Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh
Trang 1Chơng I Ngân hàng thơng mại và hoạt động
cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh
I Ngân hàng thơng mại và hoạt động cho vay
1 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ
1.1 Khái niệm Ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại là một trong những ngành công nghiệp lâu đời nhất.Ngân hàng thơng mại đầu tiên đợc thành lập vào năm 1782 tại Mỹ
Khi sản xuất hàng hoá phát triển thúc đẩy trao đổi hàng hoá và lu thông hànghoá đợc mở rộng trên nhiều vùng Tuy nhiên, do có sự khác biệt giữa các đồng tiền
ở những vùng khác nhau nên ngời ta phải đổi tiền để mua hàng hoá Do đó xuất hiệnnhững nhà buôn tiền gọi là “các thơng gia tiền tệ”, công việc của họ là “đổi tiền”.Nhờ có đổi tiền nên các hoạt động giao lu hàng hoá phát triển hơn Việc sản xuấtkinh doanh phát triển đã xuất hiện nhiều thơng gia giàu có, họ không biết dùng tiền
để làm gì và muốn cất giữ nó ở nơi an toàn, khi đó hoạt động nhận gửi xuất hiện,
ng-òi gửi phải trả lệ phí Cùng với hoạt động gửi tiền, hoạt động chi trả hộ cũng hìnhthành Tiền luôn nằm trong tay nhà buôn tiền vì các thơng gia thanh toán cho nhaunhng không ai lấy tiền của mình ra Vì vậy nhà buôn tiền có trong tay một khối lợngtiền khá lớn, trong khi đó nhiều ngời có nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh và hoạt
động cho vay xuất hiện, nhà buôn tiền sẽ nhận đợc lãi cho vay Lúc này những hoạt
động của nhà buôn tiền đã thành một nghề gọi là Ngân hàng
Nh vậy, những hoạt động cơ bản đầu tiên của Ngân hàng là đổi tiền, nhận gửi,chi trả hộ và cho vay Cùng với sự phát triển nền kinh tế, các hoạt động khác củaNgân hàng ngày càng phát triển phong phú và đa dạng trên phạm vi rộng khắp
Có nhiều khái niệm về Ngân hàng thơng mại
Theo Luật, pháp lệnh Ngân hàng và các tổ chức tín dụng định nghĩa: “Ngânhàng thơng mại là một doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ và hoạt
động tín dụng”
Theo luật các tổ chức tín dụng định nghĩa: “Ngân hàng thơng mại là tổ chứctín dụng mà đợc thực hiện tất cả những hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm nhiệm vụNgân hàng và các hoạt động khác có liên quan”
1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại có hai chức năng cơ bản là kinh doanh tiền tệ và chứcnăng tạo tiền Trong chức năng kinh doanh tiền tệ nhằm mục tiêu lợi nhuận, Ngânhàng thơng mại có những họat động chủ yếu sau:
a Huy động vốn
Trang 2Huy động vốn là việc Ngân hàng tập trung các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế dới các hình thức khác nhau Các hình thức huy động vốn hiện cócủa Ngân hàng thơng mại bao gồm:
- Tiền gửi
Ngời ta gửi tiền vào Ngân hàng với nhiều mục đích, đó là để bảo quản, để thunhập, để sử dụng dịch vụ chi trả hộ và để vay Dựa trên mục đích của ng òi gửi tiền,tiền gửi đợc phân chia thành hai dạng cơ bản : tiền gửi giao dịch và tiền gửi phi giaodịch
Tiền gửi giao dịch nhằm mục đích để thanh toán, nó gắn liền với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu dùng của dân c Tiền gửi giao dịch gồm tiềngửi có thể phát séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,thẻ chuyển bằng th, mạng
Tiền gửi phi giao dịch là tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
tổ chức xã hội, tổ chức tín dụng, tiết kiệm dân c Đây là những khoản tiền khôngthanh toán, tạm thời nhàn rỗi, hiệu suất sử dụng cao vì nó tơng đối ổn định nhng lãisuất cao hơn tiền gửi giao dịch
- Ngân hàng huy động vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi
- Nguồn vay mợn Ngân hàng Trung ơng hoặc các Ngân hàng khác nhằm bù đắp
dự trữ thiếu hụt, đảm bảo thanh toán khi cần thiết
- Ngoài ra Ngân hàng còn huy động trên các nguồn khác nh nguồn tiếp nhận uỷ thác
đầu t, đầu t tài chính những nguồn này không thờng xuyên
b Hoạt động cho vay
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của Ngân hàng thơng mại để tạo ra lợinhuận Chỉ có lãi suất thu đợc từ cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí tiền dựtrữ, chi phí kinh doanh và quản lý,thuế các loại và các rủi ro đầu t
Kinh tế càng phát triển, lợng cho vay của các Ngân hàng thơng mại càng tăngnhanh và loại hình cho vay cũng trở nên đa dạng Dựa vào kỳ hạn ngời ta phân chiacho vay thành hai loại : cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay truyền thống, thờng chiếm tỷ trọng lớn trongdanh mục cho vay của các Ngân hàng, bao gồm những khoản cho vay có thời hạn d -
ói 1 năm
Cho vay trung và dài hạn đợc áp dụng cho những dự án sản xuất kinh doanh,
ch-ơng trình phát triển kinh tế – xã hội, đầu t xây dựng cơ bản Cho vay trung, dài hạn
là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm Xu hớng hiện nay nhu cầu về vốn tíndụng Ngân hàng trung, dài hạn ngày càng tăng, vì vậy các Ngân hàng thơng mại
đang cố gắng dùng mọi biện pháp nhằm mở rộng loại hình tín dụng này
c Các hoạt động trung gian khác
- Nghiệp vụ trung gian thanh toán: bao gồm thanh toán hộ, chuyển tiền hộ thôngqua séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, th tín dụng đợc thực hiện theo sự uỷ nhiệmcủa khách hàng trên cơ sở khách hàng đó có khoản tiền gửi thanh toán Qua hoạt
động này Ngân hàng nhận đợc một khoản thu nhập gọi là phí và cũng giúp Ngânhàng tạo nguồn để cho vay
Trang 3- Hoạt động bảo lãnh: là nghiệp vụ Ngân hàng cam kết trả tiền thay cho kháchhàng đợc bảo lãnh nếu họ không thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ với bên yêu cầubảo lãnh Hoạt động này cũng tạo thêm thu nhập cho Ngân hàng thông qua phíbảo lãnh
- Hoạt động đầu t: là việc Ngân hàng nắm giữ các chứng khoán và các giấy tờ cógiá khác nhằm nhiều mục đích nh tăng thu nhập, đa dạng hoá tài sản Ngân hàng,
để thanh toán
- Các hoạt động khác nh dịch vụ cho thuê két sắt, t vấn
2 Những vấn đề cơ bản về cho vay
2.1 Khái niệm cho vay
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động mang tính truyền thống củaNgân hàng, cho đến nay nó không những tồn tại mà còn phát triển ngày càng đadạng, phong phú Cùng với sự phát triển kinh tế thị trờng, nhu cầu vốn càng gia tăng
và tất nhiên hoạt động cho vay của Ngân hàng là không thể thiếu đợc
Ngời ta thờng hiểu cho vay đồng nghĩa với tín dụng Cho đến nay, cha có mộtkhái niệm thống nhất về tín dụng cũng nh cho vay Nhng trong bài viết này ta thốngnhất quan điểm cho rằng cho vay là một hình thức cấp tín dụng Danh từ tín dụngdùng để chỉ một số hành vi kinh tế nh: bán chịu hàng hoá, cho vay, chiết khấu, bảolãnh, ký thác, phát hành giấy bạc
Trong mỗi hành vi tín dụng, hai bên cam kết với nhau nh sau:
- Một bên trao ngay một số tài hoá hay tiền bạc
- Bên kia cam kết sẽ hoàn lại đối khoản của số tài hoá đó trong một thời gian nhất
định và theo một số điều kiện nhất định
Nhà kinh tế Pháp, ông Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng nh là “một sự trao
đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tơng lai” ở đây, yếu tố thời gian đã xen vào vàcũng vì thế dẫn đến có thể có sự bất trắc, rủi ro xảy ra và cần có sự tín nhiệm giữahai bên đơng sự với nhau Những hành vi tín dụng có thể đợc thực hiện bởi bất cứ ai,tuy nhiên với thời gian, chúng ta thấy một sự chuyên nghiệp đã xảy ra, và ngày naykhi nói đến tín dụng, ngời ta nghĩ ngay tới Ngân hàng vì Ngân hàng là cơ quanchuyên thực hiện các việc nh cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, ký thác và phát hànhgiấy bạc Xu hớng hiện nay, ngòi ta ít vay mợn lẫn nhau mà thờng tới Ngân hàng
Đó là lý do để ngời ta đồng nhất tín dụng với cho vay của Ngân hàng
Theo Quyết định số 28/2001/QĐ - NHNN1 ngày 15/8/2001 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nớc định nghĩa cho vay nh sau:
Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Nh trên đã phân tích thì cho vay chỉ là một hình thức của tín dụng, nhng trongbài viết này xin đợc thống nhất về mặt từ ngữ rằng nói đến tín dụng nghĩa là chovay
2.2 Phân loại cho vay
Trang 4Cho vay của Ngân hàng là hoạt động rất phức tạp, vì vậy ứng với mỗi tiêu chíkhác nhau sẽ có cách phân loại khác nhau.
- Căn cứ vào kỳ hạn, ngời ta phân chia thành:
Theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớcViệt nam
+ Cho vay ngắn hạn: là những khoản vay có kỳ hạn tối đa đến 12 tháng, đợcxác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của kháchhàng
+ Cho vay trung, dài hạn: Thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp với thờihạn thu hồi vốn của dự án đầu t, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồnvốn cho vay của tổ chức tín dụng
Thời hạn cho vay trung hạn là từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Thời hạn cho vay dài hạn : Từ trên 60 tháng trở lên nhng không quá thời hạnhoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập đối vớipháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu t phục vụ đờisống
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, cho vay gồm:
+ Cho vay tiêu dùng
+ Cho vay kinh doanh
- Căn cứ vào tính chất bảo đảm vốn vay:
+ Cho vay có bảo đảm: là việc cho vay có cầm giữ các vật thế chấp cụ thể nào
đó,vật thế chấp là các loại tài sản nh bất động sản, biên nhận ký gửi hàng hoá,các khoản phải thu, nhà máy và trang thiết bị,vận đơn có thể chuyển hoá đợc, cổphiếu công ty và các trái khoán, và những tài sản khác với điều kiện là nó có thểbán đợc Cho vay có bảo đảm nhằm mục đích hạn chế rủi ro mất mát của Ngânhàng trong trờng hợp ngời vay không muốn hoặc không thể trả đợc nợ, tạo tâm
lý yên tâm cho Ngân hàng và ngời vay sẽ có ý thức hoàn trả nợ
+ Cho vay không có bảo đảm: khác với cho vay có bảo đảm,việc cho vaykhông có bảo đảm dựa trên uy tín của ngòi vay, tình hình tài chính của ngời vay,lợi tức thu đợc trong tơng lai, quan hệ trớc đây giữa Ngân hàng và kháchhàng ở Việt nam hiện nay việc cho vay không có bảo đảm chủ yếu vẫn là đốivới Chính phủ và một số doanh nghiệp Nhà nớc
- Căn cứ theo ngành nghề gồm cho vay nông nghiệp, công nghiệp, thơng nghiệp
- Căn cứ theo đối tợng vay, gồm: cho vay cá nhân, tổ chức, Chính phủ
- Căn cứ vào phơng thức cho vay:
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn vay của khách hàng và khả năngkiểm tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay của Ngân hàng và sự thoả thuậngiữa Ngân hàng với khách hàng về việc lựa chọn phơng án cho vay theo một trongcác phơng thức cho vay sau đây:
+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng làm thủ tục vayvốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Trang 5+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoảthuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sảnxuất, kinh doanh
+ Cho vay theo dự án đầu t: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự
án đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu t phục vụ đờisống
+Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự ánvay vốn hoặc phơng án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụnglàm đầu mối giàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Ngoài ra cho vay hợpvốn còn phải thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nớc ban hành
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận
số lãi tiền vay phải trả cộng vơí số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn cho vay
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết bảo đảm sẵnsàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Ngân hàng
và khách hàng thoả thuận thừi hạn hiệu lực của hạn mứctín dụng dự phòng, mức phítrả cho hạn mức tín dụng dự phòng
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàngchấp thuận cho khách hàng sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng đểthanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền tại máy rút tiền tự động hoặc điểmứng tiền mặt là đại lý của Ngân hàng
+ Các phơng thức cho vay khác phù hợp với những Quy định và Quy chế củaNgân hàng Nhà nớc
2.3 Quy định trong cho vay
a Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng đủ những điều kiệnsau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có dự án đầu t, phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quảhoặc có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phờn án trả nợ khảthi
- Thực hiện các Quy định về bảo đảm tiền vay
b Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vốn vay của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng
Trang 6- Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện quy định của Chính phủ và của Thống đốcNgân hàng Nhà nớc
c Đối tợng vốn vay
