1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LUẬN VĂN ĐỀ TÀI: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp xây dựng 78.7 – Công ty cổ phần xây dựng 78.

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam không ngừng đổi mới để hoà nhập với nền kinh tế thế giới như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt của thị trườn

Trang 1

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian thi công rất dài Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Vì vậy, khi lập kế hoạch xây dựng cơ bản bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều phải cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng thi công công trình

Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam không ngừng đổi mới để hoà nhập với nền kinh tế thế giới như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp mà đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng cơ bản phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án sản xuất kinh doanh tối ưu

để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, dành lợi nhuận tối đa, cơ chế hạch toán đòi hỏi các doanh nghiệp phải trang trải được các chi phí bỏ ra và có lãi Mặt khác, các công trình xây dựng cơ bản hiện nay đang tổ chức theo phương thức đấu thầu nên giá trị dự toán phải được tính toán một cách chính xác và sát sao

Do vậy, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tính toán được các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời Hạch toán chính xác chi phí

là cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm mọi cách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức tối đa, từ đó hạ thấp giá thành sản phẩm – biện pháp tốt nhất để tăng lợi nhuận

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm, đến thu nhập của doanh nghiệp Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu cũng là một vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 2

Từ thực tiễn đó, nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán nguyên vật

liệu, qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp xây dựng 78.7 em đã lựa chọn "Thực trạng

dựng 78 " là đề tài luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu đề tài này bao gồm:

- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại các doanh nghiệp xây lắp

- Trên cơ sở lý luận chung, tìm hiểu tình tình Xí nghiệp và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp xây dựng 78.7

- Qua quá trình nghiên cứu, đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp, tìm ra những mặt mạnh, tồn tại để từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 78.7

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: đề tài được thực hiện tại Xí nghiệp xây dựng 78.7

- Phạm vi về nội dung: công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp xây lắp, công trình: UBND Xã Cam Lộ

- Phạm vi về thời gian: Xí nghiệp xây dựng 78.7 tuy không có quy mô hoạt động lớn, nhưng lượng nguyên vật liệu nhập – xuất ở Xí nghiệp cũng không phải là nhỏ Bên cạnh đó thời gian thực tập tại Xí nghiệp có hạn nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ được thực hiện trong quý 3 năm 2013, đặc biệt là vào tháng 8 năm 2013

 Đối tượng nghiên cứu: Là hệ thống các sổ sách, chứng từ liên quan đến phần hành kế toán nguyên vật liệu của Xí nghiệp thông qua các nguồn số liệu từ Báo cáo tài chính và một số thông tin liên quan khác từ Xí nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tham khảo tài liệu: Tham khảo tài liệu trên thư viện trường, các quy định của pháp luật, tham khảo các bài báo, bài viết liên quan trên các website nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 3

- Quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành quan sát và trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại Xí nghiệp xây dựng 78.7 nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến đề tài, đặc biệt là quy trình công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp

- Phương pháp thu thập xử lý số liệu: Thu thập xử lý số liệu trên cơ sở số liệu thô

để lập bảng, phân tích số liệu làm cơ sở hoàn thiện bài luận

- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp tổng hợp lại những thông tin đã thu được sao cho phù hợp với đề tài nghiên cứu Từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp

5 Nội dung kết cấu đề tài

Bài luận văn gồm có 3 phần:

Phần I – Đặt vấn đề Phần II - Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp Chương 2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp xây dựng 78.7 – Công ty cổ phần xây dựng 78

Chương 3 Một số ý kiến đóng góp nhằm cải thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp xây dựng 78.7

Phần III - Kết luận

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 4

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Những vấn đề lý luận về trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1 Khái niệm về sản xuất xây lắp và doanh nghiệp xây lắp

- Sản xuất xây lắp: là hoạt động xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại,

hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân (như công trình giao thông thủy lợi, các khu công nghiệp, các công trình quốc phòng, các công trình dân dụng khác) Đây là hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi nghành trong nền kinh tế

- Doanh nghiệp xây lắp: là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất kinh

doanh, gồm một tập thể lao động nhất định có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu lao động

và đối tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp và tạo nguồn tích lũy cho Nhà nước

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính (Phần 3-4) – NXB Giao thông vận tải 2008)

1.1.2 Khá i niệm về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp

Nguyên liệu, vật liệu là những đối tượng lao động do doanh nghiệp xây lắp mua ngoài hay tự sản xuất hoặc nhận của bên giao thầu công trình (Bên A) dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, dịch vụ

(Nguồn: Kế toán doanh nghiệp xây lắp và đơn vị chủ đầu tư – PGS.TS Võ Văn Nhị (chủ biên) – NXB Tài chính)

1.1.3 Đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp

NVL là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,

là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp là các công trình là từng công trình, hạng mục công trình, đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức thích hợp, thời gian thi công dài, giá trị công trình lớn Do vậy, NVL dùng trong doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng, phong phú về chủng loại, và có yêu cầu cao trong việc tổ chức bến bãi, kho tàng để tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, giúp cho công tác quản lý và tính giá thành chính xác

