1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tài liệu Hướng dẫn lập kế hoạch kinh doanh_11 doc

10 645 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch kinh doanh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Hướng dẫn
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu bảng cân đối kế toán của công ty bạn do một kế toán lập thì nhân viên kế toán đó sẽ phải ghi rõ ràng bảng này được lập ra có kiểm toán.. Một vài nguồn tài chính ngân hàng hay các nhà

Trang 1

Céng ty hai san FinestKind Ngay 01 thang 10 nam 19

Bảng cân đối kế toán

TAI SAN CÓ

Tài sản lưu động

Tiền mặt

9ð tiền sẽ thu được (ròng)

làng tồn kho

Hang cung Ung

Chl phi tra trước

Tổng cộng TSLĐ

TÀI SẲN CỐ ĐỊNH

Thiết bị cố định và duy tu

lài sản cho thuê (d)

Nhà cửa (ngăn đông lạnh)

Trang thiết bị

X0 tải chuyên dùng

Tổng cộng TSCD

Tổng cộng tài sản

$2150

1700

3900

450

320

$8520

$13625

4500

3115

6500

$27380

$35900

TAI SAN NO

Nợ hiện có

Số tiền nợ phải trả theo kỳ hạn Phần hiện tại của nợ dài hạn đến hạn trả Tủ

Tổng cộng nợ hiện có

NỢ DÀI HẠN

Phiếu nợ phải trả (a) Vay ngân hàng phải trả (b) Vay cổ phiếu phải trả (c) Tổng cộng nợ dài hạn

Tổng cộng nợ GIÁ TRỊ TÀI SẲN RÒNG Vốn góp của chủ sở hữu Tổng cộng nợ và giá trị tài sản ròng

Chỉ tiết nợ phải trả theo kỳ hạn Eldredge's lnc

Lesswing's Paxstone B&B Refrigeration

$3700

4119

180

78

$8077 (a) Dave N, Hall, tra cho céng viéc lap dat dién

(b) Khoản vay có thời hạn được bảo dam bang xe Jeep 1987 và xe Ford 1992

(6) Công ty tài chính S & Christine John's World Beat Tours, Anytown, Maine

(0) Bao gồm cả $10000 cho việc duy tu tử tháng 6

$8077

1440

$9517

$535

1360

9250

$11145

$20662

$15238

$35900

Các mục trên có thể xác định một cách chính xác hơn Tuy nhiên, trật tự sắp xếp của các khoản mục này rất quan lrọng và bạn nên tuân thủ theo Các khoản mục này được sắp

xếp theo trình tự giảm đần khả păng chuyển hóa thành tiên

mặt của tài sản và giảm đần tính eấp hách của các khoản nợ,

Trang 2

(xin xem ví dụ bảng cân đối kế toán của công ty FinestKind) Nếu bạn cần cung cấp số liệu chỉ tiết hơn thì hãy làm điều đó, nhưng cần nhớ là phải tuân thủ theo biểu mẫu tiêu chuẩn Nếu bảng cân đối kế toán của công ty bạn do một kế toán lập thì nhân viên kế toán đó sẽ phải ghi rõ ràng bảng này được lập ra có kiểm toán Việc quyết định sử dụng một kế (oán công được céng nhan (CPA: Certified Public Accountant) phải thật cẩn thận vì lý do thuế và pháp lý

Biểu mẫu về bảng cân đối kế toán cho công ty FinestKind được chi tiết hóa một cách tương đối Ví dụ như không có sự khấu hao do doanh nghiệp mới chỉ bắt đầu hoạt động Phần pia trị tài sản ròng lẽ ra có thể phức tạp hơn Điều quan lrọng cần lưu ý là bảng này trình bày một mức độ chỉ tiết thích hợp cho mục tiêu của các nhà lãnh đạo

Một vài nguồn tài chính (ngân hàng hay các nhà đầu tư lhác) có lẽ muốn xem bảng cân đối kế toán được để ra cho mỗi tuý của năm đầu tiên hoạt động và bảng cân đối kế toán năm tho hai năm kế tiếp Việc này sẽ chỉ ra một cách nhanh chóng như thay đổi về nợ, tài sản ròng và điều kiện chung của doanh hiệp, và có thể là một chứng từ kiểm tra hữu ích khác muốn

tó bảng cân đối kế toán hàng tháng (dễ dàng thực hiện được với hệ thống kế toán vi điện toán); nhưng với nhiều doanh nghiệp chỉ cần một bảng cân đối kế toán cuối năm là đủ