- Giá trị vật t, hàng hoá, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị giá tăng nằmtrong tổng giá trị lô hàng và các khoản chi phí để thực hiện các dự án đầu t, phơng
án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống;
- Các nhu cầu tài chính của khách hàng :
+ Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất, nhậpkhẩu mà giá trị lô hàng đó Ngân hàng có tam gia cho vay;
+ Số tiền vay trả cho Ngân hàng cho vay trong thời hạn thi công, cha bàn giao và
đa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung, dài hạn để đầu t tài sản cố định
mà khoản lãi đợc tính trong giá trị tài sản cố định đó;
+ Số tiền khách hàng vay để trả cho các khoản tài chính cho nớc ngoài mà cáckhoản đó đã đợc Ngân hàng trong nớc baỏ lãnh;
+ Các nhu cầu tài chính phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đờisống theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc
d Quy trình cho vay
Để đảm bảo tính an toàn trong cho vay và thực hiện đúng Quy định của Nhà nớc,khi cho vay, dù món vay thuộc loại nào thì các Ngân hàng cũng phải thực hiện theocác bớc sau:
Ngoài ra, Ngân hàng còn thu thập thông tin trên nhiều nguồn khác nhau nh thôngqua việc phỏng vấn ngời xin vay, điều tra nơi hoạt động, sản xuất, kinh doanh củangời vay diễn ra hoặc từ các cơ quan cung ứng thông tin
Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý ở trên gọi là thẩm định dự án vay vốn, đây làkhâu đầu tiên nhng rất quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh củaNgân hàng Khâu thẩm định đòi hỏi rất cao về trình độ cán bộ, việc thẩm địnhkhông những phải đợc tiến hành chặt chẽ, chi tiết mà còn rất cần đến tính linh hoạt,
sự nhạy cảm trong công việc của cán bộ tín dụng Nh ta đã biết, trong hoạt động
Trang 7kinh doanh của Ngân hàng cũng nh hoạt động cho vay nói riêng, Ngân hàng luôn
đứng trớc sự lựa chọn giữa “an toàn” và “sinh lời”, hai vấn đề này vừa bổ sung chonhau, vừa ngợc nhau, vì vậy để kinh doanh hiệu quả Ngân hàng phải kết hợp cả haiyếu tố Việc thẩm định các dự án vay theo đúng nguyên tắc chặt chẽ sẽ giúp Ngânhàng tăng thêm tính an toàn trong hoạt động cho vay, tuy nhiên, không phải lúc nào
ta cũng áp dụng tính nguyên tắc trong công việc vì khi đó Ngân hàng có thể bỏ lỡnhiều cơ hội cho vay các dự án sinh lời cao
Kết thúc bớc này, ngời có quyền quyết định cuối cùng đồng ý hoặc từ chối chovay Trong các trờng hợp cần thiết, giám đốc hoặc ngời đợc uỷ quyền quyết địnhcho vay có thể chỉ định một số cán bộ có kinh nghiệm thực hiện tái thẩm định dự ánhoặc thông qua Hội đồng tín dụng trớc khi ra quyết định cho vay Sau khi đa raquyết định cho vay, Ngân hàng tiến hành các bớc tiếp theo
B
ớc 2 : Ký kết hợp đồng bảo đảm
Để đảm bảo tính an toàn trong cho vay thì việc yêu cầu khách hàng ký kết hợp
đồng bảo đảm vốn vay với Ngân hàng là rất cần thiết Có nhiều hình thức bảo đảmkhác nhau nh bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh, tín chấp Tuỳ theocho vay đối tợng nào mà yêu cầu bảo đảm khác nhau, ví nh, khi cho vay doanhnghiệp Nhà nớc có uy tín, có quan hệ lâu dài với Ngân hàng thì không cần tài sảnthế chấp mà bảo đảm bằng tín chấp, nhng hiện nay việc cho vay doanh nghiệp ngoàiquốc doanh bắt buộc phải bảo đảm bằng thế chấp
ớc 4 : Giải ngân và kiểm soát trong khi cho vay
Thực hiện kế hoạch giải ngân phải gắn liền với các điều kiện giải ngân, điêù kiệngiải ngân là một nội dung của hợp đồng tín dụng Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng
và do hoạt động kinh doanh của họ mà Ngân hàng tiến hành giải ngân một lần haynhiều lần
Khi cho vay, Ngân hàng phải thực hiện kiểm soát trớc, trong và sau khi cho vaynhằm đảm bảo tính an toàn tín dụng Tuỳ theo điều kiện cụ thể và mức độ tín nhiệm
đối với khách hàng mà Ngân hàng xây dựng quy chế kiểm tra thờng xuyên hay độtxuất việc sử dụng vốn vay của khách hàng
Kiểm soát trớc khi cho vay là việc kiểm tra các điều kiện vay vốn, hồ sơ vay vốn
và các nội dung khác
Kiểm soát trong khi cho vay tức là kiểm tra trong giai đoạn giải ngân bao gồmcác công việc kiểm tra chứng từ, tài liệu gửi kèm giấy nhận nợ khi khách hàng rútvốn vay để đảm bảo phù hợp với mục đích xin vay quy định trong hợp đồng Trờnghợp cần thiết phải kiểm tra thực tế tình hình sử dụng vốn tại đơn vị khách hàng nh
Trang 8Ngân hàng đi kèm với khách hàng trong việc chi trả tiền hàng( tiền đó do Ngânhàng cho vay )
Kiểm soát sau khi cho vay gồm: kiểm tra thực tế tình hình sử dụng vốn vay, tìmhiểu tình hình sản xuất kinh doanh, khó khăn thuận lợi trong việc thu nợ, phát hiệnkịp thời các vi phạm quy chế cho vay, vi phạm hợp đồng tín dụng để có biện pháp
xử lý kịp thời
B
ớc 5 : Thu nợ và giải quyết nợ quá hạn
Việc thu nợ không chỉ thực hiện khi đến hạn mà còn có thể tiến hành thu nợ tr ớctrong những trờng họp đặc biệt nh: sử dụng vốn vay không đúng mục đích, có dấuhiệu lừa đảo, phá sản
Thu nợ đến hạn là trờng hợp tốt nhất mà Ngân hàng mong muốn
Khi xảy ra nợ qúa hạn, Ngân hàng phải có biện pháp xử lý thích hợp đối với từngtrờng hợp, việc xử lý khoản cho vay có vấn đề là cả một nghệ thuật Đối với nhữngkhách hàng thành thật và có mong muốn trả nhng do những nguyên nhân kháchquan khiến họ không thể trả nợ cho Ngân hàng đúng thời hạn thì Ngân hàng có thểgia hạn nợ, cấp thêm vốn để họ tiếp tục hoạt động, t vấn cho khách hàng Nếukhách hàng tỏ ra dối trá, lừa đảo, vỡ nợ, phá sản thì Ngân hàng cần áp dụng các biệnpháp chế tài và những biện pháp cứng rắn khác để bằng mọi giá thu đợc nợ
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay
Mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra đợc gọi là hiệu quả Nh vậy,hiệu quả có phạm vi rất rộng và đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau
Hiệu quả cho vay có thể hiểu là sự đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng phùhợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.Trong phạm vi bài viết này, hiệu quả cho vay bao gồm cả về mặt chất l ợng và số l-ợng cho vay Vì vậy, ta có thể đa ra một số chỉ tiêu làm thớc đo đánh giá hiệu quảcho vay nh sau:
- Dới giác độ của một nhà Ngân hàng thì một món vay đợc gọi là có hiệu quả trớchết phải là món vay mà vốn vay đó mang lại lợi nhuận cho nhà đầu t và lợi nhuận đó
có thể trả đợc cả gốc và lãi đúng hạn Vì mục đích của việc Ngân hàng cho vay là đểthu lợi nhuận, do đó việc nhận đợc thu nhập theo đúng thời gian đã định là điều màNgân hàng luôn mong muốn Ngợc lại, về phía khách hàng vay vốn thì việc sử dụngvốn vay mang lại lợi nhuận cũng là mục đích của họ khi vay vốn Ngân hàng
- Một chỉ tiêu nữa nằm trong hiệu quả hoạt động cho vay là khách hàng sử dụngvốn vay đúng mục đích, vì khi đó, vốn cho vay của Ngân hàng đã đợc sử dụng cóích cho nền kinh tế, cho xã hội và cũng hạn chế đợc rủi ro tín dụng của Ngân hàng
- Ngân hàng cho vay đợc gọi là có hiệu quả còn thể hiện sự tăng trởng tín dụng,biểu hiện qua doanh số cho vay, tổng số lãi thu đợc, doanh số thu nợ gốc, d nợ
- Vì Ngân hàng thơng mại hoạt động trên cơ sở đi vay để cho vay nên khi nói đếnhiệu quả cho vay không thể không nói đến chi phí và doanh số huy động vào củaNgân hàng Cho vay có hiệu quả phải có doanh số cho vay tơng đối cân bằng với l-ợng vốn huy động đợc, nếu huy động đợc nhiều nhng cho vay đợc ít hơn sẽ dẫn tớitình trạng ứ đọng vốn, khi đó chi phí trả lãi cho đầu vào sẽ tăng dần mà thu nhập từ
Trang 9việc cho vay thì có thể không bù đắp nổi Về doanh số thu lãi khi cho vay phải lớnhơn chi phí huy động vốn để vừa bù đắp đợc chi phí đầu vào vừa tạo thêm cho Ngânhàng một khoản vốn tự có lớn hơn Nh vậy, cho vay có hiệu quả là phải tính đến tínhcân đối giữa huy động vốn và cho vay ra, đảm bảo quá trình luân chuyển vốn củaNgân hàng nhịp nhàng
- Ngân hàng cho vay có hiệu quả còn thể hiện sự phát triển mối quan hệ lâu dàivới khách hàng, cả đối với khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm năng nhằm
mở rộng thị phần cũng nh uy tín của Ngân hàng trên thị trờng tài chính trong nớccũng nh quốc tế
- Đi liền với hiệu quả là yếu tố rủi ro, rủi ro là tiềm ẩn trong mọi hoạt động tíndụng Để nâng cao hiệu quả cho vay, Ngân hàng phải dự tính đợc mức độ rủi ro cóthể xảy ra đối với từng món vay và có những biện pháp xử lý kịp thời Thông quacác chỉ tiêu định lợng sau ngời ta có thể đánh giá đợc mức độ rủi ro Ngân hàng gặpphải khi cho vay :
+ Doanh số cho vay / Số lợt cho vay
Tỷ lệ này càng lớn có nghĩa là doanh số cho vay trung bình mỗi lợt vay lớn thìmón vay đó có hiệu quả vì chi phí bỏ ra trong khi thực hiện món vay ít hơn nhiều sovới tổng lãi thu về
+ Doanh số thu nợ/ D nợ bình quân
Tỷ lệ này biểu hiện vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ này càng lớn có nghĩa là dòngvốn của Ngân hàng đợc luân chuyển nhanh chóng, đó cũng là hiệu quả cho vay
II Kinh tế ngoài quốc doanh trong mối quan hệ với hoạt
động cho vay của Ngân hàng
1 Sự hình thành và phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh
1.1 Khái niệm kinh tế ngoài quốc doanh
Với đờng lối đổi mới đề ra từ Đại hội Đảng lần thứ 6 (1986), Nhà nớc ta đã cónhiều văn bản luật và dới luật nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của cácthành phần kinh tế Nớc ta hiện nay có năm thành phần kinh tế cơ bản là: thành phầnkinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế t bản Nhà nớc, kinh tế t bản t nhân vàkinh tế cá thể Tuy nhiên nếu xét theo hình thức sở hữu thì nền kinh tế Việt namgồm có hai khu vực kinh tế chính là kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài quốcdoanh
- Kinh tế quốc doanh, cả trung ơng và địa phơng Kinh tế quốc doanh dựa trên sởhữu Nhà nớc về t liệu sản xuất, chủ yếu bao gồm các đơn vị kinh tế mà toàn bộ số
Trang 10vốn thuộc về Nhà nớc hoặc Nhà nớc chiếm phần khống chế Nhà nớc bỏ vốn đầu t,hoạt động với mục đích chủ yếu là cung cấp các dịch vụ công cộng phục vụ sựnghiệp phát triển xã hội, là công cụ để thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc và pháthuy tác động của vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, tạo nên những sự cân đối cầnthiết cho nền kinh tế phát triển
- Kinh tế ngoài quốc doanh bao gồm toàn bộ những đơn vị kinh tế cơ sở do t nhân(bao gồm một hoặc một tập thể các cá nhân) bỏ vốn đầu t dới mọi hình thức, nhằmmục đích chủ yếu là lợi nhuận và chịu sự chi phối của các chủ đầu t Các loại hìnhdoanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế này rất đa dạng, tạo ra các thành phần kinh tếkhác nhau nh kinh tế cá thể, kinh tế tập thể, kinh tế t nhân, kinh tế t bản t nhân và đ-
ợc tổ chức dới hình thức: công ty t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình, hộ cá thể
Việc phân loại các khu vực kinh tế và các thành phần kinh tế nh trên là phù hợp,vì trong nền kinh tế thị trờng kinh tế quốc doanh là một công cụ của Nhà nớc có vaitrò điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế xã hội chứ không phải chỉ nhằm mụctiêu lợi nhuận Cụ thể, kinh tế quốc doanh sẽ đảm bảo những cân đối lớn trong toàn
bộ nền kinh tế nh đầu t và các hoạt động để cung cấp các dịch vụ công cộng, cáccông trình đòi hỏi vốn đầu t lớn, thu hồi vốn chậm và không có lãi nh các dịch vụgiao thông cầu đờng, thuỷ lợi Thêm vào đó, để bảo đảm ổn định cho nền kinh tế,Nhà nớc phải đầu t vào các ngành sản xuất hàng hoá thiết yếu cho nền kinh tế nh
điện năng, dầu khí, máy móc, công cụ Kinh tế ngoài quốc doanh có mục tiêu hoạt
động chủ yếu là lợi nhuận và là động lực phát triển của nền kinh tế Nghiên cứu hoạt
động của kinh tế ngoài quốc doanh trong mối quan hệ với khu vực kinh tế quốcdoanh, ta sẽ thấy rõ đợc vai trò tất yếu của kinh tế ngoài quốc doanh trong quá trìnhphát triển kinh tế – xã hội Quản lý kinh tế ngoài quốc doanh không phải là cải tạo
về mặt sở hữu, biến chúng thành kinh tế quốc doanh, mà cần tạo môi trờng cho khuvực kinh tế này phát huy hết khả năng của mình, để cùng với kinh tế quốc doanhthúc đẩy sự phát triển nhanh chóng, bền vững cho nền kinh tế đất nớc Nói đến kinh
tế thị trờng là nói đến một nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có hai khu vựckinh tế lớn nêu trên, cả hai khu vực kinh tế này luôn có sự đan xen vào nhau Nhngtuỳ từng hoàn cảnh, từng giai đoạn cụ thể để xác định cơ cấu hợp lý giữa hai khuvực Trong giai đoạn bớc đầu phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tích tụ tập trungngày càng tăng, môi trờng kinh tế cha hoàn chỉnh, thị trờng kinh tế cha phát triển thìkhu vực kinh tế quốc doanh có vai trò rất quan trọng Khi môi trờng kinh tế vĩ mô đã
