- Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp cần tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc tập trung dân chủ: bộ máy quản lý thu thuế Nhà nước được tổ chức thống nhất từ trung ư
Trang 1
ĐẶNG ĐÌNH THANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM XUÂN PHƯƠNG
Hà Nội, 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đặng Đình Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trình thực tập tại Chi Cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá, với sự nổ lực cố gắng của bản thân
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo trường Đại học Lâm Nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợ cho tôi
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy giáoTS: Phạm Xuân Phương
là người trực tiếp hướng dẫn khoa học,giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ Chi cục thuế huyện Quảng Xương đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh tôi động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy,
cô giáo, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Quảng Xương, ngày…… tháng……năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đặng Đình Thanh
Trang 4MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn i
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình, các biểu đồ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DNTM 5
1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các DNTM 1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế 5
1.1.2 Quản lý thuế 9
1.1.3 Doanh nghiệp, vai trò của DNTM trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN 13
1.1.4 Hiệu quả quản lý thuế đối với các DNTM 16
1.1.5 Các nhân tố tác động đến nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với DNTM 18
1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 21
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở một số nước trên thế giới 21
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam 24
1.3 Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan đến đề tài 27
1.3.1 Đề tài “Tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Lạng Sơn” của tác giả Bùi Minh Bằng 27
1.3.2 Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế các doanh nghiệp thương mại ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thanh Hoá” của tác giả Đoàn Văn Hào 28
Trang 5Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Quảng Xương 29
2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên 29
2.1.2 Các đặc điểm kinh tế - xã hội 31
2.1.3 Khái quát tình hình về chi cục thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh hóa 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 43
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 44
2.2.3 Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu 45
2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 45
Chương 3 KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
3.1 Thực trạng quản lý thuế đối với DNTM trên địa bàn huyện Quảng Xương giai đoạn 2010- 2012 47
3.1.1 Khái quát kết quả thu thuế đối với các DNTM trên địa bàn huyện Quảng Xương giai đoạn 2010- 2012 47
3.1.2 Thực trạng quản lý thuế đối với các DNTM trên địa bàn huyện Quảng Xương giai đoạn 2010- 2012 48
3.1.3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với một số DNTM (nghiên cứu điểm) 58
3.1.4 Những vấn đề đăt ra trong công tác quản lý thuế đối với các DNTM trên địa bàn huyện Quảng Xương 72
3.2 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các DNTM trên địa bàn huyện Quảng Xương trong thời gian tới 75
3.2.1 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý thuế 75
3.2.2 Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế các DNTM Giải pháp thứ nhất: Đổi mới hệ thống chính sách pháp luật thuế hiện hành 76
KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính CNTT Công nghệ thông tin
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Tình hình phát triển kinh tế của huyện năm 2010 – 2012 32
2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Quảng Xương giai đoạn
2.3 Tình hình phát triển kinh tế ngành nông lâm nghiệp và thủy
2.4 Tình hình phát triển kinh tế ngành công nghiệp –xây dựng
2.5 Tình hình phát triển kinh tế ngành thương mại – dịch vụ của
2.6 Tình hình dân số và lao động qua 3 năm 2010- 2012 37 2.7 Số lượng DNTM trên địa bàn Quảng Xương 37
2.8 Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư theo ngành nghề kinh
3.1 Kết quả thực hiện thu thuế DNTM qua các năm trên địa bàn
3.2 Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện
3.3 Kết quả thu thuế DNTM giai đoạn 2010 – 2012 51 3.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả thu thuế DNTM 53 3.5 Tình hình DNTM đăng ký thuế giai đoạn 2010-2012 54 3.6 Tình hình kiểm tra DNTM giai đoạn 2010 – 2012 56 3.7 Tình hình nợ thuế của DNTM giai đoạn 2010 – 2012 58
3.9 Kết quả đánh giá của CBCC thuế về công tác quản lý thuế
Trang 83.10 Kết quả khảo sát thời hạn nộp tờ khai thuế 65 3.11 Về tiếp nhận hồ sơ khai thuế tại bộ phận một cửa 65
3.12 Đánh giá về việc tiết kiệm chi phí thời gian và tiền bạc kê
3.13 Kết quả đánh giá của DN về công tác tuyên truyền, hỗ trợ
3.14 Kết quả khảo sát thời gian kiểm tra tại DN 68 3.15 Kết quả khảo thái độ cán bộ thuế kiểm tra tại DN 68 3.16 Kết quả khảo sát Quyết định xử lý về thuế 69 3.17 Kết quả đánh giá của DN về chính sách thuế hiện hành 70 3.18 Hiệu quả quản lý thuế của các DNTM điều tra 71
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ CÁC BIỂU ĐỒ
2.1 Cơ cấu sản phẩm của huyện Quảng Xương 2010 - 2012 33
2.2 Cơ cấu Tổ chức bô máy quản lý của Chi cục Thuế huyện
3.1 Kết quả thu thuế các DNTM giai đoạn 2010-2012 52
BIỂU ĐỒ
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước và là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại của Nhà nước đó Thuế luôn giữ một vai trò rất quan trọng, là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước Vì vậy, Thuế không chỉ là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) mà thuế còn là một công cụ hữu hiệu để Nhà nước tiến hành điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế góp phần điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
Với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua nước ta đã phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
xã hội chủ nghĩa Từ đó các loại hình doanh nghiệp thương mại phát triển một cách mạnh mẽ không những về số lượng mà còn cả về chất lượng với quy mô kinh doanh ngày càng lớn, không những mở rộng thị trường trong nước mà còn vươn ra thị trường thế giới Những doanh nghiệp này đã góp phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước, đóng góp một phần lớn vào Ngân sách nhà nước Như vậy, thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc, cưỡng chế, pháp lý cao, là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước
mà trong đó thu thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao trong Ngân sách Nhà nước
Trong những năm gần đây, do khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp trên cả nước đang rơi vào tình trạng sản xuất kinh doanh bị thua
lỗ, sản xuất cầm chừng, nhiều doanh nghiệp trên bước đường phá sản, trong đó
có các doanh nghiệp NQD Vì vậy, quản lý thuế tốt còn có tác dụng khai thác tối
đa những tiềm năng vốn có để kích thích sự phát triển kinh tế xã hội, phát triển sản xuất kinh doanh của mọi đơn vị thuộc các thành phần kinh tế
Trang 11Quảng Xương là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa, kinh tế của huyện vào diện khá của tỉnh, GDP liên tục tăng qua các năm, thu nhập bình quân đầu người có mức tăng khá đời sống nhân dân ngày càng cải thiện Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại Bên cạnh những thuận lợi, Quảng Xương còn không ít khó khăn trong phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là việc thu thuế đối với các DNTM nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế của huyện
Vấn đề đặt ra là, công tác thu thuế và quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế thương mại như thế nào? Thực trạng quản lý thu thuế ra sao DNTM?
và giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với ? Đây là những vấn đề cấp bách đặt ra cần có những giải pháp hữu hiệu Xuất phát từ
yêu cầu trên, Tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các DNTM tại Chi cục thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
thu thuế đối với các DNTM tại Chi cục thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Hoạt động quản lý thuế đối với các DNTM tại Chi cục thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
4 Nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung vào những vấn đề chính sau đây:
4.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với
các DNTM
Đề tài đã hệ thống hóa các Khái niệm về hiệu quả, hiệu quả quản lý thuế, doanh nghiệp thương mại
4.2 Thư ̣c tra ̣ng quản lý thuế đối với DNTM trên địa bàn nghiên cứu
Thực trạng quản lý thuế đối với các DNTM trên địa bàn huyện Quảng
Xương giai đoạn (2010- 2012)
Thực trạng quản lý thuế đối với một số DNTM (nghiên cứu điểm) tại
huyện Quảng Xương
Trang 134.3 Các nhân tố ảnh hưỏng tới quản lý thuế đối với các DNTM trên địa bàn nghiên cứu
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với các
DNTM trong các đối tượng điều tra Làm rõ tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
trong quản lý thuế đối với các DNTM trên địa bàn huyện Quảng Xương
4.4 Đề xuất một số giải pháp
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế
đối với các DNTM trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn được chia thành 3 Chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả quản lý thuê đối với các các DNTM
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DNTM
1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các DNTM 1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế
1.1.1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của thuế
Thuyết quyền lực nhà nước, đưa ra: Thuế là sự đóng góp tài chính bắt buộc của người dân nhằm hình thành quỹ ngân sách nhà nước để nhà nước thực hiện các chức năng của mình, không mang tính đối giá và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước (bắt buộc các chủ thể từ bỏ một phần lợi ích của mình cho nhà nước[1]
Theo nhà kinh tế học Paul.A Samuelson : “Thuế cũng có thể coi là một loại “giá” và đây là giá chúng ta phải trả cho các hàng hoá công”, ông cho rằng, trong cuộc sống, con người không những chỉ tiêu dùng các hàng hoá cá nhân như quần áo, nhà ở,… còn phải tiêu dùng các hàng hoá công cộng như đường
xá, quốc phòng, an ninh… Trong quá trình đó, người dân được hưởng các hàng hoá, dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung ứng Đổi lại, họ phải đóng Thuế để đảm bảo cho Nhà nước duy trì các hoạt động này thông qua Thuế[27]
Trang 15Còn Simon James và Christopher Nobels cho rằng: “Thuế là khoản thu bắt buộc do chính phủ quy định mà không có sự hoàn trả trực tiếp” Như vậy,
có rất nhiều định nghĩa về Thuế, mỗi định nghĩa đề cập đến một khía cạnh của Thuế, nhưng ta có thể tổng hợp những đặc điểm chung và hợp lý từ những định nghĩa đó: Thuế là những khoản thu có tính chất bắt buộc gắn liền với quyền lực của Nhà nước Thuế không gắn liền với lợi ích trực tiếp mà người nộp Thuế được hưởng từ những hàng hoá và dịch vụ mà Nhà nước cung ứng, tức là nó không được hoàn trả trực tiếp
Trong xã hội hiện đại, với quan điểm tiến bộ, nhà nước cần phải có chính sách thuế hợp lý nhằm đảm bảo duy trì và bổ sung nguồn thu hợp lý, không bỏ sót đối tượng chịu thuế nhưng cũng cần có chính sách miễn giảm thuế nhằm hỗ trợ kịp thời, giúp họ tiếp tục thực hiện hành vi chịu thuế Có như vậy nguồn thu từ thuế mới ổn định, ngân sách nhà nước mới bền vững
Từ những đặc điểm trên có thể đưa ra một quan niệm về Thuế: Thuế là khoản thu có tính chất bắt buộc được thể chế hoá bằng pháp luật do các thể nhân và pháp nhân đóng góp cho nhà nước nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Những lợi ích mà người nộp Thuế được hưởng không phải lúc nào cũng được Nhà nước hoàn lại một cách trực tiếp và tương ứng với số
Thuế đã nộp
b Bản chất của thuế
Thuế có bản chất kinh tế - chính trị - xã hội rất sâu sắc, bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển Nghiên cứu về thuế, người ta nhận thấy thuế có những đặc điểm riêng để phân biệt với các công cụ tài chính khác
Thứ nhất: Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp
trong xã hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự Tính bắt buộc phi
Trang 16hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế, nó phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính khác của ngân sách nhà nước
Thứ hai: Thuế là một khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực
tiếp Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn đúng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân đó, như là khoản vay mượn Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư của NSNN
Thứ ba: Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được
giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản
c Chức năng của thuế
Thứ nhất, Thuế đã tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước Thuế là nguồn thu ổn định của ngân sách Nhà nước là khoản thu mang tính luật pháp thể hiện tính cưỡng chế cao Chủ thể nộp thuế rộng nên tỷ lệ động viên vào ngân sách Nhà nước cao
Thứ hai, Thuế là công cụ pháp lý giúp nhà nước điều tiết vĩ mô nền
kinh tế
Thuế là công cụ tài chính điều tiết nền kinh tế Đây là vai trò có tính chất quyết định của thuế Sử dụng công cụ thuế, nhà nước có thể mở rộng hoặc thu hẹp một ngành kinh tế nào đó Để khuyếch chương, phát triển một ngành kinh tế nhà nước sử dụng biện pháp: Đánh thuế thấp, thu hẹp phạm vi chủ thể nộp thuế, mở rộng diện miễn, giảm thuế Để thu hẹp một ngành kinh
tế nhà nước sử dụng biện pháp: đánh thuế cao, mở rộng phạm vi chủ thể nộp thuế, giảm diện miễn, giảm thuế
Thuế là công cụ điều chỉnh giá cả thị trường, hạn chế lạm phát: Khi giá
cả một loại hàng hoá nào đó trên thị trường tăng lên, Nhà nước có thể điều
Trang 17chỉnh giá bằng cách giảm thuế đối với mặt hàng đó và ngược lại; Để kiềm chế tốc độ lạm phát nhà nước có thể giảm thuế
Thuế là công cụ để Nhà nước thực hiện việc bảo hộ nền sản xuất trong nước Như vậy, Thuế tạo nguồn thu để phục vụ nhu cầu đầu tư của đất nước;
là công cụ điều tiết giá cả thị trường, chống lạm phát hoặc giảm phá; góp phần điều tiết và hướng dẫn tiêu dùng: để hạn chế tiêu dùng các sản phẩm và
sử dụng các dịch vụ không cần thiêt, nhà nước đánh thuế rất cao và ngược lại; Thuế được coi là công cụ quan trọng để bảo vệ nền sản xuất trong nước, đồng thời khuyền khích nhà đầu tư đầu tư vào những ngành, những vùng miền nhà nước cần phát triển
Thứ ba, Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, điều tiết thu nhập và thực hiện công bằng xã hội
