Định nghĩa: Một thanh chịu xoắn thuần tuý khi trên mọi mặt cắt ngang chỉ xuất hiện 1 thành 2.. Ngoại lực gây nên xoắn thuần tuý Ngoại lực th-ờng cho ở 2 dạng: * Cho ở dạng ngẫu lực hoặ
Trang 1Ch-ơng 6
Xoắn thuần tuý thanh thẳng
1 Khái niệm
1 Định nghĩa:
Một thanh chịu xoắn thuần tuý khi trên mọi mặt cắt ngang chỉ xuất hiện 1 thành
2 Ngoại lực gây nên xoắn thuần tuý
Ngoại lực th-ờng cho ở 2 dạng:
* Cho ở dạng ngẫu lực hoặc mô men nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của thanh
* Cho ở dạng công suất truyền N(kw) và tốc độ vòng quay của trục n(vòng/phút) Khi đó mô men ngoại lực đ-ợc xác định nh- sau:
- Điểm đặt các mô men tại các pu li truyền lực
- Chiều mô men có chiều trùng với tốc độ vòng quay đối với pu li chủ động, và ng-ợc với tốc độ vòng quay đối với pu li bị động
- Giá trị mô men đ-ợc xác định theo biểu thức sau:
M= 9550 N kw
n v ph
( ) ( / ) (N.m)
3.Nội lực:
Nội lực khi xoắn thuần tuý là mô men xoắn Mz đ-ợc quy -ớc dấu nh- sau: Mang dấu d-ơng khi nhìn vào mặt cắt thấy mô men xoắn nội lực quay theo chiều kim đồng hồ Mang dấu âm thì ng-ợc lại
Biểu diễn mô men xoắn nội lực thay đổi theo chiều trục thanh, ta đ-ợc biểu đồ mô men xoắn Mz
M M M Mz
Trang 26.2 Thành lập công thức ứng suất trên mặt cắt ngang
của thanh tròn chịu xoắn thuần tuý
1 Thí nghiệm và giả thuyết:
Xét 1 mẫu thanh mặt cắt
tròn, ta kẻ các đ-ờng song
song với trục của thanh đặc
tr-ng cho thớ dọc và kẻ các
đ-ờng vuông góc với trục của
thanh đặc tr-ng cho mặt cắt
ngang Các đ-ờng này tạo nên
l-ới hình ô vuông
Tác dụng mô men xoắn, ta
thấy các đ-ờng vuông góc với
trục của thanh vẫn vuông góc,
các đ-ờng song song với trục của thanh trở thành các đ-ơng xiên, ô vuông trở
thành ô hình bình hành
Qua các thí nghiệm nh- vậy, ng-ời ta đ-a ra các giả thuyết sau:
* Giả thuyết 1:Mặt cắt ngang tr-ớc và sau biến dạng vẫn phẳng và vuông góc với
trục của thanh, khoảng cách giữa các mặt cắt ngang không thay đổi
* Giả thuyết 2:Trong quá trình biến dạng, bán kính của mặt cắt ngang vẫn thẳng và
có độ dài không thay đổi
Ngoài ra ng-ời ta còn giả thiết vật liệu vẫn làm việc trong giai đoạn đàn hồi,
nghĩa là tuân theo định luật Húc: E. và G
2 Thành lập công thức ứng suất trên mặt cắt ngang
* Dựa vào các giả thuyết ta thấy:
- Theo giả thuyết 1 thì trên mặt cắt ngang không có thành phần -s pháp vì khoảng
cách giữa các mặt cắt ngang không thay đổi Nh- vậy trên mặt cắt ngang chỉ có
thành phần -s tiếp
- Dựa vào giả thuyết 2 ta thấy trên mặt cắt song song với trục của thanh không có
thành phần -s pháp, điều đó chứng tỏ:phân tố ở trạng thái -s tr-ợt thuần tuý
*T-ởng t-ợng dùng 1 mặt cắt cắt thanh
và xét 1 mặt cắt ngang Trên mặt cắt
ngang có mô men xoắn Mz Xét 1 phân
tố diện tích dF xung quanh điểm K
cách tâm vòng tròn 1 khoảng là bán
kính Tại điểm K có -s tiếp
vuông góc với bán kính (vì thành phần
M M
M
dF x
Trang 3
* Ta hãy xét quy luật biến thiên của -s tiếp: T-ởng t-ợng dùng 2 mặt cắt cắt 1
đoạn thanh có chiều dài là dz và dùng 2 hình trụ đồng trục có bán kính là và
+d cắt thanh (hình vẽ)
Ta có :
dz
.