ổn định, hệ thống pháp luật đã hoàn chỉnh, đủ sức đảm bảo cho thị trờng hoạt độngtrong cơ chế cạnh tranh hoàn hảothì vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng
đợc đề cao Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trongtổng sản phẩm quốc nội (GDP ), tạo nên nguồn tài chính cho Nhà nớc nhằm phục vụnhiều mục tiêu quan trọng, tăng cờng dự trữ tài chính, giải quyết việc làm, ổn định
Trang 11những bộ phận hoạt động kinh tế nhỏ lẻ trở thành các hợp tác xã, các doanh nghiệplớn hơn Sự hình thành và phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh đã khắc phụcphần nào sự lãng phí nguồn lực kinh tế quốc gia Bởi các nhà doanh nghiệp ngoàiquốc doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh với nhiều phơng thức, nhiều loại hìnhhàng hoá dịch vụ đa dạng nên có thể lấp đầy những khoảng trống trong một số lĩnhvực mà những nhà đầu t lớn cũng nh Nhà nớc ít quan tâm Ví nh hiện nay các hợptác xã thủ công, các làng nghề truyền thống đang phát triển giúp ngời dân có công
ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập cho quốc gia
Kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt nam mới đợc khôi phục và còn ở trình độ pháttriển thấp nên có nhiều khả năng cha đợc khai thác, còn nằm dới dạng tiềm năng.Tiềm năng quan trọng nhất của kinh tế ngoài quốc doanh là khả năng vô tận củasáng kiến cá nhân, trí tuệ, kinh nghiệm quản lý, tay nghề Kinh nghiệm ở các n ớc
đi trớc cho thấy chính nguồn lực con ngời đã khắc phục đợc sự hạn chế về mặt tàinguyên, đất đai, khí hậu không thuận lợi Hiện nay, nguồn “chất xám” của khu vựckinh tế ngoài quốc doanh còn rất dồi dào và đa dạng Thêm vào đó, sự đa dạng củacác tổ chức sản xuất, kinh doanh và sự phong phú của sản phẩm là một tiềm nănglớn của kinh tế ngoài quốc doanh Chính những tiềm năng to lớn đó mà hiện naykhu vực kinh tế ngoài quốc doanh đang trở thành môi trờng thuận lợi để mở rộnghợp tác kinh tế với nớc ngoài Tuy nhiên trên thực tế, ở Việt nam mới chỉ xuất hiệnloại hình liên doanh giữa bên nớc ngoài với các doanh nghiệp Nhà nớc, nh vậy làkinh tế ngoài quốc doanh của nớc ta còn là một tiềm năng cha đợc khai thác đúngmức
Với trên 70 triệu dân, Việt nam có tiềm năng về thị trờng hấp dẫn đối với nhiềukinh doanh trên thế giới Nhu cầu tiêu thụ của dân cũng rất phong phú Vì vậy, kinh
tế ngoài quốc doanh có thể tạo đợc nhiều mặt hàng cao cấp xuất khẩu hoặc sản xuấtnhững mặt hàng thích hợp với giá cả vừa phải, dễ tiêu thụ trong nớc Trong khi đó,các doanh nghiệp Nhà nứơc cũng sản xuất đợc nhiều mặt hàng có chất lợng cao nh-
ng do chi phí quản lý tại doanh nghiệp Nhà nớc khá cao nên giá thành sản phẩm chaphù hợp với sức mua của ngời dân
Kinh tế ngoài quốc doanh vừa là bạn đồng hành, vừa là đối thủ cạnh tranh vớikinh tế quốc doanh Cùng với kinh tế quốc doanh, kinh tế ngoài quốc doanh đã và
đang cung cấp ra thị trờng một khối lợng hàng hoá, dịch vụ rất lớn nhằm đáp ứngnhu cầu của nền kinh tế Với cơ chế hoạt động “thoáng”, năng động trong sản xuất,tìm kiếm bạn hàng, nhạy cảm với nhu cầu thị trờng, sản phẩm đa dạng Khác vớikinh tế ngoài quốc doanh, trớc kia kinh tế quốc doanh hoạt động theo sự chỉ đạo củaNhà nớc từ trên xuống dới nên có phần kém năng động hơn, vì vậy hàng hoá khôngphù hợp với thị trờngvà có những lúc sản phẩm của các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh đã vợt trội hơn sản phẩm của doanh nghiệp Nhà nớc Đứng trớc tình hình đóbắt buộc doanh nghiệp Nhà nớc phải đổi mới cơ chế hoạt động và nh vậy kinh tếngoài quốc doanh đã thực sự cạnh tranh với kinh tế Nhà nớc khiến kinh tế Nhà nớcphải làm ăn hiệu quả hơn
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh góp phần vào sự thúc đẩy quá trình lành mạnhhoá trong hoạt động kinh tế Bởi các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờnggắn liền với sự quản lý trực tiếp của chủ sở hữu, nên trong các quyết định quản trị có
sự cân nhắc cẩn thận, cũng nh sự ổn định trong nội bộ, ít xảy ra tình trạng thamnhũng
Trang 12Kinh tế ngoài quốc doanh góp phần tăng cờng thu cho Ngân sách Nhà nớc Thuế
là nguồn thu chính của Ngân sách Nhà nớc, nguồn này sẽ đợc dùng cho lợi íchchung của quốc gia Hiện nay, kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp khoảng 50% vàonguồn thu này Từ đó góp phần giảm sự mất cân đối của cán cân Ngân sách, pháthuy vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc
Mục đích chính của các nhà doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh là lợi ích kinh tế, tuy nhiên sự hình thành và phát triển của nó đã tạo ra không
ít những lợi ích xã hội và một trong những tác động đó là sự góp phần đáng kể cả
nó vào việc giải quyết công ăn việc làm Việt nam hàng năm có khoảng 1,6 triệu ng
-ời đến độ tuổi lao động Ngoài ra, còn một số lợng lớn là những ng-ời bàn thất nghiệp
ở nông thôn và thành thị Đây là nguồn lao động rất dồi dào mà quốc gia cha khaithác hết đợc Nếu chỉ thông qua các doanh nghiệp quốc doanh thì sẽ không bao giờgiải quyết hết số lao động này Thực tế những năm qua cho thấy, ở thời điểm caonhất quốc doanh chỉ thu hút khoảng 2 triệu lao động Trong khi đó, chỉ riêng khuvực kinh tế cá thể trong công nghiệp và dịch vụ năm 1993 đã thu hút đợc thêm 1,2triệu lao động Trong năm 1994, khu vc kinh tế công nghiệp và dịch vụ ngoài quốcdoanh thu hút 2,8 triệu lao động, đến nay lên tới 4 triệu ngời
Một vai trò đặc biệt của kinh tế ngoài quốc doanh đối với riêng ngành Ngân hàng,
đó là kinh tế ngoài quốc doanh trở thành một thị trờng vốn tín dụng rộng lớn, đầytiềm năng Với sự phát triển ngày càng mạnh của kinh tế ngoài quốc doanh thì nhucầu về vốn càng tăng, nh vậy tạo thị trờng có tiềm năng lớn cho các nghiệp vụ tíndụng Ngân hàng nh huy động tiền gửi, cho vay, thanh toán Tuy nhiên, trên thực tếthật đáng tiếc là các Ngân hàng hiện nay còn ngần ngại khi lựa chọn kinh tế ngoàiquốc doanh làm khách hàng, đặc biệt là trong hoạt động cho vay
Tại các nớc Đông Nam á, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đang đợc đánh giá
là nguồn lực chủ yếu, một mô hình phát triển thành công và là một công cụ làm tăngtrởng nền kinh tế nói chung, đặc biệt đối vói lĩnh vực xuất khẩu Điều quan trọng làphải có những chính sách thích hợp nhằm phát huy vai trò tích cực của kinh tếngoài quốc doanh đang có khả năng cạnh tranh với hiệu quả cao và đầy sức sống, cóthể trở thành động lực phát triển trong thời hện đại hiện nay
1.2 Kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt nam qua các giai đoạn phát triển
a Kinh tế ngoài quốc doanh trớc đổi mới ( 1945 – 1986 )
Từ năm 1945 đến nay, kinh tế ngoài quốc doanh của Việt nam đã trải qua nhiềubớc thăng trầm, nhng sức sống mãnh liệt và sự đóng góp cho nàn kinh tế trong từnggiai đoạn cũng rất đáng kể
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, khu vực kinh tế quốc doanh cònrất nhỏ bé Do đó, kinh tế ngoài quốc doanh đã đảm nhận vai trò sản xuất và cungcấp hầu hết lơng thực, thực phẩm và nhu yếu phẩm trong suốt những năm khángchiến Riêng phần đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc, kinh tế ngoài quốc doanh đãchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu trong nớc của ngân sách ( từ 67,3% năm 1947tăng lên 93% năm 1953 )
Từ sau ngay tiếp quản Thủ đô (10/ 1954), kinh tế ngoài quốc doanh bắt đầu rơivào giai đoạn cải tạo, gặp nhiều khó khăn Kinh tế t nhân t bản chủ nghĩa bị xoá bỏ,kinh tế cá thể bị hạn chế, thu hẹp Theo số liệu thống kê trong giai đoạn 1955 –
1974 thì khu vực t nhân, cá thể ngày càng bị giảm sút trên mọi lĩnh vực
Trang 13Bảng1: Bảng thống kê cơ cấu tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân:
Khu vực kinh tế Cơ cấu tổng sản phẩm xã
hội
Cơ cấu tổng thu nhập quốcdân
1957 1965 1974 1957 1965 1974Tổng số
0,2 82,0
100 45,5
44,6 9,9
10047,5
40,2 12,3
100 15,5
0,2 84,3
100 37,3
51,6 11,1
100 33,0
50,716,3
Tổng cục thống kê - Niên giám thống kê 1975.
Nh vậy là thông qua công cuộc cải tạo Xã hội Chủ nghĩa ở miền Bắc ( so sánhtình hình kinh tế năm 1955 – 1957 với năm 1974, trong cơ cấu tổng sản phảm xãhội và thu nhập quốc dân ) ta thấy kinh tế quốc doanh và công t hợp doanh ngàycàng phát triển và chiếm u thế tuyệt đối, còn kinh tế cá thể ngày càng giảm sút rõrệt
Giữa năm 1975, đất nớc thống nhất nhng về mặt kinh tế và các chính sách cóliên quan đến thị trờng, tiền tệ, giá cả còn khác nhau Riêng ở miền Nam, hoạt độngcông thơng nghiệp t nhân đang tồn tại trong phạm vi rộng lớn.T bản t nhân trongcác ngành công nghiệp, giao thông vận tải, đặc biệt là ngành dịch vụ, thơng nghiệpvẫn giữ vai trò quan trọng
Cuối thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80, kinh tế t nhân – cá thể phát triển khá mạnh
và trên một số lĩnh vực đã lấn át kinh tế Xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, tuy bắt đầucông cuộc cải tạo công thơng nghiệp t bản t doanh từ năm 1978 nhng vai trò củakinh tế t nhân, cá thể còn khá lớn Thu nhập xã hội đợc phân phối không hợp lý vàtrên một số mặt phát triển theo chiều hớng tiêu cực, trốn lậu thuế, hàng giả, hoạt
động phi pháp
Trong báo cáo Chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982) và Nghị quyết
số 14 của Bộ Chính trị năm 1982 cùng đề ra yêu cầu khẩn cấp hoàn thành về cơ bảncông cuộc cải tạo thơng nghiệp t bản t doanh; đa các hộ sản xuất kinh doanh nhỏtrong cả nớc, chủ yếu phải chuyển sang sản xuất trong các cơ sở tập thể, phấn đấuhoàn thành về cơ bản vào năm 1985
Việc chủ trơng thực hiện chủ trơng mở rộng và củng cố vai trò của kinh tế quốcdoanh, xoá bỏ kinh tế ngoài quốc doanh ( chủ yếu là t bản t doanh), có không ít tr-ờng hợp chỉ mang tính chất hình thức Nhiều cơ sở công t hợp doanh, tuỵêt đại bộphận tiền vốn là của t nhân đợc cải tạo và chuyển thành xí nghiệp quốc doanh mộtcách nhanh chóng Hộ t nhân, cá thể không đợc hợp thức hoá, nhng thực tế vì cuộcsống và nhu cầu tiêu dùng xã hội, vẫn tồn tại lén lút dới nhiều dạng hoạt động khácnhau Do đó, một số chủ trơng, chính sách kinh tế – xã hội cha khớp với quy luậtkhách quan, công cuộc cải tạo công thơng nghiệp t bản t doanh, sắp xếp hộ cá thể,cấm đoán nhiều ngành hàng thiết yếu trong khu vực kinh tế cá thể không thành côngnên phải làm đi làm lại nhiều lần Hàng hoá bị khan hiếm, đời sống khó khăn cho cảcác cơ sở sản xuất và ngời tiêu dùng Chủ trơng thu hẹp khu vực kinh tế t nhân, cá
Trang 14thể đã phần nào gây tác động không tốt đến nền kinh tế, hậu quả là làm nghèo khảnăng phát triển đa dạng của khu vực kinh tế này, gây lãng phí tiềm năng của mộtkhu vực kinh tế rộng lớn và cũng dẫn đến sự suy thoái của khu vực kinh tế quốcdoanh Tình hình này đặt ra một nhu cầu cấp bách về đổi mới chủ trơng, chính sách
để tạo sự bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể trong nền kinh tế
b Kinh tế ngoài quốc doanh trong quá trình đổi mới ( từ 1986 đến nay)
Phơng hớng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã đợc khẳng định tại Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VI, tiếp tục đợc khẳng định trong Đại hội Đảng lần thứ VII và đợc
cụ thể hoá trong Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành trung ơng Đảng lần thứ 2(khoá VII) với nội dung: “ Kinh tế tập thể, cá thể, t nhân đợc phát triển không hạnchế về quy môvà địa bàn hoạt động, trong lĩnh vực mà pháp luật không cấm, đợc lựachịn hình thức kinh doanh kể cả liên doanh với nớc ngoài, tạo môi trờng ổn định và
an toàn cho mọi ngời yên tâm đầu t, xoá bỏ những cấm đoán ràng buộc vô lý, nhữngthủ tục phiền hà gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất, kinh doanh của nhândân ”
Về cơ bản các chính sách của Nhà nớc đã tạo ra những khuôn khổ pháp lý cầnthiết để các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động thuận lợi, tạo niềm tin ban
đầu cho chủ doanh nghiệp khắc phục những mặc cảm trớc đây của họ đối với chínhsách cải tạo và thái độ của các cấp chính quyền đối với họ, khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh đã đợc cải thiện
Bảng 2: Tổng sản phẩm trong nớc ( GDP) chia theo khu vực kinh tế
Đơn vị: %
1991 1992 1993 1994 1995Tổng số
- Quốc doanh
- Ngoài quốc doanh
100 32,5 67,5
10033,366,7
10036,263,8
10039,260,8
10040,259,8
Nh vậy là từ năm 1986 đến 1995, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã dần dần
đợc khôi phục và từng bớc phát triển, đã tạo ra khỏng 60% tổng sản phẩm trong nớc,chiếm tỷ trọng gấp hai lần so với đóng góp của kinh tế Nhà nớc vào GDP