Thuế điều tiết thu nhập một cách hợp lý dựa trên thu nhập: Các luật thuế được ban hành đều xác nhận “động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước” như một lý do cơ bản để ban hành sắc thuế đó
Nhà nước đánh thuế cao đối với mặt hàng cần hạn chế tiêu dùng và đánh thuế thấp đối với mặt hàng thiết yếu, khuyến khích tiêu dùng
Hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụng thống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thế nhân
và pháp nhân
1.1.1.2 Đặc điểm và phân loại thuế
a Đặc điểm của Thuế
- Thuế là một phạm trù lịch sử gắn liền với quyền lực của nhà nước (từ phạm vi điều chỉnh đến hình thức thu thuế): Bởi vì có sự xuất hiện, tồn tại, phát triển và mất đi của thuế; mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì có chính sách thuế khác nhau Mọi sự thay đổi của lịch sử sẽ dẫn đến sự thay đổi về thuế và thuế gắn liền với nhà nước
Trang 18- Thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc được đảm bảo thực hiện bởi các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao và sức mạnh cưỡng chế của nhà nước (do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành)
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp
b Phân loại thuế
* Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào ngân sách Nhà nước, thuế được phân làm 2 loại: Thuế trực thu và thuế gián thu
- Thuế trực thu: Là loại thuế nhằm điều tiết thu nhập trực tiếp của người nộp thuế Đối với thuế trực thu người nộp thuế cũng là người chịu thuế, bất lợi cho chính người nộp thuế Thuế trực thu mang tính chất công bằng hơn
và chỉ nhằm vào người có thu nhập
- Thuế gián thu: là loại thuế nhằm điều tiết thu nhập của người tiêu dùng thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ Đối với thuế gián thu người nộp thuế không phải là người chịu thuế, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng hàng hoá, dịch vụ bị đánh thuế
* Căn cứ vào đối tượng chịu thuế, thuế được phân thành các loại sau đây: Nhóm 1: Thuế thu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ
Nhóm 2: Thuế điều tiết vào thu nhập (còn gọi là thuế thu nhập): gồm các sắc thuế có đối tượng điều chỉnh là các khoản thu nhập
Nhóm 3: Thuế điều tiết vào hành vi sử dụng một số loại tài sản của nhà nước
1.1.2 Quản lý thuế
1.1.2.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là quá trình hoạch định kế hoạch thuế cũng như chương trình mục tiêu, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện so với mục tiêu đề ra, phát hiện những sai sót và gian lận để uốn nắn, chỉnh sửa trong công tác quản lý ở những kỳ tiếp theo
Trang 19Quản lý thuế là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề
ra Quản lý thuế nhằm bảo đảm sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật thuế thông qua sự tự giác cao của người nộp thuế (NNT) và sự hỗ trợ của các cơ quan
nhà nước liên quan
Quản lý thu thuế là hoạt động của nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện thông qua hệ thống bộ máy, chính sách pháp luật và các quy trình quản lý thu
để tổ chức, điều hành, động viên một phần thu nhập quốc dân vào NSNN nhằm trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế
- Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp cần tuân thủ theo những nguyên tắc
cơ bản sau:
Nguyên tắc tập trung dân chủ: bộ máy quản lý thu thuế Nhà nước được tổ
chức thống nhất từ trung ương đến cơ sở, cùng thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện các Luật thuế trong cả nước
Nguyên tắc công khai minh bạch: Công khai minh bạch trong quản lý
thuế đối với các doanh nghiệp là một trong những nguyên tắc nhằm phát huy được vai trò kiểm tra, kiểm soát của người nộp thuế, hạn chế được tiêu cực phát sinh trong ngành thuế và các chủ thể nộp thuế Quán triệt nguyên tắc này trong quản lý thu thuế có nghĩa là tận dụng trí tuệ của các doanh nghiệp trong việc tham gia góp ý xây dựng chính sách thuế, hỗ trợ các biện pháp thu thuế, đồng thời, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho các doanh nghiệp hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mình trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Khi hệ thống thuế càng phức tạp thì chi
phí vận hành càng lớn và ngược lại, khi hệ thống thuế được thực hiện tốt thì
Trang 20chi phí quản lý thuế sẽ giảm Vì vậy, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả phải được quán triệt ngay từ khi xây dựng chính sách thuế sao cho đơn giản, dễ thực hiện và tiếp tục được duy trì trong quá trình thực hiện chính sách đó
Nguyên tắc phù hợp, đồng thuận Do thuế có mối quan hệ trực tiếp đến
lợi ích của các doanh nghiệp hay chủ thể nộp thuế, nên bất kỳ một thay đổi hay một quy định nào cũng cần được sự ủng hộ của phần lớn người nộp thuế
và được sự chỉ đạo thống nhất của các cơ quan Thuế
1.2.2.3 Nội dung cơ bản của quản lý thu thuế các doanh nghiệp thương mại
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có hiệu lực từ 01/7/2007 đánh dấu một bước cải cách lớn trong tổ chức quản lý thu thuế, từ tổ chức bộ máy theo cơ chế giám sát, kiểm tra chuyển sang cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế Căn cứ vào các yếu tố cấu thành của một sắc thuế thì nội dung quản lý thuế bao gồm: Quản lý người nộp thuế (NNT); quản lý các căn
cứ tính thuế; quản lý kê khai và nộp thuế; quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế; công tác thanh tra, kiểm tra thuế Nội dung chủ yếu của quản lý thuế đối với các DNTM cũng như doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác bao gồm:
a Quản lý người nộp thuế
Để quản lý các DNTM, mỗi doanh nghiệp khi thành lập được cấp mã
số thuế để cơ quan Thuế thu thập, lưu giữ các thông tin, tài liệu về người nộp thuế Căn cứ vào thông tin về người nộp thuế để cơ quan thuế quản lý, có cách thức quản lý phù hợp, tập trung vào quản lý các đối tượng có nhiều khả năng vi phạm pháp luật thuế, tránh thất thu ngân sách, đồng thời giảm phiền
hà cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế Đồng thời cấp mã số thuế cho doanh nghiệp để cơ quan Thuế phân cấp, tổ chức quản lý thu thuế hiệu quả nhất khi áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế, góp phần hiện đại hóa hệ thống thuế và phù hợp với sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng của NNT
Trang 21b Quản lý các căn cứ tính thuế
Mỗi sắc thuế thì phương pháp căn cứ tính thuế trên cơ sở giá bán, doanh thu và thuế suất Xuất phát từ đặc thù hiện nay quản lý thuế chưa bao quát và kiểm soát hết nguồn thu, trình độ quản lý thuế chưa tiên tiến, tâm lý của NNT là trốn tránh nghĩa vụ thuế, tính tự giác chưa cao, kinh tế đất nước còn chậm phát triển Việc kiểm soát căn cứ tính thuế là công việc hết sức khó khăn, phức tạp trong công tác quản lý thuế Đặc biệt đối với các DNTM nói riêng và các doanh nghiệp nói chung, việc quản lý lại càng phức tạp hơn, nhất
là trong điều kiện doanh nghiệp tự tính, tự khai, tự nộp
c Quản lý kê khai, nộp thuế
