1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng p4 QUYẾT ĐỊNH GIÁ bán môn kế toán quản trị (6p)

57 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 677,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN

I Lý thuyết cơ bản trong đinh giá bán sản phẩm.

II Các chiến lược trong đinh giá bán sản phẩm.

III Định giá theo chi phí mục tiêu

IV Định giá bán cho sản phẩm mới.

V Định Giá Sản Phẩm Chuyển Nhượng

Trang 2

I Một số lý thuyết cơ bản trong quá trình thẩm định giá:

§ Khó khăn để xác định giá bán của một loại sản phẩm, đặc biệt những sản phẩm mới

§ Định giá bán của sản phẩm để mang lại lợi nhuận cao nhất.

§ Định giá trong điều kiện cạnh tranh của thị trường.

§ Chi phí là yếu tố quan trọng cần được xem xét kỹ trong quá trình định giá bán

Trang 3

I Một số lý thuyết cơ bản trong quá trình thẩm định giá:

1) Đường biểu diễn của tổng doanh thu và tổng chi phí :

 Lợi nhuận = Doanh thu + Chi phí

 Giá bán tối ưu của một sản phẩm là giá mà làm cho tổng doanh thu và tổng chi chênh lệch ở mức cao nhất (đạt mức lợi nhuận cực đại).

Trang 4

Đồ thị 1.1: Đường biểu diễn của tổng doanh thu và tổng chi phí.

Sản lượng(Q)

S n Trị giá (Y)

Q*

C(Q*)

Tổng chi Phí C(Q)

Tổng doanh thu (S) Lợi nhuận cực đại

0

Trang 5

 Đường tổng doanh thu (S) là đường cong bắt đầu từ góc tọa độ O, do doanh nghiệp không thể bán một lúc nhiều sản phẩm với cùng một mức giá (vì nếu bán cùng một mức giá khi đó đường tổng doanh thu sẽ trở thành đường thẳng) Đường cong tổng doanh thu tăng lên và có xu

hướng nghiêng dần về bên phải là do giả thiết rằng đến một thời điểm doanh nghiệp phải giảm giá bán để kích cầu nên doanh thu tiếp tục tăng lên nhưng với tốc độ giảm dần do giá bán giảm từ từ.

I Một số lý thuyết cơ bản trong quá trình thẩm định giá:

Trang 6

 Đường tổng chi phí C(Q*) cũng là đường cong do chi phí sản xuất sản phẩm không cố định

 Khi tỷ lệ tăng tổng chi phí < tỉ lệ tăng doang thu ==> DN vẫn còn có lợi nhuận bằng việc sản xuất và bán thêm SP

 Khi tỷ lệ tăng tổng chi phí = tỷ lệ tăng doanh thu ==> Hai đường cong này sẽ cách xa nhau nhất ==> Chênh lệch

giữa doanh thu và chi phí ở mức cao nhất(lợi nhuận cực

đại) ==> sản lượng bán ra tại thời điểm này (Q*) là sản

lượng tốt nhất.

I Một số lý thuyết cơ bản trong quá trình thẩm định giá:

Trang 7

2) Đường biểu diễn doanh thu tăng thêm và chi phí tăng thêm:

v Doanh thu tăng thêm > Chi phí tăng thêm: Phần tăng số lượng

của mỗi đơn vị sản phẩm sẽ làm tăng lợi nhuận.

v Doanh thu tăng thêm < Chi phí tăng thêm: Lợi nhuận có thể

tăng nếu giảm số lương sản phẩm sản xuất và tiêu thụ.

v Doanh thu tăng thêm = Chi phí tăng thêm: Lợi nhuận đạt cực

đại, tại đó mức sản lượng lý tưởng Q* và mức giá lí tưởng là P*

I Một số lý thuyết cơ bản trong quá trình thẩm định giá:

Trang 8

Đồ thị 1.2: Đường biểu diễn doanh thu tăng thêm và chi phí tăng thêm.

Doanh thu trung bình

Doanh thu cận biên 0

MC

AR

MR

Trang 9

- Đường DT tăng thêm (MR) suy giảm bởi số lượng sẩn phẩm bán thêm được bán với giá thấp dần.