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

Về mặt hiện vật: NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, không

giữ nguyên được hình thái ban đầu mà biến đổi cấu thành nên thực thể sản phẩm mới

Về mặt giá trị: giá trị NVL được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản

phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đặc điểm này mà NVL được xếp vào loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp

NVL là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và được thể hiện dưới dạng vật hóa như: sắt, thép… Bất kỳ một NVL nào cũng là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong một điều kiện nhất định, khi lao động của con người có thể tác động vào, biến đổi chúng để phục vụ cho sản xuất hay tái sản xuất sản phẩm mới gọi là NVL

Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, NVL tham gia vào ngay từ giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, NVL được dùng toàn bộ và thường phân bổ một lần vào giá trị sản phẩm mới Nói cách khác, giá trị của NVL được dịch chuyển toàn

bộ một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới làm ra NVL khi được sử dụng sẽ không giữ nguyên hình thái ban đầu mà nó sẽ bị biến đổi hoàn toàn để cấu tạo nên hình thái vật chất mới của sản phẩm làm ra

1.1.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

Trong ngành XDCB, giá trị NVL thường chiếm từ 60 – 70% giá trị công trình

Số lượng và chất lượng công trình đều bị quyết định bởi số lượng và chất lượng NVL tạo ra nó NVL có chất lượng cao, đúng quy cách, chủng loại phù hợp với công trình thì mới tạo ra những công trình có chất lượng cao Chi phí NVL vì vậy thường chiếm

tỷ trọng lớn trong giá thành công trình nên việc tiết kiệm, giảm bớt chi phí tiêu hao NVL nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp

Vì vậy việc quản lý NVL trong các doanh nghiệp lại càng quan trọng hơn, quản lý càng khoa học, cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò như vậy, nên yêu cầu quản lý NVL trong tất cả các khâu lại càng phải chặt chẽ

- Khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công dụng khác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau Do đó, thu mua phải làm sao cho đủ số

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụt trong định mức Đồng thời, các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch sao có thể cung ứng đầy đủ nhằm đáp ứng kịp thời tiến độ thi công Ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí vật liệu một cách tối đa

- Khâu bảo quản: Việc bảo quản vật liệu tại kho bãi cần đảm bảo theo đúng chế

độ quy định phù hợp với tính chất lý hóa của mỗi loại vật liệu Tức là tổ chức sắp xếp những loại vật liệu có cùng tính chất lý hóa giống nhau ra một nơi riêng, tránh để lẫn lộn với nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng của nhau Ngoài ra, cần phải có những hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ kho phải có đủ phẩm chất đạo đức

và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho Vì vậy cần tránh việc bố trí kiêm nghiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư để công tác quản lý NVL được rõ ràng, minh bạch

- Khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối thiểu, tối

đa, tránh tình trạng dự trữ quá ít hoặc quá nhiều một loại NVL nào đó gây ra tình trạng

ứ đọng hoặc khan hiếm NVL ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn và tiến độ thi công các công trình

Định mức tồn kho còn là cơ sở để xác định kế hoạch thu mua NVL và kế hoặc tài chính của doanh nghiệp

- Khâu sử dụng: Cần sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự

toán chi Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích lũy cho doanh nghiệp tuy nhiên vẫn đảm bảo được chất lượng công trình

Như vậy, quản lý NVL là một trong những nội dung quan trọng và cần thiết của công tác quản lý nói chung và quản lý sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm nói riêng

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Quản lý NVL và tổ chức hạch toán NVL là hai công việc quan trọng đi liền với nhau Hạch toán kế toán NVL chính xác, kịp thời và đầy đủ giúp Ban lãnh đạo nắm được chính xác tình hình thu mua, dự trữ và sử dụng NVL, so sánh thực tế với kế hoạch dự trữ Từ đó có biện pháp quản lý thích hợp, thiết thực giúp việc hạch toán giá

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 7

thành được chính xác Hơn nữa, giảm mức tiêu hao NVL trong một mức độ nhất định

có thể cho phép được còn là cơ sở để tăng thêm sản phảm mới cho xã hội, tiết kiệm được nguồn tài nguyên không phải là vô tận

Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý NVL, kế toán NVL cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực về tình hình nhập xuất và tồn kho NVL cả về mặt giá trị lẫn hiện vật Tính ra giá thành thực tế của NVL

đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua về mọi mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đúng, đầy đủ kịp thời vật liệu cho quá trình kinh doanh

- Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp NVL, tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp, theo dõi chi tiết tình hình luân chuyển NVL trong quá trình xây lắp, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp và tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình, đồng thời còn là để phục vụ yêu cầu lập Báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL nhằm phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý những vật liệu thừa, thiếu, kém hoặc mất phẩm chất Tính toán, xác định tiêu hao trong quá trình thi công, xây dựng, phân bổ chính xác NVL đã tiêu hao cho từng công trình, hạng mục công trình

- Kế toán phải cùng với các bộ phận khác trong doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm kê định kỳ NVL tồn kho nhằm đảm bảo sự phù hợp với số liệu trên sổ sách kế toán với số vật tư thực tế trong kho