Trong cơ chế tự tính, tự khai thì quản lý kê khai, nộp thuế là hết sức quan trọng, bởi lẽ việc tổ chức kê khai, nộp thuế đúng hạn, đủ tiền thuế sẽ hạn chế nợ đọng Qua công tác kê khai để có phương pháp đánh giá, giám sát, thanh tra và kiểm tra trên cơ sở xây dựng các tiêu chí rủi ro Quản lý tốt các doanh nghiệp, có biện pháp hướng dẫn, nhắc nhở để các doanh nghiệp nộp hồ
sơ khai thuế đúng hạn, nộp thuế đúng hạn Quản lý thu nộp thuế là việc kiểm tra, theo dõi số tiền thuế mà doanh nghiệp thực tế nộp vào NSNN so với số liệu kê khai Đối với các doanh nghiệp nợ đọng, chiếm dụng tiền thuế thì cần
có các chế tài và biện pháp xử lý răn đe, giáo dục NNT nộp đúng, nộp đủ số thuế phát sinh vào NSNN
d Quản lý miễn, giảm, hoàn thuế
Chính sách miễn, giảm, hoàn thuế nhằm thực hiện mục tiêu ưu đãi thuế của Nhà nước đối với một số đối tượng và đảm bảo thực hiện đúng các thông
lệ, tập quán thương mại quốc tế, đồng thời đảm bảo nguyên tắc và mục tiêu khi xây dựng một chính sách thuế là công bằng, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Hoàn thuế cho doanh nghiệp để khuyến khích xuất khẩu, thúc đẩy SXKD phát triển Tuy nhiên đây cũng là yếu tố để các doanh nghiệp lợi dụng để chiếm
Trang 22đoạt tiền thuế, do vậy ngoài việc cần đề ra các chính sách rõ ràng thì cần có các biện pháp quản lý phù hợp nhằm hạn chế các trường hợp gian lận trong miễn, giảm và hoàn thuế nhằm chiếm đoạt tiền từ NSNN
e Thanh tra, kiểm tra thuế
Thanh tra, kiểm tra là khâu hậu kiểm trong quản lý thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp gian lận thuế Đặc biệt trong
cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và với sự lớn mạnh của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng thì vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế lại càng quan trọng
Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế đối với các DNTM bao gồm:
- Thanh tra, kiểm tra việc đăng ký thuế của các doanh nghiệp
- Thanh tra, kiểm tra việc kê khai, tính thuế
- Thanh tra, kiểm tra việc nộp thuế vào NSNN
- Thanh tra, kiểm tra việc miễn, giảm, hoàn thuế
1.1.3 Doanh nghiệp, vai trò của DNTM trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN
1.1.3.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp
a Khái niệm doanh nghiệp
Điều 4, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 định nghĩa: Doanh nghiệp
là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trong khái niệm này “ kinh doanh” được hiểu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
DNTM được hiểu là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần hoạt động kinh doanh mua và bán các sản phẩm, hàng hóa, là cầu nối giữa nhà sản xuất
và người tiêu dùng Kinh tế càng phát triển, thu nhập và đời sống nhân dân
Trang 23càng tăng thì nhu cầu đời sống và tiêu dùng càng phát triển sẽ tạo ra động lực phát triển cả quy mô, số lượng và đa dạng các DNTM
1.1.3.2 Vai trò của DNTM trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN
DNTM ra đời và tồn tại trong nền kinh tế quốc dân đã đem lại rất nhiều
lợi ích kinh tế xã hội trong mỗi quốc gia
DNTM phát triển góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế; góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động; tạo cho ngân sách có nguồn thu ổn định và ngày càng tăng; tăng vốn đầu tư cho xã hội; Ngoài ra, còn tác dụng trên nhiều mặt, lĩnh vực Các doanh nghiệp đã thực sự trở thành một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta
- Hàng năm, các DNTM đã đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách, góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- DNTM đã tạo việc làm và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động
- Khu vực DNTM đóng góp rất lớn trong việc thu hút nguồn vốn đầu
tư xã hội
Vốn đầu tư vào các DNTM nói riêng và doanh nghiệp nói chung đang
trở thành nguồn vốn đầu tư chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế ở nhiều địa phương Đây là lĩnh vực dễ tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, linh hoạt trong thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Khu vực kinh tế thương mại góp phần quan trọng tạo môi trường kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Sự phát triển kinh tế của khu vực này tạo môi trường cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, phá bỏ tính độc quyền của các doanh nghiệp thuộc các khu vực kinh tế và các giữa các loại hình doanh nghiệp với nhau Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ
Trang 24không thể thực hiện được nếu không có sự tham gia của khu vực kinh tế thương mại này
1.1.3.3 Đặc điểm DNTM tác động đến quản lý thuế
Các DNTM thuộc khu vực kinh tế Nhà nước, đầu tư nước ngoài,
ngoài quốc doanh, bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần DNTN, công ty TNHH, công ty cổ phần và các HTX hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 và Luật Hợp tác xã
- Mục tiêu lớn nhất của tất cả các doanh nghiệp là lợi nhuận Vì vậy các doanh nghiệp rất nhanh nhậy trong tìm hiểu đầu tư và đầu tư có thể sẵn sàng bằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh doanh rất táo bạo và mạo hiểm Đôi khi để đạt được mục đích
họ có thể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế gây hậu quả cho xã hội
- Đối tượng kinh doanh lớn, kinh doanh, trải trên diện rộng ở khắp các địa phương trong cả nước làm cho việc quản lý đối tượng thêm phức tạp
- Hoạt động của các DNTM mang tính phân tán, rộng khắp từ thành
thị đến nông thôn Do tính chất kinh doanh và loại hình doanh nghiệp đa dạng, hoạt động trên phạm vi rộng, quy mô không đồng đều, tính tập trung không cao Do vậy nó sẽ gây khó khăn cho cơ quan quản lý trong việc giám sát, quản lý DNTM
- Tính chất qui mô vốn của các DNTM đa dạng, cơ cấu đơn giản, gọn
nhẹ linh hoạt, số lượng công nhân ít và họ thường phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng Các doanh nghiệp này thường hoạt động ở các ngành thường có tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, dễ thích nghi với hoàn cảnh và yêu cầu của nền kinh tế Điều này sẽ dẫn đến cơ quan thuế rất khó kiểm soát
- Trình độ văn hóa thấp: DNTM có số đông người lao động là trình độ
văn hóa thấp dẫn đến trình độ quản lý, trình độ công nghệ thấp trong số
Trang 25những người lao động ở khu vực này có cả người già, cán bộ nhân viên nghỉ hưu, nghỉ mất sức hoặc không có công ăn việc làm phải kinh doanh để kiếm sống Do đó, việc tuyên truyền giải thích chính sách gặp nhiều vấn đề khó khăn, công tác quản lý có nhiều trở ngại do hạn chế về khả năng ngoại ngữ, thiếu thông tin về thị trường vì vậy khó ứng phó được với tác động thị trường bên ngoài
- Sự tồn tại và phát triển mang tính tự phát tức là sự tồn tại và phát
triển của DNTM còn phụ thuộc vào cung cầu thị trường hàng hoá, vào những
chính sách của Nhà nước trong việc khuyến khích hay hạn chế phát triển