- Đường DT trung bình tiêu biểu cho giá, bởi vì:

- Đường chi phí tăng thêm (MC)là đường cong

- Q* là số lượng sản phẩm bán ra để đạt lợi nhuận ở mức tối

đa

- P* là giá bán để lợi nhuận đạt mức tối đa

I Một số lý thuyết cơ bản trong quá trình thẩm định giá:

Trang 10

3 Hạn chế của định giá bán sản phẩm theo mô hình kinh

tế học:

- Có nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến lượng cung của sản phẩm: nhu cầu của khách hàng, thương hiệu,chiến lược quảng cáo, kiểu dáng sản phẩm (những nhân tố này không thể đưa vào mô hình định giá)

- Mô hình định giá theo kinh tế học có thể không phù

hợp với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

I Một số lý thuyết cơ bản trong quá trình thẩm định giá:

Trang 11

3 Hạn chế của định giá bán sản phẩm theo mô hình kinh tế học:

ü Các rất khó khăn để xác định chính xác đường cầu của

DN mình và đường doanh thu cận biên.

ü Các DN gần như không thể nào XĐ được chi phí cận

biên bởi hầu hết những hệ thống chi phí ở các DN

không được thiết kế nhằm cung cấp thông tin cho việc đánh giá.

I Một số lý thuyết cơ bản trong quá trình thẩm định giá:

Trang 12

II Các chiến lược trong đinh giá bán sản phẩm:

1 Định giá bán dựa trên giá trị của sản phẩm:

-Định giá trên giá trị của sản phẩm: dựa trên sự nhận thức

của khách hàng về giá trị của sản phẩm để nhà quản trị định giá bán cho sản phẩm Khách hàng cảm nhận được giá trị mà

họ nhận được cao hơn so với giá bán của sản phẩm thì họ sẽ sẵn lòng mua sản phẩm và dịch vụ đó hoặc ngược lại

Trang 13

II Các chiến lược trong đinh giá bán sản phẩm

2 Định giá bán dựa trên giá trị thực tế của sản phẩm:

- Chiến lược định giá dựa trên giá trị thực tế của sản

phẩm: nhà quản trị sẽ xác định giá trị kinh tế mà sản phẩm của DN có thể mang lại cho khách hàng, thông qua việc so sánh giữa sản phẩm mà DN sẽ cung cấp với sản phẩm

khác để thuyết phục khách hàng chấp nhận một mức giá

mới.

Trang 14

II Các chiến lược trong đinh giá bán sản phẩm.

2 Định giá bán dựa trên giá trị thực tế của sản phẩm:

- Giá trị thực tế của sản phẩm có thể được hiểu là giá trị kinh tế mà sản phẩm mang đến cho khách hàng, và đó

chính là mức giá họ sẵn sàng trả cho nó Mức giá này bao gồm chi phí mua 1 sản phẩm tương tự cộng thêm phần giá trị lợi ích tăng thêm và chi phí có thể tiết kiệm khi mua sản phẩm này.

Trang 15

II Các chiến lược trong đinh giá bán sản phẩm

Ví dụ: Hãng A vừa xem xét sản xuất dòng xe mới tên là X

để thay thế cho dòng xe Y hiện đang bán trên thị trường với mức giá 30.000.000đ

Hãng A cho rằng dòng xe X sẽ có nhiều cải tiến hơn như: thiết kế tinh tế hơn, công suất mạnh hơn, tiết kiệm xăng hơn so với dòng xe Y Qua quá trình phân tích chi phí thiết lập ban ban đầu cùng với chi phí hoạt động hãng quyết

định mức giá cao nhất của dòng xe X là 40.000.000đ

Chiến lược định giá này giúp cho các doanh nghiệp có thể phân biệt được sản phẩm của mình với các sản phẩm đã lỗi thời hoặc sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.

Trang 16

II Các chiến lược trong đinh giá bán sản phẩm:

1 Định giá bán sản phẩm sản xuất hàng loạt:

• Được áp dụng trong điều kiện thị trường ít hoặc không có sản phẩm

• Trong việc định giá bán sản phẩm sản xuất hàng loạt, người lập giá cần nhận thức là giá bán phải: + Bù đắp chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và chi phí quản lí.

+ Cung cấp một mức lãi cần thiết để đảm bảo sự hoàn vốn hợp lí cho phần vốn của các cổ đông.

Trang 17

•Để định giá cho sản phẩm sản xuất hàng loạt, chúng

ta cần phân tích giá thành hai bộ phận:

+ Chi phí nền: Đảm bảo một mức giá bù đắp chi phí

- Định gía bán sản phẩm sản xuất hàng loạt theo chi phí

trực tiếp (phương pháp biến phí).