_80.BO PHAN TICH BANG CAN DOI KE TOÁN

1 Vốn lưu động: Vốn lưu động được tính bằng cách lấy tài sản lưu động trừ đi nợ hiện có Tiền mặt chỉ là một phân của vốn lưu động Vốn lưu động của công ty ' FinestEind là một số âm (8520 USD - 9517 USD = -

997 USD); đây là một nguy cơ nhưng không phải là vấn để bất thường cho nhiều doanh nghiệp nhỏ (và thỉnh thoảng có cả doanh nghiệp lớn)

Tình trạng vốn lưu động thấp hay thâm hụt là một dấu

liệu khá nguy hiểm, Công ty với tình trạng vốn lưu động như

Trang 3

vậy được xem là không có khả năng thạnh khoản Bởi vì nguồn vốn của chủ sở hữu thấp hơn so với nợ, nên các chủ nợ

thực sự “sở hữu” doanh nghiệp và các ngân hàng sẽ không

sẵn lòng cho vay thêm nữa Một trong những giải pháp khả thi cho vấn để này là vốn lưu động lấy từ nguồn vay dài hạn (sẽ được trả lãi từ hoạt động kinh doanh), bán tài sản cố định hoặc trang trải các khoản nợ phải trả bằng cách kéo dài thời hạn thanh toán Giải pháp tốt nhất (giải pháp mà EFinestfind

đã lựa chọn) là kiếm thêm nguồn vốn đầu tư mới (xem ví dụ ở Nguồn và sử dụng của vốn trang 100)

9 So sánh: uiệc so sánh các bảng cân đối kế toán cuối

năm, của một số năm sẽ nêu bật lên xu hướng của công

ty và chỉ ra những mặt yếu kém Do mới hoạt động nên FinestEind không thể có được quyển lua chọn này Tuy

nhiên, họ có thể so sánh giữa doanh nghiệp của họ với

doanh nghiệp khác có hoạt động kinh doanh tương tự qua việc phân tích tỷ lệ

3 Phân tích tỷ lệ: kỹ thuật này cho phép so sánh theo tỷ

lệ phần trăm chứ không phải bằng đô-la nên việc thực hiện so sánh với các công ty khác trở nên chính xác và thiết thực hơn Một trong những tỷ lệ hữu ích hơn là: |

A Ty suất theo nhóm hiện hành: chỉ số này đo lường khả năng thanh khoản của công ty, tức là năng lực trả nợ

hiện tại của công ty, (trong năm hiện tại) Tỷ lệ này được tính bằng cách lấy tài sản lưu động chia cho nợ hiện có Với céng ty FinestKind thi lay 8.520 USD

chia cho 9.517 USD Số liệu này cho tỷ lệ là 0,89, quá thấp so với tỷ lệ bình thường là 2;0, FinestEind hơi có khuynh hướng không có tính thanh khoản Tuy vậy, bạn cần phải biết chính xác các số liệu thể hiện cái gì

để thực hiện việc phân tích có ý nghĩa Thành phần hàng hóa tổn kho, mức độ nợ phải thu, thời khoản trong năm và vị trí trong chu kỳ bán hàng - đó la tal

ca các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tỷ suất theo nhóm

Trang 4

"3

Ý B Tỷ lệ hiểm tru thanh khoản (acid test): đây là một số

đo để đo lường khả năng thanh khoản (đôi khi được gọi

là tỷ lệ vốn lưu hoạt) và nó được tính bằng cách lấy tổng giá trị các tài sản dễ thanh khoản nhất (tiền mặt, chứng khoán, và nợ phải thu để thu được trong thời

- gian hiện tại) chia cho các khoản nợ hiện có Với FinestKind lấy 3.850 USD chia cho 9.517 USD được 0,40 Tỷ lệ thực nghiệm nên là 1.0

Lưu ý: Tỷ lệ thực.nghiệm có thể sai sót bởi vì ngày lập

Ing cân đối kế toán và loại hình doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng

h tỷ lệ mà bạn tìm ra Một vài công ty cần có tỷ suất thanh jan hién hành là 2,7 để được coi là có khả năng thanh lbän, vài công ty khác chỉ cần 1,5 hay thấp hơn (chẳng hạn

lí cửa hàng tổng hợp trước Giáng Sinh, khi hàng tổn kho

| nợ phải trả đặc biệt cao)