Các doanh nghiệp Nhà nớc không còn là đơn vị kinh tế thừa hành; đang đợc sắpxếp lại theo hớng tự chủ về tài chínhvà kinh doanh có hạch toán; một bộ phận đãthích ứng với cơ chế mới, làm ăn có lãi Kinh tế cá thể thời bao cấp bị dồn nén, naynhờ đổi mới đã phát triển nhanh chóng; đến cuối năm 1997, cả nớc đã có 2215000cơ sở với 4380000lao động, doanh thu 40740 tỷ đồng trên 26500 tỷ đồng vốn kinhdoanh Đặc biệt, chính sách đổi mới đã mở đờng cho hai loại hình kinh tế: t bản Nhànớc và t bản t nhân hình thành và phát triển ngày càng mạnh mẽ Đến cuối năm
1997, khu vực kinh tế TBTN đã có 1648 doanh nghiệp, thu hút 208100 lao động,doanh thu 45398 tỷ đồng trên 121130 tỷ đồng vốn đầu t kinh doanh, nộp ngân sách
9022 tỷ đồng
Về sự tăng trởng(năm 1999): Các cơ sở ngoài quốc doanh tăng trởng với tốc độ
t-ơng đối nhanh So số liệu thống kê tháng 7/ 1996, số doanh nghiệp tănglên 57%;vốn sử dụng so với vốn đăng ký tăng 17,06% trong đó doanh nghiệp tăng 71,3%; hộ
Trang 15cá thể tăng 90,82%; Số vốn kinh doanh tính bình quân cho một lao động trongdoanh nghiệp theo giấy phép kinh doanhlà 33,75 triệu đồng, theo số vốn thực tế, sửdụng là 57,8 triệu đồng Tơng tự hộ cá thể là 3,2 triệu và 6,3 triệu đồng
Để so sánh với khu vực kinh tế quốc doanh về sự đóng góp GDP ( thông qua sốtuyệt đối) trong những năm gần đây, xem bảng 3
Trang 16Bảng 3: Tổng sản phẩm trong nớc theo giá so sánh 1995 phân theo thành phầnkinh tế
Đơn vị: Tỷ đồng
1996 1997 1998 1999 Sơ bộ
2000Tổng số 195567 213833 231264 244596 256269
- Kinh tế quốc doanh
- Kinh tế ngoài quốc
87208
196546838749139511
95638
201737507791289848
100953
2087981038181910249
105286
2163086078502010115
Trên đây là những con số cụ thể cho thấy sự tăng trởng rất nhanh của khu vựckinh tế ngoài quốc doanh nhờ có sự đổi mới về chủ trơng, chính sách của Đảng vàNhà nớc
Tuy nhiên, các chính sách hiện hành của Nhà nớc vẫn cha phù hợp để các doanhnghiệp ngoài quốc doanh làm ăn thực sự có hiệu quả Một trong những sự yếu kémlớn của kinh tế ngoài quốc doanh là tình trạng vốn ít, điều này thể hiện qua bảng sốliệu sau:
Bảng 4: Bảng thống kê số lợng doanh nghiệp , số lợng lao động và tiền vốn củacác thành phần kinh tế năm 1999
Các thành phần kinh tế Doanh nghiệp Lao động Vốn
bìnhquân(đồng)
Số lợng Tỷ trọng
(%)
Số ợng (1000ngời)
l-Tỷtrọng(%)Tổng số
10024,744,80,616,62,837,5
2.0271.51313118173102
90
100
75 9-10 tỷ
250triệu9-10 tỷ
2 tỷ
40 tỷ
Trang 17- Chi nhánh của DNCNNN
- DN tập thể
750triệu
Nh vậy, số doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của luật Công ty và luật Doanhnghiệp t nhân chiếm tỷ trọng rất cao: 75,3% ( quốc doanh chiếm 24,7%), nhng số l-ợng lao động thì ngợc lại, chỉ chiếm khoảng 25% ( quốc doanh 75%) Về tiền vốn,quốc doanh chiếm 60%, các thành phần kinh tế còn lại chiếm 40% Từ những sốliệu trên cho thấy hiện tại lợng vốn trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh còn rấtnhỏ so với tiềm năng sản xuất, kinh doanh của nó
2 Những đặc điểm cơ bản hình thành nên nhu cầu vốn của kinh tế ngoài quốc doanh
Vốn là một điều kiện không thể thiếu đợc để một doanh nghiệp hình thành và tiếnhành sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nguồn vốn của mỗi doanh nghiệp khônggiống nhau do quá trình huy động và sử dụng vốn phụ thuộc vào các nhân tố khácnhau nh loại hình sở hữu doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, quy mô và cơ cấu
tổ chức, trình độ quản lý của doanh nghiệp, trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật,chiến lợc phát triển của doanh nghiệp Cơ cấu vốn của một doanh nghiệp gồm haiphần:
-Vốn tự có: gồm vốn ban đầu và vốn bổ sung hàng năm Đối với doanh nghiệpNhà nớc ban đầu là vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp Doanh nghiệp t nhân có ban
đầulà vốn của cá nhân bỏ ra và đối với công ty cổ phần là vốn góp của các cổ đông.Vốn bổ sung hàng năm gồm từ lợi nhuận để lại và Ngân sách cấp thêm nếu là doanhnghiệp Nhà nớc, từ bán thêm cổ phiếu nếu là công ty cổ phần và các hình thức hợppháp khác
- Nguồn vốn vay: Các doanh nghiệp đi vay vốn dói nhiều hình thức khác nhau
nh-ng về cơ bản có hai hình thức chính là: tín dụnh-ng thơnh-ng mại và tín dụnh-ng Ngân hành-ng.Tín dụng thơng mại là nguồn vốn tín dụng của các nhà cung cấp nh quan hệ muabán chịu, mua hàng trả chậm hay trả góp Đây chỉ là một nguồn vốn ngắn hạn và sẽgặp rủi ro khi quy mô vợt qúa giới hạn an toàn Khác với tín dụng thơng mại, tíndụng Ngân hàng có cả kỳ hạnngắn, trung và dài hạn Hiện nay ở Việt nam, thị trờngtài chính cha hoàn chỉnh, việc thu hút vốn của các doanh nghiệp cha phổ biến thì tíndụng Ngân hàng là một hình thức huy động vốn phổ biến nhất của các doanhnghiệp
Khác với doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có yếu
tố sở hữu Nhà nớc, chủ sở hữu toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh củamình ( theo khuôn khổ pháp luật) và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đó Do vậy,các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phải “ tự thân vận động”trong cơ chế thị tr-ờng để tìm các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất Một trong những nguồn vốnquan trọng mà các doanh nghiệp quốc doanh huy động đợc là từ sự trợ giúp của Nhànớc Trong khi đó nhu cầu vốn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là rất lớnnhng việc huy động vốn phải do doanh nghiệp tự tìm kiếm Tính tự lực của cácthành phần kinh tế ngoài quốc doanh có tính hai mặt Nó vừa tạo ra sự năng động,sáng tạo, tự chủ trong sản xuất, kinh doanh nhng sự tự do này đôi khi vợt quá tầmkiểm soát của Nhà nớc gây nên nhiều tiêu cực trong hoạt động của khu vực kinh tế
Trang 18này Tình trạng vì chạy theo lợi nhuận mà có những phơng án kinh doanh mạo hiểmgây ra thua lỗ, phá sản, xem thờng pháp luật, tạo ra sự thiếu lòng tin đối với cácchủ thể khác trong nền kinh tế và đó cũng là một trong những nguyên nhân khiếncác Ngân hàng ngại cho vay đối với khu vực này
Kinh tế ngoài quốc doanh có phạm vi hoạt động rộng, hoạt động trên nhiềungành: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng, thơng nghiệp Thêmvào đó hình thức kinh doanh cũng hết sức đa dạng Tiềm năng trong khu vực kinh tếngoài quốc doanh của nớc ta hiện nay vẫn cha đợc khai thác hết và một điều kiệnquan trọng để thực hiện điều này chính là vốn Do vậy, tổng lợng vốn cần cho hoạt
động sản xuất kinh doanh ở khu vực kinh tế này là rất lớn
ở nớc ta, kinh tế ngoài quốc doanh còn non trẻ vì nó mới thực sự đợc công nhận
là một khu vực kinh tế chính thức từ hơn 10 năm Do vậy, về quy mô doanh nghiệpcòn rất nhỏ bé, 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh Quy mô vốn đầu t của các doanh nghiệp t nhân là rất nhỏ Doanh nghiệp có
số vốn dới 500 triệu đồng chiếm 68,3% tổng số doanh nghiệp ( trong đó, doanhnghiệp có vốn trên 100 triệu đồng chiếm 25,4%) Doanh nghiệp có số vốn trên 500triệu đồng chiếm 31,7% ( trong đó, doanh nghiệp có vốn trên 1 tỷ chỉ chiếm 18,9%).Mặt khác ở nớc ta hiện nay, trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chủ yếu là cácdoanh nghiệp t nhân Mặc dù loại hình kinh doanh ở khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh đa dạng về loại hình nhng do vốn ít và hạn chế về khả năng tích luỹ vốn, kinh
tế ngoài quốc doanh không có điều kiện đầu t khoa học công nghệ hiện đại; sản xuấtcông nghiệp nặng cũng nh đầu t vào cơ sở hạ tầng là những lĩnh vực có yêu cầu vốnlớn và thời gian thu hồi vốn lâu Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mới chỉ kinhdoanh nhỏ lẻ, chủ yếu là ngành dịch vụ mang tính chất “ tức thời” nên vốn vay chỉ
có thể là ngắn hạn
Thêm nữa, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn thiếu khả năng quản lý và đặcbiệt trong việc lập kế hoạch tài chính, trình độ áp dụng khoa học công nghệ, trình độlao động thấp đã gây ảnh hởng lớn đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vàbiểu hiện ở việc sử dụng vốn không hiệu quả gây trở ngại cho công tác huy độngvốn của doanh nghiệp
Mặc dù đã có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế đất nớc nhng khu vựckinh tế ngoài quốc doanh còn nhiều hạn chế và một trong những vấn đề gây cản trởcho sự phát triển của khu vực kinh tế này vẫn là sự thiếu vốn và các mâu thuẫn gâynên khó khăn trong việc huy động vốn
3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Thông qua những phân tích ở trên cho thấy hiện tại các doanh nghiệp củaViệt nam nói chung và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng đang rất thiếuvốn Những loại hình tín dụng Ngân hàng đã và đang là nguồn quan trọng cung cấplợng vốn khá lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là loại hình tín dụng cho vay
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh diễn ra liên tục và mở rộng quy môhoạt động Ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp vớithời hạn có thể từ vài ngày đến nhiều năm với lợng vốn theo nhu cầu của doanhnghiệp, giúp quá trình hoạt động của doanh nghiệp không bị ngng trệ Hơn nữa, khi
Trang 19doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất, mở rộng thị trờng, cải tiến trang thiết bị
kỹ thuật thì sự giúp đỡ về vốn của Ngân hàng lúc đó là rất cần thiết
Thứ hai, tín dụng Ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Với một nguyên tắc cơ bản khi đi vay là ngời vay phải trả lãi và gốctrong một thời gian nhất định, nếu để quá hạn không trả đợc vốn vay thì doanhnghiệp phải chịu tổn thất về kinh tế do phạt lãi quá hạn rất cao và sự mất lòng tincủa Ngân hàng cho vay Do đó bắt buộc doanh nghiệp phải tính toán chi phí sảnxuất, tốc độ quay vòng vốn, làm ăn có lãi để khi hết thời hạn của vốn vay có thể đủtiền chi trả lãi và gốc và những chi phí khác Khi vay vốn, Ngân hàng cho vay yêucầu khách hàng phải thực hiện vốn vay đúng mục đích và Ngân hàng sẽ thực hiệngiám sát quá trình hoạt động của doanh nghiệp Thêm vào đó, để thu hồi vốn và thu
đợc lãi vay, đôi khi Ngân hàng còn tạo nhiều điều kiện cho doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả Hoạt động cho vay của Ngân hàng không phải là việc rải đềuvốn cho tất cả các khách hàng có nhu cầu mà chủ yếu tập trung cho những kháchhàng làm ăn có hiệu quả nhằm tránh rủi ro cho Ngân hàng Chính vì vậy muốn tăngvốn, các doanh nghiệp không thể đi vay bừa bãi mà không chịu trách nhiệm về việc
sử dụng vốn vay Đây cũng là một động lực thúc đẩy doanh nghiệp luôn cố gắnglàm ăn hiệu quả hơn
Thứ ba, tín dụng Ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho doanhnghiệp Hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có để sản xuất kinh doanh vìkhông những hạn chế khả năng mở rộng sản xuất mà còn làm tăng chi phí vốn.Ngày nay, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng a thích sử dụng vốn vay hơn vì
ba lý do chính sau: thứ nhất, việc sử dụng vốn vay để kinh doanh giúp chủ sử hữu đãchuyển một phần rủi ro trong sản xuất cho Ngân hàng thực hiện cho vay; thứ hai,
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì bằng việc vay vốn chủ doanh nghiệpvẫn nắm quyền điều hành doanh nghiệp; cuối cùng, chi phí trả lãi vay đợc tính trongchi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập, do đó doanh nghiệp đợc hởng một phần
từ thuế Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá cao dễ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán,phá sản Do vậy, doanh nghiệp phải xác định một cơ cấu vốn tối u để vừa vận dụngvốn vay có hiệu quả nhng phải tránh đợc rủi ro thanh toán
Thứ t, quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và doanh nghiệp ngoài quốc doanhcàng phát triển lâu dài thì cũng tạo điều kiện để phát triển các mối quan hệ khác nhquan hệ trong hoạt động thanh toán, bảo lãnh, Ngân hàng là tổ chức trung gian củanền kinh tế, do vậy mà Ngân hàng có rất mối quan hệ với nhiều ngành ngề trênnhiều lĩnh vực với các thành phần kinh tế khác nhau Thông qua quan hệ tín dụng,Ngân hàng có thể cung cấp, t vấn cho khách hàng vay vốn nhiều thông tin bổ ích hỗtrợ cho hoạt động kinh doanh của mình
Tóm lại, tín dụng Ngân hàng đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn chocác thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tạo cơ sở vật chất cho các thành phần này
đủ điều kiện liên doanh hợp tác kinh tế với các tổ chức kinh tế n ớc ngoài và các tổchức kinh tế lớn hơn, khai tác lợi thế lợi thế của họ về kinh nghiệm sản xuất, quản
lý, công nghệ, khoa học kỹ thuật Từ đó đa nền kinh tế nớc ta hoà nhập cùng nềnkinh tế thế giới
4 Những nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay
a Các nhân tố chủ quan
Trang 20Hiệu quả cho vay chịu tác động của nhiều nhân tố, trớc hết những nhân tốgiữa hai chủ thể tham gia vào quá trình cho vay là Ngân hàng và khách hàng ảnh h -ởng trực tiếp đến hiệu quả của vốn vay