Trang 18

* Định giá bán sản phẩm sản xuất hàng loạt theo chi phí toàn bộ:

Giá bán = Chi phí nền + Số tiền cộng thêm

Giá bán= Chi phí sản xuất + (Chi phí sản xuất×Tỷ lệ phần số tiền tăng thêm)

Trong đó:

Chi phí nền: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Tỷ lệ số tiền tăng thêm = (Tổng CPBH + Tổng CP QLDN + Mức

hoàn vốn mong muốn)

Tổng CPSX Mức hoàn vốn mong muốn = ROI x Tài sản đầu tư

Trang 19

* Định gía bán sản phẩm sản xuất hàng loạt theo chi phí trực tiếp.

Giá bán = Chi phí nền + Số tiền tăng thêm

Chi phí nền: Bao gồm biến phí: NVL TT + NCTT + SXC + BH + QLDN

Tỷ lệ số tiền tăng thêm = Tổng định phí + Mức hoàn vốn mong muốn

SLSP tiêu thụ x Biến phí đơn vị

Trang 20

II Các chiến lược trong đinh giá bán sản phẩm:

2 Định giá bán sản phẩm dịch vụ:

* Phương pháp này dung để đánh giá trong các ngành kinh

doanh dich vụ như: Dịch vụ truyền thông, dịch sửa chữa trang thiết bị, dịch vụ ô tô, dịch vụ tư vấn…Trong trường hợp này việc xác định giá bán sản phẩm được thực hiện trên hai cơ sở :

- Một là căn cứ trên gía thời gian lao động

- Hai là căn cứ trên giá nguyên vật liệu sử dụng

Giá bán sản phẩm = Giá của thời gian + Giá của nguyên vật liệu

dịch vụ lao động sử dụng

Trang 21

a) Gía thời gian lao động trực tiếp:

+ Chi phí công nhân công trực tiếp tính trên 1 giờ lao động:

Bộ phận này là phần cứng của giá lao động tiền lương, các khoản phụ cấp, khoản trich theo lương của công nhân trực tiếp

+ Chí phí phục vụ và quản lý tính trên 1 giờ lao động: là phần linh hoạt của phần giá linh hoạt được cộng thêm dùng để bù đắp hao phí phụ vụ, như tiên lương và các khoản phụ cấp theo lương bộ phận phục vụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí công cụ văn phòng…

+ Mức hoàn vốn mong muốn tính trên 1 giờ lao động: Là phần tiền cộng thêm để đạt được mức lợi nhuận thõa mãn nhu cầu hòa vốn hợp lý

Giá 1 giờ Chí phí nhân công Chí phí phục vụ Mức hoàn vốn

công lao động = trực tiếp tính trên 1 + và quản lý tính trên + mong muốn tính

trực tiếp giờ công lao động 1 giờ lao động trên 1 giờ lao động

Giá của thời gian = Giá của 1 giờ lao x Số giờ lao trực tiếp

lao động trực tiếp động trực tiếp của dịch vụ

Trang 22

b) Giá nguyên vật liệu sử dụng:

+ Giá mua ( giá hóa đơn) của NVL sử dụng trực tiếp: Là mức giá trên hóa đơn+ Tỷ lệ tăng thêm: là phần bù đắp các chi phí bỏ ra để quản lý NVL đưa vào kinh doanh như chi phí quản lý, Chi phí bảo quản, chi phí đặt hàng, chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, chí khấu hao kho hàng bến bãi và đảm bảo có lợi

nhuận hợp lý

Giá của NVL = Trị giá mua NVL + Số tiền

sử dụng theo hóa đơn tăng thêm

Số tiền = Trị giá mua NVL x Tỷ lệ số tiền

tăng thêm theo hóa đơn tăng thêm

Trang 23

Dịch vụ sửa chữa kinh doanh Phụ tùng -Lương công nhân sửa chữa.

-Lương quản lí dịch vụ sửa chữa.