}

Hãy cố gắng lấy các số liệu thương mại cho loại hình lùnh nghiệp của bạn từ các nguồn sau:

Các tổ chức thương mại Các tổ chức này có khuynh hướng rất rõ ràng, cụ thể, ví dụ điển hình là số liệu hàng năm cia Hardware Assosiation (Hiép héi phan cứng máy tính) Hãy xác minh lại với Ayers Directory

of Associations trong thư viện của bạn và liên hệ ngay với hiệp hội để biết thêm thông tin

« Các nghiên cứu báo cáo thường niên (Annual Statement Studies) thường có tại ngân hàng, có sẵn từ Robert Morris Associates

x

» Nhà xuất bản Dun & Bradstreet với các quyển Key

Parttnerships & Proprietorships

+ Tham vấn đối thủ cạnh tranh đang ở địa điểm mà có lẽ không có tính cạnh tranh với bạn

+ Tham vấn ngân hàng và kế toán của bạn cho việc trợ giúp tìm ra số liệu thương mại hiện hành

Trang 5

- Kiểm tra thư viện nội bộ của ban, trường kinh doanh và

phòng thương mại

D PHAN TiICH HOA VON

Việc phân tích hòa vốn đưa ra mục tiêu doanh số bán hàng được thể hiện ở dạng đểng Đô-la hay doanh số bán đơn

vị mà tại đó doanh nghiệp bạn sẽ hòa vốn, có nghĩa là không lãi mà cũng không lỗ Một khi bạn biết được điểm hòa vốn của mình, bạn có thể lập kế hoạch để đạt được mục tiêu bằng các bước đi được lập luận kỹ càng

Bạn cần nhớ là tăng doanh số bán không nhất thiết có

nghĩa tăng lợi nhuận Không ít công ty đã vỡ nợ do bỏ qua việc

phân tích hòa vốn, đặc biệt trong các trường hợp khi chi phí biến đổi (những chỉ phí quan hệ trực tiếp đến mức doanh số bán) bị tuột khỏi tầm kiểm soát do số lượng hàng bán tăng lên Việc tính điểm hòa vốn có thể đơn giản (cho doanh nghiệp có một sản phẩm) hoặc rất phức tạp (cho doanh nghiệp có nhiều mặt hàng) Cho dù phức tạp như thế nào di chăng nữa thì kỹ thuật cơ bản là như nhau Một vài số liệu bạn cần để tính toán có thể sẽ chỉ là ước tính Tốt hơn là bạn nên ước tính các số liệu doanh thu thấp và chi phí nâng lên Công thức hòa vốn cơ bản là:

S=FC+VC Trong đó:

8: là mức doanh số bán hòa vốn tính theo đơn vị tiền tệ

FC: là chi phí cố định tính theo đơn vị tiền tệ

VC: 1A chi phí biến đổi tính theo đơn vị tiền tệ

Chi phí cố định là những chỉ phí không đổi theo số lượn

doanh số bán", đây là chỉ phí phải có cho dù bạn có bán được

1") Các chỉ phí này không thay đổi chi trong mét pham vi thich hgp, Vi dy nhu doanh fb

bán của bạn có thể tăng lên một cách đáng kể, - lúc dé 66 thé ban 8d cdin nha xudng mdi, Vil nhân viên quản lý mới và thiết bị mới = va đẩy chÍ phí cố định: của bạn lên một eách thiếu eÂI\

Trang 6

làng hay không Nó bao gồm chỉ phí thường nhật (thuê nhà tưởng, văn phòng, chi phí quản lý, lương, phúc loi, FICA, .)