Mặt khác theo định luật Húc ta
có:
G G d
dz
. (2)
*Thay (2) vào (1) ta có:
Mz= G d
F
2
Tích phân , ta đ-ợc:
Mz= G.d
dz
.Jp Suy ra d
dz
= M
GJ
z p
(6.2) Thay 6.2 vào (2) và rút gọn,ta đ-ợc:
M
J
z p
(6.3) Đây chính là biểu thức xác định -s tiếp trên mặt cắt ngang
3.Biểu đồ phân bố ứng suất tiếp:
Theo công thức 6.3 ta thấy:-s tiếp phân bố bậc nhất theo bán kính Ta có:
Khi =0 (tâm vòng tròn) thì =0
Khi =R=D/2 (tại chu vi vòng tròn) thì -s tiếp có giá trị lớn nhất là:
max M
W
z P
(6.4)
Trong đó Wp= J
R
p
gọi là mô men chống xoắn
Ta có biểu đồ phân bố -s tiếp trên hình vẽ
* Mô men chống xoắn của 1 số hình đơn giản:
- Hình tròn đ-ờng kính là D=2R Ta đã biết :
Jp=0,1D4 cho nên WP=0,2D3
* Hình vành khăn: có đ-ờng kính ngoài D và
đ-ờng kính trong d Ta đã biết:
Jp=0,1D4(1-4) cho nên Wp= 0,2.D3(1-4)
max M
W
z P
Trang 4
4.Điều kiện bền:
Tách 1 phân tố ngoài chu vi, ta
thấy: phân tố ở trạng thái -s tr-ợt
thuần tuý Trong ch-ơng trạng thái
-s và thuyết bền, ta đã chứng minh
đ-ợc điều kiện bền cho phân tố
tr-ợt thuần tuý Ta sẽ áp dụng cho
xoắn thuần tuý:
Ta có điều kiện bền:
max M
W
z
p
Tuỳ theo từng thuyết bền mà ta có -s tiếp cho phép khác nhau:
- Theo thuyết bền -s tiếp lớn nhất: ta có
2
- Theo thuyết bền thế năng biến đổi hình dáng cực đại, ta có
3 - Theo thuyết bền Mor, ta có
k 1 Trong đó k n Theo tính chất của thuyết bền, thì vật liệu dẻo sử dụng 2 thuyết bền trên, còn vật liệu dòn thì sử dụng thuyết bền Mor 4-Dạng phá hỏng của thanh tròn chịu xoắn Theo hình vẽ trên, ta thấy: khi chịu xoắn thuần tuý thì phân tố ở trạng thái -s tr-ợt thuần tuý Tìm phân tố chính, ta thấy phân tố chính nghiêng 450 so với phân tố tr-ợt thuần tuý(hình vẽ) - Vật liệu dẻo bị phá hỏng do chịu cắt kém, cho nên mặt cắt bị phá hỏng là mặt cắt ngang là mặt cắt có -s tiếp lớn nhất - Vật liệu dòn: vì chịu kéo kém, cho nên mặt cắt bị phá hỏng nghiêng 450 so với ph-ơng ngang là mặt cắt có -s pháp kéo lớn nhất *Trong tr-ờng hợp thanh chịu kéo thì -s pháp lớn nhất đạt trên mặt cắt ngang cho M M max
3 1
-
Trang 5nên vật liệu dòn bị phá hỏng theo mặt cắt ngang Còn -s tiếp đạt giá trị lớn nhất
trên mặt cắt nghiêng 450 cho nên vật liệu dẻo bị phá hỏng trên mặt cắt nghiêng 450
3 Biến dạng của thanh tròn chịu xoắn thuần túy
Khi chứng minh công thức -s trên mặt cắt ngang ta đã có công thức 6.2:
=d
dz
= M
GJ
z p
Trong đó gọi là góc zoắn tỉ đối: là góc xoắn giữa 2 mặt cắt cách nhau 1 đơn
vị chiều dài
Để tính góc xoắn tuyệt đối , ta chuyển vế và tích phân, ta có:
GJ M z dz
p
l
0
(6.5) Trong đó tích số GJp gọi là độ cứng chống xoắn
Nếu trong 1 đoạn thanh chiều dài l có Mz , GJp là hằng số thì ta có:
M l
GJ
z p
. (6.6) Nếu có nhiều đoạn thanh có chiều dài li ,và Mzi , Gi , Jpi là hằng số, khi đó góc
xoắn đ-ợc tính theo biểu thức sau:
G J M l zi i
i pi i
1
(6.7) Trong các biểu thức trên: Dấu của phụ thuộc vào dấu của Mz
Điều kiện cứng:
Điều kiện cứng đ-ợc xác định trên cơ sở hạn chế biến dạng không cho phép quá
lớn Đó là:
M l
GJ
z p
.