1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, có vai trò công dụng khác nhau Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán chi phí từng loại vật liệu phục

vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức cố định Có rất nhiều tiêu thức để phân loại NVL Tuy nhiên, trong thực tế công

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 8

tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp xây lắp, tiêu thức dùng để phân loại NVL thông dụng nhất là căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo tiêu thức này NVL được phân ra các loại sau đây:

- Nguyên vật liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia

vào quá trình sản xuất, nó cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp dịch vụ Vì vậy, khái niệm NVL, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể NVL, vật liệu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không

cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động

- Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình

sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể là chất rắn, chất lỏng và thể khí

- Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư dùng để sửa chữa, thay thế máy móc,

thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử

dụng cho công việc xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công

cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản

- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu đặc trưng của từng doanh nghiệp hoặc phế

liệu thu hồi tức là những thứ loại ra trong quá trình sản xuất có thể được sử dụng lại hoặc bán ra ngoài như gỗ, mạt cưa, sắt, thép vụn…

(Nguồn: Kế toán doanh nghiệp xây lắp và đơn vị chủ đầu tư – PGS.TS Võ Văn Nhị (chủ biên) – NXB Tài chính)

Trên thực tế, việc phân chia sắp xếp theo từng loại nói trên chỉ có ý nghĩa tương đối, bởi vì có loại vật liệu ở doanh nghiệp này là vật liệu chính, nhưng ở doanh nghiệp

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 9

khác là vật liệu phụ Thậm chí, ngay trong cùng một doanh nghiệp, có loại vật liệu lúc

được sử dụng như vật liệu chính, lúc lại sử dụng như một vật liệu phụ

Ngoài ra, còn có một số cách phân loại NVL như căn cứ vào nguồn hình thành (vật liệu mua ngoài, vật liệu sản xuất, vật liệu từ những nguồn khác) mục đích sử dụng

(vật liệu dùng cho nhu cấu sản xuất kinh doanh, vật liệu dùng cho nhu cầu khác)

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và bài toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu được chia thành từng nhóm một cách chi tiết hơn Cách phân

loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ

NVL, là cơ sở để hạch toán chi tiết NVL trong doanh nghiệp Từ đó đề ra những biện

pháp thích hợp trong việc tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu

Để thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán vật liệu về

số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu thì trên cơ sở phân loại vật liệu, doanh nghiệp

có thể xây dựng “Sổ danh điểm NVL” Trong đó NVL được xem xét, đánh giá cụ thể

và đầy đủ số hiện có, tình hình biến động NVL được chia một cách chi tiết hơn theo

từng loại, từng nhóm, từng thứ, tên gọi của từng vật liệu, nhãn hiệu, quy cách vật liệu,

đơn vị đo lường, giá hạch toán của vật liệu Sổ danh điểm NVL rất cần thiết cho việc

tổ chức quản lý vật liệu, là điều kiện quan trọng để tiến hành cơ giới hóa tính toán vật

liệu, giúp cho kế toán có cái nhìn tổng quát hơn Kí hiệu, tên gọi vật liệu… ghi trong

sổ danh điểm cần phải sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp nhằm đảm bảo

cho các bộ phận có trách nhiệm tham gia quản lý vật liệu được chặt chẽ và thuận lợi

1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu

1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá vật tư là việc xác định giá trị của vật tư ở những thời điểm nhất định

và theo những nguyên tắc nhất định

- Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02 “Hàng tồn kho”, vật liệu phải được

đánh giá theo giá gốc Giá gốc là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được

vật liệu đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Nguyên tắc thận trọng: Vật liệu được đánh giá theo giá gốc, nhưng trường hợp

giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 10

thể thực hiện được giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán được áp dụng trong đánh giá

vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thì phải

áp dụng phương pháp đó trong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực, hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó

1.2.2.2 Các phương pháp đánh giá nguyên vật liệu

Trên thực tế để quản lý và kế toán hàng tồn kho nói chung và kế toán NVL nói riêng người ta có thể sử dụng hai phương pháp bao gồm phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán nào cho phù hợp tùy thuộc vào đặc điểm của bản thân loại NVL mà doanh nghiệp đang nắm giữ Lựa chọn phương pháp này hay phương pháp khác có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá NVL, do vậy doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng để vận dụng cho tốt

- Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp áp dụng phổ biến hiện

nay, giúp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho vật liệu trên sổ kế toán sau mỗi nghiệp vụ phát sinh Theo phương pháp kế toán này, vào mọi thời điểm người ta đều có thể tính được giá trị NVL theo công thức dưới đây:

Trị giá NVL tồn cuối kỳ = Trị giá NVL tồn đầu kỳ

+ Trị giá NVL nhập trong kỳ

- Trị giá NVL xuất trong kỳ

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp kế toán NVL mà trong kỳ chỉ

theo dõi các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ tiến hành kiểm kê NVL tồn kho rồi từ đó xác định giá trị NVL xuất trong kỳ theo công thức dưới đây:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Ngày đăng: 16/09/2021, 12:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w