bộ tín dụng thực hiện việc cho vay đúng với yêu cầu của Ngân hàng, toàn bộ hoạt
động cho vay diễn ra nh thế nào phần lớn tuân theo hớng dẫn của chính sách tíndụng đề ra Một chính sách tín dụng đợc gọi là thành công nghĩa là nó mang lại hiệuquả cho món vay đó Chính sách tín dụng cần đợc xây dựng hợp lý, đúng đắn nhngrất cần tính linh hoạt Vì nếu chính sách đợc thực hiện quá cứng nhắc thì Ngân hàngkhó có thể thực hiện đợc món vay, giảm tính cạnh tranh trong việc thu hút kháchhàng Với mức lãi suất đa dạng cho từng loại hình vốn vay và kỳ hạn phù hợp vớiphơng án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ làm tăng tính hiệu quả của mónvay
- Quy trình cho vay của Ngân hàng
Quy trình cho vay là quy định các bớc cần thiết phải thực hiện trong quá trình chovay, thu nợ, đảm bảo an toàn vốn tín dụng, đợc bắt đầu khi phân tích nhu cầu cho
đến khi thu hồi đủ nợ vay cả vốn và lãi Quy trình cho vay thờng gồm năm bớc:phân tích các yếu tố tín dụng, ký kết hợp đồng baỏ đảm, ký kết hợp đồng tín dụng,giải ngân và kiểm soát trong khi cho vay, thu nợ và giải quyết nợ quá hạn Các khâutrong quy trình cho vay phải đợc kết hợp một cách thống nhất, chính xác, nhịpnhàng để tránh trờng hợp thất thoát vốn của Ngân hàng Mặt khác quy trình cho vayphải đảm bảo tính thuận tiện, gọn nhẹ, đơn giản để không gây khó khăn, mất thờigian cho khách hàng thì mới thu hút đông đảo khách hàng đến vay vốn
Trong quy trình cho vay, khâu thẩm định hay chính là bớc phân tích các yếu tốtín dụng chính là khâu quan trọng nhất ảnh hởng đến chất lợng của món vay đó.Công việc này sần tính chặt chẽ, chính xác, có thực tế nhng cũng rất cần tính linhhoạt, sự nhạy cảm với nghề nghiệp để tránh phần nào những quyết định sai lầm.Việc thẩm định mà quá nguyên tắc, cứng nhắc, kém linh hoạt có thể dẫn đến Ngânhàng bỏ lỡ nhiêù cơ hội Ngân hàng luôn phải cân nhắc giữa tính an toàn và tínhsinh lời trong mọi công việc, tuy nhiên khi đã chọn ra đợc mục đích cụ thể thì cần đ-
ợc có hớng đi đồng bộ trên mọi khâu của quy trình
Hiệu quả cho vay còn phụ thuộc vào công tác kiểm tra, kiểm soát trớc, trong vàsau khi cho vay Qúa trình này giúp Ngân hàng có thể nắm bắt đ ợc đối tợng màmình cho vay, khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích không và hiệu quả sửdụng của vốn vay đó Thông qua kiểm tra, kiểm soát Ngân hàng có thể dự đoán mọitình hình xung quanh khoản vay của mình nh về thu nhập khi đến hạn hay Ngânhàng phát hiện đợc những dấu hiệu sai trái, bất hợp pháp để từ đó có biện pháp ngănngừa và biện pháp xử lý
Trang 21Bớc cuối cùng là thu nợ gốc và lãi của Ngân hàng cho từng đối tợng vay rất quantrọng vì hiệu quả đợc đánh giá trên kết quả thu đợc Đối với các doanh nghiệp, đặcbiệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chu kỳ sản xuất kinh doanh thờng haybiến động, có thể một là do nào đó mà khách hàng cha muốn trả nợ hoặc cha cónguồn để trả nợ Vì thế nếu Ngân hàng không thu nợ kịp thời hay xác định kỳ hạn
nợ không hợp lý có thể dẫn đến nợ quá hạn gia tăng, mất khả năng thu nợ của Ngânhàng Nếu xuất hiện những khoản nợ có vấn đề thì tuỳ từng trờng hợp cụ thể màNgân hàng có biện pháp xử lý thích hợp
- Tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Đặc trng nhất của ngành Ngân hàng là “đi vay để cho vay”, bởi vậy nếu không
đi vay đợc tức là Ngân hàng không có vốn để đem cho vay Nguồn vốn huy động
đợc càng lớn và đa dạng thì càng tạo điều kiện cho hoạt động cho vay phát triển T
-ơng tự nh vậy chi phí trong hoạt động huy động vốn cũng ảnh hởng lớn tới lãi suấtcho vay, vì lãi suất cho vay phải đủ để trang trải chi phí đầu vào Hiệu quả hoạt độngcho vay cũng phụ thuộc vào hiệu quả huy động vốn, chúng phải song song với nhau.Nếu Ngân hàng huy động đợc nhiều vốn mà không cho vay hết đợc số đó sẽ dẫn đếntình trạng “đọng vốn”, chi phí trả lãi vốn gia tăng mà thu nhập không tăng hoặc tăngthấp hơn chi phí vốn, Ngân hàng sẽ không có lãi
- Chất lợng nhân sự
Chất lợng nhân sự thể hiện ở trình độ nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, kiến thứctổng hợp nh kiến thức Marketing, tin học ngoại ngữ, , trách nhiệm với công việc vàcả vấn đề đạo đức của các cán bộ tín dụng Dới con mắt của khách hàng, các cán bộtín dụng là hình ảnh của Ngân hàng Vì vậy, phong cách giao tiếp của cán bộ tíndụng tạo niềm tin và sự hài lòng của khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng đểthu hút khách hàng đến với Ngân hàng Nhng trình độ nghiệp vụ là yếu tố quantrọng nhất vì nó đảm bảo quá trình thực thi nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác, linhhoạt trong mọi tình huống khi cho vay Thêm vào đó, những hiểu biết mang tínhchất tổng hợp sẽ tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng thực hiện công việc tốt hơn đặcbiệt là trong khâu thẩm định Hoạt động cho vay là lĩnh vực gặp nhiều rủi ro nhấtcủa Ngân hàng, một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là do sự thiếutrách nhiệm và đạo đức của cán bộ tín dụng đã lợi dụng sơ hở trong quản lý để thựchiện động cơ riêng Yếu tố con ngời luôn là rất quan trọng để thực hiện thành côngmọi công việc
- Thông tin tín dụng
Để hoạt động cho vay thực sự có hiệu quả cần nắm đợc các thông tin tín dụngchính xác, kịp thời Trong hoạt động tín dụng Ngân hàng chủ yếu vào lòng tin, lòngtin có đúng hay không phụ thuộc vào chất lợng thông tin mà Ngân hàng có đợc Cácthông tin tín dụng bao gồm những thông tin về tài chính, uy tín, trình độ quản lý,năng lực pháp lý, thông tin về kinh tế xã hội, Sự chính xác, kịp thời và đầy đủ củacác thông tin sẽ giúp Ngân hàng đa ra quyết định đúng đắn với khách hàng, lựa chọnmón vay có lợi cho Ngân hàng Hiện nay, ở nớc ta việc tìm kiếm thông tin có chất l-ợng nh trên là rất khó khăn Có nhiều khoản cho vay gặp rủi ro vì thiếu thông tinchính xác nh một khách hàng dùng một tài sản thể chấp đi vay nhiều ngân hàng,giấy tờ giả, hợp đồng giả hoặc “ thổi phồng” tính khả thi của phơng án kinhdoanh Điều này không những gây tổn thất về mặt tài chính cho Ngân hàng mà cònmất lòng tin của Ngân hàng đối với những khách hàng khác, đặc biệt tình hình này
Trang 22thờng hay xuất hiện ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Ngân hàng nắm bắt cácthông tin tín dụng không kịp thời sẽ không đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho kháchhàng và nh vậy hạn chế lợng cho vay ra của Ngân hàng
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Ngân hàng
Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Ngân hàng cũng là yếu tố gây ảnh h ởng tớihiệu quả cho vay nói riêng và các hoạt động khác của Ngân hàng Với trang thiết bịhiện đại có thể giúp Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác nh việcứng dụng tin học vào việc quản lý khách hàng Ngoài ra, hình thức của các trangthiết bị của Ngân hàng có thể đánh vào thị giác của khách hàng, tạo tâm lý tin tởnghoặc không tin tởng của khách hàng đây cũng là một yếu tố thu hút khách hàng đếnvới Ngân hàng
- Công tác tổ chức của Ngân hàng
Đây là yếu tố không trực tiếp ảnh hởng tới hiệu quả cho vay nhng nếu công tác tổchức động của Ngân hàng không khoa học, có sự chồng chéo thì việc thực hiện cáchoạt động cho vay của phòng tín dụng sẽ bị ảnh hởng không tốt
Phía doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Hiệu quả cho vay không chỉ phụ thuộc vào việc Ngân hàng đã thực hiện nó nh thếnào mà cón phụ thuộc vào nhiều yếu tố về phía ngời sử dụng vốn vay
- Phơng án sản xuất kinh doanh của dự án vay vốn
Hiệu quả cả việc sử dụng vốn cũng một chỉ tiêu trong hiệu quả cho vay Một dự
án mà phơng án kinh doanh không khả thi, khả năng tạo lợi nhuận thấp thì khôngthể nói việc sử dụng vốn vay đó có hiệu quả Phơng án kinh doanh tốt sẽ cho lợinhuận cao để doanh nghiệp vừa đủ tiền trang trải cho chi phí vay vốn Ngân hàng,vừa có một lợng vốn lớn để tái đầu t
- Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp vay vốn đợc biểu hiện bằng sự sẵn lòng trả nợ, có mongmuốn thực hiện tất cả các cam kết trong những
-Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có kinh doanh hiệu quả hay không và có thể trả nợ đợc cho Ngânhàng hay không cũng tuỳ thuộc vào tình hình tài chính hiện có của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng “ túng bấn” thì chắc chắn ít có ý định trả
nợ Ngân hàng hoặc cũng trì hoãn việc trả nợ
- Nhà quản lý doanh nghiệp
Trình độ quản lý của doanh nghiệp tốt sẽ cho kết quả kinh doanh tốt nếu khônggặp trở ngại khác Nhng hiện ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh của nớc ta, trình
độ quản lý của các doanh nghiệp còn rất kém, công tác quản lý còn nhiều sơ hở nênlàm ăn không hiệu quả, thất thoát vốn, kết quả kinh doanh thấp, mất khả năng thanhtoán, phá sản gia tăng Đôi khi những tổn thất của Ngân hàng là do đạo đức của ngờikinh doanh Ngời vay lợi dụng việc vay vốn Ngân hàng để làm ăn phi pháp, biển thủvốn vay, không muốn trả nợ Ngân hàng gây khó khăn cho Ngân hàng trong việcthu nợ
Trang 23- Các nhân tố khác nh năng lực vay nợ, quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp,
b Những nhân tố khách quan
Cho vay có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào những nhân tố bên ngoài nhmôi trờng kinh tế, môi trờng tự nhiên, môi trờng pháp lý, chủ trơng, chính sách củaNhà nớc
- Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế là môi trờng sống của cả doanh nghiệp và Ngân hàng Mọi hoạt
động kinh doanh của cả hai chủ thể này đều bị ảnh hởng rất lớn về môi trờng kinh
tế Môi trờng kinh tế luôn luôn biến động, nó bao gồm các yếu tố nh giá cả, cung,cầu Đối với Ngân hàng sự thay đổi của những yếu tố nh lãi suất, tỷ giá hối đoái,cung và cầu tiền tệ thờng gây cho Ngân hàng những biến cố bất ngờ có thể dẫn
đến lợi nhuận lớn hơn dự định nhng cũng có thể gây thua lỗ trầm trọng Môi trờngkinh tế ảnh hởng tới giá trị đồng tiền, sự giảm sút của giá trị đồng tiền chính là haomòn vô hình của nó Nguyên tắc cho vay củaNgân hàng là bỏ ra một lợng tiền nhất
định để sau một thời gian nhất định sẽ nhận đợc một lợng tiền lớn hơn Tuy nhiến sựchênh lệch giữa lợng lợng tiềng mà Ngân hàng thu đợc với thu đợc với lợng tiềnNgân hàng bỏ ra chỉ phản ánh sự lớn hơn về mặt lợng, còn về giá trị thực có tăng lênhay không còn phụ thuộc vào sự biến động giá trị đồng tiền trong thời gian cấp tíndụng Ngoài ra, chu kỳ kinh tế cũng ảnh hởng lớn tới nhu cầu tín dụng đối với Ngânhàng Trong thời kỳ hng thịnh, nhu cầu sản xuất gia tăng và gắn với nó nhu cầu vốncũng gia tăng, vốn đợc vòng quay vốn nhanh và hiệu quả của việc sử dụng đồng vốncũng tăng Nhng trong thời kỳ suy thoái, các hoạt động kinh tế lâm vào trạng thái trìtrệ, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp và nh vậy nhu cầu vốn cũng giàm nhanh chóng.Cũng tơng tự nh vậy, sự biến động của thị trờng về những yếu tố nh giá cả hàng hoá,dịch vụ, thị hiếu, sự cạnh tranh cũng tác động đến kết quả kd của các doanhnghiệp Đặc biệt đối với những doanh nghiệp ngoài quốc doanh của ta hiện nay chủyếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên dễ chịu sự tác động của các biến cố trên thị tr-ờng Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hởng tới việc doanh nghiệp có điềukiện để trả nợ Ngân hàng đúng hạn hay không
Nh vậy, những tác động của thị trờng tới hoạt động kinh tế nói chung và hiệu quảcho vay nói riêng là rất lớn và khó có thể lờng trớc đợc, vì thế rất cần có những biệnpháp dự đoán để phòng và chống rủi ro thị trờng
- Môi trờng pháp lý
Mọi thành phần trong nền kinh tế thị trờng đều có quyền tự do kinh doanh nhngphải đảm bảo trong khuôn khổ pháp luật Hoạt động cho vay của Ngân hàng cũngphải tuân theo nhiều văn bản pháp luật và dới luật của Nhà nớc nh Luật các tổ chứctín dụng, quy chế cho vay và các văn bản khác Các văn bản này cần chặt chẽ, rõ
Trang 24ràng, đầy đủ, đồng bộ và ổn định góp phần vào sự cạnh tranh lành mạnh giữa cácNgân hàng để hoạt động cho vay có hiệu quả hơn Tuy nhiên, không chỉ đa ra cácvăn bản có tiêu chuẩn cao mà còn phải chú trọng việc thực thi nó, tránh tình trạng kẻxấu lợi dụng “ kẽ hở” của luật để sử dụng vốn vay bất hợp pháp hoặc trốn nợ gâytổn thất cho Ngân hàng
- Các yếu tố tự nhiên và xã hội
Những yếu tố tự nhiên nh khí hậu, thời tiết, mùa vụ, thiên tai ảnh hởng đến sảnxuất, kinh doanh đặc biệt là đối với những ngành chịu phụ thuộc vào thiên nhiên nhsản xuất nông nghiệp, thuỷ hải sản hay một số mặt hàng theo mùa vụ nh quần áo,giầy dép, Sự thay đổi của những yếu tố ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinhdoanh và từ đó ảnh hởng đến nhu cầu vay vốn và kết quả thu nợ của Ngân hàng thựchiện cho vay Ví dụ hợp tác xã vay vốn Ngân hàng để nuôi trồng thuỷ sản, nhng do
