lang pháp lý để thu hút các nhà đầu tư xây dựng đầu tư vào khu vực này
- Hiệu chỉnh, khớp nối hạ tầng kỹ thuật đối với các khu vực đô thị xung quanh
- Xây dựng khu đất công nghiệp tuân thủ quy hoạch chi tiết và các quy hoạch
có liên quan, thiết kế hiện đại với cơ sở hạ tầng đồng bộ, phân khu chức năng hợp lý và có tầm nhìn
- Góp phần hoàn thiện và xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, từng bước nâng cao chất lượng sống và nhu cầu của người dân đô thị
2.2 Nhiệm vụ:
Phân khu chức năng hợp lý, linh hoạt đáp ứng các nhu cầu phát triển công nghiệp, để đón các dự án đầu tư với quy mô khác nhau có tính đến giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài
Đề xuất các chỉ tiêu khống chế đảm bảo cho công tác quản lý và khai thác hiệu quả điều kiện tài nguyên đất đai và cảnh quan của khu vực
Tuân thủ các quy chuẩn quy phạm của quốc gia về quy hoạch công nghiệp
Trang 5Xác định ranh giới từng khu đất và lô đất theo tính chất chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các loại xí nghiệp công nghiệp, công trình dịch vụ công cộng đường giao thông, khu cây xanh, công trình đàu mối HTKT các yêu cầu về quản lý và sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất) Mạng lưới đường giao thông: các giải pháp quy hoạch giao thông đối ngoại
có liên quan đến khu vực thiết kế; mặt cắt, chỉ giới đường đỏ; và hệ thống công trình ngầm, tuy-nen kỹ thuật ;
Hệ thống cấp nước: dự báo nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; các công trình đầu mối cấp nước khác và mạng lưới đường ống cấp nước đến đường phân khu vực;
Hệ thống cấp điện: dự báo nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và chiếu sáng đô thị ;
Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử
lý nước thải, chất thải rắn ;so với các khu vực còn lại
III CÁC CĂN LẬP QUY HOẠCH
3.1 Cơ sở pháp lí:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Luật Quy hoạch đô thị số: 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;
- Căn cứ Nghị định số: 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Thông tư số: 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng v/v quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Quyết định số: 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng v/v quy định nội dung thể hiện bản vẽ thuyết minh đối với Nhiệm vụ và đồ án QHXD;
- Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số: 66/2007/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu trung tâm số 2 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa
- Các tài liệu thống kê của các nghành, các dự án có liên quan
3.2 Hệ thống các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành:
- QCXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QH xây dựng
Trang 6- QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công tình hạ tầng
kỹ thuật đô thị
- TCXDVN 104 : 2007 - Đường đô thị- Yêu cầu thiết kế
- TCXDVN 276–2003 Công trình công cộng Nguyên tắc cơ bản để thiết kế:
- Các tiêu chuẩn xây dựng khác có liên quan (TCVN 4205 – 86 Công trình TDTT Tiêu chuẩn thiết kế Nhà ở: Tiêu chuẩn thiết kế )
3.3 Các nguồn tài liệu và số liệu
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của nhà nước
- Các số liệu, tài liệu điều tra hiện trạng thực tế
- Kết quả điều tra khảo sát, và các số liệu, tài liệu về khí tượng, thuỷ văn, địa chất, hiện trạng và các số liệu khác có liên quan
3.4 Các cơ sở bản đồ
- Đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị trung tâm số 2- Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá phê duyệt tại quyết định số: 66/2007/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa
- Bản đồ địa hình 1/500 khu vực nghiên cứu
Trang 7PHẦN II:
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1.1 Ranh giới và phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:
- Phía Bắc đường theo quy hoạch;
- Phía Nam đường theo quy hoạch;
- Phía Đông giáp quốc lộ 15A;
- Phía Tây giáp Hồ Chí Minh;
b) Quy mô đất đai: Quy mô khảo sát đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/500 khoảng 18,0 ha; Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khoảng 13,0 ha
1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình được chia thành 2 khu vực rõ rệt :
+ Khu vực chủ yếu là đất ngô và đất hoang
+ Cốt địa hình biến đổi từ 28 m đến 42 m, cốt cao nhất 42m ở khu vực phía Tây khu đất, giáp đường Hồ Chí Minh Cốt thấp nhất 28m ở khu vực trên đường 15A
+ Địa hình khu vực dốc dần từ Tây sang Đông, từ Nam xuống Bắc Độ dốc địa hình không có sự thay đổi đột biến, nhìn chung so với địa hình vùng miền núi là tương đối bằng phẳng
1.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn ảnh hưởng đến khu vực QH:
Nằm trong vùng khí hậu trung du của tỉnh Thanh Hoá, nhiệt độ cao vừa phải, tổng tích ôn cả năm biến đổi từ 7600-8500 0 c, chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng về mùa hè
+ Nhiệt độ cao nhất : 39-410 c
+ Nhiệt độ thấp nhất : 0-3oc
+ Biên độ nhiệt độ ngày : 7-8 0c
+ Lượng mưa trung bình năm 1600 – 1900mm , cao nhất là : 2531,3 mm (năm 2005 – số liệu thống kê lượng mưa tại trạm thuỷ văn Ngọc Lặc)
+ Độ ẩm trung bình năm 86%
Khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão
Trang 81.4 Điều kiện địa chất :
a/ Địa chất công trình : ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết chưa tiến hành
khảo sát địa chất công trình nên chưa có số liệu để khẳng định Tuy nhiên theo quan sát thực tế xây dựng các công trình trong khu vực nghiên cứu thì đất ở đây thuận lợi để xây dựng các công trình có quy mô vừa và nhỏ (nhà 4 tầng trở xuống thì không cần có biện pháp xử lý nền ) Đối với các công trình có quy mô lớn hơn cần phải tiến hành khảo sát để có cơ sở đề xuất giải pháp xử lý móng công trình
b/ Địa chất thuỷ văn : Qua thực tế khảo sát thăm dò và căn cứ vào cấu tạo địa hình, hiện trạng nước mặt và hệ thống giếng đào trong các khu dân cư có thể đánh giá sơ bộ là khu vực có mức nước ngầm ổn định nông (nước trong các giếng đào bắt gặp ở độ sâu 8-10m), trữ lượng nước phải được đánh giá qua khảo sát cụ thể
Nước mặt khu vực nghiên cứu không ổn định, kiệt về mùa khô, về mùa mưa thì trữ lượng nước khá lớn
1.5 Cảnh quan thiên nhiên
Khu vực nghiên cứu chủ yếu là ruộng ngô của dân trong vùng, cảnh quan hiện trạng không có gì đặc biệt
II HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai
- Tổng diện tích khu vực thiết kế quy hoạch 13 ha, đây là khu vực hiện đang canh tác của nhân dân khu vực thôn Hạ Sơn và một phần nhỏ là diện tích đất ở của dân cư hiện trạng Hiện trạng sử dụng đất toàn khu được đánh giá theo bảng sau:
Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
HIỆU
DIỆN TÍCH (M2)
Trang 92.2 Hiện trạng dân cư và các công trình kiến trúc :
Hiện trạng khu vực có dân cư Một số công trình tạm với chiều cao 02 tầng kiến trúc không có gì đắc biệt
2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
2.3.1 Hiện trạng san nền chuẩn bị kỹ thuật:
a Hiện trạng nền
- Khu vực nghiên cứu được thiết kế trên khu vực có địa hình thấp
- Do địa hình hiện trạng chủ yếu là ruộng nên về cơ bản giải pháp nền khu vực là tôn cao đến cao độ cần thiết Tạo hướng dốc chung về phía Đông của khu vực quy hoạch