- Về việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán và những qui định của Nhà nước ở một số doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, đôi khi vì mục tiêu lợi nhuận mà họ xem thường pháp luật: thể hiện chế độ hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá chưa đầy đủ, không theo đúng qui định của Nhà nước, nếu có chỉ mang tính chất hình thức
Việc giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ chủ yếu bằng hình thức thương mại, rất ít trường hợp thanh toán qua ngân hàng do đó công tác kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn Các công ty dùng rất nhiều thủ đoạn để chốn thuế và gian lận thương mại gây hậu quả xấu cho xã hội
1.1.4 Hiệu quả quản lý thuế đối với các DNTM
1.1.4.1 Khái niệm về hiệu quả quản lý
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện tốt nhất các mục tiêu đề ra với mức chi phí thấp nhất và được lượng hóa bằng cách so sánh
giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào
Quản lý là gì? Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó Bản thân khái niệm quản
lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn
Trang 26nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng
có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức
xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lí càng trở nên rõ rệt
Như vậy, hiệu quả quản lý được hiểu là phụ trách một công việc hoặc vấn đề nào đó để đạt mục tiêu với kết quả tốt nhất trong phạm vi không gian, thời gian và với điều kiện nhất định
1.1.4.2 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả quản lý thuế đối với các DNTM
Hiện nay có nhiều chỉ tiêu thống kê phản ánh về chất lượng công tác quản lý thu thuế, xuất phát từ yêu cầu công tác quản lý thuế đặt ra và thực tế ở từng địa phương, sử dụng 5 chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả công tác quản lý
thuế đối với DNTM để có giải pháp phù hợp trong công tác thu thuế
- Mức độ hoàn thành dự toán giao Đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng nhất ở từng cơ quan Thuế các cấp mà Bộ Tài chính, UBND địa phương cùng cấp và cơ quan Thuế cấp trên giao hàng năm Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ chặt chẽ với tăng trưởng, phát triển kinh tế ở từng địa phương, sự hỗ trợ của chính quyền các cấp với cơ quan Thuế trong công tác quản lý thu thuế
và hiệu quả quản lý thuế ở từng địa phương
Mức độ hoàn thành (%) = Số thuế thu được / Dự toán giao
- Tốc độ tăng thu: Tốc độ tăng thu của địa phương là chỉ tiêu tổng hợp
phản ánh bức tranh tăng trưởng của từng ngành, từng thành phần kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng khai thác nguồn thu của từng địa phương
TốTốc độ tăng thu = Số thu năm nay - Số thu năm trước
Số thu năm trước
- Tỷ lệ thu ngân sách và GDP hoặc VA tính theo giá thực tế: Chỉ tiêu
này đặc trưng cho quan hệ so sánh giữa tổng thu NSNN và chỉ tiêu GDP tính
Trang 27theo giá thực tế Chỉ tiêu này được xác định là một trong những chỉ tiêu chủ yếu
để đánh giá phát triển kinh tế và khả năng động viên ngân sách địa phương
Tỷ lệ huy động thuế (%) = Số thuế thực hiện / Giá trị tăng thêm (VA)
- Tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu ngân sách: Nợ thuế là chỉ số phản ánh
thước đo năng lực tài chính của NNT Luật Quản lý thuế quy định rất rõ về hành vi nợ tiền thuế và áp dụng các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Hiện nay Tổng cục Thuế lấy chỉ tiêu nợ đọng thuế hàng năm trên tổng thu ngân sách và mức độ hoàn thành dự toán để làm tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan Thuế
Tỷ lệ nợ thuế (%) = Số thuế còn nợ / Tổng số thuế thu NSNN
- Tỷ lệ đối tượng quản lý thu so với đối tượng đăng ký hoạt động: Theo quy định của Luật QLT, doanh nghiệp đã được cấp chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế phải đưa vào quản lý thuế theo phân cấp ở tưng cơ quan Thuế
- Tỷ lệ thuế kê khai phát sinh phải nộp trên doanh thu
- Hiệu quản quản lý thuế = Tổng số thuế thu được / Tổng chi phí
1.1.5 Các nhân tố tác động đến nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với DNTM
1.1.5.1 Các nhân tố khách quan
a Khung quản lý rộng, loại hình các doanh nghiệp đa dạng
Trong những năm gần đây số các DNTM phát triển với tốc độ rất
nhanh Số các doanh nghiệp này kinh doanh dưới nhiều loại hình doanh
Trang 28nghiệp khác nhau Hoạt động thương mại diễn ra ở nhiều ngành hàng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội Mỗi một lĩnh vực kinh doanh lại có đặc thù riêng, đồng thời có nhiều phương thức khác nhau để trốn lậu thuế mà cơ quan thuế rất khó kiểm soát được
Nếu cơ quan thuế không theo sát thực tiễn thì không thể phát hiện và ngăn chặn những hành vi trốn lậu thuế
b Hiểu biết pháp luật của doanh nghiệp còn hạn chế
Các DNTM đa phần là các doanh nghiệp nhỏ, công nghệ quản lý đơn giản, mức độ quản trị chưa cao, trình độ hiểu biết pháp luật của các nhà quản
lý doanh nghiệp còn hạn chế nhất định Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhìn chung chưa được đào tạo cơ bản, còn thiếu nhiều kiến thức cơ bản về kinh doanh, về pháp luật Điều này gây không ít khó khăn cho công tác quản
lý thu thuế
1.1.5.2 Nhân tố chủ quan
- Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực: Việc ổn định và đơn giản hóa bộ máy tổ chức từ cấp cơ sở lên cấp quản lý cao hơn và sắp xếp, bố trí nhân sự vào từng vị trí phù hợp với chuyên môn được đào tạo để đảm bảo thông suốt
về mặt nghiệp vụ Đội ngũ lãnh đạo các cấp có năng lực quản lý, điều hành để đáp ứng yêu cầu quản lý Công chức thuế thừa hành có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thông chuyên môn nghiệp vụ, sẽ giải quyết được các vướng mắc trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp Điều này ngoài việc đáp ứng yêu cầu công việc, giảm chi phí hành thu cho chính cơ quan thuế, và sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
- Tổ chức, giám sát quy trình, thủ tục thuế: Trong công tác quản lý thuế luôn phải hướng tới đổi mới trong việc tổ chức thực hiện và có sự giám sát chặt chẽ, thường xuyên để tạo nên sự thông thoáng cho doanh nghiệp nói
chung và DNTM nói riêng, hạn chế tối đa tình trạng gian lận thuế Hiện nay,
Trang 29trong cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế đã góp phần rút ngắn, đơn giản hóa quy trình, thủ tục thuế Cơ quan thuế tổ chức thực hiện sao cho thủ tục hành chính thuế ít cửa nhất, ít giấy tờ, rút ngắn thời gian làm thủ tục thuế, chi phí làm thủ tục thuế thấp nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ thuế
- Cơ sở vật chất và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng, công nghệ thông tin Hoạt động quản lý thuế đối với các doanh nghiệp gồm rất nhiều công việc cụ thể như: liên hệ với đối tượng nộp thuế, tuyên truyền phổ biến văn bản pháp luật, tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế và tờ khai thuế, tiến hành nhập tờ khai đăng ký, cấp mã số thuế, kiểm tra tờ khai thuế, kiểm tra quyết toán thuế Đây đều là những công việc tỉ mỉ, mất nhiều thời gian, đòi hỏi tính chính xác cao, lại đòi hỏi phải được tiến hành nhanh để nắm chắc nguồn thu Do đó, cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan thuế càng hiện đại, thì hoạt động quản lý càng hiệu quả, chính xác, nhanh chóng, vừa tiết kiệm thời gian và chi phí, vừa an toàn và hiệu quả
- Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thuế: Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thuế giúp cho các doanh nghiệp kịp thời cập nhật các thông tin, hiểu rõ các quy định và thực hiện chính sách thuế, từ đó mức độ tuân thủ thuế của các doanh nghiệp này được nâng cao, các sai sót có thể được giảm thiểu do kém hiểu biết quản lý thuế, hiệu quả quản lý thuế cao hơn
- Sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan: Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều đối tượng, nên ngoài việc phối hợp trong nội bộ ngành thuế đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng như: Kho bạc, Ngân hàng, Tài chính, Công
an, các Hiệp hội ngành nghề,
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: các giải pháp tăng cường quản lý, giám sát hoạt động đầu tư, hoạt động của thị trường chứng khoán; các giải pháp tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Trang 30có tác động tích cực trong việc quản lý và giám sát thu nhập, và do đó, tạo thuận lợi hơn cho công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
- Hệ thống văn bản pháp quy về thuế của Nhà nước: các văn bản pháp quy về thuế là cơ sở pháp lý để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ về thuế và là căn cứ để kiểm tra, xử phạt những trường hợp vi phạm Nếu hệ thống văn bản này đầy đủ, hoàn chỉnh, dễ hiểu sẽ tăng thêm tính khả thi của loại thuế đó, ngược lại nếu hệ thống văn bản này không đầy
đủ, không hoàn chỉnh, khó hiểu, không thống nhất sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý thu thuế nói chung và quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thương mại nói riêng quản lý thuế đạt hiệu quả không cao
- Hội nhập kinh tế quốc tế: với bản chất được quyết định bởi sự di chuyển của hàng hoá dịch vụ, lao động, vốn và công nghệ, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang có những tác động nhất định đối với mỗi nền kinh tế các nước nói chung, với công tác quản lý thuế nói riêng Tham gia hội nhập cũng
có nghĩa là mỗi quốc gia phải tuân thủ theo những nguyên tắc chung về thuế
và quản lý thuế; đồng thời, sự hội nhập kinh tế làm cho cơ sở tính thuế và đối tượng nộp thuế có phần đa dạng, phức tạp hơn, khó kiểm soát hơn so với một nền kinh tế đóng
1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở một số nước trên thế giới
a Quản lý thu thuế đối với DN ở Trung Quốc
Quan điểm chính trong quản lý thu thuế ở Trung Quốc là “ĐTNT là trung tâm” và “tất cả cán bộ thuế đều phục vụ ĐTNT” Cơ quan thuế Trung Quốc đã chuyển từ phương thức “tập trung chủ yếu vào thu thuế” sang “tập trung chủ yếu vào dịch vụ”
Dịch vụ cơ quan thuế cung cấp cho DN nằm ở tất cả các khâu từ khâu trước khi nộp thuế đến khâu nộp thuế cho đến khâu sau nộp thuế Đối với
Trang 31khâu trước nộp thuế, các dịch vụ tập trung cung cấp thông tin và hướng dẫn
cho DN Ở khâu nộp thuế, cơ quan thuế tạo mọi điều kiện cho DN nộp thuế
nhanh chóng thuận tiện Các dịch vụ sau nộp thuế cung cấp các kênh thông tin cho DN có thể theo dõi, khiếu nại hoặc đòi hoàn trả, bồi thường các khoản chi phí một cách nhanh chóng và thuận tiện Để đảm bảo thông tin cho DN ở tất
cả các khâu trên, các dịch vụ cơ quan thuế Trung Quốc cung cấp hiện nay như dịch vụ tư vấn, dịch vụ thuế, dịch vụ thông tin, dịch vụ hỗ trợ về thuế
Cơ quan thuế Trung Quốc đã đảm bảo những dịch vụ chuẩn hoá thông qua xây dựng các điều kiện cần thiết như khảo sát đánh giá của DN; đổi mới
cơ cấu tổ chức hướng tới dịch vụ; nâng cao năng lực của cán bộ thuế; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bộ phận của cơ quan thuế; xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng công việc
b Quản lý thu thuế đối với DN ở Hàn Quốc
Điểm nổi bật của quản lý thu thuế đối với DN ở Hàn Quốc là các dịch
vụ bảo vệ quyền lợi của DN và dịch vụ hỗ trợ tư vấn thuế tiện lợi, chất lượng cao Dịch vụ bảo vệ quyền lợi của DN là một chương trình mục tiêu của cơ quan thuế được tổ chức thông qua một hệ thống tương đối độc lập với cơ quan thuế Mục tiêu của chương trình này là “đảm bảo các vướng mắc, khó khăn về thuế mà DN đang phải gánh chịu mặc dù chưa được giải quyết một cách thông thường vẫn được xem xét, giải quyết một cách nhanh chóng và công bằng theo quan điểm của người nộp thuế” Với quan điểm người làm dịch vụ cần cố gắng giải quyết các vấn đề thuế như chính mình là người nộp thuế, dịch vụ này có ích đối với DN không hiểu rõ luật thuế và không đủ khả năng chi trả cho các dịch vụ tư vấn thuế
Những người bảo vệ quyền lợi của DN được đề cử từ các cục thuế và chi cục thuế địa phương, họ có nhiệm vụ thực hiện dịch vụ này một cách độc lập và công bằng Các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn thuế của Hàn Quốc có hai
Trang 32điểm nổi bật là dịch vụ hỗ trợ thuế tại nhà (cơ sở) và trung tâm tư vấn thuế
qua mạng viễn thông Thứ nhất, dịch vụ hỗ trợ thuế tại nhà cho phép DN có
thể xử lý các vấn đề về thuế tại cơ sở thông qua hầu hết các dịch vụ được
cung cấp qua mạng điện tử Thứ hai, xây dựng một trung tâm tư vấn thuế tập
trung qua mạng lưới viễn thông (nhận và trả lời câu hỏi qua e-Mail trong vòng 48 tiếng) cho phép cung cấp nhiều hơn các dịch vụ tư vấn có hiệu quả, chuyên nghiệp và tập hợp về một đầu mối các hoạt động tư vấn đang tồn tại độc lập tại các văn phòng trung ương và các văn phòng cục thuế vùng và địa phương
Những dịch vụ nói trên của cơ quan thuế Hàn Quốc đã mang lại sự tin tưởng làm tăng tỷ lệ tuân thủ thuế tự nguyện tại Hàn Quốc
c Quản lý thu thuế tại Hungary
Hungary là một nước theo chế độ cộng hoà dân chủ nghị viện, với dân
số hơn 10 triệu người Từ năm 1987, Hungary bắt đầu chuyển đổi từ cơ chế
kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường Đặc điểm này khá tương đồng với sự chuyển đổi của nền kinh tế nước ta Việc chuyển đổi đó đã tác động trực tiếp đến việc ban hành chính sách thuế và tổ chức quản lý thuế
Cải cách thuế được thực hiện từ năm 1988 với việc ban hành hệ thống thuế cơ bản gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân Một nguyên tắc cơ bản của hệ thống thuế mới đó là áp dụng cơ chế tự khai- tự nộp Năm 1987, ban hành Luật qui trình nộp thuế Đây là bước quan trọng trong việc quản lý thuế đối với nền kinh tế thị trường Tổng cục Thuế được thành lập năm 1987 (cùng với việc ban hành Luật qui trình nộp thuế), với tổng số cán bộ khoảng 10.000 người, trong đó 47% có trình độ đại học và 43% trình độ trung cấp Số thu do Tổng cục Thuế quản lý là 35,7 tỷ USD năm 2009