lũ lụt nên toàn bộ số thuỷ sản bị mất hết, khi đó chắc chắn Ngân hàng không thể thu
đợc nợ của họ mà phải có những biện pháp hỗ trợ khác
Ngoài ra yếu tố xã hội cũng ảnh hởng tới tâm lý của mọi đối tợng Ví dụ nh tâm
lý không tin tởng của các Ngân hàng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh sẽgây trở ngại trong tiến trình xin cấp tín dụng của khu vực này đôí với Ngân hàng
- Các yếu tố khác
Ngoài những nhân tố kể trên còn những nhân tố phụ khác cũng tác động tới hiệuquả cho vay nh vấn đề về chính trị, vai trò của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địaphơng nơi Ngân hàng hoạt động, và những yếu tố thuộc địa bàn hoạt động của Ngânhàng
Trang 25Chơng II: THựC TRạNG CHO VAY Đối với kinh tế nhoài quốc doanh tại ngân hàng công thơng
đống đa
I Khái quát tình hình hoạt động của Ngân hàng Công
thơng Đống Đa
1. Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Công thơng Đống Đa
Ngân hàng Công thơng Đống Đa thành lập năm 1957, là một chi nhánh loại
1 của Ngân hàng Công thơng Việt Nam hoạt động trên địa bàn quận Đống Đa Ngânhàng có quan hệ đại lý với 450 Ngân hàng tại hơn 40 nớc và khu vực Là thành viêncủa hệ thống tài chính viễn thông liên Ngân hàng toàn cầu (SWIFT) nên Ngân hàngCông thơng Đống Đa có khả năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và dịch vụ Ngânhàng Quốc tế một cách nhanh chóng, thuận tiện, hiệu quả nhất
Qúa trình hình thành và phát triển của Ngân hàng từ khi thành lập đến nay qua ba
giai đoạn sau:
Trớc năm 1987, đây là thời kỳ quản lý theo cơ chế tập trung bao cấp, chỉ cómột hệ thống ngân hàng duy nhất trên đất nớc Hệ thống ngân hàng đợc tổ chứcthành ba cấp địa giới hành chính Hệ thống ngân hàng hoạt động theo cơ chế tậptrung bao cấp Ngân hàng công thơng Đống Đa thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nớc,thuộc Ngân hàng thành phố Hà nội và là ngân hàng bao cấp Ngân hàng công thơnghoạt động mang tính chất quản lý Nhà nớc
Từ năm 1987, năm đổi mới kinh tế Ngày 3/8/1987, Hội đồng bộ trởng banhành quyết định 218/HĐBT cho phép hệ thống ngân hàng Việt Nam thí điểmchuyển hoạt động sang cơ chế hạch toán kinh doanh Thực hiện hệ thống ngân hànghai cấp:
- Hệ thống ngân hàng Nhà nớc Việt nam với chức năng quản lý Nhà nớc
- Các ngân hàng kinh doanh thực hiện chức năng kinh doanh trên lĩnh vựctiền tệ
Hệ thống Ngân hàng Công thơng thuộc nhóm các ngân hàng kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ
Từ năm 1992 đến nay, Ngân hàng đợc phép hạch toán độc lập, tuy nhiên vẫnnằm trong khuôn khổ của hệ thống Ngân hàng Công thơng Việt nam, lãi Ngân hàngCông thơng Đống Đa thu đợc trong quá trình hoạt động chuyển về Ngân hàng Côngthơng Việt Nam, việc phân chia số lãi đó thực hiện theo quy định của NHCTVN
Trong hai năm 1998-1999, Thành phố Hà nội đợc Nhà nớc cho phép mở rộng
địa bàn thành phố, Ngân hàng Công thơng Việt nam cha thể tổ chức đợc các chinhánh cho những quận mới Vì vậy Ngân hàng Công thơng Đống Đa với tay sanghoạt động ở quận Thanh Xuân, mở một chi nhánh phụ thuộc( chi nhánh này báo sổcho Ngân hàng Công thơng Đống Đa 100%) Từ năm 2000, Ngân hàng đó đợc tách
ra thành một chi nhánh độc lập, hoạt động ngang hàng với Ngân hàng Công thơng
Đống Đa và 1/3 nguồn lực hiện có của Ngân hàng Công thơng Đống Đa tách cho
Trang 26Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân Cho đến nay, trên địa bàn Hà nội cha có chinhánh nào đợc tách ra nh Ngân hàng Công thơng Đống Đa
2.Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Công thơng Đống Đa
Ngân hàng Công thơng Đống Đa hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, nhiềungành khác nhau của nền kinh tế thuộc địa hoạt động cho phép của Ngân hàng khikhách hàng có nhu cầu
Các chi nhánh của Ngân hàng Công thơng Việt nam không có vốn tự có củariêng mình Nhà nớc cấp vốn cho NHCTVN, sau đó NHCTVN dùng vốn đó để điềuphối vốn cho các chi nhánh khi cần thiết
2.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng huy động vốn từ nhiều nguồn
- Tiền gửi dân c: Gồm tiền gửi tiết kiệm và kỳ phiếu
Tiền gửi tiết kiệm: có kỳ hạn (loại 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng) vàkhông có kỳ hạn
Ngân hàng phát hành kỳ phiếu trong mỗi thời điểm cần thiết nhằm vào mục
đích nhất định Ngân hàng Công thơng Đống Đa không có quyền tự đa ra quyết địnhphát hành kỳ phiếu Khi việc phát hành kỳ phiếu nhằm huy động vốn cho cả hệthống Ngân hàng Công thơng Việt nam, Ngân hàng Công thơng Việt nam sẽ đa rachỉ tiêu cho các chi nhánh Khi việc phát hành kỳ phiếu nhằm phục vụ mục đíchriêng của Ngân hàng chi nhánh thì Ngân hàng chi nhánh phải xin phép Ngân hàngtrung ơng
- Tiền gửi từ các doanh nghiệp: Bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửikhông có kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn của các doanh nghiệp thờng là tiền gửi thanh toán, làvốn luân chuyển thờng xuyên
Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp là số tiền nhàn rỗi, số này khôngnhiều so với tiền gửi thanh toán
2.2 Hoạt động cho vay
Ngân hàng Công thơng Đống Đa thực hiện cho vay đối với tất cả các đối tợngtrong nền kinh tế, thực hiện cho vay một cách bình đẳng đối với cả năm thành phầnkinh tế, cho vay đối với toàn bộ các ngành sản xuất, thơng nghiệp Ngoài ra, Ngânhàng thực hiện cho vay theo dự án ký kết giữa hai bên, cho vay đối với các tổ chứcnớc ngoài
Hoạt động tín dụng gồm:
Trang 27- Tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng trung và dài hạn
- Đồng tài trợ cho vay hợp vốn đối với những dự án có quy mô lớn và thờihạn hoàn vốn dài
- Bảo lãnh: bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnh tam gia đấu thầu, bảolãnh thực hiện hợp đồng, vay vốn với bảo lãnh của bên thứ ba, bảo lãnhtiền đặt cọc, bảo lãnh giao nhận hàng
- Các chơng trình vay vốn u đãi:
+ Hiệp định vay vốn từ Ngân hàng tái thiết Đức (KFW)
+ Hiệp định vay vốn công ty hỗ trợ Đầu t phát triển CHLB Đức (DEG)
+ Hiệp định vay vốn từ Chính phủ Đan mạch
+ Cho vay bằng nguồn vốn quỹ phát triển cá doanh nghiệp vừa và nhỏ(SMEDF)
+ Các hiệp định tín dụng khung
+ Chơng trình cho vay sinh viên
2.3 Các hoạt động trung gian
Bao gồm các dịch vụ nh thanh toán, trung gian chuyển tiền cho khách hàng,bảo lãnh, giữ két Tất cả các hoạt động này Ngân hàng thu đợc khoản thu nhập làphí
Cụ thể là các dịch vụ sau:
- Dịch vụ kho quỹ:
+ Nhận thu và kiểm đếm tiền mặt, ngân phiếu thanh toán tại trụ sở của kháchhàng
+ Nhận giữ tiền và các giấy tờ quan trọng
+ Chuyển tiền bằng điện (TTR)
Chuyển tiền kiều hối
Thanh toán thẻ tín dụng Quốc tế, Séc du lịch
Dịch vụ ngoại hối
+ Dịch vụ mua bán ngoại hối giao ngay (Spot)
+ Dịch vụ mua bán ngoại hối kỳ hạn (Forward)
+ Dịch vụ hoán đổi ( Swap)
Trang 28- Dịch vụ thanh toán điện tử:
Ngân hàng Công thơng Đống Đa có mạng thanh toán điện tử sớm nhất vàtiên tiến nhất ở Việt nam
3.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thơng Đống Đa
và nguồn tiền gửi dân c Hiện nay nguồn tiền gửi dân c mà phòng nguồn vốn huy
động đợc chiếm 65-67% tổng nguồn của Ngân hàng, tơng ứng với số tuyệt đối làgần 700 tỷ VND
Phòng nguồn vốn chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng Côngthơng Việt nam, giám đốc Ngân hàng Công thơng Đống Đa Phòng hoạt động tuântheo Quyết định 68/ HĐBT về thể lệ huy động tiền gửi dân c
Từ năm 1997, nhằm tiếp thị khách hàng, Ngân hàng đã đa ra chính sáchkhách hàng trong đó quy định về việc rút lãi trớc và sau hạn đối với tiền gửi có kỳhạn Nếu khách hàng rút tiền trớc kỳ hạn thì sẽ tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn.Nếu hết thời hạn mà khách hàng không lấy lãi thì lãi sẽ đợc nhập vào gốc
Nếu Ngân hàng huy động đợc số tiền lớn mà cho vay đợc ít thì 7% trong số d huy
động đó sẽ trích nộp vào quỹ dự phòng gửi vào Ngân hàng Nhà nớc
Quân số cán bộ của phòng là 72 ngời, chiếm 40% số cán bộ của toàn Ngânhàng
3.2 Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ cho vay, thu nợ và quản lý d nợ
Ngân hàng cho vay cả nội tệ và ngoại tệ, tuy nhiên đối với ngoại tệ thì việchạch toán đợc chuyển sang phòng kinh doanh đối ngoại
Ngân hàng Công th ơng Đống Đa
Phòng kinh doanh ban Phòng kho quỹ
Phòng kinh doanh đối ngoại l nhãnh Phòng nguồn vốn
Phòng giao dịch Cát Linh
Số 46
Trang 29Quân số của phòng là 50 ngời.
Kết quả hoạt động của phòng ảnh hởng lớn tới lợi nhuận Ngân hàng
3.3 Phòng kinh doanh đối ngoại
Chức năng: cho vay ngoại tệ
Nhiệm vụ: quản lý các khoản tiền ngoại tệ gồm tiền gửi, tiền vay, LC, chuyển ngoại
tệ ra nớc ngoài và các dịch vụ khác về ngoại hối nh mua ngoại tệ
Quản lý tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ của các doanh nghiệp, t nhân Các loại ngoại tệ Ngân hàng giữ là những đồng ngoại tệ cơ bản nh USD,YEN, MAC,
Số cán bộ công nhân viên của phòng là 15 ngời
+ Thanh toán điện tử
+ Quầy séc bảo chi
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu và uỷ nhiệm chi
Các thanh toán viên đảm nhiệm việc thanh toán, đợc chia ra thanh toán choquốc doanh, tập thể và cá nhân
Nội dung công việc của các thanh toán viên là thanh toán tất cả các yêu cầucủa khách hàng, thu nợ, thu lãi khách hàng Việc thanh toán chỉ thực hiện trênchứng từ, nếu thanh toán tiền mặt đợc thực hiện ở quầy khác
Nhiệm vụ: bộ phận này có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, quản lý tiềngửi, tiền vay của khách
Công việc hàng ngày của bộ phận kế toán giao dịch: thứ nhất là chấm sổgồm việc so sánh giữa sổ hạch toán chi tiết và chứng từ ngày hôm trớc, đối chiếu sổhạch toán chi tiết với nhật ký quỹ tiền mặt; thứ hai là giao nhận tiền; thứ ba là kiểmtra dấu, chữ ký, số tiền trên tài khoản Sau khi chấm sổ phụ chi tiết của từng ngày,tập hợp thành sổ phụ chi tiết cho từng tháng Từng ngày phải lu lại chứng từ nghiệp
vụ phát sinh cho từng khách hàng, cho từng tài khoản kèm sổ phụ để đa cho kháchhàng chứng từ phát sinh (nếu khách hàng yêu cầu)
Bộ phận thanh toán viên có 8 nhân viên
- Kế toán nội bộ
Bộ phận này có nhiệm vụ quản lý vốn của Ngân hàng , hạch toán tài vụ, quản
lý và hạch toán toàn bộ những chi tiêu nội bộ Ngân hàng
- Kế toán tiết kiệm
Trang 30Phòng nguồn vốn sau khi huy động, chuyển tất cả chứng từ về bộ phận kếtoán tiết kiệm.
- Bộ phận kiểm soát
Bộ phận kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát về tính hợp lệ của cácchứng từ Việc kiểm soát này đợc thực hiện bằng tay,sau đó phân ra chứng từ tơngứng với mỗi bộ phận trong phòng kế toán để xử lý Bộ phận này gồm có hai nhânviên
- Bộ phận báo biểu
Là bộ phận có nhiệm vụ làm số liệu tập hợp toàn chi nhánh
- Bộ phận báo giấy tờ in
Phòng kế toán chỉ làm nhiệm vụ hạch toán VN đồng Ngoài ra, phòng kếtoán còn có nhiệm vụ làm các dịch vụ thanh toán nh chuyển tiền, mua lại các giấy tờin phần này cũng chiếm tỷ trọng góp phần tơng đối góp phần tăng lợi nhuận Ngânhàng
Tổng số cán bộ công nhân viên của phòng là 50 ngời
3.5 Phòng điện toán
Nhiệm vụ: Tập hợp toàn bộ các phát sinh của Ngân hàng từ phòng kế toánchuyển sang để xử lý bằng máy tính, cuối ngày lên bảng cân đối hàng ngày, hàngthàng, hàng quý, hàng năm
Ngân hàng Công thơng Việt nam sẽ kiểm soát hoạt động kinh doanh của chinhánh trên máy tính Tất cả kết quả kinh doanh của chi nhánh đợc phản ánh và đợcquản lý tại phòng điện toán Phòng điện toán đa ra số liệu đủ, đúng trên cơ sở hạchtoán của phòng kế toán để giúp ban lãnh đạo biết đợc hoạt động hàng ngày từ đóban lãnh đạo lập kế hoạch cho công việc ngày hôm sau Phòng điện toán của Ngânhàng Công thơng Đống Đa đợc nối mạng với Trung tâm Công nghệ thông tin Ngânhàng Công thơng Việt nam để Ngân hàng Công thơng Việt nam kiểm soát toàn bộhoạt động các chi nhánh hàng ngày Phòng điện toán đợc nối mạng với phòng kinhdoanh ngoại hối và phòng kế toán của Ngân hàng Quân số cán bộ công nhân viên là
10 ngời
3.6 Phòng kiểm tra, kiểm soát( hay phòng kiểm tra nội bộ)
Chức năng: Phòng kiểm tra nội bộ có chức năng kiểm tra, kiểm soát toàn bộhoạt động của Ngân hàng ( ví dụ nh kế toán, tín dụng, ngoại hối, ) xem có đúng vớichế độ, quy định của Nhà nớc, của ngành, đặc biệt là cần kiểm tra các hoạt độngcho vay kinh doanh
Quân số của phòng là 10 cán bộ
3.7 Phòng kho quỹ
Phòng kho quỹ có những nhiệm vụ sau:
- Thu, chi tiền tệ ( là tiền mặt: VND & ngoại tệ)
+ Phòng nguồn vốn khi thu đợc tiền gửi của dân c đa về phòng kho quỹ
+ Thu tiền của khách hàng gửi về Ngân hàng
Trang 31+ Chi tiền gỉ của khách hàng khi họ rút tiền ra.