b Hiện trạng thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước trong khu vực chưa có, tuy nhiên phía tuyến đường 15A phía Đông khu đất đã có hệ thống thoát nước
2.3.2 Hiện trạng giao thông
- Giao thông đối ngoại: Nằm về phía Đông khu đất có tuyến đường trục
chính khu vực là Quốc lộ 15A
- Giao thông nội khu: Hệ thống giao thông nội bộ khu vực chỉ có một số
tuyến đường nội đồng và tuyến đường đá nối quốc lộ 15A và đương Hồ Chí Minh mặt cắt đường từ 3,5m - 4,5m
2.3.3 Hiện trạng cấp điện, cấp nước
Trong giới hạn lập quy hoạch chủ yếu là đất trồng ngô nên chưa có hệ thống cung cấp điện nước đi qua
2.4 NHẬN XÉT CHUNG :
Thuận lợi:
- Đây là khu vực có vị trí thuận lợi để xây dựng khu đất công nghiệp
- Việc đền bù giải phóng mặt bằng không gặp nhiều khó khăn do chủ yếu là đất ruộng lúa và không có công trình kiến trúc kiên cố
Khó khăn:
Địa hình khu vực trũng thấp, thi công khó khăn, chi phí đầu tư xây dựng lớn
Trang 10III NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
- Xác định giới hạn quy hoạch xây dựng
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho khu đất
- Xác định mối quan hệ giữa khu vực với các khu dân cư xung quanh
- Xác định các chức năng sử dụng đất chủ yếu
- Quy hoạch sử dụng đất với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng lô đất
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ đô thị
- Khống chế chiều cao trung bình cho từng khu vực và chiều cao cho một
số công trình được chọn làm điểm nhấn của đô thị
IV QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Lấy tiêu chuẩn thiết kế cụm công nghiệp làm tham chiếu đối với quy hoạch Khu đất công nghiệp
- Tuân thủ quy hoạch chung, khớp nối đồng bộ với các quy hoạch có liên quan, thiết kế hiện đại với cơ sở hạ tầng đồng bộ theo tiêu chuẩn , phân khu chức năng hợp lý
- Cấu trúc quy hoạch rõ ràng và linh hoạt nhằm đáp ứng cho hiện tại cũng như tương lai lâu dài
- Gắn kết mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của khu vực nghiên cứu với mạng lưới hiện có và mạng lưới chung của toàn khu vực tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
- Khớp nối đồng bộ các mặt bằng quy hoạch, các dự án đầu tư đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Phương án thiết kế không tác động đến các khu vực đang khai thác sử dụng, các khu dân cư hiện trạng
Trang 11PHẦN III : PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
I CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, tính chất khu vực nghiên cứu và quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt
1.1 Nguyên tắc tổ chức :
Xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất, nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch, bố trí các công trình phục vụ phù hợp với nhu cầu sử dụng, bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng
kỹ thuật đến các trục đường phù hợp với các giai đoạn phát triển của khu vực, đánh giá môi trường chiến lược
1.2 Tính chất chức năng :
Khu vực quy hoạch bố trí các loại hình công nghiệp nhẹ như công nghiệp dệt may, công nghiệp lắp ráp điện tử, công nghiệp chế biến nông sản và các loại hình công nghiệp không ảnh hưởng xấu tới môi trường các khu vực lân cận
1.3 Xác định mô hình đầu tư :
Trên cơ sở mục tiêu nhiệm vụ, tiềm năng, lợi thế khu vực, các định hướng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chung của huyện và của tỉnh, nhu cầu đầu tư thực tế của các doanh nghiệp Mô hình được xác định với một số ngành chính như sau:
a/ Công nghiệp địa phương:
- Chế biến nông lâm sản;
- Công nghiệp dệt may;
- Công nghiệp lắp ráp điện tử;
b/ Dịch vụ - Thương mại:
- Dịch vụ kho vận;
1.4 Phương án quy hoạch :
- Hướng tiếp cận chính vào khu đất công nghiệp được bố trí từ đường 15A.Hệ thống giao thông gắn kết các Modun nhà máy xí nghiệp qua một trục đường trung tâm của khu đất gắn kết giao thông với đường 15A.Ngoài ra hệ thống tiếp cận với các nhà máy xí nghiệp bằng các tuyến đường đã có trong quy hoạch trong tương lai
- Phía Tây khu đấp phần tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh được bố trí một dải cây xanh cách li đảm bảo điều kiện môi trường , đồng thời trong đó có bố trí
hệ thống mương thu nước đảm bảo cho việc nước từ phía đường Hồ Chí Minh không làm ảnh hưởng đến khu đất công nghiệp vì tại các vị trí này có Cos địa hình cao
Trang 12- Các khu vực bố trí nhà máy xí nghiệp được bố trí theo mô đun có quy mô
từ 4 đến 5ha ăn theo hệ thống mạng lưới giao thông trục và các dải cây xanh cách li cũng như tạo cảnh quan chung Các nhà máy dự kiến như may mặc Bắc khu đất Các mô hình sản xuất công nghiệp chế biến nông sản được bố trí về phía Nam của khu đất
- Toàn bộ khu vực được cách ly với khu vực lân cận bằng dải cây xanh
- Khu vực bãi đỗ xe nhằm phục vụ cho các hoạt động tham quan các khu sản xuất công nghiệp làng nghề được bố trí tiếp cận với khu hành chính và gần các khu sản xuất
II QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
- Đảm bảo sự gắn kết ổn định các cơ sở hạ tầng hiện có
- Quy hoạch sử dụng đất với những modun đáp ứng cho nhiều loại mô hình công nghiệp vừa và nhỏ
- Tiết kiệm tối đa đầu tư hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với địa hình miền núi, nguồn vốn còn nhiều khó khăn, tăng tính khả thi khi đầu tư và đi vào sử dụng
1.1.Đất sản xuất công nghiệp :
- Giải pháp phân bố: Các nhà máy sử dụng đất diện tích lớn bố trí khu vực phía Bắc Các doanh nghiệp sử dụng đất diện tích bé hơn bố trí về phía Nam khu đất
- Phân bổ các lô đất theo Môđul để thuận lợi cho đầu tư các nhà xưởng sản xuất Căn cứ vào quá trình đầu tư cụ thể sẽ có dây chuyền công nghệ liên kết thích hợp trong toàn khu vực
- Tổng diện tích đất các nhà máy công nghiệp: 99946.1 m2
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với từng ô đất: mật độ xây dựng trung bình 55%; tầng cao 1- 3 tầng; hệ số sử dụng đất 1,65 lần tuỳ theo đặc thù của công nghệ sản xuất, đảm bảo khoảng trống, cây xanh cách ly và cây xanh cảnh quan trong từng cơ sở sản xuất công nghiệp
- Nhà xưởng sản xuất: Quy mô nhà xưởng sản xuất được đầu tư phù hợp với yêu cầu công nghệ của dây chuyền sản xuất Việc bố trí phân bố các nhà xưởng phải tạo lập mỹ quan trong toàn khu và hạn chế tác động về ô nhiễm môi trường lẫn nhau giữa các cơ sở sản xuất
- Yêu cầu về quản lý kiến trúc, hạ tầng: Hạ tầng trong hàng rào nhà máy đảm bảo phù hợp với yêu cầu công nghệ và đảm bảo chất lượng môi trường cảnh quan cho khu vực Hạ tầng ngoài hàng rào kết nối đồng bộ, hiện đại, toàn
bộ chất thải của nhà máy phải được xử lý trước đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi thải ra môi trường bên ngoài
1.2.Đất cây xanh :
- Giải pháp phân bố: Đất cây xanh bao gồm cây xanh cách ly, sông suối mặt nước, bố trí phân tán trên toàn khu quy hoạch Phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu cách ly và góp phần tạo lập cảnh quan cho cụm công nghiệp
Trang 13Ngoài ra trong triển khai chi tiết các nhà máy công nghiệp sẽ bố trí mật độ cây xanh hợp lý trong khu vực nhà máy góp phần cải thiện môi trường sản xuất, tạo tiện nghi lao động cho người công nhân
- Quy mô diện tích: 7041.9 m2 chiếm 5.17%
1.3.Đất giao thông nội khu :
- Giải pháp phân bố: bao gồm diện tích các tuyến đường giao thông đối ngoại: đường vành đai, đường Hồ Chí Minh, nút giao thông theo quy hoạch Hệ thống giao thông đối nội đảm bảo tiếp cận thuận tiện đến từng lô đất
- Quy mô diện tích: 16103.2 m2 chiếm 11,83%
MĐXD (%)
TẦNG CAO TB
HỆ SỐ SDĐ
TỶ LỆ (%)
Trang 14CHƯƠNG IV:
QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I QUY HOẠCH GIAO THÔNG:
4.1 Nguyên tắc thiết kế:
- Tuân thủ QHC và Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt
- Hệ thống giao thông đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận tải, liên hệ tốt giữa trong và ngoài cụm công nghiệp
- Phát triển mạng lưới giao thông bền vững gắn liền với giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và môi trường
- Thiết kế quy hoạch giao thông đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn quy phạm
- Hệ thống bãi đỗ tổ chức phân tán gắn với các khu chức năng, các công trình trong khu quy hoạch
4.1.2 Mạng lưới đường quy hoạch
a Giao thông đối ngoại:
a1 Giao thông đối ngoại:
- Đường Hồ Chí Minh:
+ Tuyến đường Hồ Chí Minh với định hướng là đường cao tốc sau năm
2020 Theo quyết định số 194/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh, theo đó đường Hồ Chí Minh được thiết kế với 6 làn xe, tốc độ 80km/h
+ Mặt cắt đường Hồ Chí Minh dự kiến như sau:
+ Phần xe chạy: 6 làn x3.75m = 22.50m
+ Dải phân cách và dải an toàn giữa: 0.75x2+3.00m = 4.50m
+ Làn dừng đỗ xe khẩn cấp: 2 làn x 3.00m = 6.00m
+ Lề trồng cỏ: 2x 1.00m = 2.00m
+ Taluy và rãnh thoát nước phía Tây: Max = 5.50m
+ Hành lang (khoảng cách ly): 2x50.00 = 100.00m (đã bao gồm đường gom trong cụm công nghiệp)
+ Tổng mặt cắt đường Hồ Chí Minh đoạn qua khu vực: 140.50m
+ Đường Quốc lộ 15A: Là tuyến đường hiện hữu, trong tương lai sẽ được nâng cấp cải tạo theo tiêu chuẩn đường đô thị với đoạn đi qua khu vực nghiên cứu lập quy hoạch Quy mô lộ giới cũng như các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của tuyến này đã được khẳng định trong Quy hoạch chung cũng như Quy hoạch phân khu số 2 đã được phê duyệt Quy mô cụ thể tuyến này được xác định theo mặt cắt 1-1 cụ thể như sau:
Trang 15+ Mặt đường: 7.50x2 = 15.00m
+ Hè đường: 5.00x2 = 10.00m
+ Lộ giới: 25.00m
a2 Giao thông phân khu vực:
Khu vực dự kiến xây dựng nhà máy công nghiệp được xác định gồm 3 tuyến đường giao thông đối ngoại như sau:
- Tuyến 1: Là tuyến đường gom của đường Hồ Chí Minh (nằm trong phạm
vi hành lang đường Hồ Chí Minh): Quy mô mặt cắt như sau:
+ Mặt đường: 7.50x2 = 15.00m
+ Hè phía Tây: 3.00m
+ Hè phía Đông: 6.00m
+ Lộ giới: 24.00m
- Tuyến 2 và tuyến 3: Là các tuyến đường nối đường gom đường Hồ Chí
Minh tới Quốc lộ 15A Quy mô mặt cắt các tuyến này được xác định theo quy hoạch phân khu đô thị số 2 Ngọc Lặc đã được phê duyệt Cụ thể như sau:
+ Tuyến 2: được xác định theo mặt cắt 1-1
b Giao thông nội bộ:
- Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn, trong khu vực đường giao thông nội bộ chỉ được xác định là 1 tuyến liên kết từ giữa 2 lô đất dự kiến xây dựng nhà máy công nghiệp tới đường 15A
- Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế dạng đường cụt, cuối tuyến có điểm quay xe
- Độ dốc dọc đường được tính toán, thiết kế dưới 10% và khối lượng san lấp xây dựng tuyến đường là nhỏ nhất
- Bề rộng mặt cắt ngang đường được thiết kế với quy mô mặt cắt ngang cụ thể như sau:
* Mặt cắt: 2-2
+ Lòng đường: 10.50m
+ Hè phía Bắc: 6.00m
+ Hè phía Nam: 3.00m