Trang 33d Một số nước có quy định là số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong một kỳ bắt buộc phải được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo (ví
dụ, Thái Lan, Bungari, Ba Lan, Chi Lê) Tuy nhiên, hầu hết các nước có quy định này thường không được áp dụng đối với DN xuất khẩu Theo phương thức đó, người nộp thuế chỉ được hoàn thuế GTGT khi vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết vào cuối kỳ, kỳ chuyển có thể từ 30 ngày đến hơn 1 năm, tuy nhiên thường là sau từ 3 đến 6 tháng Thậm một số nước (Thổ Nhĩ
Kỳ, Maroc, Panama) còn không cho phép hoàn thuế GTGT bằng tiền mà chỉ cho phép chuyển sang bù trừ ở các kỳ tiếp theo[36]
e Một số nước khác đưa ra quy định ngưỡng thuế GTGT đầu vào để được hoàn thuế Để hạn chế gian lận thuế GTGT cũng như giảm thiểu công việc cho cơ quan thuế trong việc xử lý các quyết định hoàn thuế, một số nước quy định để được hoàn thuế, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (sau khi đã bù trừ với nghĩa vụ thuế phải nộp) phải vượt một ngưỡng nhất định trong kỳ hoàn thuế thì mới được hoàn (trường hợp Singapore, Pháp, Ba Lan hay Nam Phi)[37]
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có hiệu lực từ 01/7/2007, theo đó cơ chế quản lý thuế theo chức năng là: Tuyên truyền hỗ trợ NNT, xử lý tờ khai và kế toán thuế, quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, thanh tra kiểm tra Ngoài ra còn một số bộ phận khác phục vụ cho quản lý thuế như: Pháp chế, quản lý cán bộ, dự toán thu thuế, quản lý ấn chỉ
Theo kết quả báo cáo kinh nghiệm của cả nước đã khẳng định việc thực hiện cơ chế: Cơ sở kinh doanh tự khai, tự tính thuế và tự nộp thuế vào NSNN
và tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng là phù hợp và ưu việt đối với công tác quản lý thuế hiện nay của Việt Nam Cụ thể:
- Tập trung chuyên sâu quản lý thuế theo chức năng, hạn chế sự trùng chéo giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức do mỗi chức năng được giao, tạo
Trang 34điều kiện nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn hóa quản lý thuế, tập trung đào tạo, bỗi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ, công chức thuế
- Quy trình quản lý được minh bạch cho mỗi bộ phận thực hiện, khâu sau kiểm soát được khâu trước, tạo điều kiện nâng cao kiểm soát nội bộ
- Tạo điều kiện áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại; tin học hóa công tác quản lý thuế nhờ chuyên môn hóa chức năng quản lý thuế
- Khắc phục tình trạng gia tăng áp lực khi đối tượng nộp thuế ngày càng tăng trưởng nhanh chóng so với tổ chức quản lý theo NNT
- Hạn chế sự tùy tiện và các hành vi tiêu cực trong quản lý thuế do cán
bộ thuế trực tiếp tiếp xúc với NNT trong toàn bộ các khâu của quy trình quản
lý thuế
- Kinh nghiệm chống thất thu thuế trong hoạt động kinh doanh thương mại bán xe gắn máy 2 bánh Chi cục Thuế huyện Tân Hưng, tỉnh Long An:
Qua thanh tra, kiểm tra tại Chi cục Thuế huyện Tân Hưng, tỉnh Long
An năm 2012 phát hiện có 3 cửa hàng xuất hoá đơn giao cho người tiêu dùng ghi giá bán trên hoá đơn thấp hơn giá thị trường và giá niêm yết cũng như giá tối thiểu do UBND Tỉnh Long An ban hành Đoàn thanh tra đã lập biên bản và đề nghị Chi Cục thuế Tân Hưng ban hành quyết định truy thu tổng số thuế là: 67.064.900 đồng và xử lý phạt vi phạm hành chính theo qui định của pháp luật Qua sự việc trên cho thấy kinh nghiệm quản lý thuế kinh doanh xe máy trên địa bàn huyện bắt đầu từ khâu khảo sát, kiểm tra cần phải nắm vững tình hình giá cả biến động từng thời điểm, tăng cường chống thất thu ngân sách trên lĩnh vực kinh doanh xe gắn máy, đồng thời phải có sự phối hợp với ngành Tài chính kịp thời trình UBND Tỉnh điều chỉnh ngay mức giá tính thu
lệ phí trước bạ cho phù hợp với thực tế thị trường để làm căn cứ tính thuế nhằm đãm bảo thu đúng, thu đủ thuế vào nân sách Nhà nước, tránh tình trạng thất thu hoặc lạm thu
- Kinh nghiệm quản lý thuế đối với DNTM tại tỉnh Thanh Hóa:
Trang 35+ Đối với DNTM để hạn chế tối đa hành vi gian lận kê khai thuế thì thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế, hoàn thuế phải kiểm tra, kiểm kê hàng tồn kho thực tế với kiểm tra sổ sách hàng tồn kho, đối chiếu với kê khai thuế hàng tháng để phát hiện những hành vi khai sai Kiểm kê hàng tồn kho là biện pháp quan trọng và hữu hiệu nhất trong công tác kiểm tra, thanh tra và quản lý thuế các DNTM
+ Tập trung chống thất thu thuế đối với hoạt động XNK, doanh nghiệp
có doanh thu và quy mô lớn nhưng số nộp ngân sách thấp, doanh nghiệp liên tục báo cáo lỗ nhưng vẫn đầu tư mở rộng kinh doanh
+ Trọng tâm công tác kiểm tra, thanh tra: đối tượng thanh tra, kiểm tra tập trung các DNTM có quy mô và doanh thu lớn nhưng có số thuế nộp thấp; doanh nghiệp liên tục báo cáo lỗ; các doanh nghiệp có số nợ thuế lớn; doanh nghiệp nhiều năm chưa được thanh tra, kiểm tra; các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế; doanh nghiệp liên tục mở rộng quy mô nhưng
kê khai lỗ, doanh nghiệp hoàn thuế lớn
- Kinh nghiệm quản lý thuế ở Việt Nam:
Từ năm 2004 Việt nam đã triển khai thí điểm cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp đối với các DN theo Quyết định số 197/2003 QĐ-TTg ngày 22/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ Với cơ chế này đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho DN tự chủ động khai thuế, nộp thuế đúng năng lực tài chính của mình theo quy định của Pháp luật Cơ chế tự khai - tự nộp (TK-TN) đã tiết kiệm một khoản chi phí cho cơ quan thuế cũng như DN về nhân lực và tài lực
TK-TN làm lành mạnh hoá môi trường đầu tư, xoá bỏ cơ chế bao cấp, xin-cho, hỗ trợ cho các cơ quan có chức năng tổ chức và thu hút đầu tư Tách bạch về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành thuế với các ngành quản
lý khác
TK-TN làm cho ĐTNT được sự hỗ trợ tối đa của cơ quan thuế, tăng cơ
Trang 36hội bảo vệ lợi ích cho chính DN, giảm bớt thủ tục hành chính đồng thời cũng đòi hỏi ĐTNT phải có kiến thức pháp luật các lĩnh vực
TK-TN làm cho cơ quan thuế phải cải cách hệ thống thuế Chính sách thuế phải rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu Bộ máy phải tinh gọn nhưng đủ năng lực, quyền lực xử lý Tạo dựng bộ máy thanh tra, cưỡng chế đủ mạnh
Hiện nay, tại Việt Nam, kê khai thuế GTGT qua mạng Internet đang triển khai giai đoạn 3 là một phương thức kê khai hiện đại, có nhiều ưu việt hơn so với các phương thức truyền thống và phù hợp với xu thế phát triển chung của khoa học công nghệ, cũng như của công tác quản lý nhà nước của tất
cả các quốc gia trên thế giới
Về mặt công nghệ, giải pháp do nhóm nghiên cứu đề xuất và thử nghiệm là hoàn toàn phù hợp với điều kiện, xu thế phát triển của công nghệ; phù hợp với điều kiện và trình độ tác tác nghiệp của các cơ quản quản lý thuế của Việt Nam; phù hợp với trình độ và điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp hoạt động ở Việt Nam Đặc biệt phương thức kê khai thuế qua mạng hoàn toàn thích hợp đối với các doanh nghiệp thực hiện