+ Chi các khoản tiền vay bằng tiền mặt
+ Chi và thu khác
- Quản lý tài sản thế chấp
Các loại tài sản thế chấp bao gồm các giấy tờ có giá, bất động sản, động sản Ngoài chức năng thu tiền tại Ngân hàng còn có chức năng làm dịch vụ ngânquỹ tức là cán bộ phòng sẽ đến tận nơi thu tiền, thanh toán tiền nếu khách hàng có yêucầu Dịch vụ này giúp Ngân hàng tăng thu nhập từ phí dịch vụ
Quân số của phòng là 48 cán bộ công nhân viên
3.8 Phòng giao dịch trên các địa bàn dân c xa trụ sở chính
Ngân hàng có hai phòng giao dịch:
- Phòng giao dịch Cát Linh
- Phòng giao dịch Kim Liên
Việc thành lập thêm hai phòng giao dịch này nhằm mục đích thu hút tiền gửi
và tiền vay Phòng này có chức năng thu hút nguồn vốn và cho vay, hạch toán vàbáo sổ về trung tâm hàng ngày Tại hai phòng này hiện nay chủ yếu là cho vay ngắnhạn đối với t nhân, cá thể, công ty trách nhiệm hữu hạn Hình thức đảm bảo chủ yếu
là thế chấp bất động sản Hai phòng này không cho vay ngọai tệ, nếu có khách hàngthì phải chuyển lên Ngân hàng Công thơng Đống Đa
Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: bộ phận tiết kiệm, kế toán, tín dụng và thủquỹ Quân số mỗi phòng là 11 ngời
Quân số của phòng là 30 ngời
4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thơng Đống Đa trong những năm gần đây
4.1 Tình hình huy động vốn
Huy động vốn là công việc đầu tiên, làm nền tảng cho những hoạt động tiếptheo của quá trình kinh doanh của Ngân hàng Nó thu gom toàn bộ vốn tạm thờinhàn rỗi từ nhỏ đến lớncủa nền kinh tế, nhờ có huy động vốn mà Ngân hàng có thểthực hiện các hoạt động khác, đặc biệt là để cho vay Ngân hàng Công thơng Đống
Đa đợc đánh giá là một trong những chi nhánh trong hệ thống ngân hàng Công
th-ơng có số vốn huy động thờng xuyên vợt kế hoạch đặt ra Tính đến 31/12/2001, tổng
Trang 32huy động của chi nhánh đạt 1850 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm trớc đạt 121%, vợt kếhoạch trung ơng giao 7,5%.
Hiện nay Ngân hàng đang huy động cả tiết kiện bằng VND và USD Tiết kiệm bằngVND có các mức lãi suất khác nhau, tuỳ thuộc vào kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm:
Tài khoản không kỳ hạn có lãi suất 0,2% /tháng
Tài khoản kỳ hạn 3 tháng: có lãi suất 0,45% /tháng
Tài khoản kỳ hạn 6 tháng: có lãi suất 0,5% /tháng
Tài khoản kỳ hạn 12 tháng: có lãi suất 0,55% /tháng
Theo dự tính, từ ngày 7/2/2002 sẽ áp dụng mức lãi suất nh sau:
Tiền gửi tài khoản không kỳ hạn: 2%/năm
Tiền gửi tài khoản kỳ hạn 3 tháng: 3,85% /năm
Tiền gửi tài khoản kỳ hạn 6 tháng: 4,0% / năm
Tiền gửi tài khoản kỳ hạn 9 tháng: 4,2% / năm
Tiền gửi tài khoản kỳ hạn 12 tháng: 4,35% / năm
Trong đó tiết kiệm không kỳ hạn đợc tính lãi theo tích số d ngày:
(Số d tiền gửi x lãi suất tài khoản)/30 ngày
Trên đây là mức lãi suất tiền gửi tiết kiện của Ngân hàng đang và sẽ áp dụng
Các hình thức huy động chủ yếu của Ngân hàng Công thơng Đống Đa thời gian qua
Bảng 5: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công thơng Đống Đa
79,93,776,218,91,8
9702095035055
70,51,56925,54
11801411662454,5
82,5181,517,10,4
12002011806500
64,81,163,735,20Tổng 951 100 1375 100 1425 100 1850 100
Bảng số liệu đã mô tả kết quả huy động vốn của Ngân hàng Công thơng
Đống Đa từ năm 1998 đến năm 2001 Nh vậy, tổng nguồn mà Ngân hàng huy động
đợc không ngừng tăng lên Đặc biệt, năm 1999 lợng vốn huy động tăng rất nhiều so
Trang 33với năm 97, từ 951 tỷ lên tới 1375 tỷ, tăng 424 tỷ tơng ứng với số tơng đối là 44,6%.Năm 99, tổng nguồn vốn tăng so với 1999 là 3,6% và năm 2001 tăng so với năm
2000 là 29,8% (420,5 tỷ)
Năm 1998, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn (79,9%),trong đó chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (chiếm 76,2%) Tiền gửi của tổ chứckinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ (18,9%) và đặc biệt là kỳ phiếu chỉ chiếm 1,8% Nh vậy,
về cơ cấu nguồn của Ngân hàng cha cân bằng
Năm 1999, do Ngân hàng tăng lợng phát hành kỳ phiếu lên tới 55 tỷ,chiếm 4%, tănghơn so với năm 1998 là 44 tỷ Thêm vào đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng
đáng kể (170 tỷ so với năm 97, chiếm tỷ trọng 25,5% trong tổng nguồn) Đây làmột sự tăng trởng đột biến trong tổng nguồn của năm 1999 so với năm 97 Sở dĩ có
sự tăng trởng lớn nh thế cũng là do nhiều nguyên nhân Trớc hết là do Ngân hàng đãchuyển đổi, cải tiến phơng thức huy động, sự nỗ lực của các cán bộ Ngân hàng Nh-
ng nguyên nhân ảnh hởng trực tiếp là do sự tác động của nền kinh tế, đó là sự ảnh ởng của khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam á, tốc độ tăng trởng của nền kinh
h-tế chững lại, sức mua của thị trờng giảm sút, khả năng hấp thụ vốn suy giảm và việctìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm của các doang nghiệp gặp nhiều khó khăn đãtác động không nhỏ đến tốc độ chut chuyển vốn trong nền kinh tế Vì thế, các nhàsản xuất thu hẹp sản xuất và tìm cách bảo đảm an toàn cho đồng vốn của mình bằngcách gửi tiền vào Ngân hàng
Năm 2000, nền kinh tế nớc ta vẫn đang chịu sự ảnh hởng của tình trạng trên Tuynhiên, số d tiền gửi ở Ngân hàng Công thơng Đống Đa vẫn tăng so với đầu năm9,5% Mặc dù ngân hàng Công thơng trung ơng đã nhiều lần giảm lãi suất tiền gửi.Với mục tiêu tăng trởng, hiệu quả, an toàn vốn, Ngân hàng Công thơng Đống Đa đã
đẩy mạnh công tác huy động vốn tăng thêm 60 tài khoản tiền gửi.Với 14 quỹ tiếtkiệm, cùng với thái độ nhiệt tình, thủ tục nhanh gọn, thuận lợi ngày càng thu hútnhiều khách hàng đến giao dịch Trong tổng nguồn vốn huy động đợc trong năm
2000, tiền gửi VND đạt 1.156 tỷ, tiền gửi ngoại tệ 265 tỷ Năm 2000 có tỷ lệ tiềngửi cao nhất, chiếm 82,5% trong tổng nguồn vốn Trong khi đó, lợng vốn huy động
từ các tổ chức tài chính và kỳ phiếu giảm đáng kể Tiền gửi của các tổ chức kinh tếgiảm 105 tỷ, kỳ phiếu giảm 5,05 tỷ so với năm 2000 Ngân hàng thờng xuyên gửivốn thừa về ngân hàng Công thơng Việt Nam trên 700 tỷ đồng để điều hoà trongtoàn hệ thống
Tính đến 31/12/2001 tổng nguồn vốn huy động (cả VND và ngoại tệ) đạt 1850 tỷ,tăng 1850 420,5 tỷ so với năm 2000, tốc độ tăng là 29,8%, so với kế hoạch tăng7,5% Trong đó tiền gửi tiết kiệm tăng 20 tỷ (tăng 1,1%), tiền gửi tổ chức kinh tếtăng 405 tỷ (tăng 165,3%) so với năm 2000 Trong năm 2001 lợng tiền gửi của tổchức kinh tế tăng lên một lợng rất lớn, do vậy đã có sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn
có lợi thế cho hoạt động kinh doanh Nguồn vốn và sử dụng vốn tăng lên đáng kể,nhng nguồn vốn mới sử dụng hết 54,5% số vốn, trừ tỷ lệ ký quỹ, còn lại đợc chuyển
về ngân hàng Công thơng Việt Nam để điều hoà vốn giảm thấp Mặt khác, tiền gửitiết kiệm phần lớn là tiền gửi có kỳ hạn lãi suất cao nên bất lợi trong kinh doanh tiền
tệ cho Ngân hàng, nhất là trong điều kiện cạnh tranh để tồn tại và phát triển
Công tác huy động vốn năm 2001 có thể gọi là rất thắng lợi, vợt trội so vớinhững năm trớc cả về tổng nguồn vốn và cơ cấu vốn Sở dĩ có đợc những thắng lợi
đó là do:
Trang 34- Mạng lới huy động tiền gửi của dân c đợc mở rộng, có 14 quỹ tiết kiệm trên
địa bàn đông dân c, có nhiều quỹ đạt số d từ trên 100 tỷ đến 150 tỷ Mặc dù lu lợngkhách hàng rất đông nhng các quỹ tiết kiệm vẫn đảm bảo thu chi kịp thời, chính xác
- Tổ chức thu lu động ở các đơn vị có tiền mặt lớn nh: thờng xuyên có một tổthu tiền mặt tại Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu tổ chức thu nhận tiền mặt vào ngày nghỉthứ bảy cho các đơn vị có nguồn tiền mặt lớn, tạo đợc tâm lý yên tâm và tin tởng khigửi tiền vào Ngân hàng; đáp ứng nhu cầu mở tài khoản của khách hàng đợc giảiquyết nhanh chóng kịp thời
Qua những phân tích các số liệu về nguồn vốn huy động của Ngân hàng từnăm 1998 đến nay cho thấy đắc điểm nổi bật nhất trong tổng nguồn vốn của Ngânhàng là lợng tiền gửi của dân c rất lớn (chiếm từ 64,8 đến 82,5%) Trong đó phầnlớn là tiền gửi có kỳ hạn (chiếm từ 63,7 đến 81,5%) Đặc diểm của nguồn nay là tính
ổn định cao, do đó mở ra cho Ngân hàng một lợi thế có điều kiện để cho vay trung,dài hạn Tuy nhiên, đây lại là nguồn phải trả lãi suất cao nhất Vì vậy, chi phí huy
động nguồn củaNgân hàng Công thơng Đống Đa là khá cao Để khắc phục bất lợinày, Ngân hàng không thể dùng biện pháp giảm quy mô tiền gửi tiết kiệm trong khinhu cầu gửi tiết kiệm của dân đâng tăng Vấn đề cần thiết ở đây là Ngân hàng phảitìm cách sử dụng nguồn này có hiệu quả để bù đắp vào phần chi phí này
Khác với nguồn tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của tổ chức kinh tế ( TCKT)chiếm tỷ trọng thấp: 1,8% (năm 1998), 25,5% (năm 1999), 17,1% ( năm 2000), và35,2% (năm 2001) Mặc dù năm 2001 tỷ trọng này đã tăng đáng kể nhng vẫn thấphơn tiền gửi tiết kiệm rất nhiều Nguồn này tuy không có tính ổn định cao nhng chiphí rẻ Để kinh doanh có lãi cao Ngân hàng cần chú ý tới việc giảm chi phí đầu vào,
điều chỉnh cơ cấu nguồn cho cân đối hơn cũng là một trong những biện pháp đúng
đắn
Sở dĩ lợng tiền gửi của TCKT tới Ngân hàng thấp cũng là do đặc điểm tại địabàn hoạt động của Ngân hàng Các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Đống Đa chủyếu là sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp Do vậy, tiền gửi doanhnghiệp nhỏ vì các đơn vị sản xuất công nghiệp chu chuyển tiền hàng chậm, lợng vốnchu chuyển trong công nghiệp không lớn bằng trong thơng nghiệp Hon nữa, việcthanh toán trong công nghiệp thơng thực hiện vào cuối năm nên lợng tiền gửi vàoNgân hàng cũng không phân đều trong cả năm Hiện nay hầu hết các doanh nghiệpcông nghiệp của ta đều trong tình trạng thiếu vốn nên khó có thể mở rộng nguồnnày
Tỷ trọng huy động bằng kỳ phiếu ngày càng giảm vì nguồn huy động từ tiền
gỉ dân c rất lớn và vốn còn tồn đọng do chỉ sử dụng hết khoảng 55 – 60%, lợng cònlại điều chuyển về quỹ điều hoà vốn của hệ thống Ngân hàng công thơng Việt namvới lãi suất thấp (bằng lãi suất huy động bình quân là 0,15%/tháng)
Nhìn chung, hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Công thơng Đống Đa làkhá tốt, tạo ra một nguồn dồi dào để Ngân hàng có thể thực hiện cung cấp tín dụngcho nền kinh tế
4.2 Tình hình sử dụng vốn
Song song với hoạt động huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn và chủ yếu
là cho vay Chủ trơng của Ngân hàng Công thơng Đống Đa là cho vay cả năm thànhphần kinh tế, năm thành phần này đợc bình đẳng trongviệc vay vốn Ngân hàng.Ngân hàng Công thơng Đống Đa cho vay đối với toàn bộ các ngành sản xuất, cho
Trang 35vay các cán bộ, công nhân viên để tăng nhu cầu sinh hoạt Ngân hàng cho vay theo
dự án ký kết giữa hai bên và cho vay nớc ngoài Ngoài ra, Ngân hàng còn đầu t vốntín dụng vào các loại hình kinh tế xã hội khác nh đầu t cho vay công ty tu bổ di tích