và max M max
GJ
z p
Trong đó góc xoắn tuyệt đối, tỉ đối cho phép đ-ợc xác định theo yêu cầu kỹ
thuật, dựa theo các bảng tra
Trang 64 Tính lò so xoắn ốc hình trụ b-ớc ngắn
1.Các thông số xác định lò so:
Lò so đ-ợc xác định bởi các
thông số sau:
- Đ-ờng kính trung bình của lò so
D
- Đ-ờng kính dây lò so d
- B-ớc lò so h
- Góc nâng của lò so
- Số vòng dây làm việc của lò so: n
Lò so gọi là b-ớc ngắn khi tỉ số :
h/D rất bé
2.Tính ứng suất trong lò so:
Giả sử có 1 lò so xoắn ốc hình trụ b-ớc
ngắn, chịu kéo bởi lực P
* Xác định nội lực trong lò so: T-ởng
t-ợng dùng 1 mặt phẳng di qua lò so cắt
lò so ở 1 vị trí Vì lò so b-ớc ngắn, cho
nên ta coi mặt cắt lò so là tròn Ta thấy
nội lực tại mặt cắt lò so gồm:
- Lực cắt Q=P
- Mô men xoắn: Mxoắn=P D.
2
* Tính -s trong lò so: Ta thấy cả lực cắt
và mô men xoắn đều gây nên -s tiếp áp
dụng nguyên lý cộng tác dụng:
- Lực cắt gây nên -s tiếp coi là phân bố
đều Nghĩa là:
F
P d
.
- Mô men xoắn gây nên -s tiếp có giá trị lớn nhất tại chu vi vòng tròn và có giá trị:
max
M xoan
p
M W
PD d
8 3 (vì Wp=.d3
16 ) Qua hình vẽ ta nhận thấy: điểm A là điểm nguy hiểm vì tại đó -s tiếp do lực cắt
và mô men xoắn gây nên cùng chiều Khi đó ta có -s tiếp do cả 2 thành phần gây
nên sẽ là: 8PD 4P 8PD d
P d
h
P D
P
Mxoắn
Q
Trang 7Trong đó k đ-ợc xác định bằng công thức thực nghiệm k=
D d D d
0 25 1 ,
2 Biến dạng của lò so:
Gọi độ co, độ dãn của lò so khi có lực tác dụng là Ng-ời ta đã chứng minh
đ-ợc rằng:
8PD n43
C (6.9) Trong đó C gọi là độ cứng của lò so và C= Gd
D n
4 3
8
3-Điều kiện bền,điều kiện cứng:
- Điều kiện bền của lò so
.
k PD d
8
3
- Điều kiện cứng của lò so 8PD n43
C 5 Bài toán siêu tĩnh
Trong thực tế, có nhiều tr-ơng hợp gặp phải, nếu chỉ với ph-ơng trình cân bằng tĩnh học thì không đủ số l-ợng ph-ơng trình để giải Bài toán này gọi là bài toán siêu tĩnh Để giải bài toán siêu tĩnh, ng-ời ta phải lập thêm ph-ơng trình biến dạng,d ựa trên cơ sở chuyển vị tại 1 điểm nào đó mà theo kết cấu của nó, ta có thể xác định đ-ợc Ta hãy xem xét 1 tr-ờng hợp sau đây:
Xét 1 thanh mặt cắt tròn liên kết ngàm 2 đầu, chịu tác dụng bởi mô menM nh- trên hình vẽ:
Ta có ph-ơng trình cân bằng mô men:
Ma+MB-M=0
Ta lập thêm ph-ơng trình biến dạng
bằng cách: Giải phóng ngàm B, khi
đó mô men MB phải có giá trị sao cho
góc xoắn tuyệt đối tại mặt cắt qua B
phải bằng 0 Nghĩa là:
B 0 BC CA
Suy ra: M l
GJ
GJ
B p
B p
2
0
Giải ph-ơng trình ta đ-ợc: MB= M
3 Sau khi xác định đ-ợc MB thì bài toán trở lại bài toán tĩnh định, ta giải bình
th-ờng nh- đã biết
MA (M-MB) A
M C
GJp
B
MB MB