50.000 203.300 90.000 270.000 61.700

108.000 42.000 28.500 81.000 100.000

Ví dụ: Tại doanh nghiệp sửa chữa xe hơi có 30 công nhân sửa chữa làm việc 40

giờ/ tuần, mỗi năm làm làm việc 50 tuần Doanh dự kiến sẽ đạt được 10.000

đ/LN cho 1 giờ công sữa chữa và 180 000 ngàn đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ tùng trong năm năm dự toán Tổng giá trị mua nguyên vật liệu theo hóa đơn dự kiến đưa ra sử dụng trong năm là 1.200.000 ngàn đồng

15% LN trên giá trị số phụ tùng đưa vào

-Các chi phí sau đây do công ty dự kiến trong năm dự toán:

Đơn vị : 1000 đồng

Trang 24

Giả sử trong thực tế có phát sinh một công việc sửa chữa bình quân tiêu hao 10 giờ công lao động trực tiếp và 1.500.000đ chi phí phụ tùng Hãy xác định giá của công việc sửa chữa này.

Căn cứ vào tài liệu trên, trước hết ta tiến hành tiasnh giá một giờ công lao động của dịch vụ sửa chữa và tỷ lệ số tiền tăng thêm cho hoạt động kinh doanh phụ tùng thep dự toán

 Tổng số giờ lao động trực tiếp trong năm là:

30 công nhân x 40 giờ /tuần x 50 tuần/ năm = 60.000 giờ

Trang 25

Dịch vụ sửa chữa Kinh doanh phụ tùng Tổng chi phí và lợi

nhuận dự kiến tính cho 60000 giờ lao công

Giá 1 giờ công lao động Tổng chi phí và lợi nhuận dự kiến tính

cho 1200000 phụ tùng xuất sử dụng

% số tiền tăng thêm

-Lương công nhân sửa chữa

1.116.000

120.000

50.000 40.800

90.000 270.000 61.700

632.500 600.000 2.348.500

18.6

10,54 10 39.14

108.000 42.000 28.500

81.500 100.000

360.000

180.000 540.000

30%

15% 45%

Bảng Minh họa: Tính gía 1 giờ công lao động và tỷ lệ số tiền tăng thêm theo dự toán

( ĐVT: 1000 đồng)

Trang 26

Trong bảng trên, Tỷ lệ số tiền tăng thêm được tính như sau:

Tỷ lệ số tiền 360.000 180.000 45%

tăng thêm 1.200.000 1.200.000

 Xác định giá của công việc sửa chữa tiêu hao 10 giờ công lao động trực tiếp và 1.500.000đ chi phí phụ tùng:

+ Giá của thời gian lao động trực tiếp: 10 x 39.140 = 391.400 đ

+ Giá nguyên vật liệu sử dụng:

- Giá NVL nghi trên hóa đơn: 1.500.000đ

- Số tiền tăng thêm ( 1.500.000 x 45%) = 675.000đ

- Tổng giá của công việc sữa chữa là: 2.566.400 đ

Trang 27

II Các chiến lược trong đinh giá bán sản phẩm:

3.Định giá bán sản phẩm trong các trường hợp đặc

- Doanh nghiệp bị cạnh tranh trong đấu thầu cung cấp sản phẩm.

- Doanh nghiệp phải hoạt động trong điều kiện khó khăn, thị phần giảm và phải giảm giá bán.

Trang 28

+ Để xác định giá bán trong các trường hợp đặc biệt,

doanh nghiệp thường sử dụng cách tính trực tiếp mà

không sử dụng cách tính toàn bộ, là do:

- Cách tính trực tiếp cung cấp cho người định giá nhiều thong tin chi tiết hơn là cách tính toàn bộ và thong tin được cung cấp rất phù hợp để sử dụng trong phân tích mối quan hệ Chi phí- Khối lượng- Lợi nhuận.

- Cách tính trực tiếp cung cấp thông tin về phạm vi linh động của giá, vì thế nó có thể giúp cho nhà quản trị linh hoạt đưa ra các quyết định về giá bán nhanh chóng trong các trường hợp đặc biệt

Trang 29

Sau đây là ví dụ cho trường hợp trên:

Công ty Y đang có năng lực nhàn rỗi, Khách hang Z mua 10.000sp, giá

19 đồng/ sp:

Cách tính toàn bộ:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 6 đ

Chi phí nhân công trực tiếp: 7 đ

Chi phí sản xuất chung: 7 đ

Chi phí sản xuất đơn vị: 20 đ

Số tiền tăng thêm ( 20%): 4 đ

Gía bán: 24 đ

 Doanh thu ( 10.000 sản phẩm *19): 190.000đ

Tổng chi phí sản xuất( 10.000 sản phẩm * 20): 200.000đ

Lợi Nhuận gộp: ( 10.000)đ

Trang 30

Cách tính trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 6 đ

Chi phí nhân công trực tiếp: 7 đ

Biến phí sản xuất chung: 2 đ

Biến phí bán hang và quản lý doanh nghiệp: 1 đ

Số dư đảm phí thu được từ đơt đặt hang: 30.000đ

Từ những vấn đề trên có thể thấy rằng, phương pháp trực tiếp chứa đựng một mẫu định giá có sẵn mà nhà quản trị có thể dựa vào đó để đưa ra quyết định về giá trong các trường hợp đặc biệt