và thiết bị văn hoá, cho vay sinh viên mang ý nghĩa to lớn nh giải quyết công ănviệc làm, đào tạo nguồn nhân tài lâu dài cho đất nớc Cụ thể, trong năm 2000, Ngânhàng đã tăng cờng quan hệ tín dụng với khách hàng, đặc biệt là khách hàng truyềnthống nh các khách hàng thuộc Tổng công ty 90,91 Đây là những đơn vị có dự ánlớn khả thi đợc Ngân hàng đầu t có hiệu quả cao nh: Công ty dợc liệu TW I, Công tyCao su Sao vàng, Công ty cơ điện Trần Phú, Công ty cơ khí Hà nội, Công ty Tổnghợp, Công ty công trình xây dựng đờng thuỷ Ngoài số vốn ngắn hạn đầu t cho các
đơn vị nói trên, Ngân hàng cón u tiên đầu t vốn trung, dài hạn cho một số dự án: Dự
án dây truyền thiết bị sản xuất dây cáp động lực và dây truyền sản xuất thanh đồngdẹt của Công ty cơ điện Trần Phú, Dự án mua 20 cen tơnơ Tex và đầu t vận chuyểnkhí Amoniac hoá lỏng của Công ty dịch vụ vận tải trung ơng, Dự án mua tàu biển cótrọng tải lón chở hàng quốc tế mở LC trị giá 1435000 USD của Công ty vận tải ThuỷBắc Những dự án trên đợc Ngân hàng đầu t đã góp phần tăng trởng d nợ lành mạnh,mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo việc làm cho hàng vạn lao động
Năm 2001, thực hiện theo chủ trong, chính sách của Đảng và Nhà nớc đề ra,
tỷ trọng đầu t trung, dài hạn tại Ngân hàng chiếm 39% tổng d nợ, tăng so với cùng
kỳ năm trứoc 20% Trong đó, đầu t cho Công ty bóng đèn phíc nớc Rạng Đông đổimới dây truyền công nghệ 39 tỷ đồng, tạo điều kiện cho công ty đa dạng hoá sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng; ký hợp đồng tài trợ với Công ty bu chínhviễn thông tổng trị giá 145 tỷ đồng Ngoài ra, Ngân hàng còn cho vay hiệu quả cácchơng trình Việt- Đức, chơng trình Đài Loan, cho vay xuất nhập khẩu, cho vay theochơng trình chỉ định của Chính phủ voái tổng số d nợ 12,5 tỷ Ngân hàng còn chovay sinh viên của năm trờng Đại học trên địa bàn với số sinh viên là 377 sinh viên,
d nợ là 220 triệu đồng Trong năm Ngân hàng đã thu hút thêm 23 khách hàng mới
có quan hệ tín dụng với d nợ tăng thêm 289 tỷ đồng
Trên đây là danh sách các dự án cho vay lớn và có hiệu quả của Ngân hàngtrong hai năm 2000 và 2001 Một đặc điểm là các dự án này đều thuộc các công tycủa Nhà nớc và một số chơng trình của Chính phủ Để tìm hiểu rõ hơn về tình hìnhcho vay đối với các thành phần kinh tế, hãy xem bảng số liệu dới đây:
Trang 36Bảng 6 :Tình hình cho vay đối với các thành phần kinh tế của Ngân hàng Công
10062,537,510062,737,3100604010022,577,5
1850140045015651055510810660150122,59,5
10075,724,310067.432,610081,518,510020,879,2
112010101101230110013070057013020614
10090,29,810089,410,610081,418,61003070
141012501601060102014095080015016412
10088,611,410086,813,210084,215,81002575
Năm 1998, doanh số cho vay là 1472 tỷ, trong đó cho vay kinh tế quốc doanhchiếm 62,5%, còn lại là cho vay ngoài quốc doanh Doanh số thu nợ cũng xấp xỉ vớidoanh số cho vay: 1404 tỷ, trong đó tỷ lệ thu nợ quốc doanh và ngoài quốc doanhcũng tơng đơng với tỷ lệ trên Tuy nhiên, d nợ trung bình của năm 1998 có 60%kinh tế quốc doanh và 40% thuộc kinh tế ngoài quốc doanh nhng trong số d nợ nàythì nợ quá hạn của kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ lớn (77,5%)
Năm 1999, doanh số cho vay tăng lên 378 tỷ, tơng ứng với tốc độ tăng là25,7% Cả doanh số thu nợ và d nợ bònh quân năm đều tăng hơn so với năm 1998 là11,5% (doanh số thu nợ) và 54,3% (d nợ bình quân) Nh vậy là toàn bộ hoạt độngcho vay đều đợc mở rộng Tuy nhiên, trong cơ cấu doanh số cho vay thì cho vay đốivới kinh tế ngoài quốc doanh cũng giảm 60 tỷ đồng so vỡi năm 97 Đặc biệt tỷ lệ nợquá hạn của kinh tế ngoài quốc doanh gia tăng
Năm 2000, một điều đáng buồn là toàn bộ các doanh số cho vay, doanh sốthu nợ, d nợ đều giảm đáng kể so với năm 98 Doanh số cho vay giảm 730 tỷ, chỉbằng 60,5% doanh số cho vay năm 98, doanh số thu nợ giảm 335 tỷ, bằng 78,6%doanh số thu nợ năm 98, d nợ cũng giảm 110 tỷ, tơng đơng với 86,4% d nợ bònhquân năm 98 Tuy nhiên trong sự giảm sút của doanh số cho vay, doanh số thu nợ và
d nợ bình quân thì nợ quá hạn lại gia tăng (8 tỷ so với năm 98), không chỉ nợ quáhạn của kinh tế ngoài quốc doanh gia tăng mà cả kinh tế quốc doanh cũng có tỷ lệ
nợ quá hạn gia tăng Nguyên nhân chính của tình trạng này là các điều kiện bất ổncủa nền kinh tế Tiêu dùng giảm, sản xuất đình trệ, vì vậy các doanh nghiệp không
có nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất; do đó doanh số cho vay giảm đáng kể Thêmvào đó, lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm, thậm chí còn thua lỗ và có nhiềudoanh nghiệp phá sản, vì vậy họ không có khả năng trả nợ Ngân hàng, tỷ lệ nợ quáhạn tăng Đặc biệt trong năm 99, tỷ lệ vay của kinh tế ngoài quốc doanh rất rất nhỏ(chiếm 9,8% tổng doanh số cho vay) vì kinh tế ngoài quốc doanh có đến 90% doanhnghiệp vừa và nhỏ nên dễ bị tác động của những biến động kinh tế
Trang 37Năm 2001, nền kinh tế đã đợc cải thiện hơn, chính vì vậy doanh số cho vay
đã tăng lên 290 tỷ so với năm 2000 nhng vẫn thấp hơn năm 98 Về cơ cấu vốn vay
đã có cải thiện hơn năm 99, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bắt đầu đến vayNgân hàng, tỷ trọng cho vay kinh tế ngoài quốc doanh đã cao hơn so với năm 2000(9,8%) D nợ bình quân năm 2001 cao nhất so với những năm trớc, đạt 950 tỷ Tuynhiên, năm 2001 lại là năm có doanh số thu nợ thấp nhất, là do doanh số cho vaynăm 2000 để lại là khá thấp, nợ quá hạn tính đến 31/12/2001 chiếm tỷ trọng 2,4%trong tổng d nợ cha kể nợ quá hạn liên quan đến vụ án, so với cuối năm 2000 giảm
đợc 1,4%
Qua những sự phân tích ở trên, ta có những nhận xét sau đây:
Thứ nhất, một đặc điểm đặc trng nhất của Ngân hàng Công thơng Đống Đa làcơ cấu cho vay Tỷ lệ cho vay cũng nh d nợ đối với kinh tế quốc doanh luôn chiếmphần khống chế (từ 62 –90%) và còn có xu hớng tăng lên Ngợc lại, tỷ lệ cho vay
ra với kinh tế ngoài quốc doanh rất thấp (từ 37,5% - 9,8%) và có xu hớng ngày cànggiảm Trong khi đó, nh đã nói ở trên, kinh tế ngoài quốc doanh vẫn còn là tiềm nănglớn của đất nớc, mà thiếu vốn là một trong những vấn đề lớn cản trở sự phát triểncủa nó Ngân hàng Công thơng Đống Đa mới chỉ chú trọng tới việc đầu t vốn chocác doanh nghiệp làm ăn lớn, có uy tín của Nhà nớc (nh đã nêu tên ở phần trớc) và
đạt hiệu quả cao Đây là một vấn đề nan giải mà cả Nhà nớc, Ngân hàng và doanhnghiệp phải cùng nhau khắc phục
Thứ hai, có thể nói công tác thu nợ của Ngân hàng là khá tốt Cụ thể năm
1998, doanh số thu nợ tơng đơng với 95,4% doanh số cho vay, năm 1999 là 84,6%,năm 2000 là 109,8%, năm 2001 là 75,2% Có đợc kết quả này phải kể đến công sức,
nỗ lực, nhiệt tình với nghề của các cán bộ Ngân hàng
Trang 38Bảng 7: Tình hình cho vay phân theo kỳ hạn tại Ngân hàng Công thơng Đống Đa
10095,24,810096,23,810080,919,11008515
185017301201565146510081071595127,42,1
10093,56,510093,66,410088,311,710061,738.3
1120107050123012111970058412620200
10095,54,510098,51,510083,416,61001000
14101160250106010362495055040016124
10082,317,710097,72,31005504001007525
Nhìn vào bảng trên cho thấy cũng nh các Ngân hàng quốc doanh khác của tahiện nay, Ngân hàng Công thơng Đống Đa có tỷ lệ cho vay dài hạn rất thấp (từ 4,5%
đến 17,7% tổng doanh số cho vay) mặc dù năm 2001 tỷ lệ này có xu hớng tăng lên
Đây là yếu điểm của hoạt động cho vay của Ngân hàng và cũng là của nền kinh tếnói chung, cần đợc cải thiện
4.3 Các hoạt động khác
Hoạt động bảo lãnh
Cùng với các nghiệp vụ kinh doanh, chi nhánh Ngân hàng Công thơng Đống Đa
đã thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh nh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh tiền tạm ứng Các doanh nghiệp đợc chi nhánh bảo lãnh trúng thầu đều vay vốn Ngân hàng đểthực hiện hợp đồng Tổng d nợ bảo lãnh đến 31/12/2001 là 315 tỷ, trong đó bảo lãnhtrung và dài hạn 294 tỷ, bảo lãnh ngắn hạn là 21 tỷ
Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại
Hoạt động kinh doanh đối ngoại đã khắc phục khó khăn, trong năm 2001 đã cónhiều cố gắng, khai thác nguồn ngoại tệ có giá cả hợp lý, đảm bảo nhu cầu thànhtoán của kinh tế, tạo đợc niềm tin cho khách hàng và đã góp phần vào kết qủ kinhdoanh của chi nhánh, lợi nhuận do kinh doanh ngoại tệ đem lại chiếm 3,1% tổng lợinhuận của chi nhánh
- Về thanh toán quốc tế:
+L/C nhập khẩu 285 món, giá trị 22.043.000 USD
+L/C xuất khẩu 21 món, giá trị 314.000 USD
Số chênh lệch thiếu ngoại tệ của chi nhánh đã phải mua của ngân hàng Côngthơng Việt Nam và các tổ chức khác để đảm bảo nhu cầu thanh toán và nhập khẩucho các đơn vị sản xuất và kinh doanh
- Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ:
Trang 39Năm 2001 do tỷ giá ngoại tệ có nhiều biến động nên đã làm cho doanh số mua bán
có phần giảm sút so với năm trớc Mua bán ngoại tệ chủ yếu thông qua các đơn vịsản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thanh toán, nhập khẩu, đầu t tín dụng
- Nghiệp vụ chi trả kiều hối:
+ Doanh số nhận kiều hối và chi trả kiều hối trong năm là 262.500 USD và 420.000DEM Đã phục vụ khách hàng lĩnh tiền và mua bán ngoại tệ thuận lợi, sau khi làmthủ tục đợc lĩnh tiền ngay tại quầy khonog phải qua phòng tiền tệ kho quỹ trớc đây
Đảm bảo nhu cầu thanh toán cả nhờ thu đến và thu đi
Thu phí tự hợp đồng kinh doanh trị giá 1960 triệu đồng
Thanh toán chuyển tiền bằng ngoại tệ 314 món, trị giá 20 triệu USD
Nhìn chung, công tác kinh doanh ngoại tệ trong năm qua đã có nhiều cốgắng, tạo niềm tin cho khách hàng và ngày càng có nhiều khách hàng tới mở tàikhoản thanh toán và giao dịch ngoại tệ
Bảng 8: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Công thơng Đống Đa trong thời
gian qua đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Đơn vị: Tỷ đồng
Tổng thu nhập
- Lãi tiền gửi
- Lãi cho vay
- Lãi khác
90,838,148,34,4
98,544,349,44,8
85,139,941,73,5
1054260,12,9Tổng chi phí
- Lãi tiền gửi
- Lãi tiền vay
- Chi khác
75,413,34816,1
81,215,25214
66,11044,112
83155513
II Thực trạng cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh của Ngân hàng Công thơng Đống Đa trong thời gian qua
Ngân hàng Công thơng Đống Đa là Ngân hàng có thế mạnh trong việc thựchiện huy động vốn, đặc biệt là huy động tiền gửi của dân c Số lợng vốn Ngân hànghuy động đợc ngày càng tăng theo thời gian Tuy nhiên, kết quả kinh doanh củaNgân hàng phụ thuộc vào việc Ngân hàng đã cho vay nh thế nào Hiện nay, khu vựckinh tế ngoài quốc doanh đang trở thành một thị trờng tín dụng rộng lớn chứa đầytiềm năng và triển vọng để Ngân hàng khai thác Tuy nhiên khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh của ta còn nhiều bấp bênh trong hoạt động nên cha tạo đợc niềm tin vớiNhà nớc cũng nh đối với Ngân hàng Về các quy định và điều kiệncv đối với khuvực cũng chặt chẽ hơn so cới khu vực kinh tế quốc doanh Qúa trình thực hiện hoạt
động cho vay của Ngân hàng Công thơng Đống Đa luôn tuân thủ theo đúng quy
định của Ngân hàng Nhà nớc và những quy định riêng của hệ thống Ngân hàngCông thơng Việt nam
Trong những năm qua Ngân hàng Công thơng Đống Đa không ngừng mởrộng mạng lới cho vay đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, các phòng