cơ chế tự khai, tự nộp
Ngoài ra, đề án thí điểm nộp thuế qua mạng đã và đang được Bộ Tài chính chỉ đạo các địa phương triển khai rộng rãi Việc nộp thuế qua mạng góp phần cải cách thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian và nhân lực cho cả cho NNT và cơ quan Thuế, phù hợp với sự phát triển cả về số lượng và quy mô của NNT
1.3 Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã hệ thống, kế thừa có chọn lọc một
số nội dung nghiên cứu, bài học kinh nghiệm đối với các đề tài luận văn:
1.3.1 Đề tài “Tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Lạng Sơn” của tác giả Bùi Minh Bằng
Đề tài nghiên cứu gồm 3 Chương đã nghiên cứu từ tổng quan, thực trạng và giải pháp với DN NQD trên địa bàn thành phố Lạng Sơn với lý do
Trang 37Lạng Sơn có chung cửa khẩu với Trung Quốc, hàng hóa nhập lậu qua nhiều kênh khác nhau, mặt khác DN NQD chiếm tỷ trọng ngày càng cao và quyết định đến việc hoàn thành dự toán thu ngân sách của Chi cục Thuế thành phố Lạng Sơn
Hạn chế nghiên cứu của Đề tài này là chưa nêu được đặc điểm, thực trạng của các DN NQD gắn với đặc thù là một thành phố cửa khẩu buôn bán thương mại với Trung Quốc lớn nhất cả nước Đề tài cũng chưa thực hiện thu thập số liệu sơ cấp điều tra của cán bộ công chức và NNT nên những kết luận, đánh giá chưa có cơ sở khoa học đầy đủ, mang chính chủ quan Chính vì vậy các giải pháp đưa ra chưa bám sát những tồn tại, hạn chế cả về cơ quan Thuế
và NNT trên địa bàn thành phố Lạng Sơn
1.3.2 Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế các doanh nghiệp thương mại ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thanh Hoá” của tác giả Đoàn Văn Hào
Tác giả đề tài đã đi sâu nghiên cứu thực trạng đối với DNTM NQD trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, đồng thời đề xuất các giải pháp từ vi mô đến vĩ
mô, từ công tác quản lý thu thuế của Chi cục Thuế đến hành lang pháp lý của Quốc Hội, Chính phủ, Bộ Tài chính khi ban hành các văn bản quy phạm pháp Luật về thuế và các văn bản dưới Luật Mặt khác tác giả cũng đã sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể bằng cách thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp để có những giải pháp sát thực với thực tế
Tuy nhiên tác giả chưa đề cập giải pháp cụ thể để đẩy mạnh công tác kê khai thuế qua mạng Internet và nộp thuế qua hệ thống Ngân hàng để cải cách thủ tục hành chính, tiết kiệm tiết kiệm chi chí và nhân lực cho NNT nhiều hơn nữa
Trang 38Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Quảng Xương
2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên
Huyện Quảng Xương nằm trên các trục quốc lộ 1A, quốc lộ 45, quốc lộ
47 Sau khi chia tách địa giới vào tháng 2 năm 2012 (một phần diện tích và dân số với 27,36 km² và 37.308 người của huyện Quảng Xương được chuyển
về thành phố Thanh Hoá), huyện Quảng Xương còn 200.2 km² và 233.766 người, với 35 xã và 1 thị trấn
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Xương thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thanh Hoá, Bắc giáp thành phố Thanh Hoá, huyện Hoằng Hoá, Thị xã du lịch Sầm Sơn: Nam giáp huyê ̣n Tĩnh Gia, Nông Cống; Tây giáp huyện Đông Sơn; Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ
Có tọa độ địa lý: Từ 19°34 đến 19°47 vĩ độ Bắc Từ 105°46 đến 105°53 kinh độ đông
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Quảng Xương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng biển nên nền nhiệt cao với 2 mùa chính: mùa hè khí hậu nóng ẩm chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, mùa đông khô hanh ít mưa thỉnh thoảng có xuất hiện sương giá, sương muối
2.1.1.3 Đặc điểm địa hình
Có độ cao trung bình toàn huyện là 3-5 m (so với mặt nước biển), đặc biệt có một số vùng trũng thấp hơn độ cao trung bình toàn huyện 1-1,5m Quảng Xương chia thành hai vùng rõ rệt: đồng bằng và ven biển
Trang 39- Vùng đồng bằng gồm 27 xã, thị trấn, đất đai khá bằng phẳng với đặc điểm kinh tế là: Kinh tế nông nghiệp, sản xuất công nghiệp - TTCN và dịch
vụ thương mại, có thị trấn huyện lỵ
- Vùng ven biển gồm 9 xã, địa hình phức tạp: có dạng làn sóng, xen kẽ những cồn cao là những dãi đất trũng hình lòng máng theo hướng Bắc-Nam Đặc điểm kinh tế có: kinh tế nông nghiệp, kinh tế biển và có nhiều khả năng phát triển kinh tế du lịch
2.1.1.4 Điều kiện thuỷ văn
Mưa: Quảng Xương có điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp với với các chỉ số: lượng mưa bình quân năm: 1.730-1980 mm,, mùa mưa kéo dài từ tháng 7 đến tháng 10 chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm, lớn nhất 800 mm vào tháng 9 thường gây ra lũ lụt Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường gây ra hạn hán
2.1.1.5 Tài nguyên khoáng sản, môi trường:
- Huyện có sét Cống Trúc, trữ lượng trên 300.000 m3 đang được khai thác làm gạch ngói; đá núi Chẹt, đá Quảng Thạch trữ lượng trên 100.000 m3;
đá màu nâu đỏ, có tác dụng khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường và phục vụ công nghiệp chế biến; Ti tan ven biển, có trữ lượng trên 70.000 tấn,
có thể khai thác phục vụ chế tạo vâ ̣t liệu xây dựng và phục vụ cho công nghiệp cơ khí - luyện kim
- Tài nguyên nước: Quảng Xương có 2 nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất và đời sống là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm Nguồn nước mặt từ hệ thống thủy nông sông Chu, nguồn nước sông Mã, sông Yên và các sông tiêu: sông Thống Nhất, sông Hoàng, sông Lý
- Tài nguyên biển: Quảng Xương có 18,2 km bờ biển, có 2 cửa lạch: Lạch Ghép và Lạch Hới với tổng diện tích vùng triều trên 1000 ha cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Trang 402.1.1.6 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 22.764,56 ha Đất đai được chia thành 5 nhóm đất với 13 loại đất khác nhau: (Theo tài liệu thổ nhưỡng của
tỉnh Thanh Hóa và tài liệu phân loại (đất theo FAO-UNESCO )
- Nhóm đất cát biển: Gồm 2 loại, diện tích 2421,88 ha, chiếm 12,02% diện tích điều tra
- Nhóm đất mặn: Diện tích 3599,05 ha (chiếm 17,89% diện tích điều tra)
- Nhóm đất phù sa: Diện tích 11132,22 ha (chiếm 55,22% điện tích điều tra)
- Nhóm đất glây: Diện tích 2.595,29 ha
Ngành nông lâm nghiệp và thủy sản, năm 2010 có giá trị sản xuất là 2.184,9 tỷ đồng, năm 2011 là 2.480,2 tỷ đồng và năm 2012 là 2.787,3 tỷ đồng như vậy so với năm 2010 tăng 602,4 tỷ đồng, bình quân hàng năm tăng 200,8 tỷ đồng
Ngành công nghiệp và xây dựng, năm 2010 giá trị sản xuất đạt 1.686,2
tỷ đồng, năm 2012 đạt 2.451,7 tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng 20,7% Giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ năm 2010 đạt 2.066,3 tỷ đồng, năm
2012 đạt 2.840,1 tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng 17,2%
Tuy cơ bản vẫn là một huyện nông nghiệp, song cho thấy ngành nông nghiệp trong những năm trở lại đây có tốc độ tăng trưởng không cao, bình quân mỗi năm là 12,9%