Trang 31

III ĐỊNH GIÁ THEO CHI PHÍ MỤC TIÊU

Trang 33

Theo ta hiểu:

Xuất phát điểm của định giá theo chi phí mục tiêu là

GIÁ BÁN MỤC TIÊU

Mức giá ước tính của sản phẩm mà khách hang sẵn sàng phải trả.

Để ước tính được điều này phải dựa vào sự hiểu biết của khách hàng với giá trị sản phẩm và đối thủ cạnh tranh.

Có 3 lí do ảnh hưởng tới việc quyết định về giá

Trang 34

Doanh nghiệp gặp phải sự cạnh

tranh từ các nhà sản xuất có chi

phí sản xuất thấp hơn

kiềm chế giá

Sản phẩm tồn đọng trên thị

trường trong thời gian ngắn

DN có ít thời gian và cơ hội để

điều chỉnh lại kinh doanh từ việc

sai giá, mất thị phần hơn và mất

luôn khả năng sinh lời.

Công nghệ và trình độ hiểu biết rộng của Khách hàng và ngày càng đòi hỏi giá trị sản phẩm cao hơn và giá thấp hơn.

Trang 35

Ngoài ra:

Định giá bán chịu sự chi phối của quy luật cung cầu

Vì vậy muốn đạt được mức hòa vốn mong muốn thì giải pháp là quay về kiểm soát chi phí chặt chẽ

Và đó là Xác định chi phí mục tiêu dựa trên giá bán thị trường.

Trang 36

XÁC ĐỊNH CHI PHÍ MỤC TIÊU

Sau khi đã xác định Chí phí mục tiêu, thì DN sẽ

tập trung sản xuất với chi phí đó ( DN có thể sản

xuất sản phẩm <= Chi phí mục tiêu

Đạt mục tiêu lợi nhuận mong muốn.

Trang 37

Ví dụ:

Công ty H dự định sẽ sản xuất sản phẩm C, có tài liệu dự kiến như sau ( dvt: 1000d/kg)

- Mức sản xuất và tiêu thụ mỗi năm : 100.000 sản phẩm

- Tài sản được đầu tư 20.000.000

- Biến phí NVLTT mỗi sản phẩm: 200

- Biến phí NCTT mỗi sản phẩm: 60

- Biến phí SXC mối sản phẩm: 100

- Biến phí bán hang và QLDN mỗi sản phẩm : 40

- Định phí sản xuất chung mỗi năm: 4.500.000

- Định phí bán hang và QLDN mỗi năm: 1.500.000

- Tỉ lệ hoàn vốn đầu tư là 10% và giá bán một sản phẩm trên thị trường là 460

- Yêu cầu: Nếu công ty bán bằng giá thị trường (giả sử BP không tiết kiệm được) nếu

muốn đạt được mức hoàn vốn dự kiến thì chi phí mục tiêu và thay đổi chi phí như thế nào?

Ngày đăng: 16/09/2021, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Minh họa: Tính gí a1 giờ công lao động và tỷ lệ số tiền tăng thêm theo dự toán                                                                                                                    (  ĐVT: 1000 đồng) - Bài giảng p4 QUYẾT ĐỊNH GIÁ bán môn kế toán quản trị (6p)
ng Minh họa: Tính gí a1 giờ công lao động và tỷ lệ số tiền tăng thêm theo dự toán ( ĐVT: 1000 đồng) (Trang 25)
Ví dụ: Tại công ty ABC, có mộ hình tính giá sản phẩm chuyển nhượng theo chi - Bài giảng p4 QUYẾT ĐỊNH GIÁ bán môn kế toán quản trị (6p)
d ụ: Tại công ty ABC, có mộ hình tính giá sản phẩm chuyển nhượng theo chi (Trang 52)
chuyển nhượng theo giá thị trường, mô hình của pp định giá như sau: - Bài giảng p4 QUYẾT ĐỊNH GIÁ bán môn kế toán quản trị (6p)
chuy ển nhượng theo giá thị trường, mô hình của pp định giá như sau: (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w