hậm, cổ tức

Chi phí biến đổi là những chi phí có liên quan đến doanh

ố bán, bao gồm cả giá của hàng hóa đã bán, chỉ phí lao động

io thu nhập dự tính),

Khi bạn muốn tính toán kế hoạch hòa vốn mà không biết

© tổng chỉ phí biến đổi lạ bao nhiêu, bạn sẽ phải sử dụng

ŒM: là tổng lợi nhuận gộp được thể hiện như là tỷ lệ trăm của doanh số bán

"Nếu thay vì tính toán sự hòa vốn bằng đơn vị tién tệ mà

hòa vốn, thì bạn hãy chia mức hòa vốn tính theo đơn vị

h lệ ở trên cho đơn giá để thấy số lượng sản phẩm bán ra

li g bằng nhau, nếu như doanh số bán

ấy xem kế hoạch ba năm của FinestKind ở trang 119 "F" fa

lến đổi Nên lưu ý, tổng chỉ phí thay đổi như thế nào qua ba

JẾNH thột cách nhanh chóng HỊ

II cố định và “V" 1a chỉ phí bị

Trang 7

BIEU MAU VE PHAN TICH HOA VON

Số liệu dự tinh tiv FinestKind

Dự báo thu nhập(b ay) Chi phí cố định FC =62.220 USD

= 62.220/0,267

= 233.033 USD/nam Định kỳ mỗi tháng ' ơn Ä đám ủ 1s = 19.419 USD/thang

$ 26,000

24,000

22,000

20,000

1

% fe.000

<=

8 14,000

Q 12,000

10,000

8,000

6,000

4,000

2,000

0

Hòa vốn = $19,419

Chỉ phí cố định = $6,100

13/800 13.500 1400 14,600 14,400 15,800 17,300 19.900 22/800 23/500 23.800 22.100

"Doanh số tháng

Sơ đồ biểu diễn điểm hòa vốn này thuận tiện để làm cho các mục tiêu trở nên dễ nhận thấy hơn so với chỉ tiêu “20.000 USD một tháng” thông thường Nó có thể rất sáng tỏ (hoặc lu mờ) để thể hiện các dự báo hòa vốn của bạn, sau đó phác họa - trên cơ sở tính theo tháng —- khoảng cách bạn liến gần đến dự báo

Bạn cũng có thể dùng đồ thị hòa vốn để đo lường sự tiến triển tới mụo liêu lợi nhuận hàng năm Giả sử FinestKind có chỉ tiêu lợi nhuận là 12.000 U8D cho năm đầu tiên Vậy doanh số bán sẽ cần đạt được baơ nhiêu ?

S = (FC + lai)/GM Trong đó lãi: 12.000 USD

8 = (62.220+12.000)/0,267= 277.977U8Dmăm hay 23.164 USD/thang

Trang 8

Đỉnh hòa vốn” Doanh sổ

Tổng chỉ phí Chí phí biến đổi

Chí phí cố định

Bất cứ khi nào bạn có thể giúp nhân viên của bạn nhìn ra được tiến llÌnh đó tới mục tiêu kinh doanh thì lúc đó bạn sẽ có lợi nhuận Đồ thị hòa

klém thuc tế, nó có thể giúp bạn tránh được các dự báo quá ư chủ quan

Đây là cách thức mà FinestKind xác định số lượng khách hàng cần có llIIg tháng tại điểm hòa vốn:

Giả sử:

1 Họ cho rằng tỷ lệ bán sỉ và lễ sẽ tương tự như trong dự án thu nhập

2 Hòa vốn trong doanh số bán = 233.033 USD

Bán lẻ = (126/216) x 233.033 = 136.000 USD/năm

Ban si = (90/216) x 233.033 = 97.000 USD/năm

Kinh nghiệm cho thấy, khách mua lẻ trung bình tiêu khoảng 16 USD cho HIÚI lần tới FinestKind mua sắm và mỗi tháng tới đó (trung bình) là hai tần

Doanh số bán lẻ/tháng = 136.000 USD/12 = khoảng 11.000 USD/tháng 11.000 USD/16 USD (doanh số bán trung bình) = xấp xỉ 700 giao dịch ll( thang

Do lượng khách mua lẻ của FinestKind bao gồm lượng khách hàng ổn lllli ở địa phương và khách di du lịch, kinh doanh (chỉ đến một lần), họ lập

Trang 9

FinestKind da dé ra ké hoach ban lẻ là 126.000 USD cho nam dau tiên, hay là 10.500 USD mỗi tháng Nếu cộng thêm vào doanh số bán

lẻ mỗi tháng 500 USD họ sẽ đạt hòa vốn (bán lẻ) Hiện tại, EinestKind có

17 khách hàng mua sỉ và những người này trung bình mỗi tháng thực hiện bổn lần giao dich véi 60 USD cho một lần giao dich Để đạt mức hòa vốn theo

kế hoạch trên, lượng khách hàng mua sỉ phải là 33 khách hàng

Doanh số bán sỉ/tháng = 96.000 USD/12 = xấp xỉ 8.000 USD/tháng

8.000 USD/60 USD (doanh số bán trung bình) = xấp xÏ 130 giao dịch mỗi tháng hay 33 khách hàng

FinestKind đã để ra mức doanh số bán sỉ cho năm đầu là 90.000 USD, hay là 7.500 USD mỗi tháng Hiện tại chi dat dude 4.000 USD

mél tháng, nhưng đây là lúc thích hợp để mở rộng thị trường bán sỉ Họ cho rằng, họ sẽ thu hút thêm được 16 khách hàng mới, và/hoặc tăng mức doanh

số bán trung bình sự thực, kế hoạch tiếp thị của họ phụ thuộc vào khả năng thực hiện được trên 12% kế hoạch xâm nhập thị trường trong vòng 12 tháng tiếp theo (12% của 300 = 36 khách hàng)

Việc phân tích hòa vốn cũng có thể biểu diễn bằng hình vẽ Biểu đồ giúp thể hiện các dự đoán, dự thảo ngân sách, và các dự báo Việc sử dụng biểu đồ cho phép bạn thay thế sự kết hợp khác nhau của các số liệu để có thể phông đoán ảnh hưởng của chúng đến việc kinh doanh của bạn

Một phương pháp có ích là giả định các trường hợp xấu nhất, trường hợp tốt nhất, tình huống có thể xây ra nhất, vẽ lên đồ thị để xem liệu: chúng trang trải cho chỉ phí cố định nhanh đến mức nào, và tỉm ra các cor: số

Xáo thực bằng cách áp dụng các công thức khác nhau và lối suy nghĩ như đã trình bày ở trên Phương pháp này đặc biệt có giá trị khi bạn muốn đầu tư vốn và muốn có được ngay bức tranh về kết quả tương đối thu được từ việo mua hay thuê, như tạo vốn đầu tư và liên quan đến giải trí hay thuê mướn

Doanh số

(tốt nhất)

Doanh số (kha nang nhiều nhất)

Doanh số (tồi nhất)

Chi phí cố định

1 23 4 5 67 8 9 1011 1

Tháng

Trang 10

E BAO CAO THU NHAP

Báo cáo thu nhập, còn gọi là báo cáo lãi - lỗ bổ sung cho bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán thể hiện một bức tranh tĩnh về công ty tại một thời điểm xác định Báo cáo thu

p cung cấp một hình ảnh sinh động của công ty suốt một khoảng thời gian đặc biệt

Các báo cáo tài chính thể hiện hoạt động trong tương lai lược gọi là báo cáo tạm thời hay báo cáo dự báo tài chính Shing thể hiện hình ảnh mong đợi của công ty về tài chính, lựa trên một loạt giả định về mặt kinh tế, tăng trưởng thị tường, và các nhân tố khác

Dự báo thu nhập là công cụ dự đoán và dự thảo ngân sách

lỂ ước tính thu nhập và chi phí trong tương lai gần và trung lạn Hầu hết các nhà kinh doanh (và cả chủ ngân hàng) cho

ng, dự báo thu nhập từ một đến ba năm là thích hợp hơn

ủ Trong một vài trường hợp dự báo có thể cho thời gian lâu

ơn, nhưng nhìn chủng dự báo cho thời gian dài thì sự chính fic eng giảm đi

Bạn không cần một quả cầu pha lê để thực hiện dự báo

ia bạn khi mà không có dự báo nào chính xác 100% cả; do

My kinh nghiệm và thực tế có xu hướng làm cho dự báo chính túc hơn Thậm chí nếu như dự báo thu nhập của bạn không thính xác thì nó cũng cung cấp cho bạn một tập hợp điểm huẩn để kiểm tra tiến trình của bạn đi tới các mục tiêu ngắn lạn Chúng trở thành nền tảng cho dự thảo ngân sách của

Việc dự báo thu nhập không có gì là khó khăn cả Nếu

hư chúng chưa chính xác thì hãy sửa lại cho đúng thực tế tứ" Thời điểm để làm việc này cũng cần được suy xét Theo Ính nghiệm, nếu dự báo chệch hơn 20% cho mỗi quý (3

lung) thì bạn hãy làm lại Nếu ít hon 20% thì hãy đợi đến

lý khác Không được thay đổi dự báo thường xuyên Trong

Ngày đăng: 24/12/2013, 02:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm